1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan

79 290 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp Vissan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 15,37 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (5)
    • 1.1. Các khái niệm cơ bản về chiến lược (6)
    • 1.2. Phân loại chiến lược (6)
      • 1.2.1. Chiến lược cấp công ty (7)
      • 1.2.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) (7)
      • 1.2.3 Chiến lược cấp chức năng (7)
    • 1.3. Các chiến lược đặc thù (8)
    • 1.4. Cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp (8)
      • 1.4.1. Phân tích môi trường bên ngoài (9)
      • 1.4.2. Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp (10)
    • 1.5. Các công cụ để hoạch định và lựa chọn chiến lược (11)
      • 1.5.1. Các công cụ hoạch định chiến lược (11)
      • 1.5.2. Công cụ lựa chọn chiến lược (12)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VISSAN (12)
    • 2.1. Môi trường vĩ mô (12)
      • 2.1.1. Môi trường kinh tế (12)
      • 2.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật (13)
      • 2.1.3. Môi trường tự nhiên (13)
      • 2.1.4. Môi trường xã hội – dân cư (14)
      • 2.1.5. Môi trường công nghệ (15)
    • 2.2. Môi trường ngành (15)
      • 2.2.1. Đối thủ cạnh tranh (15)
      • 2.2.2. Khách hàng (20)
      • 2.2.3. Nhà cung cấp (21)
      • 2.2.4. Đối thủ tiềm ẩn (22)
      • 2.2.5. Sản phẩm thay thế (22)
    • 2.3. Các công cụ nghiên cứu môi trường bên ngoài (23)
      • 2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) (23)
      • 2.2.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) (26)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP VISSAN (5)
    • 3.1. Giới thiệu về Doanh nghiệp Vissan (27)
      • 3.1.1. Sự hình thành và phát triển (30)
      • 3.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh công ty VISSAN (32)
      • 3.1.3. Đánh giá tình hình kinh doanh của VISSAN từ 2019-2020 (33)
    • 3.2. Phân tích môi trường nội bộ của công ty VISSAN (35)
      • 3.2.1. Marketing (35)
      • 3.2.2. Tài chính – kế toán (38)
      • 3.2.3. Nhân sự (39)
      • 3.2.4. Hoạt động quản trị (40)
      • 3.2.5. Hệ thống thông tin (42)
    • 3.3. Các công cụ hoạch định chiến lược (44)
      • 3.3.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) - Định nghĩa rõ nhất về CPM – Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix) là một công cụ so sánh các công ty của mình và các đối thủ của nó cho thấy điểm mạnh và điểm yếu tương đối của họ, để phù hợp sao cho có chiến lược để “tấn công” khách hàng một cách hiệu quả nhất (44)
      • 3.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ bên trong (IEF Matrix) (44)
      • 4.1.2. Định hướng chiến lược cho doanh nghiệp VISSAN (49)
    • 4.2. Xây dựng chiến lược (53)
      • 4.2.1. Ma trận SWOT của VISSAN (53)
      • 4.2.2. Các chiến lược kinh doanh hình thành từ ma trận SWOT (56)
    • 4.3. Lựa chọn chiến lược: Ma trận QSPM (57)
    • 5.1. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (65)
    • 5.2. Giải pháp về Marketing (67)
      • 5.2.1. Sản phẩm (67)
      • 5.2.2. Giá cả (68)
      • 5.2.3. Phân phối (68)
      • 5.2.4. Chiêu thị (70)
    • 5.3. Giải pháp về nghiên cứu phát triển (71)
    • 5.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (72)
    • 5.5. Giải pháp về Marketing (72)
    • 5.6. Giải pháp về nghiên cứu phát triển (75)
  • KẾT LUẬN (64)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm cơ bản về chiến lược

- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quyết định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.

Quản trị chiến lược bao gồm các quyết định và biện pháp hành động cần thiết để lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.

Quản trị chiến lược là quá trình phân tích môi trường hiện tại và tương lai, thiết lập mục tiêu cho tổ chức, đồng thời thực hiện và giám sát các quyết định để đạt được những mục tiêu này trong bối cảnh hiện tại và tương lai.

Chiến lược là tập hợp các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn thông qua các biện pháp và phương pháp cụ thể Khác với chiến thuật, chiến lược có nguồn gốc từ quân sự và tập trung vào việc liên kết các trận đánh để hướng tới mục tiêu quân sự cuối cùng, thay vì chỉ chú trọng vào từng trận đánh riêng lẻ Việc phối hợp các trận đánh là cần thiết để đạt được thành công trong chiến lược tổng thể.

Phân loại chiến lược

+ Chiến lược cấp công ty

+ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh

+ Chiến lược cấp chức năng

Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhiều công ty đang mở rộng hoạt động ra ngoài biên giới quốc gia, dẫn đến việc hình thành một cấp độ chiến lược mới, được gọi là chiến lược toàn cầu.

1.2.1 Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp công ty, hay còn gọi là chiến lược tổng thể, tập trung vào việc đạt được các mục tiêu dài hạn cho toàn bộ công ty Ở cấp độ này, chiến lược cần xác định các hoạt động thiết yếu để tối đa hóa khả năng sinh lời, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty.

Chiến lược cấp công ty rất đa dạng và có nhiều cách phân loại khác nhau Theo Fred R David, có 14 loại chiến lược cơ bản, bao gồm: kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết nối, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp hoạt động, cắt bỏ hoạt động, thanh lý và tổng hợp.

Chiến lược thâm nhập thị trường bao gồm nhiều hoạt động cụ thể như gia tăng lực lượng bán hàng, tăng chi phí quảng cáo và thực hiện các hoạt động khuyến mãi nhằm mở rộng thị phần trong một khu vực địa lý.

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, hay còn gọi là chiến lược kinh doanh, đề cập đến phương pháp cạnh tranh hiệu quả trên các thị trường cụ thể Nó bao gồm cách thức tổ chức lựa chọn để cạnh tranh, cách định vị trên thị trường nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh, cùng với các chiến lược đa dạng có thể áp dụng trong từng bối cảnh ngành nghề khác nhau.

Michael Porter xác định ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: chiến lược chi phí thấp nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm để tạo ra sự độc đáo và thu hút khách hàng, và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định để phục vụ nhu cầu cụ thể của nhóm khách hàng đó.

1.2.3 Chiến lược cấp chức năng

Chiến lược cấp chức năng, hay còn gọi là chiến lược hoạt động, là các kế hoạch được triển khai bởi các bộ phận chức năng như sản xuất, marketing, tài chính và nghiên cứu phát triển Những chiến lược này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể.

Để nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của công ty, cần xây dựng hệ thống chiến lược hoàn thiện cho các bộ phận chức năng, từ đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng và thị trường Các chiến lược này sẽ giúp thực hiện hiệu quả các mục tiêu kinh doanh và cấp công ty.

Các chiến lược đặc thù

Là loại chiến lược có tính chất riêng Tạo nên sự khác biệt cho mỗi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp

Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:

+ Bước 1: Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

• Tầm nhìn: là thông điệp cụ thể hóa sứ mệnh thành một mục tiêu tổng quát, tạo niềm tin vào tương lai của doanh nghiệp.

• Sứ mệnh: nêu rõ lý do tồn tại của doanh nghiệp và chỉ ra các việc cần làm

Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp xác định rõ ràng các nhiệm vụ cụ thể mà doanh nghiệp cần thực hiện, đồng thời thể hiện những kỳ vọng về những thành tựu mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong cả dài hạn và trung hạn.

+ Bước 2: Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Phân tích môi trường bên ngoài nhằm nhận diện cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức, bao gồm việc đánh giá môi trường vĩ mô và ngành nghề mà doanh nghiệp hoạt động Đánh giá môi trường ngành còn giúp xác định tác động của toàn cầu hóa đến lĩnh vực đó và những lợi thế mà ngành có thể tận dụng.

+ Bước 3: Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Phân tích bên trong doanh nghiệp giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu, từ đó làm rõ cách thức mà công ty đạt được lợi thế cạnh tranh Việc này cũng nhấn mạnh vai trò của các năng lực khác biệt, nguồn lực và khả năng trong việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.

Để công ty đạt được hiệu quả vượt trội, chất lượng sản phẩm cao, cải tiến liên tục và trách nhiệm với khách hàng, việc áp dụng 8 tranh cho công ty là rất cần thiết Những nguyên tắc này sẽ giúp nâng cao hiệu suất làm việc và tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

+ Bước 4: Xây dựng chiến lược

Xây dựng chiến lược xác định các phương án chiến lược ứng với các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa của doanh nghiệp.

+ Bước 5: Triển khai thực hiện chiến lược

Triển khai chiến lược là quá trình xây dựng các giải pháp và biện pháp phù hợp nhằm thực hiện và đạt được mục tiêu đã đề ra Để triển khai hiệu quả, cần có sự phân công công việc rõ ràng và lộ trình thực hiện cụ thể cho từng nhiệm vụ.

+ Bước 6: Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện

Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống kiểm soát toàn diện từ tổ chức đến đầu vào và đầu ra, nhằm phát hiện sớm các vấn đề để có những điều chỉnh kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả chiến lược Việc xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng và khả thi là rất quan trọng, vì nó xác định hướng đi giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra Ngược lại, một chiến lược mơ hồ và thiếu rõ ràng có thể cản trở sự phát triển và thậm chí dẫn đến nguy cơ phá sản.

1.4.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường bên ngoài là quá trình xác định và liệt kê những cơ hội mà doanh nghiệp có thể khai thác, đồng thời nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn từ môi trường có thể gây ra thách thức cho doanh nghiệp Việc này giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội và tránh rủi ro hiệu quả hơn.

- Những nhân tố tác động chính của môi trường:

+ Các nhân tố thuộc về kinh tế

+ Các nhân tố thuộc về xã hội, văn hóa, dân cư và địa lý

+ Các nhân tố thuộc về chính trị, chính quyền

+ Các nhân tố thuộc về khoa học, công nghệ

+ Các nhân tố cạnh tranh

Môi trường mang đến cả cơ hội và thách thức, từ đó giúp tổ chức phát triển báo cáo nhiệm vụ một cách rõ nét hơn Việc đánh giá những yếu tố này không chỉ hỗ trợ xây dựng chiến lược đạt được mục tiêu dài hạn mà còn tạo điều kiện cho việc đề ra các chính sách hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

1.4.2 Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp

Nhân lực trong một tổ chức hay xã hội bao gồm tất cả tiềm năng của con người, từ các thành viên trong ban lãnh đạo đến nhân viên Tất cả những người này sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức của mình để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

Tài chính là một lĩnh vực kinh tế quan trọng, phản ánh mối quan hệ phân phối của cải xã hội thông qua giá trị Nó xuất hiện trong quá trình hình thành, tạo lập và phân phối quỹ tiền tệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong từng điều kiện nhất định.

Marketing là quá trình xây dựng giá trị và mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp từ những giá trị đã tạo ra.

Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu thành công Khái niệm này cho thấy quản trị là hoạt động liên tục và thiết yếu khi con người hợp tác trong một tổ chức.

10 trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động.

Quản trị là toàn bộ quá trình quyết định chính sách, thiết lập quy tắc và đặt ra mục tiêu chung cho tổ chức Đây là các hoạt động cấp cao, bao gồm việc xây dựng nền tảng cho các nguyên tắc vận hành cơ bản của doanh nghiệp Quản trị còn bao gồm việc hướng dẫn, lãnh đạo và kiểm soát tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Hệ thống thông tin là một tập hợp các yếu tố liên kết chặt chẽ, có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cũng như dữ liệu Hệ thống này cung cấp cơ chế phản hồi nhằm đạt được mục tiêu đã được xác định trước.

Các công cụ để hoạch định và lựa chọn chiến lược

1.5.1 Các công cụ hoạch định chiến lược

1.5.1.1 Ma trận các yếu tố nội bộ ( IFE)

Ma trận IFE, hay Ma trận Đánh giá Các Yếu tố Bên trong, là một công cụ quan trọng trong quản trị chiến lược, giúp đo lường và đánh giá các yếu tố nội bộ của một tổ chức.

1.5.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE)

Ma trận IFE, hay còn gọi là Ma trận Đánh giá Các Yếu tố Bên trong, là một công cụ phổ biến trong quản trị chiến lược, dùng để đo lường và đánh giá các yếu tố nội bộ của tổ chức.

1.5.1.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

CPM, hay Ma trận hình ảnh cạnh tranh, là một công cụ hữu ích giúp so sánh công ty của bạn với các đối thủ Công cụ này chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu tương đối của từng bên, từ đó hỗ trợ xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả nhất.

1.5.1.4 Ma trận Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội – Thách thức ( SWOT)

Ma trận SWOT là công cụ quan trọng cho doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch marketing và chiến lược kinh doanh Nó giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó tối ưu hóa lợi thế và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.

1.5.2 Công cụ lựa chọn chiến lược

Công cụ lựa chọn là những yếu tố và nhân tố quan trọng của doanh nghiệp, được sử dụng để phân tích tình hình hiện tại của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp có thể xây dựng và lựa chọn chiến lược phù hợp nhằm phát triển bền vững.

PHÂN TÍCH YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VISSAN

Môi trường vĩ mô

Để đạt được sự chuyển biến rõ nét trong thực hiện ba đột phá chiến lược, cần đổi mới mô hình tăng trưởng gắn liền với việc cơ cấu lại nền kinh tế Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng tăng trưởng, tăng năng suất lao động và cải thiện sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển hiệu quả thị trường khoa học công nghệ là cần thiết để khuyến khích đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp Điều này không chỉ giúp phát triển doanh nghiệp và hợp tác xã kiểu mới mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

• Cải thiện đời sống nhân dân, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội

Để tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, cần đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế như ngân sách nhà nước, vốn đầu tư phát triển, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán, an ninh lương thực và năng lượng Đồng thời, cần chú trọng đến lao động, việc làm, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế.

• Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiê €p khởi nghiê €p, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiê €p nhỏ và vừa.

• Tăng cường huy động các nguồn lực ngoài nhà nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

Chúng ta cần tập trung vào việc tháo gỡ những vướng mắc trong việc tích tụ đất đai, kết hợp với việc cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch lao động nông thôn Đồng thời, cần giải quyết vấn đề đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Để thúc đẩy sự phát triển bền vững, cần tập trung vào việc cơ cấu lại ngành công nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực chế biến và chế tạo Điều này bao gồm việc phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất hàng gia dụng và điện tử, cũng như các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghệ thông tin, sinh học và môi trường.

Để bảo vệ sản xuất trong nước và thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa nội địa, cần xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng tạm nhập, tái xuất và quá cảnh nhằm ngăn chặn buôn lậu.

2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật

- Tình hình chính trị Việt Nam rất ổn định.

Việt Nam đang nỗ lực hoàn thiện môi trường kinh doanh thông qua việc ban hành các chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế Các cải cách hành chính được thực hiện đồng bộ, cùng với việc sửa đổi và bổ sung các luật quan trọng như luật đầu tư nước ngoài, luật môi trường, luật đất đai, luật doanh nghiệp, luật thuế giá trị gia tăng và luật lao động, nhằm đảm bảo sự phù hợp với môi trường kinh doanh trong nước và các quy định quốc tế.

Hệ thống pháp luật hiện nay còn thiếu các quy định hướng dẫn cụ thể và khả thi, dẫn đến tính thực tế chưa cao Thủ tục hành chính phức tạp và có sự chồng chéo giữa các văn bản, trong khi phân công trách nhiệm quản lý lại không rõ ràng.

Ý thức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm còn hạn chế, đặc biệt là việc sử dụng hóa chất không đúng cách trong chế biến thực phẩm Hơn nữa, tình trạng giết mổ gia súc và gia cầm bị bệnh để cung cấp cho thị trường đang diễn ra phổ biến, gây nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng.

Ô nhiễm nước là sự biến đổi tiêu cực trong các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của nước, dẫn đến sự xuất hiện của các chất lạ ở dạng lỏng và rắn Hiện tượng này làm cho nguồn nước trở nên độc hại đối với con người và sinh vật, đồng thời giảm độ đa dạng sinh học.

13 trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.

Gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố báo cáo tại Hội nghị toàn quốc bảo vệ môi trường, cho thấy hàng năm, cả nước tiêu thụ hơn 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật Đồng thời, Việt Nam phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp và hơn 630.000 tấn chất thải nguy hại Tuy nhiên, công tác xử lý chất thải và nước thải hiện vẫn còn rất hạn chế.

Trong tháng 6/2019, cả nước ghi nhận 6 vụ ngộ độc thực phẩm, khiến 60 người bị ảnh hưởng Tính chung trong 6 tháng đầu năm, đã xảy ra 36 vụ ngộ độc thực phẩm với 866 người bị ngộ độc, trong đó có 5 trường hợp tử vong Số liệu này chỉ phản ánh những vụ ngộ độc lớn được ngành y tế biết đến và can thiệp, trong khi nhiều vụ ngộ độc nhỏ hoặc không được khai báo vẫn chưa được thống kê đầy đủ.

- Trước tình hình trên, VISSAN đã đặt ra yêu cầu khắt khe đối với sản phẩm nông nghiệp nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người.

=> Như vậy, những đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp cũng như tang trưởng kinh tế.

2.1.4 Môi trường xã hội – dân cư

Tính đến ngày 1/4/2019, Việt Nam có dân số hơn 96,2 triệu người, trong đó có 47,8 triệu nam và 48,3 triệu nữ Với số lượng dân cư này, Việt Nam đứng thứ 15 thế giới về dân số và thứ 3 tại khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia và Philippines.

So với kết quả điều tra dân số năm 2009, dân số Việt Nam đã tăng hơn 10 triệu người Mặc dù quy mô dân số của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á vẫn giữ nguyên vị trí xếp hạng, nhưng quốc gia này đã giảm hai bậc trong bảng xếp hạng dân số toàn cầu.

Sau 10 năm từ cuộc tổng điều tra dân số năm 2009, mật độ dân số Việt Nam đã tăng từ 269 người/km² lên 290 người/km² Hà Nội và TP.HCM hiện đang là hai địa phương có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 2.398 người/km² và 4.363 người/km² Dân số khu vực thành thị ở Việt Nam đạt 33 triệu người, trong khi khu vực nông thôn có 63,1 triệu người.

Môi trường ngành

Công ty VISSAN hiện đang phải đối mặt với một môi trường cạnh tranh khốc liệt, với nhiều đối thủ trong và ngoài nước Mỗi sản phẩm mà công ty cung cấp đều có những đối thủ riêng biệt, tạo ra thách thức lớn cho VISSAN trong việc duy trì và phát triển thị phần.

• Thực phẩm tươi sống: nhóm tư thương (hệ thống thương lái), công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Nam Phong.

+ Mặt hàng xúc xích tiệt trùng: Hạ Long Canfoco, Seaspimex, Đức Việt, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu tre,

+ Mặt hàng đồ hộp: Star food, Hạ Long Canfoco, Tuyền Ký, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu tre, các công ty nước ngoài,

+ Mặt hàng giò các loại: Nam Phong, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu Tre, Long Phụng, Sagri food,

+ Mặt hàng lạp xưởng: Cầu tre, Nam Phong, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Sao Việt, sản phẩm của các công ty khác.

+ Mặt hàng đồ nguội: Superchef (công ty CP), Le gourmet, Trường Vinh, Đức Việt, Việt Hưng, Nam Phong, Animex, sản phẩm công ty khác.

• Rau, củ, quả: Vineco, Trung Tâm Sao Việt, công ty Nông Sản Thực Phẩm Đà Lạt, công ty Rau Quả Tiền Giang,

Công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam và các trại chăn nuôi như Đồng Hiệp, Phú Sơn, cùng với xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long và xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống Cấp 1, cũng như công ty Chăn Nuôi Tiền Giang, đều đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi heo giống và heo thịt tại Việt Nam.

Phân tích các đối thủ cạnh tranh:

Công ty đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau tùy thuộc vào mặt hàng kinh doanh Trong đó, nhóm hàng thịt tươi sống, đặc biệt là thịt heo, và nhóm thực phẩm chế biến là hai lĩnh vực mang lại doanh thu cao nhất Bài tiểu luận này sẽ tập trung phân tích các đối thủ cạnh tranh trong nhóm hàng thịt tươi sống.

Nhóm tư thương, hay còn gọi là hệ thống các thương lái, đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thịt heo tươi sống và trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm của công ty VISSAN Họ thực hiện việc giết mổ heo tại các lò mổ thủ công, có thể là hợp pháp hoặc không, ở thành phố và các tỉnh lân cận như Long An, Đồng Nai, và Bình Dương So với VISSAN, hệ thống thương lái tư nhân có những điểm mạnh và điểm yếu riêng.

Sự hiện diện của các lò giết mổ thủ công trong thành phố và các tỉnh lân cận đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh của thương lái thịt heo, do giá gia công tại các lò này thấp hơn so với giá tại VISSAN.

- Hệ thống thu mua của các thương lái sẵn sàng đi vào những vùng sâu, vùng xa của người chăn nuôi để mua heo kể cả heo bệnh

- Phương thức mua của họ rất linh hoạt, họ sẵn sàng ứng tiền trước, đặt cọc cho người chăn nuôi khi cần

- Giá bán của họ rất linh động, được quyết định rất nhanh, đặc biệt là những lúc dội chợ. Điểm yếu:

- Sản phẩm thịt heo bên của họ chưa đảm bảo yêu cầu về vệ sinh thực phẩm

- Không có khả năng đáp ứng nhanh một số lượng lớn thịt heo bên cho nhu cầu thị trường vào những thời điểm cần thiết (các Lễ, Tết)

- Khách hàng của họ thường không thỏa mãn do bị ép giá, cân gian lận, v.v…

• Công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam

Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam hợp nhất với

Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam, thành viên của Tập đoàn C.P.Group Thái Lan, đã có 25 năm đầu tư và phát triển tại Việt Nam tính đến năm 2018 CP hoạt động trong các lĩnh vực như thức ăn chăn nuôi, thủy sản, chăn nuôi gia cầm và heo, cũng như kinh doanh thực phẩm chế biến và tươi sống Hiện nay, công ty đã xây dựng 10 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi và thủy sản, 5 nhà máy chế biến thực phẩm, cùng với hàng nghìn trang trại chăn nuôi Mỗi năm, C.P Việt Nam cung cấp hơn 4 triệu tấn thức ăn chăn nuôi, 5 triệu con heo thịt, hơn 200 triệu quả trứng, 80.000 tấn thịt gà chế biến và xuất khẩu 20.000 tấn thủy sản chế biến.

Chiến lược công ty tập trung vào việc xâm nhập và phát triển thị trường nội địa, mở rộng mô hình chăn nuôi tại các tỉnh thành, cung cấp sản phẩm thịt tươi sống và chế biến đến các tỉnh miền Trung, miền Bắc và miền Tây Mục tiêu chính của CP là chiếm lĩnh thị trường nội địa thông qua việc phát triển và cung cấp các sản phẩm chất lượng.

17 thịt tươi sống (gia súc, gia cầm) và các mặt hàng chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thủy cầm. Điểm mạnh:

- Khả năng cạnh tranh về giá: giá rẻ hơn so với VISSAN do có lợi thế về chăn nuôi, chi phí giết mổ thấp

- Nguồn nguyên liệu: thực hiện chính sách chuồng trại an toàn, chăn nuôi khép kín nên nguồn nguyên liệu được ổn định, chất lượng cao

- Được sự hỗ trợ của từ Tập Đoàn CP Group Thái Lan nên ổn định về tài chính

Kênh phân phối thị trường nội địa của CP tập trung chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh như Đồng Nai, Cần Thơ, Nha Trang, Bình Thuận Năm 2006, CP đã mở các cửa hàng CP Fresh Mart với mục tiêu mở rộng ra toàn quốc, theo phương châm “Tủ lạnh của gia đình bạn” Tuy nhiên, hệ thống phân phối này vẫn còn một số điểm yếu cần khắc phục.

- Kênh phân phối thị trường xuất khẩu: chưa có

- Chất lượng sản phẩm: các mặt hàng chế biến chưa được chú trọng nên chất lượng sản phẩm chưa cao

Hoạt động marketing của CP hiện tại chưa đạt hiệu quả cao, với việc quảng cáo hạn chế trên các phương tiện thông tin đại chúng Mặc dù vậy, các sản phẩm chế biến của CP lại được khuyến mãi một cách phong phú, tạo cơ hội thu hút khách hàng.

Thành lập năm 1957, Nhà máy Cá hộp Hạ Long là một trong những đơn vị sản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam Hiện nay, với sự đổi mới mạnh mẽ của đất nước, nhà máy đã trở thành Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (Halong Canfoco), là một trong những công ty đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng khoán Công ty hiện có hơn 1.000 lao động, 8 nhà máy chế biến và 4 chi nhánh tiêu thụ trên toàn quốc.

Sản phẩm của Công ty hiện có mặt khắp các tỉnh thành và được xuất khẩu gần khắp mọi châu lục, từ EU, châu Á, đến Trung Đông, châu Phi

Halong Canfoco là một thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), đang khẳng định vị thế vững chắc trong thị trường thủy sản Công ty chuyên cung cấp đa dạng sản phẩm như cá hộp, thịt hộp, rau quả hộp, và xúc xích tiệt trùng, cùng với các sản phẩm đông lạnh nổi tiếng như chả giò và nem hải sản Đặc biệt, Halong Canfoco còn là một trong những đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong sản xuất các mặt hàng đặc biệt như viên nang dầu cá, gelatin và agar-agar.

Kênh phân phối thị trường xuất khẩu của Hạ Long đã thành công trong việc thâm nhập vào thị trường EU, nơi nổi tiếng với những yêu cầu khắt khe, đặc biệt là trong lĩnh vực sản phẩm cá hộp Đồng thời, Trung Quốc cũng đang trở thành một thị trường mới đầy tiềm năng cho công ty.

- Kênh phân phối thị trường nội địa: hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp và đa dạng

- Mức độ nhận biết về thương hiệu: thương hiệu quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam qua nhiều thế hệ.

Thị phần sản phẩm đồ hộp của các công ty tại thị trường nội địa

(Nguồn: Nghiên cứu nội bộ phòng Kinh Doanh – công ty VISSAN)

Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long có khả năng tài chính vững mạnh với vốn điều lệ 50 tỷ đồng Trong năm 2015, doanh thu đạt 439 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 18 tỷ đồng, cho thấy sự phát triển ổn định của công ty (Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2015)

Hoạt động nghiên cứu và phát triển của chúng tôi tập trung vào việc tuyển dụng các chuyên viên xuất sắc để khám phá sản phẩm mới và cải tiến quy trình công nghệ sản xuất hiện có Chúng tôi ứng dụng công nghệ tiên tiến từ Châu Âu và Châu Á nhằm giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Khả năng cạnh tranh về giá: giá rẻ nhờ tiếp cận nguồn nguyên liệu thuận lợi. Điểm yếu:

Trong những năm gần đây, công ty chưa chú trọng đến việc giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm ở nhiều khâu sản xuất, dẫn đến chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu và thời hạn sử dụng không được đảm bảo Hệ quả là uy tín của thương hiệu Hạ Long đã bị suy giảm đáng kể.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP VISSAN

Giới thiệu về Doanh nghiệp Vissan

 Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN

 Tên Tiếng anh: VISSAN JOINT STOCK COMPANY

 Trụ sở: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

 Website: http://www.vissan.com.vn

 Giấy chứng nhận ĐKKD : Số 0300105356, đăng ký lần đầu ngày 11/10/2006, Đăng ký thay đổi lần thứ 38 ngày 01/07/2016

 Vốn điều lệ đăng ký: 809.143.000.000 đồng ( tám trăm linh chín tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu đồng )

 Vốn điều lệ thực góp: 809.143.000.000 đồng ( tám trăm linh chín tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu đồng )

 Người đại diện theo pháp luật: Ông Văn Đức Mười, Tổng Giám Đốc

Ngành nghề kinh doanh chính của chúng tôi là bán buôn thực phẩm, bao gồm các loại thịt như thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, cùng với trứng gà và trứng vịt Chúng tôi cũng cung cấp heo giống, heo thịt, bò giống và bò thịt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường thực phẩm.

 Đại lý, môi giới, đấu giá: Đại lý kinh doanh xăng dầu, đại lý đổi ngoại tệ.

 Nghiên cứu và phát triển thực phẩm khoa học tự nhiên và kỹ thuật

Chi tiết: Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò

 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ, gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Kinh doanh thức ăn gia súc, rau củ quả, lương thực như bột ngũ cốc và mì ăn liền đang trở thành xu hướng Các sản phẩm rau củ quả tươi, chế biến sẵn, gia vị và nông sản trồng trọt cũng là những lĩnh vực tiềm năng trong ngành thực phẩm.

 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyện doanh

Kinh doanh thực phẩm đa dạng bao gồm thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến và thịt hộp Ngoài ra, còn cung cấp heo giống, heo thịt, bò giống và bò thịt Hoạt động kinh doanh cũng mở rộng sang thức ăn gia súc, rau củ quả, lương thực như bột ngũ cốc và mì ăn liền Chúng tôi chuyên cung cấp rau quả các loại, rau quả chế biến sẵn, gia vị và hàng nông sản, đồng thời tham gia vào hoạt động trồng trọt để đảm bảo nguồn cung cấp chất lượng.

 + Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết : Kinh doanh nước trái cây Bán lẻ bia rượu, nước giải khát có gas

Chi tiết : Sản xuất sợi các loại

 + Sản xuất các cấu kiện kim loại

Chi tiết : Sản xuất hàng kim loại điện máy , máy gia dụng và công nghiệp, vật tư.

 Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

Chúng tôi chuyên sản xuất và chế biến các loại thịt như thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, cùng với trứng gà và vịt Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp heo giống, heo thịt, bò giống và bò thịt Đặc biệt, chúng tôi cũng sản xuất thức ăn gia súc và các loại rau quả, rau quả chế biến, gia vị cùng hàng nông sản từ hoạt động trồng trọt.

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Chi tiết : Kinh doanh ăn uống Cung cấp thức ăn theo hợp đồng (không kinh doanh dịch vụ ăn uống tại trụ sở)

 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết : Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác Kinh doanh phân bón.

 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

Chi tiết : Sản xuất vải và nguyên phụ liệu ngành vải sợi may mặc.

 Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

Chi tiết : Sản xuất phân bón

Chi tiết : Kinh doanh nước trái cây Bán buôn rượu bia, nước giải khát có gas.

 Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh

Kinh doanh vải, sợi và nguyên phụ liệu cho ngành may mặc, cùng với việc cung cấp hàng kim khí, điện máy, máy gia dụng và vật tư công nghiệp.

 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

Chi tiết : Kinh doanh mua bán vải, sợi các loại và nguyên phụ liệu ngành vải sợi may mặc.

 Chế biến bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

Chi tiết : Quay heo, gà, vịt ( không hoạt động tại trụ sở )

3.1.1 Sự hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản, tiền thân là doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA), được thành lập vào ngày 20/11/1970 và bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 18/05/1974 Đến đầu năm 2016, VISSAN chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV sang Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 809.143.000.000 đồng, đánh dấu gần 46 năm phát triển và hình thành.

• Trước đây, vùng đất xây dựng VISSAN là một cù lao nhỏ thuộc tỉnh Gia Định.

Ngày 20/11/1970 đánh dấu một cột mốc lịch sử quan trọng khi lễ đặt viên đá đầu tiên khởi công xây dựng "Lò sát sinh Tân Tiến Đô Thành" diễn ra, đánh dấu sự ra đời của ngành công nghiệp giết mổ gia súc tại Việt Nam Đây là bước khởi đầu quan trọng đặt nền tảng cho sự phát triển của ngành công nghiệp này trong tương lai.

Vào ngày 18/5/1974, nhà máy chuyên giết mổ gia súc đã được khánh thành, đánh dấu bước tiến quan trọng trong kế hoạch hậu chiên của Chính Phủ Việt Nam Cộng Hòa nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo thực phẩm an toàn cho người dân.

Sau khi giải phóng năm 1975, VISSAN đã được đổi tên thành Công ty Thực Phẩm I, với nhiệm vụ chính là cung cấp thịt cho lực lượng vũ trang và công nhân viên chức, theo hình thức bao cấp định lượng.

Năm 1980, VISSAN chính thức tham gia thị trường xuất khẩu thịt heo đông lạnh theo Nghị định thư với Liên Xô và các quốc gia Đông Âu Từ năm 1980 đến 1995, VISSAN đã trở thành một trong những doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cả nước.

Công ty đã chuyển đổi Xí nghiệp chăn nuôi Gò Sao từ việc chỉ vỗ béo heo thịt sang phương thức nuôi heo sinh sản và heo thịt, nhằm tạo nguồn nguyên liệu bền vững cho hoạt động của Công ty.

• Ngày 16/11/1989 được đổi tên thành Công ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản – VISSAN gắn với biểu tượng 3 bông mai.

Kể từ năm 1990, Công ty đã có sự chuyển mình mạnh mẽ với phương châm tập trung vào thị trường nội địa, đặc biệt chú trọng phát triển ngành hàng chế biến Đến năm 1994, Công ty đã đầu tư 2,7 triệu đô la vào hệ thống chế biến hàng cao cấp, áp dụng công nghệ hiện đại của Pháp.

Mỹ với công suất khoản 5.000 tấn/năm.

• Năm 1995, trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV.

• Năm 1997, Công ty phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, đến nay Công ty đã sản xuất trên 200 sản phẩm chế biến.

Vào năm 2000, VISSAN đã khởi động quá trình phát triển mạnh mẽ bằng cách tổ chức lại hệ thống kênh phân phối, đưa sản phẩm của mình vào các siêu thị và cửa hàng tiện lợi, đồng thời xây dựng mạng lưới phân phối các cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

• Ngày 21/9/2006, chuyển sang mô hình Công ty TNHH một thành viên.

Vào ngày 04/12/2014, UBND Thành Phố Hồ Chí Minh đã ra quyết định cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN), doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV, theo Quyết định số 5930/QĐ-UBND.

• Ngày 7/3/2016, tổ chức thành công phiên đáu giá cổ phần lần đầu ra công chúng.

• Ngày 28/05/2016, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập.

Vào ngày 01/07/2016, Công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản Sự chuyển đổi này được thực hiện theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300105356, được cấp lần đầu vào ngày 10/11/2006 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.

3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh công ty VISSAN

Phân tích môi trường nội bộ của công ty VISSAN

VISSAN cung cấp một loạt sản phẩm đa dạng và phong phú, với hơn 300 loại khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng.

VISSAN nổi bật với chất lượng sản phẩm, điều này đã trở thành lợi thế cạnh tranh lớn của công ty sau nhiều năm nỗ lực Công ty kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, đảm bảo cung cấp thịt tươi sống và thịt chế biến đạt tiêu chuẩn về chất lượng, trọng lượng và chủng loại VISSAN cam kết đáp ứng nhu cầu khách hàng với sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm và đa dạng hóa lựa chọn Nhờ vào trang thiết bị hiện đại và công nghệ khép kín, VISSAN mang đến cho khách hàng những sản phẩm an toàn và dinh dưỡng tốt nhất.

Bao bì sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong chiến lược thiết kế của công ty, với mỗi loại sản phẩm được thiết kế mẫu mã và kiểu dáng riêng biệt Đối với sản phẩm đồ hộp, chi phí bao bì cao do cần có khóa mở và sử dụng giấy bóng bên ngoài, điều này góp phần làm cho giá thành sản phẩm của VISSAN cao hơn so với các đối thủ Các mặt hàng khác được đóng gói hút chân không với chất liệu bao bì như nylon cao cấp, nhựa trong suốt và bao PE, đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ cho sản phẩm.

Bao bì sản phẩm VISSAN thường sử dụng ba màu sắc chủ đạo: đỏ, vàng và xanh, với logo công ty xuất hiện ngay bên cạnh tên sản phẩm Trên bao bì, thông tin đầy đủ về thành phần, cách dùng, cách bảo quản, ngày sản xuất và hạn sử dụng, trọng lượng, v.v được cung cấp Tuy nhiên, so với các sản phẩm nước ngoài, kỹ thuật in ấn bao bì của VISSAN vẫn chưa đạt độ tinh vi cao.

- Kích cỡ: đa dạng về kích cỡ, đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc thị trường.

Giá các sản phẩm thịt tươi sống và chế biến của VISSAN thường cao, được xác định dựa trên giá thành, chất lượng và thu nhập của thị trường mục tiêu Công ty cũng điều chỉnh giá theo biến động thị trường, nghiên cứu cung cầu và sở thích khách hàng để đưa ra quyết định giá hợp lý.

Hiện nay, thị trường đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ cả trong nước và quốc tế, với mỗi mặt hàng đều có những đối thủ riêng Nhiều đối thủ thường áp dụng chiến lược định giá thấp, gây khó khăn cho công ty trong việc xác định giá sản phẩm Do đó, công ty cần xem xét lại chiến lược giá của mình để phục vụ hiệu quả hơn cho đa dạng đối tượng khách hàng.

Hệ thống phân phối trong nước của VISSAN bao gồm các đơn vị trung tâm tại các quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh, cùng với các chợ đầu mối, quản lý 1.000 điểm bán hàng Ngoài ra, VISSAN còn có 50 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và 800 đại lý hàng chế biến, trải rộng không chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh mà còn ở các tỉnh thành trên cả nước Hệ thống này cũng bao gồm các chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng, phục vụ cho các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, trường học và nhà trẻ.

• Mạng lưới phân phối của công ty rất chặt chẽ và hợp lý, các đại lý thường cách nhau 1 km để giảm thiểu tính cạnh tranh

Thông qua hệ thống đại lý và cửa hàng, công ty VISSAN có thể nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng và triển khai các chương trình khuyến mãi hiệu quả Các đơn vị trực thuộc như siêu thị, đại lý, nhà hàng, khách sạn, tiểu thương và các điểm bán lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận và phục vụ khách hàng.

36 bán Các trường học, nhà trẻ, cơ quan, xí nghiệp Các nhà hàng, khách sạn Các nhà bán lẻ

Với mạng lưới phân phối rộng khắp, công ty có khả năng thu thập thông tin sản phẩm hiệu quả, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế hiện có Điều này giúp công ty nghiên cứu nhu cầu thị trường và phát triển các sản phẩm mới phù hợp hơn.

Nguồn vốn của VISSAN đang bị ứ động do chính sách trả chậm của công ty Mặc dù hệ thống phân phối của VISSAN được xây dựng khá hoàn chỉnh, nhưng lại chỉ tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, nơi chiếm đến 80% doanh thu.

Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ Đối với các tỉnh thành trong cả nước còn rất hạn chế

• Kênh phân phối ngoài nước:

• Văn phòng đại diện VISSAN tại Vương Quốc Campuchia.

• Nhà phân phối các sản phẩm VISSAN tại Lào.

Xuất khẩu các sản phẩm chế biến đông lạnh, sản phẩm chế biến truyền thống và sản phẩm chế biến từ thịt đang mở rộng sang nhiều thị trường quốc tế, bao gồm Bắc Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Nga, Lào và Campuchia.

• Xuất khẩu số lượng lớn thịt heo, bò đông lạnh sang các nước lân cận.

Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu tại thị trường nước ngoài thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh.

37 nâng cao chất lượng phục vụ để ngày càng hoàn thiện và đảm bảo sự tiện lợi tối đa cho người tiêu dùng.

Công ty quảng cáo của chúng tôi hoạt động trên nhiều phương tiện truyền thông như báo Người Lao Động, Tuổi Trẻ, Sài Gòn Giải Phóng, Sài Gòn Tiếp Thị, Phụ Nữ và các đài truyền hình như VTV1, HTV Tuy nhiên, việc quảng cáo không diễn ra thường xuyên mà chủ yếu tập trung vào các dịp lễ, Tết, sự kiện lớn tại các tỉnh thành, các chương trình truyền hình có sự tham gia của VISSAN, hoặc khi công ty triển khai các chương trình khuyến mãi lớn.

Khuyến mãi là một chiến lược hiệu quả để thu hút khách hàng, bao gồm việc mời họ dùng thử sản phẩm, tặng phiếu mua hàng, quà tặng khi mua hàng, và áp dụng chiết khấu cho những đơn hàng lớn Các hình thức khuyến mãi như biếu quà cho khách hàng khi mua với số lượng nhiều cũng góp phần tạo thêm giá trị và khuyến khích khách hàng quay lại.

Công ty tích cực xúc tiến bán hàng thông qua việc tham gia các hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao và các sự kiện quốc tế tại Phnôm Pênh (Campuchia), Viêng Chăn (Lào), Côn Minh (Trung Quốc) và Matcơva (Nga).

Các công cụ hoạch định chiến lược

3.3.1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

CPM, hay Ma trận Hình ảnh Cạnh tranh, là một công cụ hữu ích giúp so sánh công ty của bạn với các đối thủ, từ đó xác định điểm mạnh và điểm yếu tương đối của họ Việc này cho phép doanh nghiệp phát triển chiến lược hiệu quả nhằm thu hút khách hàng một cách tối ưu.

STT Các yếu tố thành công

Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm

1 Phân phối thi trường trong nước 0.08 3 0.24 3 0.24 3 0.24

2 Phân phối thi trường nước ngoài 0.07 2 0.14 3 0.21 1 0.07

3.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ bên trong (IEF Matrix)

STT Các yếu tố bên trong Mức độ quan

Phân loại Số điểm quan

1 Công nghệ sản xuất hiện đại 0,11 4 0,44

2 Mạng lưới, kênh phân phối rộng 0,14 4 0,56

3 Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa 0,12 4 0,48

4 Vốn và tài chính mạnh 0,07 3 0,15

CB-CNV có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm cao, chính sách khuyến khích học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc tốt

7 Quảng cáo không thường xuyên 0,06 2 0,10

8 Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh 0,07 2 0,14

9 Thị trường xuất khẩu yếu 0,04 1 0,04

10 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 0,08 2 0,16

11 Bị động về nguồn nguyên liệu 0,07 2 0,14

12 Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 0,08 2 0,16

Dựa vào kết quả ma trận, tổng điểm quan trọng đạt 2,79 cho thấy sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp tương đối tốt nhưng vẫn chưa đạt mức tối ưu Điều này chỉ ra rằng doanh nghiệp cần khai thác tốt hơn các nguồn lực hiện có Do đó, bên cạnh việc phát huy những điểm mạnh, Vissan cần có những giải pháp khắc phục những yếu điểm còn tồn tại.

1 Công nghệ sản xuất hiện đại (Các dây chuyền giết mổ, các máy móc thiết bị đều của Đức, Đan Mạch, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, v.v… Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm: Dây chuyền giết mổ heo công suất 360 con/giờ; dây chuyền giết mổ bò công suất 60 con/giờ; dây chuyền giết mổ gia cầm công suất 2.000 con/giờ; cây dây chuyền chế biến thực phẩm với tổng công suất 75.000 tấn/năm; hệ thống cấp đông, trữ đông; hệ thống xử lý nước thải; các nhà máy sản xuất chế biến phụ phẩm Cụm công nghiệp được bố trí phù hợp với các tiêu chuẩn ISO, HACCP và các tiêu chuẩn khác về vệ sinh – an toàn thực phẩm Các thiết bị giết mổ, chế biến sẽ sử dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp với thực tế tại Việt Nam Đầu

45 nhà máy xử lý nước thải kết hợp với trồng cây xanh không chỉ bảo vệ cảnh quan môi trường mà còn đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định của nhà nước Sự kết hợp này góp phần nâng cao chất lượng sống và bảo vệ hệ sinh thái.

2 Mạng lưới, kênh phân phối rộng (Hệ thống phân phối với hơn 130.000 điểm bán;

VISSAN hiện có 59 cửa hàng giới thiệu sản phẩm, phân phối rộng rãi tại hầu hết các siêu thị và cửa hàng tiện lợi ở thành phố Hồ Chí Minh cùng các tỉnh thành trên toàn quốc Ngoài ra, VISSAN còn có chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng, phục vụ cho các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, trường học và nhà trẻ.

3 Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa (Ra đời sớm từ thập niên ’60 và ’70 ở miền Nam VISSAN là một thương hiệu vững mạnh tồn tại đến ngày nay và tiếp tục phát triển vững chắc Thương hiệu là một trong những yếu tố quan trọng thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty Một thương hiệu mạnh sẽ tạo ưu thế lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh Ở Việt Nam 68% khách hàng cho biết thương hiệu là thứ họ quan tâm nhất khi mua hàng).

4 Vốn và tài chính mạnh (Tổng kết 6 tháng đầu 2019, Công ty đạt doanh thu thuần hơn 2,330 tỷ đồng và lãi ròng gần 100 tỷ đồng, tăng trưởng gần 17% và hơn 38% so với quý 2/2018 VISSAN có khả năng huy động tài chính thông qua kênh ngân hàng, chủ sở hữu - Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn, Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh, các tập thể, các cá nhân và từ CB.CNV Việc vay vốn đối với VISSAN không khó vì nhờ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo uy tín trong thanh toán)

Nguồn:Thừa Vân (2019) Lãi ròng nửa đầu năm của Vissan gần 100 tỷ đồng Kênh thông tin điện tử vietstock

5 Chất lượng, đội ngũ nhân viên (công ty có đội ngũ CB.CNV có trình độ, tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm Đặc biệt là độ tuổi dưới 30 chiếm tỉ lệ khá lớn Đây là nguồn lao động trẻ được đào tạo bài bản và kết hợp với độ tuổi trên 30 tích lũy được nhiều kinh nghiệm và bắt đầu phát huy năng lực cao)

6 Thị trường mục tiêu (Thị trường mục tiêu giúp công ty định hướng phát triển các dòng sản phẩm, giúp công ty vươn lên tạo tiền đề phát triển sang các thị trường khác. Thị trường mục tiêu vissan hướng đến là gia đình thành thị, nhân viên văn phòng,

Nhóm người trẻ từ 20-45 tuổi hiện nay đang theo đuổi xu hướng thời đại và đặt tính tiện lợi lên hàng đầu Sự nâng cao đời sống vật chất của người dân dẫn đến nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng và đa dạng, từ đó tạo động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

7 Quảng cáo không thường xuyên (Ta có thể thấy ngoài thực tế, hiện nay vào thời đại công nghệ 4.0, mạng internet, truyền hình được sử dụng rộng rãi thì quảng cáo trên sóng truyền hình, hay quảng cáo trên các trang mạng xã hội, các trang web là điều hết sức cần thiết để tiếp cặn khách hàng Thế nhưng ta có thể thấy VISSAN không thường xuyên quảng cáo sản phẩm của mình, chỉ quảng cáo vào những dịp lễ hay Tết)

8 Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh (Qua tìm hiểu các thông tin bên ngoài, có thể thấy rằng các sản phẩm của Vissan chưa thật sự đạt chất lượng, vì có thể thấy vào năm

2017 người tiêu dùng đưa ra hàng loạt sản phẩm của Vissan bị hư,mốc,vv nhưng Vissan luôn trả lời là do trong quá trình vận chuyển)

9 Thị trường xuất khẩu yếu (thị trường xuất khẩu chủ yếu của Vissan là Nga và các nước Đông Âu chứ không phổ biến trên toàn thế giới)

10 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả (Có thể thấy các sản phẩm của Vissan vẫn chưa thật sự nổi trội, đặc biệt, chưa thể tạo nên bước đột phá để sản phẩm phát triển hơn)

11 Bị động nguồn nguyên liệu (VISSAN chỉ lấy nguồn nguyên liệu từ những trang trại mà không tìm thêm nơi cung cấp nguồn nguyên liệu,không tìm thêm các trang trại để liên kết thêm Tuy Vissan có hai trại nuôi tại Bình Thuận và Bình Dương, nhưng công ty chỉ mới chủ động 10% nguyên liệu cho quá trình chế biến)

12 Thu thập thông tin trên thị trường còn hạn chế (công tác nghiên cứu thị trường của Vissan còn chưa được chú trọng Nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng cao và luôn có sự thay đổi, vì vậy công tác khảo sát là vô cùng cần thiết để có thể liên tục đổi mới sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường)

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VISSAN GIAI ĐOẠN 2021-2030

4.1 Xây dựng định hướng chiến lược cho VISSAN giai đoạn 2021-2030

4.1.1 Căn cứ xây dựng định hướng chiến lược

4.1.1.1 Xuất phát từ khách hàng

Xây dựng chiến lược

4.2.1 Ma trận SWOT của VISSAN

O1: Thị trường tiêu thụ tiềm năng

O2: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế khá ổn định

O3: Thu nhập bình quân đầu người tăng

O4: Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng

O5: Công nghệ sản xuất chế biến ngày càng nâng cao

O6: Dân số tăng, người trẻ chiếm tỉ lệ cao

T1: Môi trường kinh doanh với các đổi thụ cạnh tranh ngày càng gay gắt

T2: Các yếu tố đầu vào liên tục tăng

T3: Đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, tình hình dịch bệnh

T4: Rào cản về vệ sinh , an toàn thực phẩm ngày càng cao Điểm mạnh S

S1: Công nghệ sản xuất hiện đại

S2: Mạng lưới, kênh phân phối rộng

S1,S2,S3,S4,S5+O1,O2,O3,O4,O5,O6 : → Chiến lược thâm nhập thị trường

S1, S4+O1,O3, O4,O5: → Chiến lược phát triển sản phẩm

→ Chiến lược hội nhập về phía sau.

S4,S5+T1: → Chiến lược hội nhập về phía trước.

53 mạnh ở thị trường nội địa

S4: Vốn và tài chính mạnh

S5: CB-CNV có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm cao

Chiến lược phát triển sản phẩm Điểm yếu W

W1: Quảng cáo không thường xuyên

W2: Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh

W3: Thị trường xuất khẩu yếu

W4: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả

W5: Bị động về nguồn nguyên liệu

W6: Thu thập thông tin thị trường còn hạn

Chiến lược phát triển thị trường

W1,W4,W6 + O2,O4,O7 : → Chiến lược phát triển sản phẩm

W2,W5 + T1,T2,T3 : Kiểm soát nguồn nguyên liệu chặt chẽ →

Chiến lược hội nhập về phía sau

W3,W6 + T1,T4 : Lập các chi nhánh, mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm → Chiến lược hội nhập về phía trước

Vị thế chiến lược bên trong

Vị thế tài chính(FP)

Vị thế chiến lược bên ngoài

Vị thế bền vững(SP)

Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của công ty tăng đều tốt

Tỷ số thanh toán các năm >1.0, trong khi thông thường là 0.5-0.7

5 Rào cản thâm nhập thị trường -3

Vốn lưu động đảm bảo thanh toán của công ty

Công ty sử dụng tốt đòn bẫy tài chính

5 Sự biến động nhu cầu -3

Dòng tiền qua kỳ thu tương đối ổn định

5 Độ co giãn của cầu theo giá -4

Trung bình(FP) 4.6 Trung bình(SP) -3

Vị thế chiến lược bên trong

Vị thế cạnh tranh(CP)

Vị thế chiến lược bên ngoài

Thị phần -3 Tiềm năng thị trường 6

Chất lượng sản phẩm -3 Tài chính ổn định 4

Lòng trung thành của khách hàng, thị phần chính tương đối ổn định

Bí quyết sử dụng công nghệ tiên tiến thế giới

-2 Hiệu quả sử dụng nguồn lực 3

Khả năng kiểm soát đối với nhà cung cấp tốt, mạng lưới phân phối tương đối tốt

-2 Dễ dàng thâm nhập thị trường, vì đã có thị trường truyền thống ổn định

Trung bình(CP) -2.7 Trung bình(IP) 4.0

Vecto định hướng chiến lược của mình theo góc tấn công của ma trận SPACE, cho thấy công ty đang ở vị trí thuận lợi để khai thác sức mạnh nội tại Điều này cho phép công ty tận dụng cơ hội bên ngoài, khắc phục điểm yếu nội bộ và tránh rủi ro từ bên ngoài Do đó, các chiến lược như thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, hội nhập ngang và đa dạng hóa được xem là khả thi và hiệu quả cho sự phát triển của công ty.

4.2.2 Các chiến lược kinh doanh hình thành từ ma trận SWOT

4.2.2.1 Nhóm các chiến lược S-O a Chiến lược thâm nhập thị trường:

Doanh nghiệp cần khai thác tối đa thế mạnh công nghệ sản xuất hiện đại và mạng lưới phân phối rộng lớn, cùng với thương hiệu mạnh và vốn tài chính dồi dào Đội ngũ nhân lực có trình độ cao và tay nghề vững chắc sẽ là yếu tố then chốt để mở rộng quy mô và thị phần Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần đẩy mạnh các hoạt động quảng bá và marketing, nắm bắt cơ hội từ thị trường tiềm năng, sự tăng trưởng của nền kinh tế và thu nhập ổn định của người dân, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Với tiềm năng của thị trường và sự gia tăng nhu cầu khách hàng, VISSAN tận dụng lợi thế về vốn và công nghệ sản xuất hiện đại để nghiên cứu và phát triển sản phẩm Nhờ đó, công ty cho ra đời nhiều sản phẩm vượt trội, giúp cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ trên thị trường.

4.2.2.2 Nhóm các chiến lược S-T a Chiến lược hội nhập về phía sau:

Để đối phó với các nguy cơ dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm và cạnh tranh khốc liệt trong kinh doanh, VISSAN cần phát huy thế mạnh về vốn, nguồn nhân lực và công nghệ sản xuất hiện đại Công ty nên đầu tư vào việc xây dựng và mở rộng các trang trại, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm kiểm soát nguồn hàng và nguyên liệu đầu vào, từ đó đảm bảo cung cấp thịt sạch, chất lượng và vệ sinh cho thị trường.

Tận dụng lợi thế về nguồn vốn và nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để mở rộng kênh phân phối, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, việc xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm hiệu quả sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Với lợi thế về công nghệ sản xuất tiên tiến, đội ngũ nhân lực chất lượng và nguồn vốn dồi dào, VISSAN không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Điều này giúp công ty tạo ra những sản phẩm vượt trội, đồng thời giảm áp lực cạnh tranh về giá từ các đối thủ và tối ưu hóa an toàn vệ sinh thực phẩm.

Lựa chọn chiến lược: Ma trận QSPM

Ma trận QSPM của công ty Vissan – Nhóm chiến lược S-O:

Các yếu tố quan trọng

Các chiến lược có thể lựa chọn

Các yếu tố bên trong

1.Công nghệ sản xuất hiện đại 4 2 8 4 16

2.Mạng lưới, kênh phân phối rộng 4 3 12 4 16

3.Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa 4 4 16 3 12

4.Vốn và tài chính mạnh 3 4 12 4 12

5.CB-CNV có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm cao, chính sách khuyến khích học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc

7.Quảng cáo không thường xuyên 2 4 8 1 2

8.Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh 2 2 4 1 2

9.Thị trường xuất khẩu yếu 1 3 3 - 0

10 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 2 2 4 4 8

11 Bị động về nguồn nguyên liệu 2 - 0 1 2

12 Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 2 3 6 1 2

Các yếu tố bên ngoài

1.Thị trường tiêu thụ tiềm năng 4 4 16 4 16

2.Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế khá ổn định 3 3 9 3 9

3.Môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt 3 4 12 4 12

4.Thu nhập bình quân đầu người tăng 3 3 9 3 9

5.Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng 4 4 16 4 16

6.Công nghệ sản xuất chế biến ngày càng nâng cao 3 3 9 4 12

7.Xây dựng chuỗi cửa hàng cao cấp 2 4 8 3 6

8.Dân số tăng, người trẻ chiếm tỉ lệ cao 3 4 12 3 9

9.Các yếu tố đầu vào liên tục tăng 2 2 4 1 2

10.Đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, tình hình dịch bệnh

11.Rào cản về vệ sinh , an toàn thực phẩm ngày càng cao 2 1 2 1 2

Ma trận QSPM của công ty Vissan – Nhóm chiến lược S-T:

Các yếu tố quan trọng

Các chiến lược có thể lựa chọn

Hội nhập về phía sau

Hội nhập về phía trước

AS TAS AS TAS AS TAS

Các yếu tố bên trong

1.Công nghệ sản xuất hiện đại 4 4 16 3 12 4 16

2.Mạng lưới, kênh phân phối rộng 4 3 12 4 16 1 4

3.Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa 4 3 12 4 16 2 8

4.Vốn và tài chính mạnh 3 4 12 4 12 4 12

5.CB-CNV có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm cao, chính sách khuyến khích học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc tốt

7.Quảng cáo không thường xuyên 2 - 0 4 8 4 8

8.Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh 2 4 8 1 2 4 8

9.Thị trường xuất khẩu yếu 1 - 0 4 4 1 1

10 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 2 3 6 1 2 4 8

11 Bị động về nguồn nguyên liệu 2 4 8 1 2 1 2

12 Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 2 2 4 3 6 1 2

Các yếu tố bên ngoài

1.Thị trường tiêu thụ tiềm năng 4 4 16 4 16 3 12

2.Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế khá ổn định 3 2 6 3 9 3 9

3.Môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt 3 4 12 4 12 4 12

4.Thu nhập bình quân đầu người tăng 3 3 9 4 12 3 9

5.Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng 4 4 16 4 16 4 16

6.Công nghệ sản xuất chế biến ngày càng nâng cao 3 4 12 2 6 4 12

7.Xây dựng chuỗi cửa hàng cao cấp 2 - 0 4 8 2 4

8.Dân số tăng, người trẻ chiếm tỉ lệ cao 3 2 6 2 6 1 3

9.Các yếu tố đầu vào liên tục tăng 2 4 8 1 2 1 2

10.Đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, tình hình dịch bệnh

11.Rào cản về vệ sinh , an toàn thực phẩm ngày càng

Ma trận QSPM của công ty Vissan – Nhóm chiến lược W-O:

Các yếu tố quan trọng

Các chiến lược có thể lựa chọn

Các yếu tố bên trong

1.Công nghệ sản xuất hiện đại 4 4 16 4 16

2.Mạng lưới, kênh phân phối rộng 4 1 4 3 12

3.Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa 4 1 4 3 12

4.Vốn và tài chính mạnh 3 4 12 4 12

5.CB-CNV có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm cao, chính sách khuyến khích học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc tốt

7.Quảng cáo không thường xuyên 2 3 6 4 8

8.Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh 2 0 0

9.Thị trường xuất khẩu yếu 1 4 4 3 3

10.Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 2 4 8 3 6

11.Bị động về nguồn nguyên liệu 2 1 2 2 4

12.Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 2 1 2 1 2

Các yếu tố bên ngoài

1.Thị trường tiêu thụ tiềm năng 4 4 16 3 12

2.Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế khá ổn định 3 3 9 4 12

3.Môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt 3 3 9 3 9

4.Thu nhập bình quân đầu người tăng 3 4 12 4 12

5.Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng 4 4 16 4 16

6.Công nghệ sản xuất chế biến ngày càng nâng cao 3 4 12 3 9

7.Xây dựng chuỗi cửa hàng cao cấp 2 3 6 2 4

8.Dân số tăng, người trẻ chiếm tỉ lệ cao 3 3 9 3 9

9.Các yếu tố đầu vào liên tục tăng 2 2 4 3 6

10.Đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, tình hình dịch bệnh

11.Rào cản về vệ sinh , an toàn thực phẩm ngày càng cao 2 4 8 3 6

Ma trận QSPM của công ty Vissan – Nhóm chiến lược W-T:

Các yếu tố quan trọng

Các chiến lược có thể lựa chọn

Hội nhập về phía sau

Hội nhập về phía trước

Các yếu tố bên trong

1.Công nghệ sản xuất hiện đại 4 2 8 2 8

2.Mạng lưới, kênh phân phối rộng 4 1 4 4 16

3.Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa 4 1 4 4 16

4.Vốn và tài chính mạnh 3 4 12 4 12

5.CB-CNV có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm cao, chính sách khuyến khích học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc tốt

7.Quảng cáo không thường xuyên 2 3 6 3 6

8.Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh 2 4 8 4 8

9.Thị trường xuất khẩu yếu 1 2 2 3 3

10.Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 2 2 4 3 6

11.Bị động về nguồn nguyên liệu 2 4 8 1 2

12.Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 2 3 6 4 8

Các yếu tố bên ngoài

1.Thị trường tiêu thụ tiềm năng 4 4 16 4 16

2.Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế khá ổn định 3 3 9 3 9

3.Môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt 3 4 12 4 12

4.Thu nhập bình quân đầu người tăng 3 4 12 4 12

5.Nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng 4 4 16 4 16

6.Công nghệ sản xuất chế biến ngày càng nâng cao 3 3 9 2 6

7.Xây dựng chuỗi cửa hàng cao cấp 2 3 6 3 6

8.Dân số tăng, người trẻ chiếm tỉ lệ cao 3 3 9 2 6

9.Các yếu tố đầu vào liên tục tăng 2 4 8 2 4

10.Đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, tình hình dịch bệnh

11.Rào cản về vệ sinh , an toàn thực phẩm ngày càng cao 2 4 8 4 8

-Nhóm chiến lược S-O: Chiến lược thâm nhập thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm đều được chọn vì có số TAS khá cao (TAS7).

- Nhóm chiến lược S-T: Chiến lược phát triển sản phẩm có TAS = 174 Chiến lược được chọn là hội nhập về phía sau(TAS9) và hội nhập về phía trước(TAS6).

- Nhóm chiến lược W-O: chiến lược phát triển thị trường (TAS8) và chiến lược phát triển sản phẩm (TAS6) Chiến lược được chọn là phát triển sản phẩm

- Nhóm chiến lược W-T: chiến lược được chọn là hội nhập về phía sau (TAS6) và hội nhập về phía trước (TAS7).

+ Từ những kết quả phân tích trên, ta chọn các chiến lược sau đây để thực hiện:

(1) Chiến lược thâm nhập thị trường

(2) Chiến lược phát triển sản phẩm

(3) Chiến lược hội nhập về phía trước

(4) Chiến lược hội nhập về phía sau.

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ

Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

- Tuyển người có năng lực,có trình độ chuyên môn cao để giảm bớt thời gian đào tạo cũng như chi phí đào tạo

- Xây dựng đội ngũ từ cán bộ quản lý,cán bộ kế thừa đến nhân viên Thành lập trung tâm đào tạo nội bộ.

- Mở các lớp đào tạo chuyên môn cho người lao động,cử các nhân sự giỏi đi đào tạo chuyên môn để nâng cao tay nghề

Xây dựng chương trình đào tạo và tuyển dụng nhân sự phù hợp với xu hướng quản trị nguồn nhân lực tiên tiến, đồng thời kiện toàn và bổ sung các quy định, quy trình hoạt động nghiệp vụ của công ty là những bước quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

- Tạo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động

Xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa VISSAN và người lao động là chìa khóa để khơi dậy nguồn cảm hứng cho từng công nhân viên, từ đó cùng nhau hướng tới việc hoàn thành các mục tiêu của Công ty.

Lễ trao giải các cá nhân có thành tích xuất sắc 06 tháng năm 2020 Kỷ yếu VISSAN nhân kỉ niệm 50 năm thành lập

Giải pháp về Marketing

Công ty cần chú trọng phát triển các sản phẩm chủ lực, tập trung vào những sản phẩm mang lại lợi nhuận cao nhất và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

- Về chất lượng: cần tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm tươi sống và chế biến bằng cách:

Quản lý chất lượng sản phẩm hiệu quả từ khâu đầu vào đến đầu ra là rất quan trọng Đồng thời, cần thiết phải huấn luyện cho các nhà phân phối, đại lý và cửa hàng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng được duy trì.

Các sản phẩm của VISSAN cách bảo quản sản phẩm nhằm cung cấp các sản phẩm tốt nhất đến người tiêu dùng.

+ Cải tiến và sáng tạo sản phẩm, thành phần dinh dưỡng để tạo sự khác biệt sản phẩm của VISSAN so với các đối thủ cạnh tranh hiện nay.

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, việc đa dạng hóa và cải tiến mẫu mã bao bì là rất quan trọng, đặc biệt đối với các sản phẩm chế biến dành cho trẻ em như xúc xích Các mẫu bao bì cần thường xuyên được thay đổi để trở nên bắt mắt và sinh động, nhằm kích thích sự quan tâm và nhu cầu của trẻ nhỏ.

+ Kích cỡ: đa dạng nhiều kích cỡ để người tiêu dùng có nhiều khả năng lựa chọn.

Giá bán sản phẩm của VISSAN hiện đang cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh, vì vậy để nâng cao tính cạnh tranh, VISSAN cần nỗ lực hơn trong việc điều chỉnh giá thành sản phẩm cho phù hợp.

- Tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí trong khâu sản xuất, kinh doanh để giá bán cạnh tranh hơn.

- Cần kiểm soát chặt chẽ giá bán sản phẩm của các cửa hàng, đại lý đến tay người tiêu dùng.

- Cần quy định mức giá bán lẻ thống nhất trong toàn hệ thống phân phối.

VISSAN đã phát triển một hệ thống phân phối phù hợp tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh, nơi tiêu thụ sản phẩm lớn nhất Tuy nhiên, gần đây, công ty đã phải đóng cửa 60 cửa hàng do vị trí kinh doanh không hiệu quả Do đó, việc nghiên cứu và đầu tư mở rộng kênh phân phối là cần thiết để cải thiện hiệu quả của hệ thống phân phối.

68 công ty hoạt động tốt và phát huy hết tác dụng Các giải pháp cụ thể:

Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình kinh doanh, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu như dự đoán sản phẩm tiêu thụ, lập kế hoạch sản xuất, sản xuất đúng thời gian và vận chuyển kịp thời đến điểm bán Đồng thời, việc theo dõi doanh số bán hàng hàng ngày cũng rất quan trọng để cung cấp thông tin kịp thời về sự thay đổi trong lượng bán cho các bộ phận liên quan.

- Tăng độ phủ mạng lưới phân phối ra các quận mới thành lập của thành phố, các khu dân và khu công nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, công ty cần đầu tư mở rộng mạng lưới phân phối ra khắp các tỉnh thành trong cả nước Đồng thời, việc thiết lập hệ thống phân phối tại các thị trấn và thị xã sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận sản phẩm với giá cả hợp lý.

Các cửa hàng thuộc công ty cần mở thêm các điểm bán lẻ cách nhau 200 m tại các quận trong thành phố Điều này nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các sản phẩm thiết yếu, đồng thời tạo sự thuận tiện cho người tiêu dùng trong việc mua sắm.

- Xây dựng chiết khấu hợp lý, hỗ trợ thiết bị, cung cấp bảng hiệu, hộp

Vào ngày 3 tháng 2 năm 2021, VISSAN đã chính thức khai trương cửa hàng bán lẻ tại số 4, Lê Thị Hồng, phường 17, Gò Vấp Để hỗ trợ các đại lý, công ty đã cung cấp các tài liệu tiếp thị như đèn, tờ rơi và brochures, đồng thời triển khai các chính sách khuyến mại và khen thưởng nhằm thúc đẩy doanh số tiêu thụ sản phẩm.

- Cần đẩy mạnh công tác quảng cáo nhiều hơn so với hiện nay trên các phương tiện truyền thông: báo chí, truyền hình, đài phát thanh, internet, v.v…

Việc trưng bày poster ở những địa điểm công cộng như sân bay, bến xe, bến tàu, công viên, và các khu vui chơi giải trí, cũng như các điểm du lịch trên toàn quốc là rất cần thiết.

- Gởi catalogue đến khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu; tiếp thị và nhận đặt hàng qua internet…

Triển khai chương trình khuyến mãi thường xuyên tại các hội chợ, siêu thị và đại lý phân phối vào các dịp Lễ, Tết là một chiến lược hiệu quả để thu hút khách hàng Các chương trình này không chỉ mang lại quà tặng có giá trị mà còn tạo cơ hội tăng cường sự nhận diện thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng.

Tặng phiếu mua hàng và phiếu giảm giá, mời khách hàng dùng thử, cũng như biếu quà khi khách hàng mua số lượng lớn là những chiến lược hiệu quả tại các hội chợ và siêu thị, cả lớn lẫn nhỏ.

Chương trình phát hành thẻ thành viên giúp công ty xây dựng một lượng khách hàng trung thành thông qua việc tích điểm Khách hàng sẽ được hưởng nhiều lợi ích như giảm giá, ưu đãi vào ngày sinh nhật và tháng sinh nhật, cùng với cơ hội tham gia các chương trình khuyến mãi hấp dẫn của công ty.

Vissan quảng cáo sản phẩm mới: Hạt nêm “Chuẩn v thịt” bổ sung kẽm và vitamin D3

Nên hợp tác với đài truyền hình để tài trợ cho các chương trình như “Vượt lên chính mình” và “Ngôi nhà mơ ước”, đồng thời cấp học bổng cho những học sinh nghèo hiếu học.

- Hướng dẫn các chế biến sản phẩm đúng cách, giải đáp thắc mắc về sản phẩm, giải quyết các khiếu nại,…

- Phỏng vấn, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, lấy đó làm cơ sở cho việc phát triển sản phẩm.

Giải pháp về nghiên cứu phát triển

Chúng tôi đang tập trung vào việc phát triển hệ thống bán lẻ, tối ưu hóa việc đưa sản phẩm ra thị trường thông qua các kênh cửa hàng tiện lợi như Bách hóa xanh, Satrafood, và Co.opfood Đặc biệt, chúng tôi chú trọng vào hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Vissan để tăng cường sự hiện diện và khả năng tiếp cận của sản phẩm.

- Thực hiện phát triển sản phẩm cao cấp đáp ứng phân khúc khách hàng cao cấp;

- Mở cửa hàng cao cấp để xây dựng nền tảng cho giai đoạn hội nhập mới.

- Tăng cường phát triển ở các khu vực nông thôn.

- Tập trung củng cố, phục hồi và phát triển sản lượng thực phẩm chế biến, đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu cải tiến sản phẩm hiện hữu.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, ứng dụng tin học trong công tác quản lý và bán hàng.

VISSAN triển khai dịch vụ đặt hàng và giao hàng tận nơi mùa dịch (từ ngày 07/04/2021)

- Nghiên cứu triển khai hình thức bán hàng qua mạng.

Tham gia chương trình bình ổn thị trường thành phố, Vissan thực hiện các dự án di dời và đổi mới công nghệ cho nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm, đồng thời phát triển nguồn nguyên liệu bền vững.

- Nắm bắt tâm lý của người tiêu dùng.

Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

- Tuyển người có năng lực,có trình độ chuyên môn cao để giảm bớt thời gian đào tạo cũng như chi phí đào tạo

- Xây dựng đội ngũ từ cán bộ quản lý,cán bộ kế thừa đến nhân viên Thành lập trung tâm đào tạo nội bộ.

- Mở các lớp đào tạo chuyên môn cho người lao động,cử các nhân sự giỏi đi đào tạo chuyên môn để nâng cao tay nghề

Xây dựng chương trình đào tạo và tuyển dụng nhân sự theo xu hướng quản trị nguồn nhân lực tiên tiến là rất quan trọng Đồng thời, cần kiện toàn và bổ sung các quy định, quy trình hoạt động nghiệp vụ của công ty để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên.

- Tạo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động

VISSAN chú trọng xây dựng mối quan hệ nội bộ đoàn kết với người lao động, nhằm khơi dậy nguồn cảm hứng cho từng công nhân viên Điều này giúp tất cả cùng nhau nỗ lực hoàn thành các mục tiêu của Công ty.

Giải pháp về Marketing

Công ty cần tập trung mạnh mẽ vào các sản phẩm chủ lực, những sản phẩm mang lại lợi nhuận cao nhất và sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng nhất để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

+ Về chất lượng: cần tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm tươi sống và chế biến bằng cách:

Quản lý chất lượng sản phẩm một cách hiệu quả từ khâu đầu vào đến đầu ra là điều cần thiết Đồng thời, việc huấn luyện các nhà phân phối, đại lý và cửa hàng về cách bảo quản sản phẩm cũng rất quan trọng, nhằm đảm bảo cung cấp những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng.

+ Cải tiến và sáng tạo sản phẩm, thành phần dinh dưỡng để tạo sự khác biệt sản phẩm của VISSAN so với các đối thủ cạnh tranh hiện nay.

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, việc đa dạng hóa và cải tiến mẫu mã bao bì là rất quan trọng Đặc biệt, đối với các sản phẩm chế biến cho trẻ em như xúc xích, mẫu mã bao bì cần phải thường xuyên thay đổi để trở nên bắt mắt, sinh động, nhằm kích thích nhu cầu của trẻ.

+ Kích cỡ: đa dạng nhiều kích cỡ để người tiêu dùng có nhiều khả năng lựa chọn.

Giá bán sản phẩm của VISSAN hiện đang cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh Để nâng cao tính cạnh tranh, VISSAN cần nỗ lực trong việc điều chỉnh giá thành sản phẩm cho phù hợp hơn với thị trường.

+ Tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí trong khâu sản xuất, kinh doanh để giá bán cạnh tranh hơn.

+ Cần kiểm soát chặt chẽ giá bán sản phẩm của các cửa hàng, đại lý đến tay người tiêu dùng.

+ Cần quy định mức giá bán lẻ thống nhất trong toàn hệ thống phân phối.

+ VISSAN đã xây dựng hệ thống phân phối khá phù hợp, tại thị trường thành phố

Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ chính của VISSAN, nhưng gần đây, công ty đã phải đóng cửa 60 cửa hàng do vị trí kinh doanh không hiệu quả Do đó, việc nghiên cứu và đầu tư mở rộng kênh phân phối trở nên cấp thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

73 cho hệ thống phân phối của công ty hoạt động tốt và phát huy hết tác dụng Các giải pháp cụ thể:

Để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu như dự đoán số lượng sản phẩm tiêu thụ, lập kế hoạch sản xuất, sản xuất đúng thời gian, và vận chuyển kịp thời đến điểm bán Đồng thời, việc theo dõi doanh số bán hàng hàng ngày cũng rất quan trọng để cung cấp thông tin kịp thời về sự thay đổi của lượng bán cho các bộ phận liên quan.

+ Tăng độ phủ mạng lưới phân phối ra các quận mới thành lập của thành phố, các khu dân và khu công nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, việc đầu tư mở rộng mạng lưới phân phối trên toàn quốc là rất cần thiết Đồng thời, việc thiết lập hệ thống phân phối tại các thị trấn và thị xã cũng sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận sản phẩm của công ty với mức giá hợp lý.

Các cửa hàng trực thuộc công ty cần mở thêm các điểm bán lẻ cách nhau 200 m tại các quận trong thành phố Điều này nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các sản phẩm thiết yếu, đồng thời tạo sự thuận tiện cho người tiêu dùng trong việc mua sắm.

Để thúc đẩy doanh số bán hàng, công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu hợp lý và hỗ trợ thiết bị cho các đại lý Đồng thời, cung cấp bảng hiệu, hộp đèn, tờ rơi và brochures sẽ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu Các chính sách khuyến mại và khen thưởng cũng cần được áp dụng để khuyến khích các đại lý tích cực tiêu thụ sản phẩm.

+ Cần đẩy mạnh công tác quảng cáo nhiều hơn so với hiện nay trên các phương tiện truyền thông: báo chí, truyền hình, đài phát thanh, internet, v.v…

Việc trưng bày poster ở những địa điểm công cộng như sân bay, bến xe, bến tàu, công viên, các khu vui chơi giải trí và các điểm du lịch trên toàn quốc là rất cần thiết.

+ Gởi catalogue đến khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu; tiếp thị và nhận đặt hàng qua internet…

Triển khai chương trình khuyến mãi định kỳ tại các hội chợ, siêu thị và đại lý phân phối vào các dịp Lễ, Tết, với các quà tặng có giá trị hấp dẫn.

Tặng phiếu mua hàng và phiếu giảm giá là một chiến lược hiệu quả để thu hút khách hàng, đặc biệt khi tổ chức các sự kiện tại hội chợ hoặc siêu thị Ngoài ra, mời khách hàng dùng thử sản phẩm và biếu quà khi họ mua với số lượng lớn cũng là cách tuyệt vời để gia tăng sự hài lòng và khuyến khích khách hàng quay lại.

Công ty phát hành thẻ thành viên với chương trình tích điểm, giúp xây dựng lượng khách hàng trung thành Khách hàng sở hữu thẻ sẽ nhận được nhiều ưu đãi, bao gồm giảm giá, quà tặng trong ngày sinh nhật và tháng sinh nhật, cũng như cơ hội tham gia các chương trình khuyến mãi hấp dẫn của công ty.

Nên hợp tác với đài truyền hình để tài trợ cho các chương trình như “Vượt lên chính mình” và “Ngôi nhà mơ ước”, đồng thời cấp học bổng cho những học sinh nghèo nhưng có ý chí học tập.

+ Hướng dẫn các chế biến sản phẩm đúng cách, giải đáp thắc mắc về sản phẩm, giải quyết các khiếu nại, v.v…

+ Phỏng vấn, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, lấy đó làm cơ sở cho việc phát triển sản phẩm.

Ngày đăng: 11/04/2022, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NHÓM CHO CÁC THÀNH VIÊN NHÓM: 3 Mã học phần:420300101803 Thứ: 3 Tiết: 7 -9 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
3 Mã học phần:420300101803 Thứ: 3 Tiết: 7 -9 (Trang 1)
Mội hình thang có diện tích 210 cm, đáy lớn hơn đáy bé 3,9 cm. Tính độ đài  mỗi  đáy,  biết  rằng  nếu  đáy  lớn  tăng  thêm  3,1  em  thì  diện  tích  hình  thang  tăng  thêm  21,7  cm” - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
i hình thang có diện tích 210 cm, đáy lớn hơn đáy bé 3,9 cm. Tính độ đài mỗi đáy, biết rằng nếu đáy lớn tăng thêm 3,1 em thì diện tích hình thang tăng thêm 21,7 cm” (Trang 7)
nhiễm môi trường, tình hình dịch bệnh 0,0 72 0,14 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
nhi ễm môi trường, tình hình dịch bệnh 0,0 72 0,14 (Trang 23)
- Quan tâm đến hình ảnh cộng đồng: Vissan được định vị trên thị trường nhờ sự tin tưởng , sự quan tâm của người tiêu dùng - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
uan tâm đến hình ảnh cộng đồng: Vissan được định vị trên thị trường nhờ sự tin tưởng , sự quan tâm của người tiêu dùng (Trang 33)
-VISSAN sử dụng 2 hình thức: lao động thường xuyên và lao động thời vụ. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
s ử dụng 2 hình thức: lao động thường xuyên và lao động thời vụ (Trang 39)
3.3.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
3.3.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) (Trang 44)
Nhận xét: Từ kết quả ma trận tại bảng trên, số điểm quan trọng tổng cộng bằng 2,79 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
h ận xét: Từ kết quả ma trận tại bảng trên, số điểm quan trọng tổng cộng bằng 2,79 (Trang 45)
- Một số hình ảnh sản phẩm mới của Vissan: - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
t số hình ảnh sản phẩm mới của Vissan: (Trang 50)
+ Hình ma trận SPACE - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
Hình ma trận SPACE (Trang 55)
4.2.2. Các chiến lược kinh doanh hình thành từ ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
4.2.2. Các chiến lược kinh doanh hình thành từ ma trận SWOT (Trang 56)
- Xây dựng chiết khấu hợp lý, hỗ trợ thiết bị, cung cấp bảng hiệu, hộp 69 - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
y dựng chiết khấu hợp lý, hỗ trợ thiết bị, cung cấp bảng hiệu, hộp 69 (Trang 69)
Nên phối hợp với đài truyền hình để tài trợ cho các chương trình “Vượt lên chính mình”, “Ngôi nhà mơ ước”; cấp học bổng cho các em học sinh nghèo hiếu học. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vissan
n phối hợp với đài truyền hình để tài trợ cho các chương trình “Vượt lên chính mình”, “Ngôi nhà mơ ước”; cấp học bổng cho các em học sinh nghèo hiếu học (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w