GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty là một doanh nghiệp tư nhân chuyên về thương mại hạt nhựa, qua thời gian hoạt động và phát triển, công ty đã lớn mạnh và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen
- Địa chỉ trụ sở: 165 đường số 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
- Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Mã số doanh nghiệp: 0311827988 do sở kế hoạch và đàu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp phép lần đầu vào ngày 11/06/2012
- Ngành nghề kinh doanh: buôn bán hạt nhựa, tư vấn kỹ thuật, …
1.1.2 Tầm nhìn và chiến lược kinh doanh của công ty
Nhận thấy thị phần hạt nhựa nguyên sinh lớn và tiềm năng, cùng với xu hướng bảo vệ môi trường đang được ưu tiên toàn cầu, lĩnh vực nhựa tự hủy sinh học thân thiện với môi trường đang tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp nhựa trong nước Họ đang nỗ lực tìm kiếm nguồn nguyên liệu và sản phẩm không gây ô nhiễm với giá cả cạnh tranh Mặc dù Việt Nam đã sản xuất được hạt nhựa, nhưng nguyên liệu vẫn chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Là một doanh nghiệp thương mại hạt nhựa, công ty luôn nỗ lực tìm kiếm nguồn sản phẩm mới với mẫu mã và chất lượng đa dạng, phong phú Đặc biệt, chúng tôi chú trọng đến việc cung cấp các sản phẩm thân thiện với môi trường nhằm khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực thương mại hạt nhựa nguyên sinh.
Công ty SAMEN cam kết nỗ lực không ngừng để dẫn đầu thị trường trong tương lai và đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước thông qua các kế hoạch cụ thể và rõ ràng.
- Phấn đấu đến 2025: trở thành nhà phân phối lớn hạt nhựa sinh học tự hủy.
- Phấn đấu đến năm 2030: có thể tự sản xuất hạt nhựa bằng nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường sẵn có trong nước.
- Phấn đấu đến năm 2035: mở rộng mạng lưới phân phối ra các nước bên cạnh như: lào,campuchia, …
Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty Tnhh Kỹ Thuật Samen
(Nguồn: điều lệ Công ty Tnhh Kỹ Thuật Samen) Nhiệm vụ các bộ phận:
Giám đốc công ty là người đại diện pháp luật và có trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Họ đề ra các chiến lược kinh doanh và giám sát các hoạt động thông qua sự phối hợp với các trưởng bộ phận.
Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ xác định mục tiêu và chiến lược để tìm kiếm và tiếp cận khách hàng mới, nhằm giới thiệu sản phẩm phù hợp Đồng thời, bộ phận này cũng chăm sóc khách hàng cũ để duy trì hợp đồng và giải quyết các khiếu nại liên quan đến sản phẩm Trưởng phòng kinh doanh là người đứng đầu bộ phận này.
Bộ phận nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm và tuyển dụng nhân tài cho công ty, quản lý tính lương và đề xuất các chính sách phúc lợi nhằm đảm bảo quyền lợi cho toàn thể nhân viên Trưởng phòng nhân sự là người đứng đầu bộ phận này.
Bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và báo cáo tình hình tài chính của công ty một cách chính xác và kịp thời, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật Ngoài ra, bộ phận này còn có trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu và chứng từ một cách khoa học và hiệu quả, với kế toán trưởng đứng đầu điều hành.
Bộ phận kho: chịu trách nhiệm xuất, nhập hàng theo lệnh, kiểm kê, báo cáo tình hình nhập
Quản lý xuất – tồn hàng hóa trong kho là rất quan trọng để kịp thời xử lý các tình huống phát sinh có thể ảnh hưởng đến chất lượng hàng Thủ kho đóng vai trò chủ chốt trong việc đảm bảo mọi hoạt động diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Bộ phận giao hàng: chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến khách hàng theo số lượng, chủng loại trên chứng từ nhận Đứng đầu là giao hàng trưởng.
Bộ phận mua hàng có vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường Họ đảm nhiệm việc đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu với các đối tác nước ngoài, đồng thời thực hiện các thủ tục hải quan cần thiết để đưa hàng hóa về Trưởng phòng mua hàng là người đứng đầu bộ phận này, đảm bảo mọi quy trình diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kỹ Thuật Samen
(Nguồn: công ty TNHH Kỹ Thuật Samen) Nhiệm vụ từng phần hành:
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài chính của công ty Họ kiểm tra hạch toán các nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính cũng như báo cáo quản trị khi cần thiết.
Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm lên kế hoạch và thanh toán các khoản nợ nhà cung cấp khi đến hạn.
Kế toán công nợ: chịu trách nhiệm lên kế hoạch thu và đi thu nợ khách hàng, nhắc nợ, …
Kế toán ngân hàng đảm nhận nhiệm vụ lập kế hoạch vay và trả nợ ngân hàng, chuẩn bị hồ sơ thanh toán cho các nhà cung cấp nước ngoài, cũng như thực hiện công tác kiểm tra và đối chiếu với các dịch vụ kho bãi.
Kế toán thu, chi tiền mặt kiêm thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý và thu tiền mặt từ khách hàng mua hàng tại quầy, đồng thời thực hiện các khoản chi tiêu như điện, nước, điện thoại Vào cuối ngày, họ cần kiểm tra quỹ và lập kế hoạch chi tiêu cho ngày tiếp theo.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công ty thực hiện công tác kế toán theo phương pháp tập trung, trong đó chứng từ được kiểm tra và phân loại kỹ lưỡng trước khi tổng hợp để tiến hành hạch toán và ghi sổ.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức phân loại chứng từ tại phòng kế toán (Nguồn: Quy tắc làm việc tại phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Chứng từ thu, chi tiền mặt
Chứng từ giải ngân, giải chấp
Chứng từ nhập, xuất kho, kiểm kê kho Ủy nhiệm chi, sao kê, séc,
Kế toán ngân hàng Thủ quỹ
1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.3.3 Các chính sách kế toán
Công ty thực hiện chính sách kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, với niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng.
Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: theo đường thẳng
Các loai chứng từ được sử dụng tại công ty phù hợp hơp với thông tư 200/2014/TT- BTC của Bộ Tài Chính, cụ thể như sau:
Sổ nhật ký đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
2 Bảng lương và các khoản trích theo lương
3 Bảng thanh toán tiền lương
Hàng hóa, công cụ dụng, dụng cụ, tài sản cố định
1 Phiếu đề nghị nhập kho
3 Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
4 Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ
5 Bảng tính khấu hao tài sản cố định
3 Giấy đề nghị thanh toán
4 Giấy đề nghị tạm ứng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời mở rộng thêm các tài khoản con để phù hợp với mô hình kinh doanh và quy trình hạch toán của mình.
1.3.6 Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty sử dụng bộ báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, có một số báo cáo khác phục vụ cho công ty tác quản lý tài chính dành cho cấp lãnh đạo Công ty.
Thuận lợi và khó khăn của Công ty
Công ty được lãnh đạo bởi những nhà quản lý xuất sắc với tầm nhìn chiến lược dài hạn, luôn ưu tiên mục tiêu phát triển bền vững Đội ngũ nhân viên, đặc biệt là phòng kế toán, có kinh nghiệm dày dạn, thực hiện hiệu quả và nhanh chóng các kế hoạch, đồng thời cung cấp báo cáo chính xác và kịp thời cho ban lãnh đạo và cơ quan thuế khi cần thiết.
Công ty sở hữu một danh mục sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhiều loại mặt hàng, giúp duy trì mối quan hệ với khách hàng quen thuộc và thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động toàn cầu, đặc biệt là tại Việt Nam, dẫn đến sự gia tăng các chiến dịch bảo vệ môi trường và giảm thiểu rác thải nhựa Xu hướng này đã tác động đáng kể đến doanh số của các công ty, bao gồm cả công ty sản xuất hạt nhựa nguyên sinh, trong những năm gần đây.
Kế hoạch tìm kiếm sản phẩm hạt nhựa thân thiện với môi trường đang bị trì hoãn do tình hình dịch bệnh phức tạp diễn ra trong năm 2020 và 2021, ảnh hưởng đến Việt Nam và toàn cầu.
Vào tháng 03/2021, sự kiện con tàu chở container của tập đoàn hàng hải Evergreen bị kẹt trên kênh đào Suez, kết hợp với tình hình dịch bệnh toàn cầu phức tạp, đã dẫn đến tình trạng khan hiếm hạt nhựa Hệ quả là giá hàng hóa và chi phí nhập khẩu tăng cao.
1.5 Sơ lược tình hình tài chính 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ)
Doanh thu 232.650.002.150 200.784.090.120 185.573.603.249 Giá vốn hàng bán 157.263.590.003 150.972.414.332 100.769.004.123 Chi phí khác 23.809.254.000 19.534.989.210 18.005.745.000 Lãi gộp 51.557.158.147 30.276.686.578 66.789.854.126
Biểu đồ 1.1: Sơ lược tình hình tài chính năm 2018, 2019, 2020 tại Công ty TNHH Kỹ Thuật
So với năm 2018, doanh thu năm 2019 giảm 13,7%, trong khi giá vốn chỉ giảm 4% và chi phí khác giảm 17,95% Điều này dẫn đến việc lợi nhuận giảm mạnh tới 41,28%, cho thấy sự biến động tiêu cực trong tình hình tài chính.
Năm 2020, doanh thu giảm 7.58% so với năm 2019, nhưng giá vốn giảm 33.25% và chi phí khác giảm 7.83%, dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận tăng mạnh 120.6% Sự biến động này cho thấy một tín hiệu tích cực.
Doanh thu Giá vốn Chi phí khác Lãi gộp
SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
NĂM 2018-2019-2020 Đơn vị tính: Tỉ đồng
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ GIÁ VỐN
Lý luận chung về kế toán doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong một kỳ, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường cũng như các hoạt động khác, góp phần tăng vốn chủ sở hữu mà không tính đến vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu, theo chuẩn mực kế toán số 01.
Doanh thu là giá trị mà công ty thu được từ hoạt động kinh doanh thông qua việc bán sản phẩm hàng hóa.
Công thức tính doanh thu:
Doanh thu = số lượng bán x đơn giá bán
Doanh thu thuần là số tiền thu được sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như thuế xuất nhập khẩu, giảm giá bán hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu bán hàng bị trả lại và các khoản chiết khấu thương mại.
Công thức tính doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = Doanh thu – các khoản giảm trừ – thuế gián thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại là những sản phẩm đã được xác định tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại do không đáp ứng tiêu chuẩn về phẩm chất, chủng loại hoặc qui cách.
2.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
2.1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
(Theo chuẩn mực kế toán số 14)
2.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu được ghi nhận ngay khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua và người mua đồng ý thanh toán, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng.
(Theo chuẩn mực kế toán số 14)
2.1.3 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán trực tiếp cho khách hàng: có 2 trường hợp
Trong trường hợp giao hàng hóa tại kho bên bán, sản phẩm được coi là đã tiêu thụ khi khách hàng đã nhận hàng và hàng hóa đã được xuất kho giao cho bên mua.
Khi hàng hóa được giao tại kho của bên mua, quyền sở hữu vẫn thuộc về bên bán cho đến khi bên mua thanh toán toàn bộ giá trị lô hàng hoặc ký biên bản chấp nhận thanh toán Chỉ khi đó, hàng hóa mới được coi là đã tiêu thụ.
Phương thức bán hàng qua đại lý cho phép bên ký gửi giữ quyền sở hữu hàng hóa cho đến khi đại lý hoàn tất quyết toán số lượng hàng đã bán Chỉ khi đó, hàng hóa mới được xác định là đã tiêu thụ.
Phương thức bán hàng trả góp cho phép bên bán giao hàng hóa hoặc sản phẩm cho bên mua, coi như đã hoàn tất việc tiêu thụ, bất kể thanh toán được thực hiện một lần hay nhiều lần.
Phương thức hàng đổi hàng xác định rằng khi doanh nghiệp trao đổi sản phẩm của mình lấy một sản phẩm khác, sản phẩm được đổi sẽ được coi là đã tiêu thụ Giá tiêu thụ của sản phẩm này được xác định dựa trên giá bán của các hàng hóa, sản phẩm cùng loại trên thị trường tại thời điểm đó.
2.1.4 Quy trình bán hàng và thu tiền
Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng (Nguồn: Quy trình bán hàng tại công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Sau khi bộ phận bán hàng nhận đơn đặt hàng, họ sẽ kiểm tra lịch sử thanh toán và dư nợ của khách hàng, đồng thời xác nhận hàng tồn kho có đủ để đáp ứng đơn hàng hay không Tiếp theo, đơn hàng sẽ được chuyển đến bộ phận kế toán và kho để kiểm tra và đối chiếu Sau khi hoàn tất thủ tục xuất hàng và hạch toán nghiệp vụ, thủ quỹ sẽ thu tiền mặt nếu đơn hàng là bán hàng thu tiền mặt, hoặc bộ phận kế toán sẽ theo dõi công nợ trong trường hợp bán chịu.
Tiếp nhận đơn đặt hàng
Kế toán doanh thu bán hàng
- Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê hàng gởi đi bán đã tiêu thụ
- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
- Biên bản thừa thiếu hàng, biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại…
- Phiếu thu, giấy báo Có
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này ghi nhận doanh thu thực tế từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán cụ thể, phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tài khoản này không có số dư
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn: theo Thông tư 200/2015/TT-BTC)
2.2.4 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu
2.2.4.1 Các rủi có thể xảy ra trong quy trình doanh thu
- Nhận đặt hàng những hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp không có sẵn hoặc không có khả năng cung cấp.
- Nhận và chấp nhận đặt hàng của những khách hàng không có khả năng thanh toán.
- Nhân viên không có thẩm quyền lại xuất hàng, giao hàng.
- Xuất hàng khi chưa cho phép.
- Xuất không đúng số lượng hoặc loại hàng.
2.2.4.2 Các hoạt động kiểm soát được áp dụng để giảm thiểu rủi ro trong quy trình
- Xét duyệt: tất cả đơn đặt hàng phải được xét duyệt bởi người có thẩm quyền.
- Đối chiếu: là hoạt động kiểm tra thông tin giữa đơn đặt hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT.
- Chỉnh hợp: so sánh đối chiếu giữa nhật ký bán hàng và sổ chi tiết tài khoản 511.
- Rà soát: kiểm soát quy trình có được thực hiện đầy đủ không.
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát (Nguồn: Quy trình hoạt xử lý đơn hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Quy trình xử lý đơn hàng bắt đầu khi bộ phận kinh doanh nhận đơn từ khách hàng, sau đó kiểm tra loại hàng và tình trạng tồn kho Sau khi xét duyệt đơn hàng, bộ phận này lập lệnh xuất hàng ba liên để gửi cho kế toán, kho và lưu trữ Kế toán dựa vào lệnh xuất hàng để kiểm tra và xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, đồng thời theo dõi công nợ Kho cũng dựa vào lệnh xuất hàng để kiểm tra và xuất kho, tiến hành giao hàng cho khách hàng.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Hợp đồng có thỏa thuận việc bên mua được hưởng chiết khấu thương mại
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng có ghi rõ “Chiết khấu thương mại”
- Phiếu thu, giấy báo có
- Giấy đề nghị giảm giá hàng bán
- Biên bản xác nhận giảm giá
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
Hàng bán bị trả lại:
- Hóa đơn GTGT hoặc giá đơn bán hàng
- Giấy đề nghị trả hàng lại
- Biên bản hàng bán trả lại
- Biên bản sản phẩm kém chất lượng
- Hóa đơn xuất trả lại
- Phiếu thu, giấy báo có
Tài khoản 5211 phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua Khách hàng nhận được chiết khấu khi mua hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ với số lượng lớn hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng Tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 5212, được gọi là "Hàng bán bị trả lại," dùng để ghi nhận giá trị của sản phẩm và hàng hóa mà khách hàng đã trả lại trong kỳ Đơn giá hàng bán bị trả lại sẽ được tính theo đơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại sẽ được ghi vào tài khoản 6421 - "Chi phí bán hàng." Lưu ý rằng tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 5213, hay còn gọi là tài khoản giảm giá hàng bán, được sử dụng để ghi nhận các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ Tài khoản này không có số dư, thể hiện việc xử lý các khoản giảm giá hàng bán một cách rõ ràng và chính xác.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Nguồn: theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng giá trị của hàng hóa đã tiêu thụ trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm chi phí vật liệu và lao động trực tiếp trong sản xuất đối với doanh nghiệp sản xuất, hoặc tổng chi phí để hàng hóa có mặt tại kho đối với doanh nghiệp thương mại.
Nó không bao gồm các chi phí gián tiếp, chẳng hạn như chi phí phân phối và chi phí lực lượng bán hàng.
2.4.1 Nguyên tắc ghi nhận giá vốn
Giá vốn hàng bán được ghi nhận dựa trên nguyên tắc phù hợp: doanh thu phù hợp với chi phí.
Giá vốn hàng bán được xác định và tổng hợp dựa trên giá trị và số lượng của sản phẩm, hàng hóa, và vật tư được xuất bán cho khách hàng, đồng thời phải phù hợp với doanh thu được ghi nhận trong kỳ.
- Phiếu yêu cầu mua hàng
- Phiếu vận chuyển hàng hoá
- Các chứng từ khác liên quan
Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán” được sử dụng để ghi nhận trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư, cũng như giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng Ngoài ra, tài khoản này còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như chi phí từ các giao dịch bán và thanh lý bất động sản đầu tư trong kỳ.
Có ba phương pháp để tính giá vốn hàng xuất kho:
Phương pháp bình quân gia quyền:
- Theo phương pháp này thì giá vốn hàng bán xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân:
Có hai phương pháp tính giá xuất kho bình quân là BQGQ cuối kỳ và BQGQ sau mỗi lần nhập Theo phương pháp BQGQ cuối kỳ, đơn giá xuất kho được tính bằng cách cộng giá trị đầu kỳ với tổng giá trị nhập trong kỳ.
Số lượng đầu kỳ+Tổng số lượng nhập trong kỳ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm của phương pháp BQGQ là độ chính xác không cao và không cung cấp kịp thời giá trị xuất kho Cách tính đơn giá xuất kho được thực hiện bằng công thức: Đơn giá xuất kho = Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trước lần xuất thứ i.
Số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng với số lượng hàng nhập trước lần xuất thứ nhất mang lại ưu điểm về độ chính xác cao và đảm bảo đơn giá được cập nhật kịp thời sau mỗi lần xuất.
Nhược điểm: tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức, chỉ phù hợp với doanh nghiệp ít mặt hàng, số lượng nhập xuất ít
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, hàng hóa và vật tư được xuất ra theo thứ tự nhập trước, nghĩa là sản phẩm nào nhập trước sẽ được xuất trước Đơn giá xuất kho sẽ được tính theo đơn giá nhập Trị giá thực tế của hàng tồn kho cuối cùng sẽ được xác định dựa trên đơn giá của các lần nhập cuối cùng.
Ưu điểm của phương pháp này là cho phép ước tính ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho các bộ phận liên quan, đồng thời giúp giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường.
- Nhược điểm: doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại, chỉ thích hợp cho doanh nghiệp nhỏ, số lượng, chủng loại ít.
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá trị vốn hàng hóa xuất kho được xác định dựa trên giả định rằng khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa hoặc vật tư, đơn giá sẽ được tính theo từng lần nhập, và giá trị sẽ được lấy từ đơn giá của lô hàng tương ứng.
- Ưu điểm: phản ánh đúng theo giá trị thực tế của hàng hóa.
Nhược điểm của phương pháp này là chỉ phù hợp với các doanh nghiệp đặc thù, đặc biệt là những doanh nghiệp kinh doanh từ một đến hai loại sản phẩm chính Phương pháp này thích hợp cho những mặt hàng có ít loại, giá trị hàng tồn kho lớn, ổn định và dễ dàng nhận diện để theo dõi và kiểm kê.
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Nguồn: theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(Nguồn: theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.5 Kiểm soát nội bộ đối với giá vốn
Doanh nghiệp cần thiết lập và công bố các quy tắc, chuẩn mực bằng văn bản nhằm ngăn chặn tình trạng xung đột quyền lợi giữa ban lãnh đạo và nhân viên với doanh nghiệp Đồng thời, cần quy định các hình thức xử phạt phù hợp cho những vi phạm liên quan đến các quy tắc này.
Các hoạt động kiểm soát cần áp dụng:
- Xét duyệt: kiểm tra xem các đơn đặt hàng, lệnh xản xuất có được duyệt đầy đủ không.
Để đảm bảo tính chính xác trong quản lý hàng tồn kho, cần thực hiện đối chiếu giữa bảng tổng hợp hàng tồn kho với hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp Đồng thời, việc đối chiếu phiếu xuất kho với đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất cũng rất quan trọng.
- Chỉnh hợp: so sánh thẻ kho và sổ chi tiết nhập xuất hàng, sổ chi tiết và tổng hợp.
Quan sát hàng tồn kho là quá trình kiểm kê vật chất để so sánh với số liệu trên sổ sách Thủ tục này giúp phát hiện các mặt hàng đã được nhập hoặc xuất kho nhưng chưa được ghi nhận, từ đó đảm bảo tính chính xác trong quản lý hàng tồn kho.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm yêu cầu rằng quá trình xét duyệt, bảo quản tài sản và kế toán không được thực hiện đồng thời Điều này đảm bảo tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro trong quản lý tài sản Cụ thể, việc xét duyệt không được tiến hành cùng lúc với bảo quản tài sản, kế toán cũng không được thực hiện song song với bảo quản tài sản, nhằm duy trì sự độc lập và kiểm soát hiệu quả trong các hoạt động tài chính.
Chương 2 đã cung cấp đầy đủ các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán, bao gồm khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, quy trình và phương pháp hạch toán hàng tồn kho, cũng như hoạt động kiểm soát nội bộ Những nội dung này sẽ là nền tảng quan trọng để tiến vào chương 3, nơi sẽ phân tích thực trạng kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán tại một doanh nghiệp cụ thể.
Nhân viên bán lẻ tại quầy Đặt hàng (fax/ điện thoại/ mail/ trực tiếp)
Nhân viên bán lẻ lập toa hàng, thu tiền và yêu cầu xuất hàng hoặc lập toa hàng yêu cầu giao hàng thu tiền
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
Sản phẩm kinh doanh của công ty
Công ty chuyên cung cấp đa dạng sản phẩm, bao gồm bán buôn thực phẩm, giải pháp thoát nước và xử lý nước thải, cùng với buôn bán hạt nhựa Trong số đó, hoạt động buôn bán hạt nhựa nguyên sinh chiếm ưu thế và là lĩnh vực chủ yếu của công ty.
Nhựa nguyên sinh là nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm tiêu dùng cao cấp và an toàn, bao gồm vỏ thiết bị y tế, dược phẩm, thực phẩm và vỏ máy bay Công ty chúng tôi nhập khẩu hạt nhựa nguyên sinh trực tiếp từ các tập đoàn hàng đầu tại Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ Trên thị trường toàn cầu có nhiều loại hạt nhựa, nhưng tại Việt Nam, các loại phổ biến bao gồm HDPE, PE, PP, LDPE, LLDPE và ABS.
Công ty sử dụng đơn vị tính là Kg khi bán hàng, nhưng sản phẩm được đóng gói theo quy cách bao với trọng lượng 25kg mỗi bao, do đó công ty chỉ bán theo số lượng bao Hạt nhựa nguyên sinh chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
Kế toán doanh thu bán hàng
Hoạt động bán hàng của Công ty được chia thành hai mảng: bán hàng thu tiền ngay và bán hàng công nợ
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng thu tiền mặt
3.2.1.1 Quy trình bán hàng Đối với hoạt động bán hàng thu tiền mặt thì áp dụng đối với những khách hàng cá nhân, mua số lượng ít, hàng được xuất chủ yếu tại kho của công ty Chứng từ được sử dụng gồm: hóa đơn GTGT, toa hàng, phiếu thu, phiếu xuất khoa với quy trình như sau:
Sơ đồ 3.1: Quy trình bán hàng thu tiền mặt tại quầy(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
3.2.1.2 Tài khoản sử dụng,chứng từ luân chuyển và báo cáo a Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng thu tiên mặt gồm:
- Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 1311: Phải thu khách hàng
- Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Và tài khoản liên quan: tài khoản 1111 b Chứng từ luân chuyển và báo cáo
Khi khách hàng đến trực tiếp công ty mua hàng và thanh toán bằng tiền mặt thì doanh thu sẽ được hạch toán như sau:
Nợ tài khoản 1311 : tổng tiền phải thu của khách
Có tài khoản 5111 : tổng tiền hàng không bao gồm thuế GTGT
Có tài khoản 33311 : tiền thuế GTGT
Và cuối tuần kế toán hạch toán phiếu thu:
Nợ tài khoản 1111 : tổng số tiền đã thu của khách
Có tài khoản 1311 : tổng số tiền phải thu của khách
Cụ thể qua 2 ví dụ sau:
Vào ngày 26/11/2020, Công ty đã thực hiện giao dịch bán 500kg hạt nhựa HD17450N cho Công Ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại - Xuất Nhập Khẩu An Phúc với đơn giá 28.000 đ, đã bao gồm thuế VAT Hàng hóa được giao và thu tiền tại kho của bên mua, theo hóa đơn GTGT số 00001420.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Người bán : CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Địa chỉ : 165 đường 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài khoản : 0381000371055 tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thủ Đức
Số điện thoại : Số Fax:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT-THƯƠNG MẠI-XUẤT NHẬP KHẨU AN
PHÚC Địa chỉ: 27/5C Trần Văn Mười, Ấp Xuân Thới Đông 2, X Xuân Thới Đông, H Hóc Môn
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/Chuyển khoản Mã số thuế: 0 3 0 5 0 8 3 8 8 2
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.272.727
Tổng cộng tiền thanh toán: 14.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu đồng chẵn./.
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Khi khách hàng thực hiện giao dịch mua sắm tại cửa hàng, nhân viên bán lẻ sẽ ghi nhận đơn hàng vào file bán lẻ hàng ngày và in toa hàng để tiến hành thu tiền.
Stt Hạt nhựa Số lượng
Số lượng (bao) Đơn giá sau thuế Thành tiền
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Sau khi thu đủ tiền và hoàn tất việc xuất hàng, nhân viên bán lẻ sẽ đóng dấu “Đã xuất hàng” vào toa hàng và chuyển cho bộ phận kế toán để tiến hành xuất hóa đơn và thực hiện hạch toán.
Diễn giải Tài khoản nợ
Tài khoản có Số tiền
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Bước 3: và cuối tuần, kế toán sẽ nhập lại phiếu thu trên phần mềm kế toán như sau:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
Người nộp tiền là CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI- XUẤT NHẬP KHẨU AN PHÚC, có địa chỉ tại 27/5C Trần Văn Mười, Ấp Xuân Thới Đông 2, Xã Xuân Thới Đông.
Lý do nộp: Thu tiền hàng
Số tiền: 14.000.000 (Bằng chữ: Mười bốn triệu đồng chẵn./.)
Kèm theo: 0001420 chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ……… + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ………
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Vào ngày 31/12/2020, Công ty đã bán 325 kg hạt nhựa cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Huỳnh Tuấn với đơn giá 40.000 đ (đã bao gồm thuế GTGT) Khách hàng đã thanh toán tiền mặt ngay tại quầy và nhận hàng tại kho công ty, theo hóa đơn số 0001505 phát hành cùng ngày.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Người bán : CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Địa chỉ : 165 đường 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài khoản : 0381000371055 tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thủ Đức
Số điện thoại : Số Fax:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HUỲNH TUẤN Địa chỉ: 110/51 Ông ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/Chuyển khoản Mã số thuế: 0 3 0 4 6 9 3 6 5 2
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.181.818
Tổng cộng tiền thanh toán: 13.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu đồng chẵn./.
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Khi khách hàng mua hàng trực tiếp tại cửa hàng, nhân viên bán lẻ tại quầy sẽ thực hiện nhập đơn hàng vào file bán lẻ hàng ngày và tiến hành in toa hàng để thu tiền từ khách hàng.
Stt Hạt nhựa Số lượng
Số lượng (bao) Đơn giá sau thuế Thành tiền
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Sau khi thu đủ tiền và hoàn tất việc xuất hàng, nhân viên bán lẻ tại quầy sẽ đóng dấu "Đã xuất hàng" lên toa hàng Tiếp theo, toa hàng sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán để tiến hành xuất hóa đơn và thực hiện hạch toán.
Diễn giải Tài khoản nợ
Tài khoản có Số tiền
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Bước 3: và cuối tuần, kế toán sẽ nhập lại phiếu thu trên phần mềm kế toán như sau:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
Họ và tên người nộp tiền: CÔNG TY TNHH SX - TM HUỲNH TUẤN Địa chỉ: 110/51 Ông ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lý do nộp: Thu tiền hàng
Số tiền: 13.000.000 (Bằng chữ: Mười ba triệu đồng chẵn./.)
Kèm theo: 0001505 chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ……… + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ………
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Sổ chi tiết các tài khoản:
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 5111 Đối tượng: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số phát sinh Số dư Số hiệu
Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 1111 Tên tài khoản: Tiền mặt
Diễn giải TK đối ứng
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Xuất hàng Theo dõi công nợ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng công nợ
3.2.2.1 Quy trình bán hàng Đối với hoạt động bán hàng cho công nợ thì áp dụng đới với khách hàng lâu năm, mua hàng với số lượng lớn, lịch sử thanh toán tốt Trường hợp này chứng từ gồm: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, quy trình bán hàng như sau:
Sơ đồ 3.2: quy trình xử lý đơn hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
3.2.2.2 Tài khoản sử dụng, chứng từ luân chuyển và báo cáo a Tài khoản sử dụng Đối với doanh thu bán hàng công nợ thì tài khoản sử dụng cũng tương tự:
- Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 1311: Phải thu khách hàng
- Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra
Kế toán Đặt hàng (điện thoại/ fax/ mail)
Hồ sơ giải chấp (nếu có) Lệnh xuất hàng gởi kho Giấy giới thiệu (3)
Kiểm tra kho, công nợ, lịch sử thanh toán sau đó lập hợp đồng (2)
- Và tài khoản liên quan: tài khoản 1121 b Chứng từ luân chuyển và báo cáo
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng công nợ thì doanh thu được hạch toán như sau:
Nợ tài khoản 1311 : tổng tiền phải thu của khách
Có tài khoản 5111 : tổng tiền hàng không bao gồm thuế GTGT
Có tài khoản 33311 : tiền thuế GTGT
Và khi khách hàng thanh toán tiền, dựa trên sao kê tài khoản của ngân hàng
Nợ tài khoản 1121 : Số tiền nhận được
Có tài khoản 1311 : Số tiền nhận được Việc hạch toán thu tiền hàng qua sao kê tài khoản ngân hàng được thực hiện hàng tuần.
Cụ thể qua các ví dụ sau:
Vào ngày 02/10/2020, công ty đã bán cho Công Ty TNHH Đầu Tư Sản Xuất Bao Bì Và Dịch Vụ Thương Mại Ngọc Thanh 10.000 kg nhựa 218WJ và 2.000 kg nhựa 4024WN, với giá bán đã bao gồm thuế GTGT lần lượt là 24.500 đồng và 25.600 đồng Công nợ được quy định là 7 ngày theo hóa đơn GTGT số 0001215 ngày 02/10/2020, và hai mặt hàng này hiện đang bị cầm cố tại ngân hàng.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Người bán : CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Địa chỉ : 165 đường 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài khoản : 0381000371055 tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thủ Đức
Số điện thoại : Số Fax:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI NGỌC THANH Địa chỉ: 1007/34 đường 30/4, Phường 11, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/Chuyển khoản Mã số thuế: 3 5 0 2 3 5 4 0 0 8
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Hạt nhựa nguyên sinh LLDPE
2 Hạt nhựa LDPE HP4024WN Kg 2.000 26.909,0909 53.818.182
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 27.654.545
Tổng cộng tiền thanh toán: 304.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm lẻ bốn triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Sau khi nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng qua điện thoại, email hoặc fax, phòng kinh doanh sẽ kiểm tra tồn kho và công nợ Tiếp theo, họ lập hợp đồng và chuyển cho bộ phận kế toán Kế toán sẽ dựa vào hợp đồng này để thực hiện lệnh giải chấp với ngân hàng.
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
QUY TRÌNH QUẢN LÝ, THU HỒI VÀ XỬ
LÝ NỢ ĐỐI VỚI KHDN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP.HCM, ngày 02 tháng 10 năm 2020 ĐỀ NGHỊ TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN KIÊM ĐỀ NGHỊ GIẢI CHẤP
(Về việc thanh toán trước hạn các khoản vay tại ngân hàng)
Kính gửi: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Hôm nay, ngày 02/10/2020, tại Techcombank, chúng tôi gồm có:
Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen, với mã ĐKKD 0311827988 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp phép vào ngày 11/06/2021, có địa chỉ tại 165 đường số 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, kính đề nghị Ngân hàng Techcombank xem xét cho phép chúng tôi thực hiện việc trả nợ trước hạn đối với khoản vay tại ngân hàng.
1/ Đề nghị Techcombank chấp thuận cho chúng tôi trả nợ trước hạn các khoản vay tại Techcombank theo chi tiết sau:
St t Phí thu Khế ước nhận nợ Số tiền trả Ngày trả Tên hàng Số lượng
Trả nợ bằng tiền mặt
Trích tài khoản thanh toán
Trân trọng cám ơn! Đại diện ngân hàng
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Bước 2: Sau khi kiểm tra thông hàng đã được gải chấp, kế toán sẽ tiến hành hạch toán kiêm xuất hóa đơn:
Chứng từ Diễn giải Tài khoản Tài khoản Số tiền
Mã hiệu: MB04-QT.TDC/18 Ngày hiệu lực: 14/04/2014 Lần ban hành: 03 nợ có
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Bước 3: khi khách hàng thanh toán tiền, dựa vào sao kê, hàng tuần kế toán hạch toán thu nợ:
Tài khoản có Số tiền
Thu tiền hàng hóa đơn 00001215
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Vào ngày 03/11/2021, Công ty đã bán 25.500kg nhựa Q2018H cho Công Ty Tnhh Bao Bì Hồng Tấn Phát với giá bán bao gồm thuế GTGT là 24.000đ, thanh toán sẽ được thực hiện sau 15 ngày theo hóa đơn GTGT số 0001345 phát hành ngày 02/11/2020 Sản phẩm này không bị cầm cố tại ngân hàng.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT0/001
Người bán : CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Địa chỉ : 165 đường 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài khoản : 0381000371055 tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thủ Đức
Số điện thoại : Số Fax:
CÔNG TY TNHH BAO BÌ HỒNG TẤN PHÁT tọa lạc tại địa chỉ 4/2 Đường số 65, Ấp Xóm Đồng, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/Chuyển khoản Mã số thuế: 0 3 0 5 1 5 7 2 3 8
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 55.636.364
Tổng cộng tiền thanh toán: 612.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm mười hai triệu đồng chẵn./.
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty
3.3.1 Chính sách đổi trả, hàng
Hạt nhựa nguyên sinh có mã hàng quốc tế và đã được kiểm định chất lượng trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, do đó hiếm khi xảy ra tình trạng hàng hóa không đúng thông số kỹ thuật hoặc tính chất hóa học Những lý do chính dẫn đến việc hàng bị trả lại hoặc giảm giá bao gồm các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm.
- Hàng bị ẩm ướt do quá trình bảo quản của kho trước khi xuất cho khách hàng.
- Trọng lượng bao không đúng chuẩn (nhỏ hơn 25kg/ bao).
- Khách mua nhầm mã không sử dụng được và thỏa thuận trả lại bên bán.
3.3.2 Chứng từ sử dụng, luân chuyển và báo cáo
Khi phát sinh vấn đề trả hàng từ khách hàng theo như sau:
Ngày 05/12/2020, Công Ty Cổ Phần Stavian Hóa Chất trả lại toàn bộ lô hàng mua ngày 01/12/2020, lý do hàng bị ướt không sử dụng được.
Công ty sẽ cử nhân viên kinh doanh đến gặp khách hàng để kiểm tra và xác nhận tình trạng hàng hóa, đồng thời lập biên bản xác nhận và thống nhất ngày nhận lại hàng.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÀNG HÓA
Hôm nay, ngày 04/12/2020, tại Công ty Vipora, đại diện bên mua và bên bán gồm:
Bên mua: CÔNG TY CỔ PHẦN STAVIAN HÓA CHẤT Đại diện kiểm tra:
Bên bán: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Đại diện kiểm tra:
Cùng kiểm tra và xác nhận tình trạng hàng như sau:
Stt Tên hàng Ngày mua Số lượng xác nhận (Kg)
Tình trạng Ý kiến bên bán
01/12/2020 5.000 Bị ướt bên trong bao do lỗi bảo quản của bên bán Đồng ý nhận lại hàng vào ngày
Cộng 5.000 Đại diện bên mua Đại diện bên bán
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Phòng kinh doanh sẽ gửi biên bản xác nhận đến kho để đối chiếu với biên bản trả hàng và hóa đơn xuất trả hàng từ bên mua, nhằm thực hiện quy trình nhập kho.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG
Hôm nay, vào lúc 15h, ngày 05 tháng 12 năm 2020, tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ
Nhựa Vipora chúng tôi gồm:
1 BÊN BÁN (BÊN A): CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Địa chỉ: 165 đường số 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0311827988 Đại diện:……… ………… Chức vụ:……… ………
2 BÊN MUA (BÊN B): CÔNG TY CỔ PHẦN STAVIAN HÓA CHẤT Địa chỉ: 1816/3D Quốc Lộ 1A, Phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số thuế: 0 3 1 3 4 2 1 7 2 9 Đại diện:……… ………… Chức vụ:……… ………
Bên B đã trả lại hàng theo hoá đơn số 0001420 ký hiệu SM/19E ngày 01/12/2020, và Bên A đồng ý nhận lại các mặt hàng cụ thể được liệt kê trong đơn trả hàng.
Stt Tên hàng Số lượng trả (Kg) Lý do trả
5.000 Hàng bị ướt do bên lỗi bên bán
Biên bản này xác nhận rằng Bên B nhất trí trả lại hàng và Bên A nhất trí nhận lại số hàng trên.
Bên B có trách nhiệm xuất trả lại hóa đơn cho Bên A số hàng đã nêu trên.
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện bên A
(Ký và ghi rõ họ tên) Đại diện bên B
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Bản thể hiện của hóa đơn điện tử) Ngày 05 tháng 12 năm 2020
CÔNG TY CỔ PHẦN STAVIAN HÓA CHẤT
STAVIAN CHEMICAL.,JSC Địa chỉ: Lô số 16, đường 206 khu A, Khu công nghiệp Phố Nối A, Xã Đình Dù, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Địa chỉ: 165 đường số 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0311827988
St t Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Hạt nhựa nguyên sinh HDPE
(Xuất hàng trả lại do không đúng chất lượng)
Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ: 134.090.909
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 13.409.091
Tổng số tiền thanh toán: 147.500.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
(Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Sau khi hoàn tất, kho sẽ chuyển toàn bộ chứng từ và hóa đơn cho bộ phận kế toán, nhằm làm căn cứ hạch toán, thực hiện việc cấn trừ công nợ hoặc hoàn trả tiền cho bên mua.
Diễn giải Tài khoản nợ
Tài khoản có Số tiền
Hàng bán bị trả lại 5212 1311 (ST) 134.090.909
Thuế GTGT - Hàng bán bị trả lại
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen)
Sổ chi tiết tài khoản:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 5212 Đối tượng: Hàng bán bị trả lại
Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
01/11/2021 0016379 03/11/2021 Hàng bán bị trả lại 1311 134.090.90
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu tại công ty
Các hoạt động kiểm soát đối với doanh thu được áp dụng tại công ty chủ yếu thủ công:
Đối với khách hàng có công nợ, mọi đơn hàng đều cần sự phê duyệt của Giám đốc thông qua việc ký duyệt trên đơn hàng hoặc qua email Điều này nhằm tránh tình trạng bán hàng cho những khách hàng không thể thu hồi nợ, đảm bảo doanh số được thực hiện một cách bền vững và hiệu quả.
Cuối tháng kế toán, việc đối chiếu sổ chi tiết bán hàng với bảng tổng hợp tài khoản 511 là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán Điều này giúp tránh tình trạng hạch toán sai, thiếu hoặc thừa doanh thu, từ đó ngăn ngừa sự sai lệch trong số liệu tài chính.
Cuối ngày, nhân viên bán lẻ tại quầy cần thực hiện kiểm kê tiền mặt tại quỹ dựa trên bảng chi tiết bán hàng trong ngày, nhằm đảm bảo rằng tài sản không bị thất thoát.
Để đảm bảo kiểm soát hiệu quả trong quy trình bán hàng, cần phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các cá nhân Mỗi công đoạn và bước thực hiện đều được giao cho nhiều người khác nhau nhằm tránh việc một cá nhân nắm giữ quá nhiều quyền lực.
Các nguyên tắt kiểm soát đối với doanh thu được áp dụng tại công ty:
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Nguyên tắc phân công và phân nhiệm trong công ty được thể hiện qua các quy trình và sơ đồ như quy trình bán hàng, sơ đồ tổ chức công ty, và sơ đồ tổ chức phòng kế toán Những quy trình này giúp xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng bộ phận, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban.
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
+ Nhân viên bán lẻ tại quầy tách bạch kế toán ghi sổ
+ Kế toán tách bạch với thủ kho
+ Xét duyệt bán hàng tách bạch với kế toán bán hàng
Kế toán giá vốn hàng bán
Căn cứ vào lượng hàng tồn kho thực được kế toán báo cáo hàng tuần và đưa ra kế hoạch nhập hàng
Hàng được nhập từ các nhà cung cấp trong nước và nước ngoài Nhưng chủ yếu vẫn là nhập khẩu từ nước ngoài
Sơ đồ 3.3: Quy trình mua hàng (Nguồn: Phòng mua hàng Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
3.5.2 Chứng từ sử dụng và hạch toán
Sau khi ký hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp, bộ phận mua hàng sẽ gửi thông tin nhập hàng đến kho Tại kho, nhân viên sẽ kiểm tra và ký nhận đầy đủ các chứng từ liên quan Cuối cùng, toàn bộ thông tin này sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán để thực hiện hạch toán.
Vào ngày 01/10/2020, công ty đã thực hiện giao dịch mua 48.000kg hạt nhựa 218W từ Công Ty Cổ Phần Bao Bì Nhựa Tiến Thịnh với giá 22.500 đ, bao gồm thuế Thanh toán sẽ được thực hiện sau khi nhận hàng theo hóa đơn GTGT số 0000860 Ngoài ra, chi phí vận chuyển về kho là 2.200.000 đ, đã bao gồm thuế GTGT 10%.
Kế toán công nợ theo dõi và thanh toán Đàm phán với NCC trong nước
Bộ phận kho lập kế hoạch mua hàng
Kế toán thanh toán theo dõi và thanh toán Đàm phán với NCC nước ngoài
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Bản thể hiện của hóa đơn điện tử Ngày 01 tháng 10 năm 2020 Đơn vị bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA TIẾN THỊNH
Mã số thuế 0 3 1 3 8 8 3 2 1 9 Địa chỉ: Số 140/53 Vườn Lài, Phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Địa chỉ: 165 đường số 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản (Bank account):
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Hạt nhựa LLDPE 218WJ Kg 48.000 20.454,5454 981.818.182
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 98.181.818
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.080.000.000
Số tiền bằng chữ: Một tỷ không tram tá mươi triệu đồng chẵn /.
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Căn cứ Hợp đồng mua bán số 01/2021/TT-SM Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000860 ngày 01/10/2021
Bên giao: Công ty Tiến Thịnh Địa chỉ: Số 140/53 Vườn Lài, An Phú Đông, Q.12
Bên nhận: Công ty Samen Địa chỉ: 165 đường số 13, khu phố 5, Phường Phước Bình, TP Thủ Đức
Cùng nhau thống nhất số lượng giao như sau:
Stt Tên hàng Đvt Số lượng Số bao Ghi chú
1 Hạt nhựa LLDPE 218WJ Kg 48.000 1.920
Hai bên đồng ý, thống nhất ký tên Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản Đại diện bên giao Đại diện bên nhận
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Căn cứ váo hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận với đầy đủ chữ ký của các bên, kế toán tiến hành nhập kho
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
Họ và tên người giao hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA TIẾN THỊNH Theo: hóa đơn số 0000860 ngày 01 tháng 10 năm 2020
Nhập tại: Kho Agrimexco Địa điểm
Tên, nhãn hiệu, quy cách, vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
Số lượng Theo chứng từ nhập
Thực Nhập Đơn giá Thành tiền
LLDPE 218WJ LL218WJ Kg PN001 48.000 20.454,5454 981.818.182
Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo: 0000860
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Người lập Người giao Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Và chi phí mua hàng được hạch toán như sau:
Diễn giải Tài khoản nợ
Tài khoản có Số tiền
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Vào ngày 25/11/2020, công ty đã nhập khẩu 100.000 kg hạt nhựa HDPE17450N từ BASELL ASIA PACIFIC LTD., với giá CIF quy đổi là 23.000 VNĐ Tổng thuế nhập khẩu là 69.000.000 VNĐ, theo tờ khai hải quan số 10420323691 Chi phí vận chuyển hàng hóa về kho là 22.000.000 VNĐ, đã bao gồm thuế GTGT 10%, do công ty vận chuyển Đặng Huỳnh thực hiện.
Căn cứ vào bộ tờ khai hải quan đi kèm là hợp đồng, hóa đơn thương mại, chi tiết đóng gói, bill tàu, kế toán tiến hành nhập kho:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
Họ và tên người giao hàng: BASELL ASIA PACIFIC LTD
Theo: TK 104203236911 ngày 25 tháng 11 năm 2020
Nhập tại: Kho Agrimexco Địa điểm
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo: TK10420323691
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Người lập Người giao Thủ kho Kế toán trưởng phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Hạch toán hạch toán thuế nhập khẩu:
Diễn giải Tài khoản nợ
Tài khoản có Số tiền
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Hạch toán hạch toán thuế GTGT:
Diễn giải Tài khoản nợ
Tài khoản có Số tiền
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Diễn giải Tài khoản nợ
Tài khoản có Số tiền
Chi phí mua hàng 1562 3311(ĐH) 20.000.000
Thuế GTGT - Chi phí mua hàng
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Sổ chi tiết tài khoản
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 1561 Đối tượng: Giá mua hàng hóa
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Cộng số phát sinh: 20.751.132.100 Tổng cộng 20.751.132.100
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
(Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
3.5.3 Phương pháp xuất kho áp dụng tại công ty
Công ty xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, cụ thể tình hình nhập xuất, tồn kho qua ví dụ sau:
- Tồn kho đầu tháng 10/2020: 100.00kg, giá trị: 2.270.000.000 đ
- Nhập trong kỳ: Ngày 01/10/2020, công ty có mua hàng của Công ty Công Ty Cổ
Phần Bao Bì Nhựa Tiến Thịnh, số lượng: 48.000kg hạt nhựa 218WJ, giá mua bao gồm thuế là 22.500 đ, thanh toán sau khi nhận hàng theo hóa đơn GTGT số
0000860 Chi phí vận chuyển về đến kho là 2.200.000 đ (đã bao gồm thuế GTGT
10%) Đơn giá xuất kho218WJ=2.270 000 000+(981.818.182+2.000 00)
- Tồn kho đầu tháng 10/2021: 50.000 kg, giá trị: 1.250.000.000 đ
- Trong kỳ không không nhập hàng Đơn giá xuất kho4024WN=1.250 000 000
- Tồn kho đầu tháng11/2020: 150.000, trị giá: 3.750.000.000đ
- Nhập trong kỳ: Ngày 25/11/2020, công ty có nhập khẩu từ BASELL ASIA
PACIFIC LTD., hạt nhựa HDPE17450N, số lượng: 100.000 kg, giá CIF quy đổi ra
VNĐ là 23.000 đ, thuế NK là 69.000.000 đ, chi phí liên quan đến lô hàng là
22.000.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Đơn giá xuất kho17450N=3.750 000 000+(2.300 000 000+69.000 000+20.000 000)
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN Mẫu số 02-VT
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
Họ và tên người nhận hàng: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI- XUẤT
Lý do xuất kho: Bán hàng
Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty
Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng vật tư, dụng cụ, Mã vị Yêu Thực Đơn Thành sản phẩm, hàng hoá số tính cầu xuất giá tiền
1 Hạt nhựa nguyên sinh LLDPE 218WJ 218WJ Kg 10.000 21.985 219.850.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo: 0001215
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
Họ và tên người nhận hàng: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI- XUẤT
Lý do xuất kho: Bán hàng
Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty
Tên, nhãn hiệu, quy cách, và số lượng của vật tư, dụng cụ cần được ghi rõ Mã vị và yêu cầu thực đơn cũng cần được xác định để đảm bảo chất lượng sản phẩm Hàng hóa cần phải có thông tin cụ thể về giá cả, tính cầu và xuất xứ để thuận tiện trong việc giao dịch.
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo: 0001420
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Sổ chi tiết tài khoản:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SAMEN
165 đường số 13, KP 5, P Phước Bình, TP Thủ Đức
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6321 Đối tượng: Giá vôn hàng bán
Số phát sinh Số dư Số hiệu
Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Cộng số phát sinh: 3 3 078.752.124 Tổng cộng 3 3 078.752.124
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý 4 năm 2020 Đơn vị tính: VNĐ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 42.789.072.431
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.26 134.090.909
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.28 33.078.752.124
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 2.547.890
7 Chi phí tài chính 22 VI.30 297.098.785
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 297.098.785
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 2.489.784.421
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 2.017.496.980
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Tnhh Kỹ Thuật Samen)
Kiểm soát nội bộ đối với giá vốn tại công ty
Công ty áp dụng các hoạt động, nguyên tắc kiểm soát sau:
Hàng tháng, bộ phận kế toán sẽ thực hiện kiểm kê số lượng tồn kho thực tế so với số lượng tồn kho ghi trên sổ sách kế toán của kho hàng công ty, đồng thời đối chiếu với số tồn kho của kho hàng thuê nhằm ngăn ngừa tình trạng mất mát hàng hóa.
Tất cả các đơn mua hàng sẽ được xem xét kỹ lưỡng trước khi thực hiện để tránh tình trạng tồn kho quá nhiều hoặc mua nhầm hàng với giá cao, gây thiệt hại cho công ty.
Trước khi thực hiện hạch toán, kế toán cần kiểm tra và đối chiếu các chứng từ liên quan để đảm bảo tính chính xác Chẳng hạn, khi hạch toán doanh thu và xuất hóa đơn, kế toán sẽ xác minh số lượng và đơn giá trên đơn đặt hàng hoặc toa hàng so với hợp đồng và phiếu thu trước khi phát hành hóa đơn GTGT.
- Thủ kho tách bạch kế toán.
Kết luận chương 3 đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về quy trình hoạt động và thông tin sản phẩm tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen Thông qua số liệu cụ thể và bằng chứng thực tế, bài viết phân tích ưu điểm và nhược điểm của các bộ phận trong công ty, đặc biệt là bộ phận kế toán Từ đó, những kiến nghị và giải pháp hợp lý, hữu ích cho doanh nghiệp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.