1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2.1 BPTC KIM THANH đường Đồng Văn

112 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 260,01 KB

Cấu trúc

  • PHẦN I: CƠ SỞ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH VÀ GÓI THẦU

    • 1.1 Cơ sở để lập biện pháp thi công

      • 1.1.1 Ưu điểm của Công ty TNHH Kim Thành

      • 1.1.2 Cơ sở pháp lý lập biện pháp thi công.

      • 1.1.3 Cơ sở kỹ thuật

    • 1.2 Đặc điểm của công trình

    • 1.3 Giới thiệu về gói thầu

      • 1.3.1 Tên gói thầu

      • 1.3.2 Loại, cấp công trình:

      • 1.3.3 Vị trí xây dựng

      • 1.3.4 Phạm vi công việc của Gói thầu

    • 1.3.5 Khối lượng công việc của Gói thầu

  • PHẦN II: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU

    • 2.1 Cam kết đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng cho gói thầu

    • 2.1.1. Các vật tư, vật liệu chính:

    • 2.1.2. Cam kết với các loại vật tư, vật liệu khác

    • 2.1.3. Các cam kết khác của Nhà thầu đối với việc sử dụng vật tư, vật liệu, thiết bị trong quá trình thi công

    • 2.2 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.

    • 2.3 Yêu cầu về vật liệu:

    • 2.4 Một số yêu cầu về chất lượng vật tư, vật liệu sử dụng cho gói thầu

      • 2.4.1 Đá dăm các loại (đá dăm dùng cho bê tông, đá dăm lót móng)

      • 2.4.2 Cấp phối đá dăm loại 1, Cấp phối đá dăm cấp phối loại 2

      • 2.4.3 Vật liệu đắp

      • 2.4.4 Xi măng

      • 2.4.5 Cát dùng cho bê tông

      • 2.4.6 Cốt thép

      • 2.4.7 Nước

      • 2.4.8 Gạch xi măng cốt liệu

      • 2.4.9 Ống cống bê tông cốt thép

      • 2.4.10 Cọc tre

      • 2.4.11 Phụ gia

      • 2.4.12 Bê tông nhựa

      • 2.4.13 Nhựa đường dùng để tưới thấm bám

      • 2.4.14 Sơn dẻo nhiệt

      • 2.4.15 Vật tư, vật liệu khác

  • PHẦN III: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

    • 3.1 Sơ đồ điều hành công trường

    • 3.2 Tổ chức mặt bằng công trường

      • 3.2.1 Bố trí thiết bị thi công

      • 3.2.2 Bố trí lán trại

      • 3.2.3 Phòng thí nghiệm hiện trường

      • 3.2.4 Bố trí kho bãi tập kết vật tư, vật liệu.

      • 3.2.5 Chất thải

      • 3.2.6 Giải pháp cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công

      • 3.3. Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, thi công, lắp đặt.

    • 3.4 Trình tự thi công các hạng mục chính

      • 3.4.1. Chuẩn bị thi công

      • 3.4.2 Trong quá trình thi công: Thi công các hạng mục

      • 3.4.3 Kết thúc thi công

  • PHẦN IV: ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG

  • PHẦN V: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

    • 5.1 Chuẩn bị thi công

    • 5.2 Trong quá trình thi công

    • 5.2.1. Đúc các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép (tấm đan, rãnh B400, cọc tiêu …) tại bãi đúc

    • 5.2.2. Thi công hệ thống thoát nước ngang

    • 5.2.3. Thi công hệ thống thoát nước dọc B400

    • 5.2.5. Thi công nền, móng, mặt đường

    • 5.2.6. Thi công hệ thống cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường.

    • 5.2.7 Vận chuyển đất thừa.

    • 5.3 Kết thúc thi công: Hoàn thiện, nghiệm thu, bàn giao công trình.

  • PHẦN VI: TIẾN ĐỘ THI CÔNG

    • 6.1. Về tiến độ thi công:

    • 6.2. Tính phù hợp giữa huy động thiết bị và tiến độ thi công:

    • 6.3. Tính phù hợp giữa bố trí nhân lực và tiến độ thi công:

  • PHẦN VII: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG

    • 7.1. Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công các công tác trong các hạng mục chính: Đúc cấu kiện BTCT đúc sẵn; Hệ thống thoát nước ngang, hệ thống thoát nước dọc; Ốp mái taluy đá hộc; nền, móng, mặt đường; cọc tiêu, biển báo, ….

    • 7.1.1. Biện pháp đảm bảo chất lượng trong thi công: Đúc cấu kiện BTCT đúc sẵn; Hệ thống thoát nước ngang, hệ thống thoát nước dọc; Ốp mái taluy đá hộc.

    • 7.1.2. Biện pháp đảm bảo chất lượng trong thi công: nền, móng, mặt đường; cọc tiêu, biển báo, ….

    • 7.2 Biện pháp bảo đảm chất lượng vật liệu đầu vào để phục vụ công tác thi công.

    • 7.3 Đề xuất phòng thí nghiệm thực hiện công tác kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành

  • PHẦN VIII: AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

    • 8.1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động

      • 8.1.1 An toàn cho người

      • 8.1.2 An toàn thiết bị

      • 8.1.3 An toàn cho công trình

    • 8.2 Biện pháp phòng cháy chữa cháy

    • 8.3 Công tác vệ sinh môi trường

  • PHẦN IX: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU BẢO HÀNH

    • 9.1 Thời gian bảo hành công trình

    • 9.2 Nội dung bảo hành

      • 9.2.1 Công tác bảo hành công trình.

      • 9.2.2 Nội dung bảo hành:

      • 9.2.3 Sửa chữa hư hỏng:

  • PHẦN IX: UY TÍN CỦA NHÀ THẦU

Nội dung

C s đ l p bi n pháp thi công ơ ở ể ậ ệ

u đi m c a Công ty TNHH Kim Thành Ư ể ủ

Công ty TNHH Kim Thành, thành lập năm 2005, đã có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, trúng thầu và thực hiện nhiều công trình trong và ngoài tỉnh Các dự án của công ty luôn đảm bảo tiêu chí an toàn, chất lượng, tiến độ và kỹ mỹ thuật Với uy tín và trách nhiệm cao, Kim Thành đã đạt được nhiều thành tựu lớn, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

* Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:

Xây dựng các công trình bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi Trong lĩnh vực dân dụng, các công trình như nhà ở, cơ sở văn hóa, thể thao và công sở được chú trọng Đối với giao thông, việc xây dựng cầu, đường và cống là rất cần thiết để đảm bảo kết nối Ngoài ra, thủy lợi cũng đóng vai trò quan trọng với các công trình như kè, cống và kênh mương, giúp quản lý nguồn nước hiệu quả.

Chúng tôi chuyên thi công xây dựng các công trình điện, bao gồm đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 35 KV trở xuống Ngoài ra, chúng tôi còn lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng, đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thi công.

- S n xu t các s n ph m kim lo i cho xây d ng và ki n trúc.ả ấ ả ẩ ạ ự ế

- S n xu t: c a s t, c a Inox, hàng rào s t, c u ki n thép cho xây d ng.ả ấ ử ắ ử ắ ấ ệ ự

* Ho t đ ng thi công xây d ng: ạ ộ ự

Công ty TNHH Kim Thành có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công, với đội ngũ cán bộ và công nhân viên có trình độ chuyên môn cao Chúng tôi sở hữu hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.

Các công trình đã thi công tiêu biểu:

Hiện nay Nhà thầu chúng tôi đã và đang thi công một số công trình trọng điểm của các xã, huyện như:

- Các công trình giao thông:

+ Nâng c p, c i t o v a hè đấ ả ạ ỉ ường QL38 thu c đ a ph n huy n Duy Tiên,ộ ị ậ ệ

T nh Hà Nam đo n t Km74+814,93-Km76+657ỉ ạ ừ

+ Nâng c p, c i t o hè đấ ả ạ ường QL38 thu c đ a ph n huy n Duy Tiên,ộ ị ậ ệ t nh Hà Nam đo n t Km80+755,8-Km83+225ỉ ạ ừ

+ Nâng c p, m r ng tuy n đấ ở ộ ế ường giao thông và ki n c hóa h th ngế ố ệ ố tiêu thoát nước đo n t đạ ừ ường ĐH01 đ n h t ph m vi trung tâm y t huy nế ế ạ ế ệDuy Tiên.

+ C o t o, nâng c p đả ạ ấ ường tr c xã Châu Giang đo n t đụ ạ ừ ường ĐH01 đ n trế ường ti u h c B và đo n t thôn Thể ọ ạ ừ ượng đ n tr m b m Bút 1.ế ạ ơ

+ C i t o, nâng c p, ch nh trang v a hè tuy n đả ạ ấ ỉ ỉ ế ường QL.38 và QL.37B thu c khu v c trung tâm th tr n Hòa M c, huy n Duy Tiênộ ự ị ấ ạ ệ

+ C i t o, nâng c p tuy n đả ạ ấ ế ường ĐH.02 đo n t Km0+740 đ nạ ừ ế Km1+512,8 thu c đ a bàn xã Chuyên Ngo i, huy n Duy Tiênộ ị ạ ệ

+ C i t o, nâng c p tuy n đả ạ ấ ế ường ĐH.01 đo n t c ng chào thôn Phúcạ ừ ổ Thành đ n nhà ông Đông (thôn Đông N i), thu c đ a bàn xã Châu Giang,ế ộ ộ ị huy n Duy Tiên.ệ

+ C i t o nâng c p tuy n đả ạ ấ ế ường tr c xã t ĐH.01 đ n nhà văn hóa thônụ ừ ế Bút Đông, xã Châu Giang (đo n t đạ ừ ường ĐX.04 đi nhà th Bút Đông).ờ

- Các công trình xây dựng dân dụng điển hình:

+ Nhà làm việc một cửa của UBND huyện Duy Tiên.

+ Trường tiểu học A xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

+ Trạm y tế xã Duy Hải, huyện Duy Tiên.

+ Nhà lớp học 12 phòng và các hạng mục phụ trợ trường tiểu học xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên.

+ Xây dựng nhà văn hóa trung tâm xã Duy Hải, huyện Duy Tiên.

+ Lắp đặt nội thất và các hạng mục phụ trợ nhà văn hóa trung tâm xã Duy Hải, huyện Duy Tiên;

- Các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn điển hình:

+ Công trình kiên cố hóa kênh tưới I4-4-1.

+ Công trình kênh tưới trạm bơm Lạc Tràng bộ nhánh đi Châu Sơn.

+ Kiên cố hóa kênh tưới I-3-0 xã Duy Hải, huyện Duy Tiên.

- Các công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật (chiếu sáng, cấp thoát nước) điển hình:

+ Xây dựng đường dây 35kV và trạm biến áp 100kVA-35/0,4 cấp điện cơ quan huyện ủy, HĐND, UBND huyện Duy Tiên.

+ Xây dựng đưởng điện chiếu sáng dọc tuyến đường trục xã Bạch Thượng đoạn từ đê Hoành Uyển qua trụ sở UBND xã đến đường cao tốc.

+ Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên QL38 đoạn từ thị trấn Hòa Mạc (Km76+560 – QL38) đến xã Chuyên Ngoại (Km74+800 – QL38), huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

+ Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên QL38 đoạn từ nút giao Vực Vòng đến nút giao với ĐH05, thuộc địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

+ Xây d ng đự ường ng d n nố ẫ ước th i c a Khu đô th Hòa M c đ nả ủ ị ạ ế tr m x lý nạ ử ước th i C m công nghi p C u Giát, huy n Duy Tiênả ụ ệ ầ ệ

… và nhiều các công trình thi công xây lắp khác.

C s pháp lý l p bi n pháp thi công ơ ở ậ ệ

Dựa vào TBMT số 20201224439-00 ngày 15/12/2020 trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Quyết định phát hành HSMT số 60/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân phường Đong Văn, liên quan đến việc mời thầu gói thầu số 3 xây lắp (bao gồm chi phí đảm bảo an toàn giao thông) cho công trình “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ Đong Văn đến nhà ông Quỳnh thôn Đong Văn”.

- Căn c vào H s thi t k ứ ồ ơ ế ế thi công do Công ty TNHH đ u t xây d ngầ ư ự và công ngh TECHCONS l p đã đệ ậ ược phê duy t.ệ

Nhà thầu cam kết thực hiện đầy đủ các quy định và điều luật liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, bao gồm cả việc tuân thủ các quy tắc pháp lý về tài chính và quản lý Các điều luật và quy định sau đây phải được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng.

- Căn c Lu t Xây d ng s 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;ứ ậ ự ố

- Ngh đ nh s 46/2015/NĐ-CP ngày ị ị ố 12/5/2015 V qu n lý ch t lề ả ấ ượng và b o trì công trình xây d ng;ả ự

- Ngh đ nh c a Chính ph : Ngh đ nh s 59/2015/NĐ-CP ngàyị ị ủ ủ ị ị ố 18/6/2015 V qu n lý d án đ u t xây d ng;ề ả ự ầ ư ự

- Ngh đ nh 42/2017/NĐ-CP ngày ị ị 05/4/2017 V s a đ i, b sung m tề ử ổ ổ ộ s đi u Ngh đ nh s 59/2015/NĐ-CP ngày ố ề ị ị ố 18/6/2015 c a Chính ph vủ ủ ề qu n lý d án đ u t xây d ng;ả ự ầ ư ự

- Ngh đ nh s 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 c a Chính ph v qu nị ị ố ủ ủ ề ả lý chi phí đ u t xây d ng;ầ ư ự

- Căn c Thông t s 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 c a Bứ ư ố ủ ộ trưởng b xây d ng v Hộ ự ề ướng d n xác đ nh chi phí qu n lý d án và t v nẫ ị ả ự ư ấ đ u t xây d ng;ầ ư ự

- Các quy đ nh hi n hành v b o h lao đ ng, tr t t an toàn giao thôngị ệ ề ả ộ ộ ậ ự đô th , b o v môi trị ả ệ ường và các văn b n có liên quan khác.ả

C s kỹ thu t ơ ở ậ

- Căn c vào h s báo kinh t kỹ thu t đã đứ ồ ơ ế ậ ược ch đ u t phê duy t.ủ ầ ư ệ

Các thi t bị, vật liệu, gia công chất lượng và thử nghiệm chất lượng phải tuân theo quy định trong bản vẽ thiết kế, các quy phạm và tiêu chuẩn quốc tế tương đương được chấp thuận bởi bên mời thầu.

Trong quá trình thực hiện các công việc theo hợp đồng, nhà thầu cần tuân thủ các quy chuẩn và quy phạm liên quan Các điều khoản kỹ thuật đã nêu rõ các yêu cầu cụ thể mà nhà thầu phải đáp ứng để đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc Việc chấp hành đúng các quy định này là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của dự án.

Các tiêu chu n kỹ thu t, quy ph m thi công, giám sát và nghi m thu côngẩ ậ ạ ệ trình:

TT Thi công, nghi m thuệ Tiêu chu n áp d ngẩ ụ

TT Thi công, nghi m thuệ Tiêu chu n áp d ngẩ ụ

2 S d ng máy xây d ng ử ụ ự Yêu c u chungầ TCVN 4087 : 2012

3 Bàn giao công trình xây d ng ự Nguyên t c cắ ơ b nả TCVN 5640 : 1991

4 Công tác tr c đ a trong xây d ng công trình ắ ị ự

5 Công tác đ t Thi công và nghi m thuấ ệ TCVN 4447 : 2012

6 K t c u bê tông và bê tông c t thép toànế ấ ố kh i Quy ph m thi công và nghi m thu.ố ạ ệ TCVN 4453 : 1995

7 H n h p bê tông tr n s n – Yêu c u c b nỗ ợ ộ ẵ ầ ơ ả đánh giá ch t lấ ượng và nghi m thuệ TCVN 9340 : 2012

8 K t c u bê tông và bê tông c t thép l p ghépế ấ ố ắ

– Thi công và nghi m thuệ TCVN 9115 : 2019

9 K t c u bê tông và bê tông c t thép - Hế ấ ố ướng d n công tác b o trìẫ ả TCVN 9343 : 2012

10 K t c u g ch đá Tiêu chu n thi công vàế ấ ạ ẩ nghi m thuệ TCVN 4085 : 2011

11 N n đề ường ô tô – Thi công và nghi m thuệ TCVN 9436 : 2012 12

L p móng c p ph i đá dăm trong k t c u áoớ ấ ố ế ấ đường ô tô – V t li u, thi công và nghi mậ ệ ệ thu

13 M t đặ ường bê tông nh a nóng – Thi công vàự nghi m thuệ TCVN 8819 : 2011

14 Quy chu n qu c gia v báo hi u đẩ ố ề ệ ường bộ QCVN41:2019/BGTVT

15 Quy ph m kỹ thu t an toàn trong xây d ngạ ậ ự TCVN 5308 : 1991Các quy trình, quy ph m hi n hành khác.ạ ệ

Đ c đi m c a công trình ặ ể ủ

- Tên công trình: C i t o, nâng c p tuy n đả ạ ấ ế ường tr c th tr n Đ ngụ ị ấ ồ Văn đo n t kênh A48 đ n nhà ông Quỳnh thôn Đ ng Văn.ạ ừ ế ồ

- Ch đ u t :ủ ầ ư y ban nhân dân phỦ ường Đ ng Vănồ

- Bên m i th u:ờ ầ Công ty TNHH đ u t xây d ng và công nghầ ư ự ệ TECHCONS.

Mục tiêu đầu tiên là tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho nhân dân, góp phần nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương và hoàn thiện tiêu chuẩn hạ tầng giao thông của đô thị.

- Đ a đi m xây d ng:ị ể ự Phường Đ ng Văn, Th xã Duy Tiênồ ị , t nh Hà Namỉ

Gi i thi u v gói th u ớ ệ ề ầ

Tên gói th u ầ

Gói thầu S3 Xây lắp có chi phí đảm bảo an toàn giao thông, thu hút công trình tại Đường Cái Tô, nâng cấp tuyến đường Đống Đa Văn đơn tại kênh A48 đến nhà ông Quỳnh, thôn Đông Văn.

Lo i ạ , c p ấ công trình

Công trình giao thông c p, IV.ấ

V trí xây d ng ị ự

Phường Đ ng Văn, th xã Duy Tiên, t nh Hà Nam.ồ ị ỉ

Ph m vi công vi c c a Gói th u ạ ệ ủ ầ

- Đi m cu i tuy n: ể ố ế Đ n ế nhà ông Quỳnh thôn Đ ng Vănồ

Trên c s hơ ở ướng tuy n hi n t i gi nguyên theo hi n tr ng tuy n cũ.ế ệ ạ ữ ệ ạ ế

Cao đ tim tuy n ch y u bám theo hi n tr ng độ ế ủ ế ệ ạ ường cũ nh m h nằ ạ ch t i đa kh i lế ố ố ượng đào đ p Cao đ thi t k đ u tuy n, cu i tuy n đắ ộ ế ế ầ ế ố ế ược thi t k kh p v i đế ế ớ ớ ường hi n tr ng.

- B r ng l đề ộ ề ường: B l = 1,0mx2 = 2,0ề m (M t s v trí qua khuộ ố ị dân c do h n ch m t có th châm trư ạ ế ặ ể ước).

+ M t đặ ường BTNC 12,5 dày 7cm;

+ Tưới nh a th m bám lo i 1kg/m2;ự ấ ạ

+ L p móng CPĐD lo i 1 dày 15cm;ớ ạ

+ L p móng CPĐD lo i 2 dày 18cm;ớ ạ

+ Đ p đ t lòng đắ ấ ường đ m ch t K98 dày 50cm;ầ ặ

+ M t đặ ường BTNC 12,5 dày 7cm;

+ Tưới nh a th m bám lo i 1kg/m2;ự ấ ạ

+ L p móng CPĐD lo i 1 dày 15cm;ớ ạ

+ L p móng CPĐD lo i 2 dày 18cm;ớ ạ

* H th ng thoát nệ ố ước

- Thi t k m i h th ng c ng đ đ m b o thoát nế ế ớ ệ ố ố ể ả ả ướ ụ ểc c th nh sau:ư+ C ng tròn D500 t i v trí c c 2, Km:0+12.63 ố ạ ị ọ

+ Đá dăm 4x6 đ m đ c ng đ m ch t, dày 10cm.ệ ế ố ầ ặ

+ Gia c sân c ng b ng c c tre d= (6-8)cm, L= 2,5m, m t đ 25 c c/m2;ố ố ằ ọ ậ ộ ọ + M i n i gi a 2 ng c ng b ng v a XM M100.ố ố ữ ố ố ằ ữ

+ Móng c ng, tố ường đ u, tầ ường cánh b ng đá h c xây v a xi măngằ ộ ữ M100#.

- Móng kè đá gia c b ng c c tre Ltb=2.5m m t đ c c 25 c c/m2, đ mố ằ ọ ậ ộ ọ ọ ệ móng kè b ng đá dăm, xây kè b ng đá h c v a XM 100#.ằ ằ ộ ữ

* Thoát nước d c đọ ường b ng rãnh BTCT B@0;ằ

- T m đan BTCT đá 1x2 mác 200# dày 12cm (nh trong thi t k ).ấ ư ế ế

B sung h th ng c c tiêu t i các v trí tuy n đi men theo kênh, mương, ao có chiều cao đắp nền >2m để đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện qua lại trên tuyến Thiết kế hệ thống cống tiêu tại vị trí đắp cao là rất cần thiết.

+ Kho ng cách c c tiêu trên đả ọ ường th ng và đẳ ường cong R>100: 10m/c cọ

+ Kho ng cách c c tiêu trên đả ọ ường cong 30m=0,95, phương pháp đ m nén tiêu chu n I-A theo 22TCN 333-06, m uầ ẩ ẫ thí nghi m ngâm bão hòa nệ ước 4 ngày đêm).

+ CBR 80cm đ n 150cm (ngâm trong nế ước 4 ngày) >= 3% (đ ch t đ mộ ặ ầ nèn K>=0,95, phương pháp đ m nén tiêu chu n I-A theo 22TCN 333-06, m uầ ẩ ẫ thí nghi m ngâm bão hòa nệ ước 4 ngày đêm).

CBR 150cm trương nở (ngâm trong nước 4 ngày) phải đạt >= 2% Để đảm bảo chất lượng, độ nén K cần đạt >= 0,95, sử dụng phương pháp đo nén tiêu chuẩn I-A theo 22TCN 333-06 Mẫu thí nghiệm cần được ngâm bão hòa trong nước trong 4 ngày đêm để đạt yêu cầu.

Xi măng

Các ch tiêu ch t lỉ ấ ượng c a xi măng poóc lăng h n h p đủ ỗ ợ ược quy đ nhị trong B ng ả 2.6

Bảng 2.6 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp

1 Cường độ nén, mặt phẳng, không nhỏ hơn:

2 Thời gian đông kết, min

- bắt đầu, không nhỏ hơn

- kết thúc, không lớn hơn

3 Độ mịn, xác định theo:

- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09 mm, %, không lớn hơn

- Bề mặt riêng, xác định theo phương pháp Blaine, cm 2 /g, không nhỏ hơn

4 Độ ẩm ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn 10

5 Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn

6 Độ nở autoclave 1) , %, không lớn hơn 0,8

1) Áp dụng khi có yêu cầu của khách hàng

* Ghi nhãn, bao gói, v n chuy n và b o qu nậ ể ả ả

Xi măng poóc lăng h n h p khi xu t xỗ ợ ấ ưởng d ng r i ho c đóng baoở ạ ờ ặ ph i có tài li u ch t lả ệ ấ ượng kèm theo v i n i dung:ớ ộ

- Tên và mác xi măng theo tiêu chu n này;ẩ

- Giá tr các m c ch tiêu theo Đi u 4 c a tiêu chu n này;ị ứ ỉ ề ủ ẩ

- Kh i lố ượng xi măng xu t xấ ưởng và s hi u lô;ố ệ

- Ngày, tháng, năm xu t xấ ưởng.

Trên v bao xi măng ngoài nhãn hi u đã đăng ký, c n ghi rõ:ỏ ệ ầ

- Tên và mác xi măng theo tiêu chu n này;ẩ

- Kh i lố ượng t nh c a bao;ị ủ

Bao đ ng xi măng poóc lăng h n h p đ m b o không làm gi m ch tự ỗ ợ ả ả ả ấ lượng xi măng và không b rách v khi v n chuy n và b o qu n.ị ỡ ậ ể ả ả

Kh i lố ượng t nh cho m i bao xi măng là (50ị ỗ ± 0,5) kg ho c kh i lặ ố ượng theo th a thu n v i khách hàng nh ng dung sai ph i theo quy đ nh hi n hành.ỏ ậ ớ ư ả ị ệ

Không được v n chuy n xi măng poóc lăng h n h p chung v i các lo iậ ể ỗ ợ ớ ạ hàng hóa gây nh hả ưởng x u t i ch t lấ ớ ấ ượng c a xi măng.ủ

Xi măng bao được v n chuy n b ng các phậ ể ằ ương ti n v n t i có cheệ ậ ả ch n ch ng m a và m ắ ố ư ẩ ướt.

Xi măng r i đờ ược v n chuy n b ng phậ ể ằ ương ti n chuyên d ng.ệ ụ

Kho chứa xi măng cần đảm bảo độ khô ráo, sạch sẽ và nhiệt độ cao, với tường bao và mái che chắc chắn Cần có lối cho xe ra vào thuận tiện Các bao xi măng không được xếp cao quá 10 bao và phải cách tường ít nhất 20 cm, đồng thời tuân thủ theo quy định riêng của từng lô hàng.

Xi măng poóc lăng h n h p ph i b o hành ch t lỗ ợ ả ả ấ ượng trong th i gianờ

60 ngày k t ngày xu t xể ừ ấ ưởng.

Cát dùng cho bê tông

Theo giá tr môđun đ l n, cát dùng cho bê tông và v a đị ộ ớ ữ ược phân ra hai nhóm chính:

- Cát thô khi môđun đ l n trong kho ng t l n h n 2,0 đ n 3,3;ộ ớ ả ừ ớ ơ ế

- Cát m n khi môđun đ l n trong kho ng t 0,7 đ n 2,0.ị ộ ớ ả ừ ế

Thành ph n h t c a cát, bi u th qua lầ ạ ủ ể ị ượng sót tích luỹ trên sàng, n mằ trong ph m vi quy đ nh trong B ng 2.7ạ ị ả

Cát thô có thành ph n h t nh quy đ nh trong B ng 2.7 đầ ạ ư ị ả ược s d ngử ụ đ ch t o bê tông và v a t t c các c p bê tông và mác v a.ể ế ạ ữ ấ ả ấ ữ

Kích thướ ỗc l sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng, % kh i lố ượng

Cát m n đị ượ ử ục s d ng ch t o bê tông và v a nh sau:ế ạ ữ ư

- Đ i v i bê tông: cát có môđun đ l n t 0,7 đ n 1 (thành ph n h tố ớ ộ ớ ừ ế ầ ạ nh B ng ư ả 2.7) có th để ượ ử ục s d ng ch t o bê tông c p th p h n B15.ế ạ ấ ấ ơ

- Cát có môđun đ l n t 1 đ n 2 (thành ph n h t nh B ng ộ ớ ừ ế ầ ạ ư ả 2.7) có thể đượ ử ục s d ng ch t o bê tông c p t B15 đ n B25;ế ạ ấ ừ ế

- Hàm lượng các t p ch t (sét c c và các t p ch t d ng c c; bùn, b i vàạ ấ ụ ạ ấ ạ ụ ụ sét) trong cát được quy đ nh trong B ng 2.ị ả 8

B ng 2.ả 8 - Hàm lượng các t p ch t trong cátạ ấ

Hàm lượng t p ch t, % kh i lạ ấ ố ượng, không l n h nớ ơ

Bê tông c p th pấ ấ h n và b ng B30ơ ằ V aữ

 Sét c c và các t p ch tụ ạ ấ d ng c cạ ụ

T p ch t h u c trong cát khi xác đ nh theo phạ ấ ữ ơ ị ương pháp so màu, không được th m h n màu chu n.ẫ ơ ẩ

Cát không thoả mãn yêu cầu có thể dẫn đến việc bê tông không đạt tiêu chuẩn chất lượng Việc sử dụng cát không đạt yêu cầu sẽ ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của bê tông, làm giảm khả năng chịu lực và độ bền của công trình Do đó, việc kiểm tra chất lượng cát trước khi sử dụng là rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định và độ bền của bê tông.

Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, quy đ nhị trong B ng 2.ả 9

B ng 2.ả 9 - Hàm lượng ion Cl - trong cát

Lo i bê tông và v aạ ữ Hàm lượng ion Cl - , % kh iố lượng, không l n h nớ ơ

Bê tông dùng trong các k t c u bê tôngế ấ c t thép ng su t trố ứ ấ ước 0,01

Bê tông dùng trong các k t c u bê tôngế ấ và bê tông c t thép và v a thông thố ữ ường 0,05

CHÚ THÍCH: Cát có hàm lượng ion Cl- l n h n các giá tr quy đ nh ớ ơ ị ị ở

B ng ả 2.9 có th để ượ ử ục s d ng n u t ng hàm lế ổ ượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông t t t c các ngu n v t li u ch t o, không vừ ấ ả ồ ậ ệ ế ạ ượt quá 0,6 kg.

Cát được sử dụng khi khả năng phân ngưng kim loại silic của cát kiểm tra theo phương pháp hóa học phù hợp trong vùng chất liệu vô hại Khi khả năng phân ngưng kim - silic của chất liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây ô nhiễm, cần thực hiện thí nghiệm kiểm tra bổ sung theo phương pháp thanh trừ để đảm bảo chất lượng vô hại.

Cát được coi là không có kh năng x y ra ph n ng ki m – silic n uả ả ả ứ ề ế bi n d ng (ế ạ ) tu i 6 tháng xác đ nh theo phở ổ ị ương pháp thanh v a nh h nữ ỏ ơ0,1%.

C t thép ố

Thép ph c v thi công công trình nhà th u s d ng là thép Tisco, thépụ ụ ầ ử ụ

Thép Hòa Phát tại Thái Nguyên được sản xuất với tiêu chuẩn chất lượng cao, đảm bảo độ bền và tính an toàn cho các công trình xây dựng Các sản phẩm thép phải tuân thủ quy trình kiểm tra nghiêm ngặt về độ kéo, và kết quả kiểm tra phải phù hợp với các tiêu chuẩn đã quy định Trước khi đưa vào sử dụng, thép phải được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

- Thép dùng cho công trình là thép còn m i và không b bi n d ng;ớ ị ế ạ

Thép cần được sử dụng đúng theo bản vẽ thiết kế để đảm bảo tính chính xác và độ bền của công trình Việc sử dụng cột thép không phù hợp với đường kính yêu cầu có thể dẫn đến sự cố trong quá trình thi công Nhà thầu cần chủ động điều chỉnh khi có sự thay đổi về yếu tố kỹ thuật và phải có sự giám sát chặt chẽ từ các chuyên gia để đảm bảo chất lượng công trình.

Sau khi lắp đặt cột thép, Nhà thầu phải báo cáo cho cán bộ Giám sát về việc kiểm tra và nghiệm thu các quy cách, số lượng, chủng loại, mối hàn, vệ sinh và tính nhất quán của kết cấu so với dự án thiết kế và quy chuẩn, đảm bảo quy trình hiện hành được tuân thủ.

Loại thép sử dụng cho công trình thường là thép do các nhà máy như Thái Nguyên, thép Việt Đức, thép Hòa Phát, thép Tisco, hoặc các nhà máy liên doanh sản xuất Những sản phẩm này đều có chất lượng tương đương, đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng.

- C t thép s d ng trong công trình là lo i c t thép theo đúng đ ánố ử ụ ạ ố ồ thi t k ph i đ m b o các tính năng kỹ thu t quy đ nh trong tiêu chu n vế ế ả ả ả ậ ị ẩ ề c t thép.ố

Cốt thép sử dụng phải đáp ứng yêu cầu về nhóm, chiều dài và đường kính quy định trong bản vẽ thi công công trình Đơn vị chủ đầu tư có thể thay thế nhóm, chiều dài hay đường kính cốt thép đã quy định khi có sự phê chuẩn của Chủ đầu tư Tuy nhiên, việc thay thế cũng phải tuân theo các quy định dưới đây.

C t thép trố ước khi s d ng ph i tho mãn các yêu c u sau:ử ụ ả ả ầ

- Có ch ng ch cho t ng lô hàng khi đ a vào s d ng cho công trình.ứ ỉ ừ ư ử ụ

- C t thép s d ng ph i là thép m i 100%.ố ử ụ ả ớ

- B m t s ch, không có bùn đ t, d u m , s n, không có v y s t, khôngề ặ ạ ấ ầ ỡ ơ ẩ ắ g và không đỉ ượ ứ ẹc s t s o

- Di n tích m t c t ngang th c t không b h p, b gi m quá 5% di nệ ặ ắ ự ế ị ẹ ị ả ệ tích m t c t ngang tiêu chu n.ặ ắ ẩ

N ướ c

Nước sử dụng trong quá trình thi công bê tông cần đảm bảo không chứa hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép, nhằm tránh ảnh hưởng đến quá trình đông kết của bê tông Điều này cũng giúp giảm thiểu độ bền và tuổi thọ của công trình Việc tuân thủ các yêu cầu này là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng của bê tông.

Nước tr n bê tông, tr n v a, r a c t li u và b o dộ ộ ữ ử ố ệ ả ưỡng bê tông c n cóầ ch t lấ ượng th a mãn các yêu c u sau:ỏ ầ

+ Không ch a váng d u ho c váng m ứ ầ ặ ỡ

+ Đ pH không nh h n 4 và không l n h n 12,5.ộ ỏ ơ ớ ơ

+ Không có màu khi dùng cho bê tông và v a trang trí.ữ

Theo m c đích s d ng, hàm lụ ử ụ ượng mu i hòa tan, lố ượng ion sunfat, lượng ion clo và c n không tan không đặ ượ ớc l n h n các giá tr quy đ nh trongơ ị ị

B ng 2.10 (đ i v i nả ố ớ ước tr n bê tông và v a) và B ng 2.11 (đ i v i nộ ữ ả ố ớ ước dùng đ r a c t li u và b o dể ử ố ệ ả ưỡng bê tông).

Các yêu c u kỹ thu t khác đ i v i nầ ậ ố ớ ước tr n bê tông và v a:ộ ữ

Th i gian đông k t c a xi măng và cờ ế ủ ường đ ch u nén c a v a ph iộ ị ủ ữ ả th a mãn các giá tr quy đ nh trong B ng 2.12ỏ ị ị ả

T ng đổ ương lượng ki m qui đ i tính theo Naề ổ 2O không đượ ớc l n h nơ

1000 mg/L khi s d ng cùng v i c t li u có kh năng gây ph n ng ki m -ử ụ ớ ố ệ ả ả ứ ề silic.

Bảng 2.10 trình bày hàm lượng tối đa cho phép của các chất như muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước trộn bê tông, được đo bằng miligam trên lít (mg/L).

Hàm lượng tối đa cho phép

1 Nước trộn bê tông và nước trộn vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước.

2 Nước trộn bê tông và nước trộn vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê tông cốt thép.

3 Nước trộn bê tông cho các kết cấu bê tông không cốt thép Nước trộn vữa xây dựng và trát.

CHÚ THÍCH 1: Khi s d ng xi măng cao nhôm làm ch t k t dính choử ụ ấ ế bê tông và v a, nữ ước dùng cho t t c các ph m vi s d ng đ u ph i theoấ ả ạ ử ụ ề ả quy đ nh c a m c 1 B ng ị ủ ụ ả 2.10

Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng nợ ẩm để điều chỉnh hàm lượng ion clo trong bê tông, miễn sao không vượt quá quy định của mác 2 B Để đảm bảo chất lượng bê tông cốt thép, hàm lượng ion clo trong bê tông không được vượt quá 0,6 kg/m³.

Trong trường hợp nợ ước dùng để xây dựng, cần chú ý đến các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt hoặc phần kết cấu thế ấ ầ ề ặ ặ Đặc biệt, hàm lượng ion clo trong môi trường tiếp xúc không được vượt quá 1200 mg/L.

Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước sử dụng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông được quy định trong Bảng 2.11, với đơn vị tính là miligam trên lít (mg/L).

Hàm lượng tối đa cho phép

1 Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt liệu.

2 Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu không có yêu cầu trang trí bề mặt (trừ công trình xả nước)

3 Nước tưới ướt mạch ngừng trước khi đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề mặt bê tông trước khi chèn khe nối Nước bảo dưỡng bê tông trong các công trình xả nước và làm nguội bê tông trong các ống xả nhiệt của khối lớn

Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, cần đảm bảo rằng các vật liệu và bảo dưỡng bê tông phải tuân theo quy định của một bảng quy chuẩn cụ thể.

B ng 2.1ả 2 - Các yêu c u v th i gian đông k t c a xi măng và cầ ề ờ ế ủ ường độ ch u nén c a v aị ủ ữ

Ch tiêuỉ Giá tr gi i h nị ớ ạ

Th i gian đông k t c a xi măng, minờ ế ủ

Cường đ ch u nén c a v a t i tu i 7ộ ị ủ ữ ạ ổ ngày không nh h n, % (t l so v i m uỏ ơ ỷ ệ ớ ẫ đ i ch ng)ố ứ

G ch xi măng c t li u ạ ố ệ

- Yêu c uầ kích thước c a các lo i g ch và m c sai l ch cho phép đủ ạ ạ ứ ệ ược quy đ nh trong B ng 2.13ị ả

B ng ả 2.13 - Kích thước và m c sai l ch kích thứ ệ ướ ủc c a viên g ch bêạ tông

Mức sai lệch cho phép

Mức sai lệch cho phép

Mức sai lệch cho phép

Chiều dày thành ở vị trí nhỏ nhất, t , không nhỏ hơn

Gạch block sản xuất theo công nghệ rung ép

Gạch ống sản xuất theo công nghệ ép tĩnh

CHÚ THÍCH: Có thể s n xu t các lo i g ch bêả ấ ạ ạ tông có kích thước khác theo yêu c u c a khách hàng.ầ ủ

+ Màu s c c a viên g ch trang tríắ ủ ạ trong cùng m t lôộ ph i đ ng đ u.ả ồ ề + Khuy t t t ngo i quan đế ậ ạ ược quy đ nh t i B ng 2.1ị ạ ả 4

B ng 2.1ả 4- Khuy t t t ngo i quan cho phépế ậ ạ

Mức cho phép theo loại gạch

Gạch thường Gạch trang trí

1 Đ cong vênh trên b m t, mm, không l n h n.ộ ề ặ ớ ơ 3 1*

2 S v t s t vố ế ứ ỡ ở các góc c nh sâuạ (5 ÷ 10) mm, dài

3 V t s t v sâu h n 10 mm, dài h n 15 mm.ế ứ ỡ ơ ơ Không cho phép

4 S v t n t có chi u dài đ n 20 mm, không l nố ế ứ ề ế ớ h n.ơ 1 0

5 V t n t dài h n 20 mm.ế ứ ơ Không cho phép

* Không áp d ng đ i v i g ch trang trí có bụ ố ớ ạ ề m t s n sùi ho cặ ầ ặ

- Cường đ ch u nén, kh i lộ ị ố ượng, đ hút nộ ước và đ th m nộ ấ ước c aủ viên g ch bêạ tông nh quy đ nh trong B ng 2.1ư ị ả 5

B ng 2.15- Yêu c u cả ầ ường đ ch u nén, đ hút nộ ị ộ ước và đ th m nộ ấ ước

Cường độ chịu nén của viên gạch phải đạt tối thiểu một giá trị nhất định tính bằng MPa, trong khi khối lượng viên gạch không được vượt quá một giới hạn nhất định tính bằng kg Độ hút nước của gạch cũng cần phải được kiểm soát, không được lớn hơn một tỷ lệ phần trăm cụ thể so với khối lượng Cuối cùng, độ thấm nước của gạch phải không vượt quá giới hạn L/m².h Tất cả các chỉ tiêu này đều cần được xác định dựa trên trung bình của ba mẫu thử, không được nhỏ hơn các yêu cầu đề ra.

Nhỏ nhất cho một mẫu thử Gạch xây không trát Gạch xây có trát

ng c ng bê tông c t thép Ố ố ố

Khi mua ngầm cống bê tông tại Hà Nam và các tỉnh lân cận, cần chọn công ty uy tín và chất lượng, tuân thủ TCVN 9113:2012 về ngầm cống thép thoát nước Trong quá trình vận chuyển, ngầm cống phải được xếp dỡ bằng các thiết bị chuyên dụng, sử dụng dây cáp mềm để đảm bảo an toàn Các ngầm cống cần được liên kết chắc chắn với phương tiện vận chuyển để tránh va đập gây hư hỏng Đồng thời, cần đảm bảo độ bền và tiêu chuẩn thi công để đạt hiệu quả cao nhất.

C c tre ọ

Tre làm cọc phải là tre già trên 2 năm tuổi, thẳng và tọa ổn định, đường kính tối thiểu phải trên 6cm (thông thường từ 80-100mm), không cong vênh quá 1cm/1m cọc Dùng tre đực, độ dày ngọn tre không nên nhỏ hơn 10mm Khoảng cách giữa các cọc tre không nên quá 40cm Đầu trên của cọc (luôn quay về phía góc) phải được cắt vuông góc với trục cọc và cách mặt tre 50mm, đầu dọc phải được vát nhọn trong phạm vi 200mm và cách mặt 200mm để làm mũi cọc.

Chi u dài m i c c tre là 2,5 m Chi u dài c c c t dài h n chi u dài thi tề ỗ ọ ề ọ ắ ơ ề ế k 20-30cm.ế

Ph gia ụ

Thông thường, bê tông không sử dụng phụ gia Tuy nhiên, tùy vào điều kiện thi công, nhà thầu có thể xin ý kiến Chỉ đạo để cho phép sử dụng phụ gia nhằm cải thiện chất lượng và các đặc tính khác cho bê tông Khi sử dụng phụ gia, cần phải tuân thủ đúng liều lượng và mục đích để đảm bảo hiệu quả.

Các phụ gia được sử dụng cho bê tông phải có chứng nhận chất lượng và tính năng của chúng Trước khi sử dụng phụ gia, nhà thầu cần tiến hành đúc mẫu thử nghiệm và có sự giám sát, nhất trí của chủ đầu tư để đảm bảo chất lượng công trình.

Bê tông nh a ự

- Bê tông nh a m t đự ặ ường s d ng nh a đử ụ ự ường theo Tiêu chu n qu cẩ ố gia v m t đề ặ ường bê tông nh a nóng, yêu c u thi công và nghi m thuự ầ ệ TCVN8819 – 2011.

- Nh a đự ường s d ng là lo i nh a đ c có ngu n g c d u m Nh a ph iử ụ ạ ự ặ ồ ố ầ ỏ ự ả th ng nh t không l n nố ấ ẫ ước, t p ch t và ph i tuân th thông t sạ ấ ả ủ ư ố 27/2014/TT – BGTVT t i ngày 28/7/2014.ả

- Nh a đự ường dùng mác nh a 60-70 theo ph l c I ban hành kèm theoự ụ ụ thông t 27/2014/TT-BGTVT ngày 38/7/2014ư

- Kích thước h t l n nh t danh đ nh c a Bê tông nh a dùng trong côngạ ớ ấ ị ủ ự trình:

Bảng 2.16– Gi i h n v thành ph n c p ph i h n h p c t li u BTNC (thíớ ạ ề ầ ấ ố ỗ ợ ố ệ nghi m theo tiêu chu n TCVN 7572-2:2006)ệ ẩ Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75

1 Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm 9,5 12,5 19 4,75

2 Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng

3 Hàm lượng nhựa đường tham khảo, % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa

4 Chiều dầy lớp bê tông nhựa hợp lý

(sau khi lu lèn), cm

5 Phạm vi nên áp dụng

Lớp mặt trên hoặc lớp

Vỉa hè, làn dành cho xe đạp, xe thô

Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75 mặt dưới sơ

Nh a đ ự ườ ng dùng đ t ể ướ i th m bám ấ

- Nh a đự ường s d ng đ tử ụ ể ưới th m bám trên móng đấ ường c p ph i đáấ ố dăm lo i 1 là lo i nh a l ng có t c đ đông đ c trung bình MC70 ho c MC30.ạ ạ ự ỏ ố ộ ặ ặ

- Nh a đự ường ph i s ch, không l n nả ạ ẫ ước và t p ch t.ạ ấ

Trước khi sử dụng nhà phơi, cần kiểm tra hồ sơ và các tiêu chí kỹ thuật của nhà đủ tiêu chuẩn và phải thực hiện thí nghiệm lặp lại theo quy định của dự án và theo TCVN 8818:2011 – Nhà đựng lương hiện hành.

S n d o nhi t ơ ẻ ệ

Vật liệu kính dán có hai loại màu chủ yếu là màu trong và màu vàng, phù hợp với các bề mặt khác nhau Chúng có khả năng chống đỡ tốt, bền bỉ với thời gian và có thể được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau Các thành phần của kính dán thường bao gồm các lớp vật liệu quang học, giúp tăng cường tính năng và thẩm mỹ cho sản phẩm.

V t li u k đậ ệ ẻ ường nhi t d o s d ng làm v ch k đệ ẻ ử ụ ạ ẻ ường (marking paint) có các thành ph n th a mãn yêu c u nêu trong B ng ầ ỏ ầ ả 2.17:

B ng ả 2.17 Thành ph n c a v t li u s n v ch đầ ủ ậ ệ ơ ạ ường nhi t d o làm v chệ ẻ ạ k đẻ ường

Thành ph nầ Hàm lượng,

% theo kh i lố ượng Phương pháp thử

3 Canxi cacbonat, b tộ màu và ch t đ n trấ ộ ơ trong đó:

Dioxit titan (ch ápỉ d ng đ i v i s n màuụ ố ớ ơ tr ng)ắ

≥ 6 ASTM D 1394 ho c tiêuặ chu n tẩ ương đương

Duy trì t i thi u 20 % kh i lố ể ố ượng h t th y tinh trong s n v ch đạ ủ ơ ạ ường nhi tệ d o, ch a tính đ n trẻ ư ế ường h p s d ng thêm các h t th y tinh (t i thi u 10ợ ử ụ ạ ủ ố ể

%) ph thêm trên b m t v ch s n ph n quang đ t o ph n quang t củ ề ặ ạ ơ ả ể ạ ả ứ th i.ờ

S n v ch đơ ạ ường nhi t d o s d ng làm v ch k đệ ẻ ử ụ ạ ẻ ường c n đ t các chầ ạ ỉ tiêu đ a ra trong b ng 2.18.ư ả

B ng 2.18 - Các ch tiêu kỹ thu t c a s n v ch đả ỉ ậ ủ ơ ạ ường nhi t d oệ ẻ Tên ch tiêuỉ Yêu c u kỹ thu tầ ậ Phương pháp thử

Tên ch tiêuỉ Yêu c u kỹ thu tầ ậ Phương pháp thử

Ho c t t c các màuặ ấ ả trung gian gi a hai màuữ Y12 ho c Y14ặ

2 Th i gian khô (v iờ ớ đ dày c a v ch k 2ộ ủ ạ ẻ mm)

6 Đ mài mònộ ≤ 0,4 g sau 500 vòng quay 8.6

8 Kh i lố ượng riêng ± 0,05 g/ml so v i giá trớ ị kh i lố ượng riêng c aủ s n do Nhà s n xu tơ ả ấ quy đ nhị

9 Đ bám dínhộ > 180 psi (1,24 MPa) ASTM D 4541

V t t , v t li u khác ậ ư ậ ệ

Các lo i v t t , v t li u ph trạ ậ ư ậ ệ ụ ước khi đ a vào công trình s d ng ph iư ử ụ ả có xu t x rõ ràng ph i đấ ứ ả ược T v n giám sát và Ch đ u t đ ng ý:ư ấ ủ ầ ư ồ

Dây thép buộc là sản phẩm quan trọng mà các nhà thầu cần mua để đáp ứng yêu cầu công trình Đường kính của dây thép buộc phải lớn hơn hoặc bằng 1mm, đảm bảo không xuất hiện hiện tượng ăn mòn, rỉ sét và không bị bong tróc lớp chống rỉ bên ngoài.

Bảo quản dây thép trong kho cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc bảo quản dây thép trong kho có mái che giúp ngăn chặn sự ảnh hưởng của thời tiết, đồng thời duy trì các tiêu chuẩn kỹ thuật Quá trình vận chuyển và bảo quản dây thép không được để xảy ra tình trạng bị dãn quá mức, bong tróc hay hư hại, nhằm bảo vệ độ bền và tính năng của sản phẩm.

Khi chọn mua ván lợp, cần lưu ý đến các tiêu chí như độ bền, khả năng chống ăn mòn và rỉ sét, không bị bong tróc lớp sơn bên ngoài, và không bị cong vênh Điều này đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng và có tuổi thọ cao, phù hợp với nhu cầu sử dụng.

B o qu n: T i kho đinh đả ả ạ ược nhà th u gói trong các b c kín trong khoầ ọ đ m b o đinh không b cong vênh, g sét, bong l p m b o v trả ả ị ỉ ớ ạ ả ệ ước khi đ aư vào s d ng.ử ụ

Khi mua thép tấm, thép hình, ng thép tráng kẽm và tôn lợp mái, cần đảm bảo các sản phẩm này đáp ứng yêu cầu về chất lượng và độ bền Đặc biệt, các loại thép phải không có hiện tượng cong vênh, ăn mòn, rỉ sét và không bị bong tróc lớp chống rỉ bên ngoài.

Bảo quản thép là một quy trình quan trọng trong việc lưu trữ và vận chuyển các loại thép đến kho Các tiêu chí kỹ thuật cần được tuân thủ để đảm bảo thép không bị cong vênh hay bong tróc trong quá trình vận chuyển Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ thích hợp sẽ giúp duy trì chất lượng và độ bền của thép trong kho.

S đ đi u hành công tr ơ ồ ề ườ ng

* Thuy t minh s đ t ch c ế ơ ồ ổ ứ công trường:

Nhà thầu thi công (Bên B) lập kế hoạch thông qua Chủ đầu tư (Bên A) và đơn vị giám sát Khi tiến hành triển khai thi công, có giám sát kỹ thuật để đảm bảo công trình thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và các yêu cầu mà bên A đã duyệt.

Khi thi công, đơn vị thực hiện cần thông báo cho chỉ huy trưởng công trình và yêu cầu chỉ huy trưởng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện đúng kế hoạch đã đăng ký.

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban chỉ huy công trình, chỉ huy trưởng triển khai kế hoạch thi công và giám sát kỹ thuật Đội thi công cần hợp tác nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã đề ra Mọi điều chỉnh liên quan đến hướng mục tiêu và xử lý công việc trên công trường đều phải được thông báo kịp thời cho chỉ huy trưởng để có thể điều chỉnh và giải quyết ngay.

Mỗi dự án thi công đều cần lập kế hoạch cụ thể và phải phù hợp với các điều khoản quy định hiện hành Báo cáo của chỉ huy trưởng sẽ xem xét và thống nhất kế hoạch, đồng thời báo cáo chế độ làm việc và nhiệm vụ của các thành viên trong dự án.

Công ty đã triển khai các biện pháp nhằm giảm thiểu các khâu điều hành trung gian, chuyển giao trực tiếp chỉ huy cho các đội thi công kết hợp với sự giám sát chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật Mọi thông tin trong quá trình thi công sẽ được xử lý nhanh chóng và chính xác, đảm bảo thực hiện công việc đúng tiến độ đã đăng ký với Chủ đầu tư Điều này cam kết tính minh bạch và chất lượng trong quá trình thi công công trình như đã ký kết.

Mối quan hệ giữa giám đốc công ty và các cấp, ngành, địa phương là rất quan trọng trong việc hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban chỉ huy công trường trong công tác thi công xây dựng công trình.

+ Luôn c các cán b chuyên trách ki m tra, đôn đ c, nh c nh Ban chử ộ ể ố ắ ở ỉ huy v kỹ thu t, ch t lề ậ ấ ượng, đ y nhanh ti n đ thi công.ẩ ế ộ

+ Luôn liên h ch t chẽ v i Ch đ u t và các ngành Qu n lý đ nghi mệ ặ ớ ủ ầ ư ả ể ệ thu thanh toán, bàn giao đ a công trình vào s d ng ư ử ụ

- Nhà th u thi công h p và thông báo ra quy t đ nh thành l p ban huyầ ọ ế ị ậ trưởng công trường g m Ch huy trồ ỉ ưởng và các cán b kỹ thu t ph trách thiộ ậ ụ công.

- Công ty trao toàn b quy n đ i di n cho Ch huy trộ ề ạ ệ ỉ ưởng thi công trên công trường.

Trách nhi m c a Ch huy trệ ủ ỉ ưởng công trình.

- Ch u trách nhi m trị ệ ước công ty làm vi c tr c ti p v các n i dung liênệ ự ế ề ộ quan đ n kỹ thu t, mỹ thu t c a công trình v i Ch đ u t và t v n giámế ậ ậ ủ ớ ủ ầ ư ư ấ sát.

- T ch c, qu n lý sinh ho t, làm vi c c a cán b , công nhân viên, côngổ ứ ả ạ ệ ủ ộ tác an toàn, b o v , v sinh môi trả ệ ệ ường và phòng ch ng cháy n ố ổ

Tổ chức lập kế hoạch thi công cần trình bày rõ ràng về công ty, chủ đầu tư và tổ chức thực hiện Giám sát việc thực hiện đúng tiến độ đã đề ra là rất quan trọng Cần đảm bảo nội dung công việc hàng ngày được điều chỉnh phù hợp với toàn bộ tiến trình thi công.

Quản lý nhật ký công trình là việc ghi chép đầy đủ, chính xác các hoạt động hàng ngày Cần kịp thời đề xuất các biện pháp, kiến nghị với Công ty để đảm bảo tiến độ chung của công trình được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.

Phòng K ho ch kỹ thu tế ạ ậ , qu n lý ch t lả ấ ượng, ti n đế ộ:

Để đảm bảo chất lượng thi công công trình, cần bám sát tiến độ và kế hoạch thi công, đồng thời áp dụng các giải pháp kỹ thuật hiệu quả Việc theo dõi khối lượng thực hiện từ công trường là rất quan trọng, giúp điều chỉnh kịp thời tiến độ và kế hoạch vật tư cho công trình Điều này không chỉ đảm bảo quy trình thi công đúng mà còn nâng cao chất lượng công trình.

- L p h s t m ng, nghi m thu h ng m c công trình, nghi m thu giaiậ ồ ơ ạ ứ ệ ạ ụ ệ đo n công trình, nghi m thu hoàn thành công trình, h s thanh quy t toán.ạ ệ ồ ơ ế

- C p nh t ti n đ hàng ngày đ đ m b o Ban ch huy công trậ ậ ế ộ ể ả ả ỉ ường th cự hi n đúng ti n đ đ ra.ệ ế ộ ề

Lập kế hoạch mua sắm vật tư là bước quan trọng cho công trình, cần phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận trên công trường Việc theo dõi quá trình xuất nhập vật tư và điều chỉnh kế hoạch là cần thiết để đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả trong quá trình thi công.

- Ch u trách nhi m v ch ng lo i, ch t lị ệ ề ủ ạ ấ ượng v t t thi t b nh p vậ ư ế ị ậ ề công trường và theo dõi công n , k ho ch thanh toán v t t v t li u hàngợ ế ạ ậ ư ậ ệ tháng.

- C p nh t và n m b t các lu t thu , chính sách thu m i theo đúngậ ậ ắ ắ ậ ế ế ớ theo quy đ nh c a Pháp lu t.ị ủ ậ

Quản lý chi phí đầu vào và đầu ra của công ty là rất quan trọng để đảm bảo tình hình tài chính ổn định Tham mưu cho chủ trì công trình về tài chính và cập nhật thường xuyên các số liệu thu chi của dự án, cũng như theo dõi các khoản vay và thanh toán hàng tháng cho các xí nghiệp thi công Việc thực hiện các chính sách của Nhà nước về tài chính, bảo hiểm, thuế và các khoản hỗ trợ cho các xí nghiệp thi công là cần thiết Ngoài ra, báo cáo định kỳ về công tác tài chính, thu chi của công trình cũng cần được thực hiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

- Qu n lý doanh thu, công n hàng t n kho và thanh toán h p đ ng,ả ợ ồ ợ ồ tham gia đàm phán các h p đ ng kinh t trong khâu k ho ch v t t và nhânợ ồ ế ế ạ ậ ư công.

Tham mưu cho Công ty và Ban chỉ huy công trường về vấn đề nhân sự, tổ chức phòng ban Lập kế hoạch tuyển dụng và phát triển nhân lực chung cho công ty cũng như tinh chỉnh chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật.

- L u tr h s , công văn, gi y t quan tr ng, qu n lý tài s n c đ nh vàư ữ ồ ơ ấ ờ ọ ả ả ố ị b o dả ưỡng tài s n công ty,ả

Tham mưu cho chủ trì công trường là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý hành chính, ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên tại các xí nghiệp Việc thi công cần phải tuân thủ các quy định pháp lý và chính sách của nhà nước để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình xây dựng.

Tổ chức quản lý theo dõi kiểm tra các công tác liên quan đến trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, an toàn lao động và an ninh công ty cũng như công trường là rất quan trọng Đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định thi công là ưu tiên hàng đầu để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động.

- Các T đ i nh n k ho ch t Ch huy trổ ộ ậ ế ạ ừ ỉ ưởng công trường giao và ch uị trách nhi m v ch t lệ ề ấ ượng ti n đ mũi thi công c a mình đ ng đ u là các Đ iế ộ ủ ứ ầ ộ trưởng.

Các T đ i th c hi n ch t lổ ộ ự ệ ấ ượng và ti n đ c a Đ i đ ra phù h p v iế ộ ủ ộ ề ợ ớ ch t lấ ượng ti n đ chung c a Công trế ộ ủ ường Họ tham gia đ xu t các gi i phápề ấ ả thúc đ y ti n đ chung và đ xu t vẩ ế ộ ư ề ấ ướng m c trong quá trình thi công.

- N i ăn, ch ngh c a công nhân đơ ỗ ỉ ủ ược b trí trong Khu v c lán tr iố ự ạ đ m b o ch đ làm vi c, sinh ho t cho công nhân.ả ả ế ộ ệ ạ

T ch c m t b ng công tr ổ ứ ặ ằ ườ ng

B trí thi t b thi ố ế ị công

Khi có quyết định trúng thầu, Nhà thầu sẽ triển khai tập trung toàn bộ máy móc cần thiết đến công trường, theo danh sách thiết bị đã được phê duyệt cho gói thầu Trường hợp cần thiết, Nhà thầu sẽ bổ sung thêm các loại máy móc nhằm đảm bảo đạt yêu cầu tiến độ, chất lượng công việc của công trình, đồng thời đáp ứng yêu cầu khẩn trương để sớm đưa công trình vào sử dụng có hiệu quả cao.

B trí lán tr i ố ạ

Ban điều hành sẽ tiến hành thuê nhà dân hoặc thuê đất để làm văn phòng Công việc này bao gồm việc trang bị các thiết bị cần thiết như máy vi tính, tủ đựng tài liệu, máy in, máy điện thoại, máy Fax và bàn làm việc, nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của gói thầu.

Lán trại công nhân được thiết kế để phục vụ cho việc thi công công trình và nhà thuê gần khu dân cư Không gian trong lán trại được bố trí thoáng mát, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho công nhân, giúp họ có chỗ ăn, nghỉ ngơi thoải mái Việc chăm sóc sức khỏe và tạo môi trường làm việc tốt cho công nhân là rất quan trọng để đạt được hiệu quả cao trong quá trình thi công.

Phòng thí nghi m hi n tr ệ ệ ườ ng

Công tác thí nghiệm tại nhà thầu luôn được đặt lên hàng đầu nhằm đảm bảo chất lượng công trình, đáp ứng đúng nhu cầu và yêu cầu của chủ đầu tư Nhà thầu cam kết thực hiện đúng các quy trình, quy phạm trong thi công và thí nghiệm Để đạt được điều này, nhà thầu sẽ thuê một trung tâm thí nghiệm uy tín, đầy đủ trang thiết bị và nhân lực phù hợp, nhằm đảm bảo chất lượng cho công trình được đảm bảo tốt nhất.

Trước khi đưa vật tư, vật liệu vào công trình, cần tiến hành thí nghiệm các tiêu chí chất lượng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu trong quá trình thi công Cần bố trí các kỹ sư chuyên môn giám sát và thí nghiệm tất cả các loại vật liệu trước, trong và sau khi thi công Nếu không đạt yêu cầu, nhà thầu sẽ tiến hành thay thế bằng vật liệu phù hợp và thi công đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của dự án.

Người phụ trách phòng thí nghiệm là người có năng lực, thẩm quyền và trình độ chuyên môn vững vàng để điều hành hoạt động của phòng thí nghiệm Nhân viên thí nghiệm là những người có trách nhiệm thực hiện các công tác thí nghiệm và có kinh nghiệm trong việc xử lý vật liệu trong quá trình thí nghiệm.

Phòng thí nghiệm phục vụ thi công cho gói thầu này đã được nhà thầu đề xuất và ký kết trong hồ sơ dự thầu Nhà thầu đã ký hợp đồng thí nghiệm vật liệu, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn công trình Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và công nghệ ATP, với tên phòng thí nghiệm là Phòng Thí nghiệm và Kiểm định vật liệu xây dựng LAS-XD 556, có địa chỉ rõ ràng và đầy đủ thông tin liên hệ.

Tại địa chỉ S33, Nguyễn Văn Huyên, Phố ễ ường An T o, TP Hưng Yên, đã thực hiện công việc thí nghiệm kiểm tra chất lượng cho công trình theo hợp đồng số 33/2020/HĐTN/KT-ATP ký ngày 21 tháng 12 năm 2020.

B trí kho bãi t p k t v t t , v t li u ố ậ ế ậ ư ậ ệ

Kho chứa vật tư được bố trí thuận tiện cho việc bốc dỡ hàng và lưu trữ vật tư thi công, đảm bảo an toàn cho khu vực của công trình Các loại vật tư như xi măng được sắp xếp gọn gàng, có mái che để tránh ảnh hưởng của thời tiết.

Kho chứa vật tư như xi măng được bố trí trên mặt bằng Ban điều hành, với hệ thống kệ được làm bằng tôn và xung quanh được bao bọc bằng cột ép Kho được thiết kế cao, có rãnh thoát nước hai bên để đảm bảo vệ sinh Vật tư, đặc biệt là xi măng, được xếp lên sàn kê cao cách nền ít nhất 30cm và sắp xếp theo quy chuẩn kho hiện hành.

- Bãi t p k t v t li u, v t t đậ ế ậ ệ ậ ư ược nhà th u san i b ng ph ng và có ràoầ ủ ằ ẳ ch n xung quanh bãi đ đ m b o vi c b o v v t li u v t t t p k t t i bãiắ ể ả ả ệ ả ệ ậ ệ ậ ư ậ ế ạ không gây m t mátấ

Ch t th i ấ ả

Chất thải được tập kết đúng cách và xử lý theo quy định là rất quan trọng để bảo vệ môi trường Việc không tuân thủ các quy định có thể dẫn đến ô nhiễm và ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái xung quanh Do đó, cần thực hiện các biện pháp quản lý chất thải hiệu quả để đảm bảo an toàn cho môi trường sống.

Gi i pháp c p n ả ấ ướ c, thoát n ướ c, giao thông, liên l c trong quá trình thi ạ công

a) Gi i pháp c p nả ấ ước thi công và ph c v sinh ho tụ ụ ạ

Nhà thầu tận dụng nguồn nước và điện có sẵn trong khu vực để phục vụ cho công tác thi công và sinh hoạt Nguồn nước sinh hoạt được cung cấp từ hệ thống nước sạch và điện lưới của Trụ sở Công ty Đối với nguồn nước phục vụ thi công, do tính chất không tập trung của khu vực thi công, nhà thầu sử dụng nước sạch được vận chuyển bằng xe bồn chuyên dụng từ công ty.

Nguồn nước sử dụng cho việc tưới bụi sẽ được khai thác từ các ao hồ và sông gần khu vực thi công, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thực hiện công việc.

Điện phục vụ thi công được cung cấp từ máy phát điện di động trên công trường, được vận chuyển đến các vị trí cần thiết bằng xe ô tô Trong suốt quá trình thi công, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn về điện Để đảm bảo an toàn cho công trường, cần có giải pháp thoát nước hiệu quả.

Tiến hành đào rãnh con trạch để thoát nước, sông hoặc hố là bước quan trọng trong quá trình thi công, giúp đảm bảo hệ thống thoát nước hiệu quả cho khu vực Việc này không chỉ cải thiện tình trạng ngập úng mà còn bảo vệ hạ tầng và môi trường xung quanh.

Công việc chuẩn bị trước khi thi công rất quan trọng, bao gồm các hoạt động như xử lý thoát nước, đào rãnh thoát nước, khơi thông cống và rãnh thoát nước hiện có Những công việc này giúp đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và bảo vệ chất lượng công trình Đồng thời, cần chú trọng đến công tác đảm bảo giao thông và thông tin liên lạc trong khu vực thi công để tránh gây cản trở và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.

- Nhà th u trang b h đ t h th ng thông tin liên l c, máy đi n tho iầ ị ệ ặ ệ ố ạ ệ ạ t m th i t i khu công trạ ờ ạ ường đ đ m b o liên l c v i các bên liên quan liênể ả ả ạ ớ t c 24/24 gi ụ ờ

Để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công, cần thiết lập hệ thống giám sát 24/24 nhằm bảo vệ thông suốt và hướng dẫn các phương tiện di chuyển qua lại khu vực thi công một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Tính h p lý và hi u qu kinh t c a gi i pháp kỹ thu t, bi n pháp t ợ ệ ả ế ủ ả ậ ệ ổ

Với vị trí công trường thuận lợi và hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhà thầu sở hữu đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao và kinh nghiệm dày dạn trong thi công các dự án xây dựng, đặc biệt là công trình giao thông Điều này đảm bảo rằng các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức, cung cấp vật tư thiết bị và thi công lắp đặt sẽ đạt hiệu quả kinh tế, chất lượng và tiến độ cao.

Trình t thi công các h ng m c chính ự ạ ụ

Chu n b thi công ẩ ị

1 Nh n bàn giao m t b ng t Ch đ u t T ch c đoàn ki m tra l iậ ặ ằ ừ ủ ầ ư ổ ứ ể ạ m t b ng tuy n, kho ng cách các v trí và đ nh v tim móng công trình Ki mặ ằ ế ả ị ị ị ể kê các công trình hi n h u trên tuy n (c c tiêu, bi n báo ) và b o qu n trongệ ữ ế ọ ể ả ả quá trình thi công.

2 Giao nhi m v cho các đ i thi công;ệ ụ ộ

3 L p bi n pháp t ch c thi công trình Ch đ u tậ ệ ổ ứ ủ ầ ư;

4 L p k ho ch và h p đ ng mua v t t v t li uậ ế ạ ợ ồ ậ ư ậ ệ ;

5 Thí nghi m c p ph i bê tông, thí nghi m thép, v t li uệ ấ ố ệ ậ ệ , nh a đự ường,

6 Nghi m thu v t li u, v t t thi t b đ u vào;ệ ậ ệ ậ ư ế ị ầ

7 Gi i quy t các vả ế ướng m c v đắ ề ường t m thi công, các công trìnhạ ng m và n i ầ ổ

Trong quá trình thi công: Thi công các h ng m c ạ ụ

Nhà thầu áp dụng biện pháp thi công kết hợp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị và nhân công Các hạng mục có công tác thi công tương tự sẽ được thực hiện đồng thời, giúp rút ngắn thời gian thi công mà vẫn đảm bảo chất lượng và kỹ mỹ thuật.

- Những công việc, hạng mục thuộc gói thầu sẽ được nhà thầu trình bày chi tiết ở phần Biện pháp tổ chức thi công chi tiết.

Nhà thầu thi công cam kết thực hiện các hạng mục đúng theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt, tuân thủ các chỉ dẫn quy định và áp dụng các quy trình nghiệm thu hiện hành.

1 Đúc các c u ki n bê tông, bê tông c t thép (t m đan, rãnh B400,ấ ệ ố ấ c c tiêu …) t i bãi đúcọ ạ

- Gia công cốt thép, ván khuôn cho các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép.

Chúng tôi chuyên đúc các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép như tấm đan rãnh M200# đá (1x2)cm, rãnh B400 M250# đá (1x2)cm, cọc tiêu, và nhiều sản phẩm khác Tất cả sản phẩm được sản xuất theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam.

2 Thi công hệ thống thoát nước ngang

Trên tuy n b trí 03 v trí c ng tròn ngang đế ố ị ố ường, g m 02 c ng D500ồ ố và 01 c ng D100, trình t thi công:ố ự

- Đào đ t móng c ng ngang đấ ố ường;

- Gia cố móng cống bằng đóng cọc tre dài 2,5m, mật độ 25 cọc/ m2;

- Đệm đá dăm móng cống;

- Xây móng, tường đầu, tường cánh, sân cống bằng đá hộc;

- Lắp đặt ống cống D500, D1000 và làm mối nối cống;

- Đắp đất móng cống độ chặt K95

3 Thi công hệ thống thoát nước dọc B400

* Thi công rãnh B400: xây dựng tuyến rãnh thoát nước dọc B400, trình tự:

- Đ m đá dăm móng rãnh dày 10cm;ệ

- L p đ t rãnh BTCT B400 đúc s n và làm m i n i rãnh;ắ ặ ẵ ố ố

* Thi công hố ga, cống tròn D500 đấu từ ngõ vào hố ga ra rãnh thoát nước

- Đào móng hố ga, móng cống

- Đệm đá dăm móng hố ga, đếm móng cống dày 10cm;

- Đổ bê tông đáy ga;

- Xây thành hố ga bằng gạch xi măng cốt liệu;

- Trát tường trong hố ga và láng đáy hố ga;

- Đ bê tông gi ng đ nh ga;ổ ằ ỉ

- L p đ t đ c ng D500, ng c ng D500 và làm m i n i c ng.ắ ặ ế ố ố ố ố ố ố

- Lắp đặt tấm đan BTCT hố ga;

- Đắp đất đầm chặt móng hố ga, móng cống.

* Thi công cửa xả (03 cửa xả)

- Đóng cọc tre gia cố móng cửa xả;

- Đệm đá dăm móng cửa xả;

- Xây móng, tường đầu cửa xả bằng đá hộc;

- Đắp đất móng cửa xả.

4 Thi công ốp mái taluy đá hộc

- Đắp đất đập tạm thi công

- Đào đất móng chân khay;

- Đóng cọc tre gia cố móng chân khay;

- Đệm đá dăm chân khay, mái taluy bằng đá dăm dày 10cm

- Xây chân khay, ốp mái taluy bằng đá hộc;

- Đắp đất chân khay và phá đập tạm.

5 Thi công nền, móng, mặt đường

- Phá dỡ mặt đường bê tông cũ;

- Đào đất, đánh cấp, đào khuôn đường;

- Thi công móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm;

- Thi công móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

- Tưới thấm bám lượng nhựa 1,0kg/m2.

- Rải thảm mặt đường BTN C12.5 dày 7cm;

6 Thi công hệ thống cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường.

- Đổ bê tông móng cọc tiêu, biến báo;

- Lắp đặt cọc tiêu, biển báo

- Sơn vạch tim đường và vạch giảm tốc theo thiết kế phê duyệt.

7 Vận chuyển đất thừa ra bãi phế thải

8 Luôn đ m b o an toàn giao thông, phòng ch ng cháy n , an toàn,ả ả ố ổ v sinh môi trệ ường trong su t quá trình thi công.ố

K t thúc thi công ế

1 Kiểm tra, rà soát lại các hạng mục thi công đúng, đủ, kỹ mỹ thuật để bàn giao.

2 Hoàn thiện, vệ sinh toàn bộ công trình và tiến hành bàn giao.

PH N IV:Ầ Đ M B O AN TOÀN GIAO THÔNGẢ Ả

Thi công cần đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện, tuân thủ theo thông tư số 50/2015/TT-BGTVT của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Thi công đường trên mặt đường cũ đang khai thác đòi hỏi các biện pháp an toàn và hiệu quả Nhà thầu cần đảm bảo giao thông được duy trì thông suốt trong khu vực công trình Các biện pháp thi công cần được áp dụng để giảm thiểu ảnh hưởng đến lưu thông và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.

Để đảm bảo an toàn giao thông tại các công trình thi công, hai đầu đoạn đường được bố trí barie và các biển báo công trình rõ ràng Biển hạn chế tốc độ và biển chỉ dẫn hướng đi được lắp đặt để hướng dẫn người tham gia giao thông Vào ban đêm, đèn nhấp nháy được sử dụng để cảnh báo Ngoài ra, hai đầu đoạn thi công và đoạn giữa hàng rào chắn có nhân viên mặc áo phản quang, đeo băng đỏ và còi để điều hướng giao thông qua lại Hệ thống rào chắn, barie và biển báo đều được sơn phản quang để tăng cường khả năng nhận diện.

Trong quá trình thi công, việc đảm bảo giao thông thông suốt là rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án Công tác này không chỉ giúp giảm thiểu ảnh hưởng đến giao thông công cộng mà còn duy trì an toàn cho người tham gia giao thông Trong thời gian thi công, cần có các biện pháp hợp lý để hạn chế tối đa sự cản trở và đảm bảo tiến độ công trình.

Nhà thầu sẽ lập chi tiết các biện pháp bảo đảm giao thông và an toàn giao thông trong quá trình thi công các hạng mục riêng biệt Đồng thời, nhà thầu cần trình và giám sát các cơ quan chức năng liên quan để xem xét và phê duyệt các biện pháp này Các biện pháp bảo đảm giao thông là một phần không thể thiếu và phải được đưa vào các tài liệu trình duyệt khi thi công các hạng mục liên quan đến gói thầu.

Nhà thầu sẽ cử cán bộ phụ trách an toàn chuyên trách để theo dõi và chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông và an toàn giao thông sau khi được sự phê duyệt của các cơ quan ban ngành liên quan.

- Nhà th u thi công sẽ th c hi n đ y đ bi n pháp đ m b o an toànầ ự ệ ầ ủ ệ ả ả giao thông khi thi công nh qui đ nh.ư ị

- Vi c đ m b o giao thông sẽ đệ ả ả ượ ổc t ch c thứ ường xuyên, có h th ngệ ố và liên t c trong su t quá trình thi công công trình.ụ ố

- Hai đ u đo n đầ ạ ường thi công có bi n báo ghi rõ tên đ n v thi công.ể ơ ị

Người ch huy đeo phù hi u, cán b công nhân ph i m c trang ph c b o hỉ ệ ộ ả ặ ụ ả ộ lao đ ng.ộ

- Đ u m i đo n thi công có c m bi n báo, báo hi u đầ ỗ ạ ắ ể ệ ường h p, h n chẹ ạ ế t c đ , bi n báo công trố ộ ể ường đang thi công

Trong suốt quá trình thi công nhà thầu luôn luôn bố trí ngổn ngang, đảm bảo an toàn cho người dân, phân luồng giao thông qua lại trên khu vực, đồng thời tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

Khi thi công, cần có báo hiệu giao thông và đèn chiếu sáng để đảm bảo an toàn vào ban đêm Các phương tiện thi công phải hạn chế tối đa việc gây cản trở và ảnh hưởng đến không gian đường giao thông.

Ngoài việc thi công các xe máy, việc thi công đường cũng được thực hiện để tạo điều kiện cho việc tập kết vào bãi, khu tập kết riêng của Nhà thầu Trong quá trình thi công, Nhà thầu bố trí tập kết máy móc sát lề đường và có biển báo hiệu theo quy định nhằm đảm bảo an toàn cho quá trình giao thông qua lại trên tuyến.

Việc thi công các loại thiết bị máy móc đến công trình phải được bố trí hợp lý nhằm hạn chế gây ảnh hưởng và ách tắc tuyến đường giao thông hiện tại Nếu không hạn chế được tình trạng này, các phương tiện sẽ phải tiến hành sửa chữa và khắc phục kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục.

Các trang bị đảm bảo an toàn giao thông bao gồm rào chắn, biển báo và các cột chỉ dẫn, nhằm mục đích nâng cao ý thức và bảo vệ người tham gia giao thông Việc lắp đặt các biển báo và tiêu phận quang cần được thực hiện đúng quy định tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là ở những khu vực thi công Điều này giúp người lái xe dễ dàng nhận biết và tuân thủ, đảm bảo an toàn cho tất cả mọi người.

Nhà thầu được giao trách nhiệm đảm bảo an toàn giao thông bằng cách thường xuyên kiểm tra và phát hiện các vị trí có nguy cơ gây mất an toàn trên đường và các công trình liên quan Điều này nhằm đảm bảo giao thông địa phương được liên tục, không bị cản trở trên tuyến đường.

Trong trường hợp xảy ra ùn tắc giao thông do bất kỳ lý do nào, nhà thầu sẽ tìm mọi giải pháp để giải phóng nhanh chóng và an toàn cho thiết bị, xe cộ nhằm đảm bảo lưu thông trên đoạn tuyến mà nhà thầu đang quản lý.

Khi xảy ra thiên tai như bão lũ, tài sản của người dân và các đơn vị bị thiệt hại nặng nề Nhà nước cần hợp tác với các kỹ sư và chuyên gia để khắc phục hậu quả một cách nhanh chóng và hiệu quả Việc này không chỉ giúp phục hồi tài sản mà còn đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Trong quá trình thi công nhà th u ti n hành ph i h p v i c quan qu nầ ế ố ợ ớ ơ ả lý đường b đ đ m b o t t v công tác an toàn giao thông độ ể ả ả ố ề ược thông su t.ố

Để đảm bảo an toàn cho việc thi công trên các tuyến đường, cần thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ như: lắp đặt biển báo hiệu giao thông, điều tiết giao thông hợp lý, và sử dụng các biện pháp cảnh báo cho các phương tiện lưu thông Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho cả công nhân và người tham gia giao thông trên địa bàn.

* Ngườ ải c nh gi i, đi u khi n giao thông:ớ ề ể

Trong quá trình thi công

Tính phù h p gi a b trí nhân l c và ti n đ thi công: ợ ữ ố ự ế ộ

Bi n pháp đ m b o an toàn lao đ ng ệ ả ả ộ

N i dung b o hành ộ ả

Ngày đăng: 09/04/2022, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w