BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TẬP CHUYÊN SÂU 1 THIẾT KẾ MẪU TẠI CÔNG TY TNHH MAY TINH LỢI Giảng viên hướng dẫn ThS Phạm Bích Hường Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Hằng MSSV 1850010566 Lớp DHM13 K3 Hà Nội – năm 2022 LỜI CẢM ƠN Qua sáu tuần thực tập tại Công ty TNHH May Tinh Lợi, em đã được tiếp cận với thực tế, học hỏi và nâng cao thêm nhiều kiến thức cũng như kĩ năng chuyên môn cần thiết Tuy thời gian thực tập và.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MAY TINH LỢI
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH May Tinh Lợi
* Giới thiệu chung về công ty TNHH May Tinh Lợi
Hình 1.1 Công ty TNHH May Tinh Lợi
Tên Công ty: Công ty TNHH May Tinh Lợi
Tên giao dịch quốc tế: Regent Garment Factory LTD
Loại hình: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Địa chỉ:
+ TL1: KCN Nam Sách - Phường Ái Quốc - TP Hải Dương
+ TL2: KCN Lai Vu - Huyện Kim Thành - Tỉnh Hải Dương Điện thoại: 0320 3574 168
Email: : rghrd@crystal-regent.com.vn
Người đại diện theo pháp luật: Ông Chin Kwee Seng Richard - Giám đốc điều hành Tổng diện tích: + TL1: 9.2 ha
Số lượng lao động: + TL1: 9.600 lao động
Ngành kinh doanh: May mặc
Khách hàng chủ yếu: JC Penny, Ann Taylor, Mango, Uniqlo, Pimke, A&F, H&M,
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH May Tinh Lợi
Tập đoàn Crystal, được thành lập bởi Yvonne và Kenneth Lo vào tháng 11 năm 1970, khởi đầu với một nhà máy sản xuất áo len tại Hồng Kông với 70 nhân viên Hiện nay, Tập đoàn đã mở rộng quy mô với 19 nhà máy và hơn 40.000 lao động, sản xuất và buôn bán 180 triệu sản phẩm may mặc hàng năm Với doanh thu vượt 950 triệu USD mỗi năm, Crystal đã trở thành một trong những tập đoàn kinh doanh hàng may mặc lớn nhất thế giới và tích cực hội nhập vào các tổ chức quốc tế.
Công ty TNHH May Tinh Lợi là một thành viên của tập đoàn Crystal - Hồng Kông
Hình 1.2 Hình ảnh biểu tượng của tập đoàn Crystal
Biểu tượng của Tập đoàn Crystal, với hình ảnh hai bàn tay nắm chặt, thể hiện tinh thần hợp tác và cam kết cung cấp giải pháp cùng dịch vụ vượt trội cho khách hàng Công ty TNHH May Tinh Lợi, như nhiều công ty khác trong Tập đoàn, cũng sử dụng logo này để thể hiện giá trị cốt lõi của mình.
Sơ đồ: Các thành viên của Tập đoàn Crystal
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các thành viên của Tập đoàn Crystal
Sản phẩm sản xuất và kinh doanh của tập đoàn: Gồm 4 ngành hàng chính:
- Áo len, áo mùa đông
- Dệt thoi, quần áo bò
Tập đoàn sở hữu nhiều công ty thành viên trải rộng tại các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, cho thấy quy mô hoạt động rộng lớn Dưới đây là bảng thông tin giúp nắm bắt rõ hơn về quy mô này.
Bảng 1.1 Bảng số lượng lao động tại các chi nhánh tập đoàn Crystal
STT Quốc gia Số lao động
1 Trụ sở tại Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông), Nhật Bản 18.200
Công ty TNHH may Tinh Lợi
Công ty TNHH may Tinh Lợi (Regent Garment Factory Ltd) được thành lập vào ngày 31 tháng 12 năm 2003, theo giấy phép đầu tư số 06/GP-KCN-HD do Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh Hải Dương cấp.
Công ty TNHH May Tinh Lợi là một thành viên của tập đoàn Crystal Hong Kong với 02 nhà máy đang hoạt động tại tỉnh Hải Dương, Việt Nam:
Nhà máy Tinh Lợi 1, tọa lạc tại KCN Nam Sách, phường Ái Quốc, TP Hải Dương, được thành lập vào tháng 3 năm 2003 và bắt đầu hoạt động từ tháng 6 năm 2006 Với tổng vốn đầu tư lên tới 64 triệu USD, nhà máy hiện đã thu hút hơn 9.600 lao động.
Nhà máy 2 (Tinh Lợi 2) tọa lạc tại KCN Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, được cấp giấy chứng nhận đầu tư vào tháng 4 năm 2013 và chính thức hoạt động từ tháng 8 năm 2014 Ban đầu, nhà máy có 2.500 lao động, con số này đã tăng lên gần 10.000 vào cuối năm 2016 và đạt 16.900 lao động vào năm 2022 Tổng vốn đầu tư của nhà máy này là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực.
124.000.000 USD Với quy mô 170.000.000 sản phẩm/năm. Đến nay, công ty đã trải qua 3 giai đoạn phát triển chính:
Giai đoạn 1 - Bắt đầu đi vào sản xuất:
Tháng 6/2006, sau khi hoàn thành việc xây dựng nhà xưởng, công ty tiến hành đưa
2 xưởng A,B vào sản xuất cho thị trường Âu Mỹ đi vào hoạt động với tổng số lao động toàn công ty là 1243 người.
Giai đoạn 2 - Mở rộng sản xuất:
Vào tháng 7/2007, công ty đã hoàn tất xây dựng nhà xưởng giai đoạn 2, đưa vào hoạt động 3 xưởng C, D, E chuyên sản xuất hàng cho thị trường Nhật Bản và chính thức khai trương xưởng giặt Tính đến năm 2007, tổng số lao động của công ty đạt 3018 người.
Cuối năm 2008 và đầu năm 2009, mặc dù khủng hoảng kinh tế vẫn diễn ra, công ty vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất bằng cách đưa vào hoạt động xưởng F phục vụ thị trường Âu Mỹ và xưởng thêu Đến năm 2009, tổng số lao động của công ty đạt 3.690 người.
Giai đoạn 3 - Tiếp tục mở rộng sản xuất:
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, vào cuối năm 2019, công ty đã bắt đầu xây dựng khu nhà xưởng mới cho giai đoạn 3 với 4 xưởng: G, H, J, K Đến tháng 8/2020, công ty hoàn tất việc tuyển dụng và đưa toàn bộ xưởng mới vào hoạt động, nâng tổng số lao động lên 5600 người Cùng với việc hoàn thành khu xưởng mới, công ty đã tái cấu trúc cơ cấu sản xuất, trong đó 6 xưởng A, B, C, D, E, F chuyên sản xuất hàng cho thị trường Nhật Bản, còn 5 xưởng G, H, I, J, K chuyên sản xuất hàng cho thị trường Âu Mỹ.
Công ty TNHH May Tinh Lợi ban đầu tập trung vào sản xuất hàng dệt kim, nhưng với nền tảng vững chắc, công ty đã mở rộng sang thị trường dệt len để đáp ứng nhu cầu của thị trường Châu Âu, Châu Á, Nhật Bản và toàn cầu Hiện nay, công ty đã trở thành nhà máy dệt may lớn nhất tỉnh Hải Dương và khu vực phía Bắc Việt Nam.
Công ty TNHH May Tinh Lợi tự hào sở hữu đội ngũ lao động chuyên môn cao và cam kết phát triển nhân tài, xây dựng môi trường làm việc như một gia đình thứ hai cho nhân viên Với mục tiêu trở thành sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng, Tinh Lợi sẵn sàng đối mặt với những thách thức trong tương lai Công ty sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển bền vững, đồng hành cùng sự phát triển của tập đoàn Crystal, tỉnh Hải Dương và đất nước Việt Nam.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty TNHH May Tinh Lợi
Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động trong công ty và phải nhận báo cáo từ các trưởng phòng ban Đồng thời, Giám đốc điều hành cũng phải báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trước Ban lãnh đạo Tập đoàn.
* Phó tổng giám đốc sản xuất:
Người được Tổng giám đốc ủy quyền có trách nhiệm chỉ đạo sản xuất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giải quyết các vấn đề khi Tổng giám đốc vắng mặt Họ cũng phải xây dựng kế hoạch và phương án hoạt động cho các lĩnh vực được phân công, cùng với việc quy định chi tiết điều lệ điều hành các bộ phận thuộc thẩm quyền.
- Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ tiếp nhận, xây dựng, quản lý các kế hoạch sản xuất của công ty.
Phòng xuất - nhập khẩu chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục liên quan đến xuất nhập hàng hóa, bao gồm thành phẩm và nguyên vật liệu, cũng như xử lý hóa đơn và vận đơn Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm việc vận chuyển hàng hóa và hoàn tất các thủ tục mua bán với đối tác, đảm bảo quy trình giao dịch diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
- Phòng quản lý kho NPL: Bảo quản, cung cấp, phân phối nguyên vật liệu, phụ liệu, phụ tùng… Lưu giữ bảo quản thành phẩm, bán thành phẩm…
* Phó tổng giám đốc kĩ thuật:
Là người được Tổng giám đốc ủy quyền, tôi phụ trách quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, tổ chức sản xuất và nghiên cứu ứng dụng thiết bị hiện đại Tôi cũng nghiên cứu đổi mới máy móc, thiết bị để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh khi Tổng giám đốc vắng mặt trong phạm vi ủy quyền.
Mô hình sản xuất và các chủng loại mặt hàng sản xuất
1.3.1 Phương thức sản xuất của công ty TNHH May Tinh Lợi
Ngành dệt may toàn cầu được phân chia thành bốn phương thức sản xuất chính, xếp hạng từ cao đến thấp là: CMT, OEM/FOB, ODM và OBM.
Phương thức 1 CMT - Cut, Make, Trim
Phương thức 2 OEM/FOB - Original Equipment Manufacturing/Free On Board Phương thức 3 ODM - Original Design Manufacturing
Phương thức 4 OBM - Original Brand Manufacturing
Mô hình sản xuất của công ty TNHH May Tinh Lợi là mô hình sản xuất FOB (Free on board).
Phương thức FOB (mua đứt bán đoạn) là hình thức xuất khẩu cao cấp, cho phép doanh nghiệp tự chủ trong toàn bộ quá trình sản xuất từ việc mua nguyên liệu đến sản xuất thành phẩm Theo phương thức này, các nhà xuất khẩu chủ động tìm kiếm và mua nguyên liệu đầu vào cần thiết, thay vì phụ thuộc vào nguồn cung từ người mua Điều này giúp tăng cường khả năng kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Giá FOB = Giá NPL + Giá gia công + Một số chi phí khác + Lợi nhuận
- Giá NPL = Giá vải (Định mức sản xuất + hao phí) + Giá phụ liệu (Sản phẩm + Đóng gói).
- Giá gia công = Giá nhân công trực tiếp
- Một số chi phí khác như:
+ Chi phí quản lý sản xuất
+ Phụ cấp, trợ cấp công nhân lao động,…
Hình 1.3 Bảng báo giá FOB của mã 242N176 1.3.2 Sản phẩm, khách hàng, thị trường chính
Vào mùa hè, công ty sẽ bắt đầu sản xuất các đơn hàng áo dày cho mùa lạnh, bao gồm áo dài tay nữ, áo hoodie, áo len, áo jacket lông cừu và áo phao lông cừu.
Vào mùa đông, công ty chuyên sản xuất các loại trang phục vải mỏng như áo T-shirt nam nữ, áo ba lỗ, áo polo, áo phông nam, và quần áo thể thao Bên cạnh đó, công ty cũng cung cấp các mẫu quần áo trẻ em mang tính chất mát mẻ, cá tính và phù hợp với từng lứa tuổi.
Tập đoàn Crystal đã phát triển và hội nhập vào một tổ chức quốc tế hàng năm sản xuất và buôn bán 180 triệu sản phẩm may mặc
Hình 1.4 Một số mặt hàng thường xuyên của công ty
Bảng 1.3 Bảng khách hàng thường xuyên của công ty
Khách hàng Tên khách hàng Logo
Khách hàng khắt khe, yêu cầu vô cùng lớn, đơn hàng ổn định và cao, đảm bảo về sức khỏe.
Thiên về thời trang JCPENNEY
* Thị trường xuất khẩu thường xuyên :
+ Tinh Lợi 1: Châu Mỹ, Châu Âu
+ Tinh Lợi 2: Nhật Bản, Châu Mỹ, Châu Âu
Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi đã có cơ hội tìm hiểu về các ký hiệu thị trường của khách hàng Uniqlo thông qua phòng kế hoạch, giúp tôi nắm rõ thông tin về việc xuất đơn hàng sang từng khu vực khác nhau.
Bảng 1.4 Bảng kí hiệu các thị trường khách hàng của công ty
STT Code (Kí hiệu nước xuất hàng)
Destination (Cảng) Country (Tên nước)
THỰC TẬP NGHIỆP VỤ CHUYÊN ĐỀ THIẾT KẾ MẪU
THEO PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT CMT TẠI CÔNG TY TNHH MAY TINH LỢI
Công ty TNHH May Tinh Lợi áp dụng quy trình công nghệ sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, với số lượng sản phẩm lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Quy trình này bao gồm nhiều công đoạn chế biến đơn giản, được thực hiện liên tục và theo một trình tự nhất định.
Trong 6 tuần đi thực tập thực tế tại Công ty, em may mắn được sắp xếp 3 tuần đi học hỏi kỹ thuật chuyên sâu vào các phòng ban của mảng Kỹ thuật đầy mới mẻ và khoa học Trong các phòng đó đã giúp em mở mang được thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế.
A NGHIÊN CỨU NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH CHUẨN BỊ CÁC LOẠI MẪU PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MAY TINH LỢI
2.1 Quy trình thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu
- Lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch
- Tài liệu kỹ thuật mã hàng, File mẫu của khách hàng, Nhận xét của khách hàng, Sản phẩm mẫu
- Phần mềm thiết kế, nhảy mẫu
2.1.2 Quy trình thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu
Tại công ty may Tinh Lợi, quy trình thiết kế mẫu không được thực hiện nội bộ, mà mẫu đã được chuyển trực tiếp từ khách hàng đến phòng kỹ thuật Người thiết kế chỉ cần xác nhận lại thông tin mẫu do khách hàng gửi qua email, kiểm tra các thông số, dáng và khớp các chi tiết, đồng thời thiết kế các chi tiết phụ nếu cần.
Mẫu mà khách hàng gửi qua email đã được nhảy mẫu, vì vậy người thực hiện chỉ cần mở mẫu và kiểm tra lại các bước nhảy theo tài liệu kỹ thuật Nếu phát hiện bước nhảy chưa chính xác, cần tiến hành điều chỉnh lại cho đúng.
Cụ thể thông qua thực tập tại phòng kỹ thuật Block 9 chuyên về áo phông, T-shirt,
Hoodi, quần áo thể thao, em thấy quy trình thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu được thực hiện như sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình thiết kế mẫu do khách hàng cung cấp
- Bước 1: Nhận tài liệu từ khách hàng
+ Mẫu (file mềm) => giải nén file mẫu
+ Tài liệu kĩ thuật: Bảng thông số, Bảng màu, Bảng thống kê chi tiết, Bảng sử dụng NPL,
- Bước 2: Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật, sản phẩm mẫu
Nghiên cứu tài liệu đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích đặc điểm hình dáng và kết cấu sản phẩm Điều này bao gồm việc xem xét quy định sử dụng nguyên phụ liệu, bảng thông số thành phẩm của mã hàng, cùng với các chi tiết cụ thể của sản phẩm.
Bước 1 Nhận tài liệu từ khách hàng
Bước 2 Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật, sản phẩm mẫu
Bước 3 Kiểm tra mẫu rập của khách hàng với tài liệu kĩ thuật
Bước 4 Chỉnh mẫu rập theo yêu cầu của khách hàng
Nghiên cứu sản phẩm mẫu bao gồm việc phân tích quy cách may, cấu trúc sản phẩm và nguyên phụ liệu được sử dụng Từ những thông tin này, chúng tôi sẽ thống kê và lập bảng chi tiết cho sản phẩm, giúp đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất trong quá trình sản xuất.
- Bước 3: Kiểm tra mẫu của khách hàng với tài liệu kĩ thuật:
+ Hình dáng chi tiết sản phẩm
+ Thông tin, kí hiệu của mã hàng trên mẫu rập
+ Chiều canh sợi của các chi tiết
+ Số lượng các chi tiết trên sản phẩm
+ Thông số đo tại các vị trí quy định
- Bước 4: Chỉnh mẫu theo yêu cầu của khách hàng
Sau khi nhận mẫu rập, nếu phát hiện sai sót, cần chỉnh sửa mẫu theo các nhận xét mà khách hàng đã gửi lại, bao gồm điều chỉnh độ co và độ cợp của các chi tiết.
+ Nếu không còn gì cần chỉnh sửa thì chuyển sang bộ phận giác sơ đồ.
2.1.3 Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu
Bảng 2.1 Bảng đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu
STT Các bước thực hiện Ưu điểm Nhược điểm
1 Nhận tài liệu từ khách hàng
- Vì nhận mẫu rập ở dạng email nên nhanh gọn, dễ dàng.
- Đôi khi khách hàng gửi nhầm file mẫu rập.
2 Nghiên cứu mẫu, tài liệu của khách hàng
Qua nghiên cứu có thể nắm bắt được các nội dung trong tài liệu để
Nghiên cứu còn bỏ sót các nội dung trong tài liệu. thiết kế, nhảy mẫu.
3 Kiểm tra mẫu rập của khách hàng với tài liệu
- Thực hiện thuận tiện vì có đầy đủ dữ liệu.
- Đôi khi bỏ sót không kiểm tra một số chi tiết.
4 Điều chỉnh mẫu rập theo yêu cầu của khách hàng
- Chỉnh sửa mẫu trên máy tính nên nhanh, thuận tiện trong quá trình chỉnh sửa mẫu.
- Vì chỉnh mẫu theo yêu cầu của khách hàng nên bị phụ thuộc vào khách hàng Phải nhiều lần trao đổi với khách hàng.
2.1.4 Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu
Bảng 2.2 Bảng kết quả thực tập nội dung thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu.
Phân tích kết quả thực hiện Ghi chú
- Thiết kế hoàn chỉnh 1 sản phẩm cỡ M của + mã hàng DR1513
+ mã hàng DN1906 trên phần mềm Gerber Version 12.
- Em tự nghiên cứu tài liệu mã hàng, nghiên cứu file mềm mẫu mà khách hàng cung cấp.
Trong quá trình thiết kế và nhảy mẫu theo yêu cầu của khách hàng, tôi đã học hỏi và tham khảo ý kiến từ các anh chị trong phòng thiết kế mẫu CMD.
- Nhảy mẫu hoàn chỉnh từ cỡ XS đến cỡ 4XL của
+ mã hàng DN1906 trên phần mềm Gerber Version 12.
2.1.5 Kết quả đối sánh của quy trình thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
Bảng 2.3 Bảng so sánh quy trình thiết kế phát triển mẫu, nhảy mẫu giữa lý thuyết với thực tế doanh nghiệp
Các bước thực hiện Lý thuyết Thực tế tại công ty
- Trên thực tế doanh nghiệp và kiến thức học tại trường đều sử dụng phần mềm Gerber để thực hiện thiết kế mẫu, nhảy mẫu.
- Giống nhau về quy trình thực hiện từ khâu đầu là nghiên cứu tài liệu và kết thúc là bộ mẫu đã được nhảy mẫu
1 Bước 1: Nhận tài liệu từ khách hàng
Sau khi nghiên cứu tài liệu sản
Bộ phận thiết kế và nhảy mẫu sẽ tiến hành thiết kế theo thông số trong tài liệu kỹ thuật và kiểm tra sản phẩm mẫu Sau khi nhận file mẫu từ khách hàng, họ sẽ kiểm tra lại số lượng chi tiết và các bước nhảy; nếu phát hiện thiếu sót hoặc sai sót, sẽ tiến hành chỉnh sửa để hoàn thiện trước khi gửi sang bộ phận giác sơ đồ.
2 Bước 2: Nghiên cứu mẫu, tài liệu của khách hàng
3 Bước 3: Kiểm tra mẫu rập của khách hàng với tài liệu
4 Bước 4: Điều chỉnh mẫu rập theo yêu cầu của khách hàng
2.1.6 Các tình huống phát sinh trong quá trình trong quá trình thiết kế mẫu, nhảy mẫu
Bảng 2.4 Bảng các tình huống phát sinh trong quá trình thiết kế mẫu, nhảy mẫu
Các tình huống phát sinh
Nguyên nhân Cách khắc phục/ phòng ngừa
1 Mẫu mất dáng - Do khi thiết mẫu bị sai một thông số nào đó và không kiểm tra lại toàn diện.
- Nghiên cứu lại tài liệu kĩ thuật, thiết kế lại.
- Không chỉnh sửa chính xác theo thông số, tài liệu kĩ thuật.
- Nghiên cứu và chỉnh sửa lại mẫu đúng theo thông số, tài liệu kĩ thuật.
3 Thiết kế không đầy đủ các chi tiết của mã hàng
- Do nhân viên kĩ thuật không nghiên cứu kĩ TLKT
- Nhân viên thiết kế không tập trung trong quá trình làm việc
- Nghiên cứu lại, sửa lại đúng với TLKT
- Nhân viên thiết kết tập trung trong quá trình làm việc
4 Mẫu thiết kế bị sai, không đúng so với
- Khách hàng cung cấp nhầm file mẫu hoặc
- Trao đổi với khách hàng để giải quyết, chỉnh sửa
TLKT đưa nhầm TLKT mẫu cho hợp lý, chính xác
2.2 Quy trình giác sơ đồ
- Lệnh sản xuất của mã hàng
- Bảng thống kê chi tiết
- File mẫu từ bộ phận thiết kế, nhảy mẫu
- Tài liệu kỹ thuật (khổ vải)
- Bảng màu, tác nghiệp giác
2.2.2 Quy trình thực hiện giác sơ đồ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình thực hiện giác sơ đồ
* Bước 1: Nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu tài liệu để biết được đặc điểm hình dáng của sản phẩm, biết được sản phẩm có những chi tiết gì
- Thống kê số lượng chi tiết: Tổng hợp các chi tiết chính, lót, mex để lập bảng tác nghiệp giác sơ đồ.
- Nghiên cứu bảng sản lượng mã hàng: Để tính toán phối cỡ trong bảng tác nghiệp.
Nghiên cứu bảng màu là quá trình tổng hợp các màu vải và loại vải trên sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tin về tính chất của nguyên phụ liệu Qua đó, người dùng có thể xác định số lá vải phù hợp trên một bàn cắt cho từng loại vải khác nhau.
Nghiên cứu tỷ lệ cỡ vóc, màu sắc và khổ vải là yếu tố quan trọng để phối hợp cỡ một cách hợp lý cho bảng tác nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả trong quá trình giác.
- Yêu cầu sản phẩm: chiều hoa, tuyết, kẻ
Bước 2: Mở file nhận mẫu giác
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu Bước 3: Lập tác nghiệp giác
Bước 5: Kiểm tra, in sơ đồ Bước 4: Giác sơ đồ
Trong quá trình giác sơ đồ, cần chú ý đến các yêu cầu khác của khách hàng, bao gồm những thay đổi và bổ sung mà họ đề xuất Việc lắng nghe và đáp ứng những yêu cầu này sẽ giúp đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hình 2.2 Hình ảnh bảng màu NPL
* Bước 2: Mở file nhận mẫu giác
- Mở file mẫu và lưu
- Kiểm tra số lượng chi tiết
* Bước 3: Lập tác nghiệp giác
- Lập tác nghiệp sao cho ít sơ đồ nhất, đảm bảo định mức
- Các chi tiết phụ vặt không tiến hành lồng cỡ vì để tạo điều kiện cho nhà cắt không nhầm lẫn giác các cỡ
- Các chi tiết lần chính giác tay
- Các chi tiết phụ vặt giác tự động thời gian giác phụ thuộc vào chiều dài sơ đồ
* Bước 5: Kiểm tra, in sơ đồ
+ Kiểm tra số lượng chi tiết đầy đủ theo tác nghiệp giác
+ Kiểm tra chiều chi tiết
+ Kiểm tra số lượng sơ đồ theo tác nghiệp giác
+ Kiểm tra khổ vải theo mã hàng
- In sơ đồ: Sơ đồ sau khi đã được giác và kiểm tra đạt yêu cầu sẽ được in ra đầy đủ và chuyển xuống nhà cắt.
Hình 2.3 Hình ảnh máy in sơ đồ
2.2.3 Phân tích đánh giá thực trạng ưu nhược điểm quy trình giác sơ đồ của doanh nghiệp
Bảng 2.5 Bảng đánh giá thực trạng ưu nhược điểm của quy trình giác sơ đồ của doanh nghiệp
STT Các bước thực hiện Ưu điểm Nhược điểm
1 Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu
Qua nghiên cứu có thể nắm bắt được các nội dung trong tài liệu để giác sơ đồ.
Nghiên cứu còn bỏ sót các nội dung trong tài liệu.
2 Bước 2: Mở file nhận mẫu giác
Nhanh, gọn Không có nhược điểm
3 Bước 3: Lập tác nghiệp giác
Giúp quá trình giác sơ đồ nhanh, gọn tiết kiệm thời gian
Quá trình lập tác nghiệp còn chưa tối ưu
4 Bước 4: Giác sơ đồ Nhanh, dễ dàng nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm
Một số sơ đồ giác còn chưa được tiết kiệm, thời gian giác còn lâu.
5 Bước 5: Kiểm tra, in sơ đồ
Kiểm tra nhanh thuận tiện
Quá trình kiểm tra còn bỏ sót các lỗi
2.2.4 Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung giác sơ đồ
Bảng 2.6 Bảng kết quả thực tập nội dung giác sơ đồ
Phân tích kết quả thực hiện Ghi chú
- Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu cho từng mã hàng: + mã hàng DR1513 + mã hàng DN1906
Nghiên cứu chi tiết, chính xác.
- Mở file nhận mẫu gốc của từng mã hàng + mã hàng DR1513
Mở đúng file của mã hàng cần giác
- Lập tác nghiệp giác cho từng mã hàng:
+ mã hàng DN1906 Tính toán phối cỡ sao cho ít sơ đồ nhất
- Giác sơ đồ hoàn chỉnh cho từng mã hàng:
Xếp đặt các chi tiết sao cho tiết kiệm nhất
- Kiểm tra sơ đồ, in sơ đồ của từng mã hàng:
+ mã hàng DR1513 + mã hàng DN1906
Kiểm tra theo bảng thống kê chi tiết, chiều chi tiết
2.2.5 Kết quả đối sánh của quy trình giác sơ đồ giữa lý thuyết với thực tế hiện tại doanh nghiệp
Bảng 2.7 Bảng so sánh của quy trình giác sơ đồ giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
Các bước thực hiện Lý thuyết Thực tế tại công ty
Giống nhau: Đều phải nghiên cứu tài liệu sản phẩm mẫu, lập tác nghiệp giác, giác, kiểm tra.
1 Bước 1: Nghiên cứu tài liệu sản phẩm mẫu
Theo lý thuyết sau khi thiết kế nhảy mẫu xong sẽ tiến hành lập tác nghiệp giác để giác sơ đồ và khi giác
Tại công ty sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu xong sẽ mở file từ bộ phận thiết kế, nhảy mẫu để lấy chi tiết giác => lập
2 Bước 2: Mở file nhận mẫu giác
Bước 3: Thực hiện tác nghiệp giác bằng phương pháp thủ công, không sử dụng phần mềm giác tự động Sau khi hoàn tất, cần kiểm tra lại tác nghiệp; sử dụng giác tay cho lần chính và giác tự động cho các chi tiết phụ Cuối cùng, tiến hành kiểm tra và in sơ đồ.
5 Bước 5: Kiểm tra, in sơ đồ
* Đề xuất giải pháp cải tiến:
- Khi lập tác nghiệp giác thì chọn phương án tác nghiệp giác sao cho tối ưu nhất.
Khi giác sơ đồ, nên sử dụng tày cho các chi tiết lớn nhằm tiết kiệm sơ đồ, trong khi đó, các chi tiết nhỏ nên được giác bằng máy để tiết kiệm thời gian.
2.2.6 Các phát sinh trong quá trình giác sơ đồ
Bảng 2.8 Bảng các phát sinh trong quá trình giác sơ đồ
Phát sinh Nguyên nhân Khắc phục/phòng ngừa
1 Các chi tiết giác bị thừa, thiếu
Không kiểm tra chi tiết trước khi giác
Kiểm tra chi tiết trước khi giác
2 Giác sai khổ vải Không tập trung trong quá trình làm việc
Tập trung trong quá trình làm việc để không gây sai hỏng
3 Giác sai chiều Không tập trung trong khi làm việc, không nghiên cứu kỹ chiều giác
Tập trung trong khi làm việc, nghiên cứu kỹ chiều giác trước khi giác
Không tập trung khi làm việc
Tập trung khi làm việc
5 Ký hiệu sơ đồ giác sai
Không tập trung khi làm việc
Tập trung khi làm việc và sửa lại tên sơ đồ cho đúng
2.3 Quy trình làm mẫu HDSX
- Dụng cụ, thiết bị: Bút, kéo, dao trổ, kìm, máy khoan, …
Bước 2: Xác định các loại
Nghiên cứu tài liệu sản phẩm
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình thực hiện làm mẫu HDSX
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu sản phẩm mẫu
Nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu giúp hiểu rõ đặc điểm kết cấu, quy trình lắp ráp và xác định các loại mẫu cần thiết Qua việc này, ta cũng có thể nắm bắt tính chất của nguyên phụ liệu, từ đó tính toán độ co trong quá trình thiết kế mẫu.
Bước 2: Xác định các loại mẫu
- Xác định các loại mẫu tùy theo mục đích sử dụng gồm có: mẫu sang dấu TP, BTP, mẫu là, mẫu dựng, mẫu may (dưỡng may)
- Mẫu cắt gọt BTP = thông số mẫu BTP
- Mẫu cắt gọt TP = thông số mẫu TP + độ co nguyên liệu