1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận

78 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 884 KB

Cấu trúc

  • Lời mở đầu

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

    • 1.1 Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.

    • 1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.1.4 Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.1.5 Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.2  Nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.2.1 Đầu tư phát triển tài sản cố định

    • 1.2.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

    • 1.2.3. Đầu tư cho hoạt động marketing

    • 1.2.4. Đầu tư vào hàng tồn trữ

    • 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.3.1Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển doanh nghiệp

    • 1.3.1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

    • 1.3.1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất tăng thêm

    • 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

    • 1.4.1 Các nhân tố chủ quan

    • 1.4.1.1. Lực lượng lao động bên trong Công ty

    • 1.4.1.2. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

    • 1.4.1.3. Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp

    • 1.4.1.4. Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp

    • 1.4.2. Nhóm nhân tố khách quan

    • 1.4.2.1. Môi trường pháp lí

    • 1.4.2.2. Môi trường kinh tế

    • 1.4.2.3. Môi trường khoa học công nghệ

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG THUẬN

    • 2.1 Tổng quan về công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận

    • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

    • 2.1.1.1 Thông tin chung

    • 2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động

    • 2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

    • 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

    • 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

    • 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

    • 2.1.2.3 Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong sự nghiệp hiện nay của công ty

    • 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2013

    • 2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty xây dựng tổng hợp Quảng Thuận giai đoạn 2010-2013

    • 2.2.1. Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển

    • 2.2.1.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển

    • 2.2.1.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển

    • 2.2.1.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty

    • 2.2.2. Tình hình đầu tư theo nội dung đầu tư

    • 2.2.2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng của công ty

    • 2.2.2.2. Hoạt động đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

    • 2.2.2.3. Hoạt động đầu tư nguồn nhân lực của công ty

    • 2.2.2.4. Hoạt động đầu tư cho hoạt động Marketing, thương hiệu.

    • 2.2.2.5. Hoạt động đầu tư cho hàng tồn kho

    • 2.2.3 Phân tích tình hình đầu tư theo chu kỳ đầu tư

    • 2.3 Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận

    • 2.3.1 Kết quả đầu tư phát triển tại công ty

    • 2.3.2 Hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty

    • 2.3.2.1. Hiệu quả tài chính

    • 2.3.2.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội

    • 2.3.3 Thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong đầu tư phát triển tại công ty

    • 2.3.3.1 Thành công

    • 2.3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế

    • 3.1.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển trên cơ sở coi trọng quy luật cung - cầu trong nền kinh tế thị trường, phát huy tính chủ động, sáng tạo của ông ty đồng thời phải tuân thủ sự quản lý của Nhà nước.

    • 3.1.2.4. Nâng cao hiệu quả đầu tư phải gắn liền với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư.

    • 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận

    • 3.2.1 Giải pháp cho đầu tư theo nội dung

    • 3.2.2 Giải pháp cho công tác đầu tư theo chu kỳ

    • 3.2.3. Các giải pháp khác

  • Kết luận

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt diễn ra, không chỉ trên thị trường quốc tế mà còn ngay cả thị trường trong nước và các biến động của thị trường thế giới tác động rất nhanh, mạnh đến thị trường trong nước, đặc biệt là những tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu hiện nay, muốn tồn tại và phát triển bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải củng cố, xây dựng và năng lực sản xuất kinh doanh của mình. Nhất là trong lĩnh vực xây lắp – một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, quan trọng và cũng rất phức tạp đòi hỏi phải luôn được quan tâm đầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Đầu tư phát triển là yếu tố cốt lõi trong đầu tư, liên quan đến việc sử dụng vốn hiện có để thực hiện các hoạt động nhằm gia tăng tài sản vật chất và trí tuệ, nâng cao năng lực sản xuất và tạo ra thêm việc làm, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.

Đầu tư phát triển bao gồm việc đầu tư vào tài sản vật chất như nhà xưởng và thiết bị, cũng như tài sản trí tuệ như tri thức và kỹ năng Người đầu tư sử dụng vốn để tạo ra hoặc gia tăng tài sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế và nâng cao khả năng sản xuất Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn cải thiện đời sống người dân Đầu tư phát triển bao gồm xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực và duy trì hoạt động của các cơ sở hiện có, từ đó bổ sung và tăng cường tiềm lực sản xuất.

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là việc sử dụng vốn và các nguồn lực tài chính, vật chất, lao động và trí tuệ để xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị và lắp đặt chúng, cũng như đào tạo nguồn nhân lực Hoạt động này không chỉ nhằm duy trì tiềm lực cho nền kinh tế - xã hội mà còn tạo ra việc làm và nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.

1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh Hoạt động này được thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư.

Đầu tư phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng tài sản vật chất, trí tuệ và vô hình, từ đó nâng cao năng lực sản xuất xã hội Hiệu quả đầu tư được đánh giá qua mối quan hệ giữa kết quả kinh tế xã hội và chi phí đầu tư, cần xem xét từ cả góc độ chủ đầu tư lẫn xã hội để đảm bảo hài hòa lợi ích Đầu tư vào doanh nghiệp không chỉ huy động vốn và tạo việc làm mà còn thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa Trong bối cảnh Việt Nam là nước đang phát triển, nguồn vốn chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước cho hạ tầng, trong khi các ngành sản xuất cần nguồn vốn từ tư nhân để phát triển Đầu tư doanh nghiệp tạo ra sự linh hoạt cho nền kinh tế, giúp thích ứng với biến động thị trường, đồng thời giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận Mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp quyết định quy mô đầu tư, và doanh thu phụ thuộc vào hiệu quả đầu tư Cuối cùng, đầu tư phát triển không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm mà còn góp phần đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Hoạt động đầu tư phát triển là quyết định chiến lược quan trọng đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc dự toán vốn đầu tư sai lầm có thể dẫn đến lãng phí lớn và hậu quả nghiêm trọng Do đó, các quyết định đầu tư cần được tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo sự hình thành và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

1.1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm chủ yếu sau:

* Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn

Vốn đầu tư phát triển là một phần thiết yếu của tổng vốn, bao gồm tất cả các chi phí đã chi để nâng cao năng lực sản xuất, như việc gia tăng tài sản cố định và tài sản lưu động, cũng như các khoản đầu tư phát triển khác.

Vốn đầu tư phát triển trong nền kinh tế bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lưu động bổ sung và các nguồn vốn đầu tư khác, trong đó vốn đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng nhất Đây là các chi phí tài chính dùng để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định Quy mô của các dự án đầu tư được phản ánh qua nguồn vốn đầu tư.

* Thời kì đầu tư kéo dài.

Thời gian đầu tư của một dự án được xác định từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động Vì quy mô của các dự án đầu tư thường rất lớn, nên thời gian hoàn thành có thể kéo dài hàng chục năm, đặc biệt đối với các công trình thủy điện và xây dựng cầu đường.

Thời gian thực hiện các dự án đầu tư dài có thể ảnh hưởng đến tiến độ nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng, dẫn đến giảm hiệu quả đầu tư và thời gian thu hồi vốn chậm Rủi ro và chi phí đầu tư tăng lên khi thời gian kéo dài, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và nguồn lực hợp lý, hoàn thành từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch vốn đầu tư, và khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản nhằm hạn chế các tác động tiêu cực trong quá trình đầu tư.

* Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài.

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư bắt đầu từ khi công trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng Những thành quả này có thể kéo dài hàng chục năm, như Vạn lý trường thành hay Đấu trường La Mã Trong suốt quá trình này, các yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế và xã hội tác động tích cực và tiêu cực đến hoạt động đầu tư Do đó, yêu cầu về dự báo cung cầu thị trường sản phẩm đầu tư trong tương lai và quản lý vận hành hiệu quả là rất lớn Cần nhanh chóng đưa thành quả vào sử dụng, vận hành tối đa công suất để thu hồi vốn kịp thời và tránh hao mòn vô hình, đồng thời chú ý đến độ trễ trong đầu tư Những yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý hoạt động đầu tư.

* Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được tạo dựng nên.

Quá trình đầu tư chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng Điều kiện tự nhiên như khí hậu và đất đai ảnh hưởng lớn đến thi công, khai thác và vận hành kết quả đầu tư Đối với công trình xây dựng, địa chất không ổn định có thể làm giảm tuổi thọ và chất lượng công trình Hơn nữa, tình hình phát triển kinh tế của vùng tác động trực tiếp đến quyết định và quy mô vốn đầu tư Cuối cùng, môi trường xã hội, bao gồm phong tục tập quán và trình độ văn hóa, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các dự án đầu tư.

* Hoạt động đầu tư phát triển có độ rủi ro cao.

Kết quả và hiệu quả của quá trình đầu tư chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố không ổn định theo thời gian và địa lý Với quy mô vốn đầu tư lớn và thời gian thực hiện kéo dài, rủi ro trong hoạt động đầu tư phát triển thường rất cao Để quản lý hiệu quả, việc nhận diện rủi ro là cần thiết, bao gồm rủi ro thời tiết như mưa bão, lũ lụt ảnh hưởng đến tiến độ thi công, và rủi ro thị trường liên quan đến biến động giá cả và cầu sản phẩm Ngoài ra, điều kiện chính trị xã hội không ổn định cũng có thể gây ra rủi ro cho quá trình đầu tư Sau khi nhận diện rủi ro, nhà đầu tư cần xây dựng các biện pháp phòng chống phù hợp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hoạt động đầu tư.

1.1.4 Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Trong quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư, các nhà kinh tế phân loại đầu tư theo nhiều tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thức phục vụ cho các mục đích quản lý và nghiên cứu kinh tế riêng biệt.

Vốn trong nước bao gồm hai nguồn chính: vốn từ khu vực nhà nước, như ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển và vốn của doanh nghiệp nhà nước; và vốn từ khu vực tư nhân, bao gồm tiền tiết kiệm của dân cư, vốn tích lũy của các doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.

Nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.2.1 Đầu tư phát triển tài sản cố định Đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bởi hai lý do cơ bản sau:

- Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư.

- Thứ hai, là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm, hoạt động chính của doanh nghiệp.

Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quyết định trong việc gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Các công ty thường mở rộng TSCĐ khi nhận thấy cơ hội phát triển sản xuất, hoặc để giảm chi phí thông qua việc áp dụng các phương pháp sản xuất sử dụng nhiều vốn hơn.

TSCĐ bao gồm cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị, trong đó đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là hoạt động quan trọng đầu tiên trong mỗi công cuộc đầu tư Hoạt động này bao gồm xây dựng các hạng mục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho dây chuyền sản xuất và công nhân, như phân xưởng sản xuất, hệ thống điện nước, giao thông, thông tin liên lạc, và các khu vực công cộng Để thực hiện hiệu quả, cần xem xét các điều kiện địa lý, địa hình, địa chất, cũng như yêu cầu kỹ thuật của máy móc, dây chuyền sản xuất và cách tổ chức điều hành.

1.2.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Lực lượng sản xuất là yếu tố quyết định và phản ánh trình độ văn minh của nền sản xuất xã hội Theo Marx, "trình độ sản xuất của một nền kinh tế không phải là sản phẩm mà xã hội tạo ra, mà là những gì xã hội sử dụng để sản xuất." Lênin nhấn mạnh rằng công nhân và người lao động là lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại Đầu tư vào nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng, vì con người là yếu tố quyết định trong mọi tổ chức Việc nâng cao chất lượng nguồn lao động gắn liền với đầu tư vào máy móc và thiết bị, do mức độ hiện đại của công nghệ yêu cầu lực lượng lao động có trình độ phù hợp Sự nâng cao trình độ lực lượng lao động cũng góp phần gia tăng tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Đầu tư đúng hướng vào nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của nhân viên, từ đó tạo động lực khuyến khích họ phát huy tối đa khả năng trong công việc Hoạt động này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận mà còn góp phần xây dựng một đội ngũ lao động chất lượng.

Hoạt động quản lý nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đào tạo lại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó đào tạo đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực quản lý và trình độ tay nghề Doanh nghiệp có thể lựa chọn đào tạo bên ngoài thông qua các tổ chức chuyên nghiệp hoặc tổ chức các khóa đào tạo nội bộ Đối tượng đào tạo được chia thành ba nhóm chính.

- Đào tạo lực lượng quản lý, cán bộ chuyên môn

- Đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ.

- Đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân.

Lực lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp, mặc dù không đông đảo, lại đóng vai trò quyết định trong sự thành bại của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường, người quản lý không chỉ thực hiện các nhiệm vụ cơ bản mà còn cần phải linh hoạt và sáng tạo trong các tình huống khó khăn Điều này đòi hỏi họ phải liên tục nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn Bên cạnh đó, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ yêu cầu doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo cán bộ nghiên cứu và ứng dụng khoa học, nhằm mang lại tri thức mới và tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh Để vận hành hiệu quả máy móc hiện đại và bắt kịp với trình độ sản xuất tiên tiến, việc nâng cao tay nghề của công nhân cũng trở thành một yêu cầu thiết yếu.

1.2.3 Đầu tư cho hoạt động marketing Đầu tư cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp được coi là một hoạt động đầu tư cho tài sản vô hình Ngoài ra đầu tư cho hoạt động marketing của doanh nghiệp còn bao gồm các hoạt động:

- Nghiên cứu và phát triển thị trường.

- Đầu tư mua bản quyền.

Đầu tư vào việc nâng cao uy tín và vị thế của công ty thông qua các hoạt động quảng cáo là rất quan trọng Công ty có thể sử dụng các hình thức quảng cáo trực tiếp như truyền thông, pa nô, áp phích và đồ dùng cá nhân Ngoài ra, hình thức gián tiếp như tài trợ cho các hoạt động, chương trình và dự án cũng góp phần quan trọng, cùng với các hoạt động giao tiếp khuyến khích khác để tăng cường sự hiện diện và nhận diện thương hiệu.

1.2.4 Đầu tư vào hàng tồn trữ

Hàng tồn trữ của doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết, phụ tùng, thành phẩm được tồn trữ trong doanh nghiệp.

Trước đây, đầu tư hàng tồn trữ thường bị xem nhẹ và coi là hiện tượng bất thường không mang lại kết quả như mong đợi Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đầu tư vào hàng tồn trữ đã trở nên cần thiết do hai lý do cơ bản: đầu tiên, nó giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định trong cung ứng sản phẩm; thứ hai, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

Các hãng có khả năng dự đoán hoặc khẳng định rằng giá cả sẽ tăng trong tương lai, ví dụ như giá sản phẩm sẽ rẻ hơn sau này Để tận dụng điều này, họ có thể giữ lại hàng thành phẩm và không bán ra, với hy vọng rằng giá sẽ cao hơn trong thời gian tới.

Các hãng giữ hàng dự trữ để đảm bảo quy trình sản xuất hoàn tất kịp thời và đáp ứng nhu cầu bất ngờ Hàng dự trữ đóng vai trò trung gian cho các khoản đầu tư trước khi trở thành sản phẩm Khi nhu cầu tăng cao, việc duy trì hàng tồn kho có thể tiết kiệm chi phí hơn so với việc chi trả cho lao động làm thêm giờ Trong thời gian suy thoái, tiếp tục sản xuất và tích trữ hàng hóa không bán được có thể tiết kiệm hơn so với việc trả trợ cấp cho lao động dư thừa và cắt giảm sản xuất.

Đầu tư hàng dự trữ không chỉ giúp điều hòa sản xuất mà còn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hợp lý và hiệu quả.

Căn cứ vào mục đích dự trữ, dự trữ được chia thành các loại cơ bản sau:

- Dự trữ chu kỳ: là khoản dự trữ thay đổi theo qui mô của đơn đặt hàng.

- Dự trữ bảo hiểm: là khoản dữ trữ cho tình trạng bất định về cung cầu và thời gian chờ hàng.

Chi phí giữ hàng tồn kho bao gồm lãi suất mà doanh nghiệp có thể thu được từ việc bán hàng hóa hoặc số tiền chi ra để mua hàng hóa đó Việc giữ lại hàng hóa có thể dẫn đến việc mất cơ hội sử dụng khoản tiền này cho các mục đích khác có lợi hơn Do đó, chi phí thực sự của việc duy trì hàng tồn kho là khoản lãi mà doanh nghiệp bỏ lỡ khi không thực hiện giao dịch bán hoặc mua hàng hóa kịp thời.

Khi lãi suất thực tế tăng, chi phí giữ hàng tồn kho tăng theo, khiến doanh nghiệp phải tìm cách giảm bớt hàng tồn kho Tăng lãi suất tạo áp lực lên đầu tư vào hàng tồn kho, một khoản chi phí lớn trong vốn đầu tư Do đó, doanh nghiệp cần tính toán kỹ lưỡng để tránh tồn kho quá nhiều hoặc quá ít, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.3.1Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển doanh nghiệp

1.3.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

* Xét về mặt giá trị:

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi cho các hoạt động đầu tư, bao gồm chi phí chuẩn bị xây dựng nhà cửa, hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, cùng các chi phí khác theo thiết kế dự toán đã được phê duyệt Đối với các dự án đầu tư xây dựng hoặc lắp đặt do Ngân sách Nhà nước tài trợ, số vốn đã chi sẽ được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện nếu các kết quả đầu tư được tách theo phương pháp đơn giá theo công thức quy định.

Iv : Mức vốn đầu tư thực hiện

Qi: Khối lượng công việc hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn.

Pi: Đơn giá dự toán tính cho một đơn vị khối lượng công việc

Cin là các phụ phí chưa được tính trong đơn giá dự toán, được quy định theo tỷ lệ phần trăm so với một loại chi phí cụ thể Những phụ phí này được phân loại dựa trên từng công trình và khu vực lãnh thổ của Việt Nam.

W: Lãi định mức, được Nhà nước quy định theo tỷ lệ % so với giá thành dự toán hoặc giá trị dự toán của khối lượng công việc hoàn thành. Đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc.

- Đối với những trang thiết bị cần lắp:

I = Giá mua + CP vận chuyển + CP bảo quản cho đến khi giao lắp

- Đối với những trang thiết bị không cần lắp:

I = Giá mua + CP vận chuyển đến kho và nhập kho

* Xét về mặt hiện vật:

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thông qua hoạt động xây lắp được chuyển hóa thành các công trình và hạng mục đã hoàn thành, bao gồm số lượng máy móc đã lắp xong và các linh kiện cấu kiện được sản xuất ngay tại công trình.

1.3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất tăng thêm

Tài sản cố định huy động là những công trình đã hoàn thành xây dựng, mua sắm và nghiệm thu, sẵn sàng đưa vào hoạt động Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất từ các tài sản cố định này, nhằm tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ theo dự án đầu tư Các tài sản cố định và năng lực sản xuất này chính là kết quả cuối cùng của các hoạt động đầu tư, có thể được thể hiện bằng tiền mặt hoặc hiện vật.

Các chỉ tiêu hiện vật bao gồm số lượng tài sản cố định (TSCĐ) được huy động, công suất hoặc năng lực hoạt động của các TSCĐ, và mức tiêu thụ nguyên vật liệu trong một khoảng thời gian nhất định.

Công thức tính giá trị TSCĐ huy động được của một dự án đầu tư:

- F: Giá trị TSCĐ được huy động

- Ivo: Vốn đầu tư đã được thực hiện của các đối tượng, hạng mục công trình đã được huy động.

- C: Các chi phí không làm tăng giá trị TSCĐ bao gồm:

Chi phí đào tạo cán bộ quản lý hoặc nhân viên kỹ thuật có thể đưa vào hoạt động ngay khi công trình được xây xong.

Chi phí quản lý công trình xây dựng bao gồm các khoản như chuẩn bị sản xuất và chuẩn bị xây dựng Ngoài ra, chi phí di chuyển máy thi công và chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ không đạt tiêu chuẩn cũng cần được xem xét, vì chúng không được coi là tài sản cố định (TSCĐ).

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp a Các chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần.

Các chỉ tiêu lợi ích của dự án phản ánh quy mô lợi nhuận để phân chia và thiết lập quỹ doanh nghiệp, với giá trị càng lớn càng tốt Lợi nhuận thuần được tính cho từng năm hoặc giai đoạn hoạt động, giúp so sánh hiệu quả giữa các năm và tính tổng lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận thuần bình quân năm trong suốt vòng đời dự án Lợi nhuận thuần hàng năm, ký hiệu là Wi, là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.

Chi phí ở năm i bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến sản xuất và kinh doanh, bao gồm chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý hành chính, chi phí khấu hao, chi phí trả lãi vốn vay và các chi phí khác.

Tổng lợi nhuận thuần của toàn bộ dự án là chỉ tiêu quan trọng để so sánh quy mô lãi giữa các dự án khác nhau Để tính tổng lợi nhuận qua các năm, cần chuyển đổi lợi nhuận thuần hàng năm về cùng một mặt bằng thời gian, có thể là hiện tại hoặc tương lai.

Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án, ký hiệu là NPV, thường được tính toán dựa trên mặt bằng hiện tại, tương tự như chỉ tiêu lợi nhuận thuần NPV phản ánh quy mô lợi nhuận của dự án tại thời điểm hiện tại và được xác định thông qua một công thức cụ thể.

NPV: Giá trị hiện tại thuần của cả đời dự án.

Bi: Lợi ích trong năm i

Ci: Chi phí trong năm i

Ir: Lãi suất chiết khấu n: Số năm hoạt động của đời dự án

Lãi suất được xác định dựa trên chi phí cơ hội của vốn và mức lãi suất vay trung bình từ nhiều nguồn hoặc thời điểm khác nhau, nơi có sự biến động về lãi suất.

Khi sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần để đánh giá dự án cần phải chú ý vào điểm sau:

Giá trị thu nhập thuần (NPV) là tiêu chí hàng đầu để lựa chọn giữa các dự án loại trừ nhau Tuy nhiên, khi các dự án có quy mô và thời gian hoạt động khác nhau, NPV sẽ bộc lộ những nhược điểm rõ rệt của nó.

Chỉ tiêu NPV rất nhạy cảm với lãi suất, vì sự thay đổi của lãi suất có thể ảnh hưởng đáng kể đến lợi ích và chi phí của dự án, dẫn đến sự biến động của NPV Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư.

Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR) là chỉ số cho thấy mức lợi nhuận mà một dự án đầu tư có thể tạo ra, giúp cân bằng tổng thu với tổng chi trong thời gian hiện tại Để xác định IRR, chúng ta cần tính toán các khoản thu chi của toàn bộ dự án và điều chỉnh về mặt thời gian.

NPV1 > 0 và gần 0; NPV2 < 0 và gần 0

Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Lực lượng lao động bên trong Công ty

Trong bối cảnh công nghệ và khoa học phát triển nhanh chóng, yếu tố con người trở thành chìa khóa quyết định sự thành công của doanh nghiệp Để đạt được thành công, bên cạnh việc đầu tư vào máy móc, doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực Do đó, trong chiến lược đầu tư, yếu tố con người phải được đặt lên hàng đầu Doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp đào tạo lại và nâng cao trình độ cho nhân viên, đồng thời xây dựng chính sách thu hút nhân tài để thúc đẩy sự phát triển Hơn nữa, các chính sách đãi ngộ và thưởng phạt rõ ràng cũng rất cần thiết để khuyến khích người lao động gắn bó và cống hiến cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.4.1.2 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là nền tảng cho sự phát triển Tuy nhiên, theo thời gian và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất có thể bị mài mòn, hỏng hóc hoặc không còn phù hợp để đáp ứng nhu cầu thị trường hiện đại.

Để mở rộng sản xuất và hiện đại hóa sản phẩm, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải tiến và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật trong chiến lược đầu tư, phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh.

1.4.1.3 Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp

Trong môi trường kinh tế phát triển và biến động như hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn Những doanh nghiệp biết cách ứng phó với những biến động này sẽ có khả năng hoạt động an toàn và tồn tại lâu dài hơn Việc xây dựng kế hoạch và mục tiêu phát triển là phương thức hiệu quả để giảm thiểu rủi ro từ môi trường kinh tế Do đó, mọi doanh nghiệp đều cần có các mục tiêu, chiến lược và định hướng phát triển rõ ràng, vì đây là những yếu tố chủ quan quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của họ.

Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư Hoạt động đầu tư cần phải phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho các kế hoạch đầu tư Những kế hoạch này không chỉ phản ánh mục tiêu phát triển mà còn là bước hiện thực hóa dần các mục tiêu đã được đề ra.

1.4.1.4 Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự thành đạt của doanh nghiệp Các nhà quản trị là người hoạch định chính sách, chiến lược phát triển cho doanh nghiệp trong từng thời kì khác nhau, do vậy phẩm chất và năng lực của các nhà quản trị có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào phần lớn đặc điểm quản trị doanh nghiệp của các nhà quản trị.

1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan

Môi trường pháp lý bao gồm các luật và văn bản dưới luật, tạo nền tảng cho mọi định hướng và mục tiêu của doanh nghiệp Tất cả các quyết định và chiến lược của doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Nhà nước định hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các quy định pháp luật, do đó, việc đầu tư của doanh nghiệp cần tuân thủ các văn bản pháp luật và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế quốc gia Hiện nay, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản rất lớn, và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng trong nước Điều này mang lại lợi thế lớn cho các công ty như Công ty xây dựng tổng hợp Quảng Thuận Tuy nhiên, môi trường pháp lý vẫn tồn tại những vấn đề như quan liêu, chồng chéo quy định, cùng với sự tha hóa của một số cán bộ quản lý Nhà nước, đã trở thành rào cản lớn trong quá trình giải ngân vốn đầu tư và giải phóng mặt bằng, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và thất thoát lớn cho các công ty xây dựng.

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư Nó không chỉ tạo ra cơ hội phát triển cho doanh nghiệp mà còn có thể dẫn đến sự chấm dứt hoạt động nếu doanh nghiệp không tuân theo quy luật phát triển của môi trường này.

Khi xây dựng chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo cần phải phân tích cẩn thận các biến động trong môi trường kinh tế mà doanh nghiệp hoạt động.

1.4.2.3 Môi trường khoa học công nghệ

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ buộc các doanh nghiệp sản xuất phải đầu tư vào đổi mới công nghệ Tuổi thọ của thiết bị kỹ thuật ngày càng ngắn hơn do công nghệ không còn đáp ứng được yêu cầu thị trường Do đó, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng trong định hướng đầu tư, lựa chọn máy móc phù hợp với trình độ phát triển, yêu cầu thời đại và ngân sách đầu tư khả thi.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG THUẬN

Tổng quan về công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH xây dựng Quảng Thuận được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số i2902000131, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình cấp vào ngày 20 tháng 8 năm 2000.

Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG

TỔNG HỢP QUẢNG THUẬN Điện thoại (025) 3 512 262

Email quangthuan464@gmail.com Địa chỉ xã Quảng Thuận, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đại tu về xây dựng công trình giao thông, công nghiệp

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi

- Cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bị phá dở có kèm người điều khiển, cho thuê phương tiện vật tải và máy móc, thiết bị xây dựng.

- Kinh doanh bất động sản

2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận chính thức hoạt động từ năm

2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số i2902000131 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình cấp ngày 20/8/2000.

Từ những ngày đầu thành lập với cơ sở vật chất hạn chế và thiết bị lạc hậu, công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn do lực lượng CBCNV ít ỏi Tuy nhiên, nhờ vào cơ chế quản lý phù hợp, chú trọng vào công tác quản lý chất lượng, đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ mới và mở rộng sản xuất, công ty đã trở nên năng động trong việc tìm kiếm việc làm và phân phối thu nhập công bằng Chính những yếu tố này đã giúp công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh.

Trong suốt quá trình hoạt động, bất kể mô hình kinh doanh nào, công ty đều vượt qua mọi khó khăn và không ngừng phát triển trong nền kinh tế thị trường.

Doanh thu của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm, với mỗi năm đều đạt mức cao hơn năm trước, và chưa từng ghi nhận năm nào thua lỗ Vốn kinh doanh được bảo tồn và phát triển, góp phần đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.

Công ty hiện nay là một trong những đơn vị hàng đầu trong huyện, chuyên thi công các công trình giao thông và dân dụng Với định hướng phát triển đúng đắn và kiên định, công ty tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được.

Chất lượng và tiến độ là thương hiệu của công ty, với cam kết đầu tư hiệu quả vào nhân lực và công nghệ, mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đồng thời chú trọng đến trách nhiệm xã hội Chúng tôi tin tưởng rằng công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đồng hành cùng sự phát triển chung của đất nước trong tương lai.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

Nguồn: Phòng kinh tế - kế hoạch 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng Tổ chức – Lao động tiền lương là cơ quan tư vấn cho giám đốc công ty, có nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực như tổ chức bộ máy, nhân sự, lao động, tiền lương và thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động.

Phòng tổ chức lao động - tiền lương

Phòng kinh tế - kế hoạch

Phòng kế toán – tài vụ

Các đội thi công,cơ giới và xây dựng động; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân; thanh tra thủ trưởng; bảo vệ cơ quan xí nghiệp.

Phòng Kinh tế - Kế hoạch đóng vai trò là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty, hỗ trợ trong việc quản lý doanh nghiệp Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm xây dựng chiến lược, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, và quản lý hợp đồng kinh tế cũng như đấu thầu.

Phòng Kế toán - Tài vụ là cơ quan hỗ trợ Giám đốc công ty trong việc quản lý doanh nghiệp, chuyên trách các lĩnh vực tài chính, hạch toán kế toán, kế toán quản trị và thống kê tổng hợp.

Phòng Kỹ thuật đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc thực hiện các công tác kỹ thuật thi công và chuẩn bị xây dựng công trình Đội ngũ này cũng quản lý chất lượng công trình và thực hiện công tác nghiệm thu bảo hành, đảm bảo mọi tiêu chuẩn kỹ thuật được tuân thủ nghiêm ngặt.

2.1.2.3 Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong sự nghiệp hiện nay của công ty

Điểm mạnh của công ty

Sản phẩm của công ty được công nhận là những công trình uy tín, không chỉ trong tỉnh mà còn trên thị trường toàn quốc Với nhiều năm hoạt động, các sản phẩm này luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và vẫn đảm bảo hiệu suất sử dụng bền bỉ.

Trong những năm qua, Công ty đã nâng cao vị thế cạnh tranh thông qua đội ngũ lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm trong thi công Đội ngũ cán bộ công nhân viên không chỉ có tinh thần trách nhiệm cao mà còn gắn bó chặt chẽ với công ty, nhờ vào các chế độ đãi ngộ tốt cho người lao động.

Điểm yếu của công ty

Mặc dù đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có trình độ tương đối cao, nhưng chỉ hơn 10% trong tổng số nhân sự đạt trình độ từ Cao đẳng trở lên Tỷ lệ này khá thấp và ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, cũng như khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong ngành.

Mặc dù công ty đã hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng và tích lũy được khối lượng kinh nghiệm đáng kể, nhưng quy mô còn hạn chế khiến công ty gặp khó khăn trong việc đảm nhận nhiều công trình lớn cùng một lúc Hơn nữa, máy móc thiết bị hiện tại chưa được đồng bộ.

- Hoạt động marketing còn yếu.

 Những nhân tố thuận lợi

- Nhà nước luôn có những chính sách ưu đãi đối với các nhà thầu trong nước.

- Thị trường địa phương, thị trường trong nước đầy tiềm năng khai thác.

Trong bối cảnh kinh tế toàn quốc và ngành xây dựng đối mặt với nhiều khó khăn, công ty vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi Điều này không chỉ khẳng định sức mạnh của công ty mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh, giúp nâng cao vị thế của công ty trên thị trường.

 Những nhân tố khó khăn

Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty xây dựng tổng hợp Quảng Thuận giai đoạn 2010-2013

2.2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển

2.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư phát triển Đối với doanh nghiệp hoạt động xây dựng như của công ty đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn cho việc nâng cao năng lực của công ty trong hoạt động xây lắp mà quan trọng nhất là đầu tư máy móc, dây chuyền thiết bị công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả đối với sản phẩm tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu Vì vậy, mà vốn đầu tư là điều kiện thiết yếu cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sau hơn 30 năm hoạt động, công ty đã tích lũy được kinh nghiệm quý báu và gia tăng đáng kể nguồn vốn, với mức vốn đầu tư chiếm tỷ trọng quan trọng trong tổng nguồn vốn Tính đến năm 2013, nguồn vốn của công ty đạt 42.456 tỷ đồng, tăng trưởng từ 28.987 triệu đồng năm 2010 lên 35.891 triệu đồng năm 2012 Sự phát triển liên tục này đã giúp công ty sở hữu tổng tài sản lớn và ngày càng gia tăng qua các năm.

Trong bốn năm từ 2010 đến 2013, vốn đầu tư phát triển có những biến động đáng chú ý Cụ thể, năm 2010 đạt 1.257,97 triệu đồng, nhưng đã giảm xuống còn 1.134 triệu đồng vào năm 2011 Năm 2012, vốn đầu tư tiếp tục giảm nhẹ còn 1.120,48 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ sụt giảm 1,19% so với năm 2011 Tuy nhiên, đến năm 2013, vốn đầu tư đã phục hồi lên 1.328,98 triệu đồng, tăng 18,61% so với năm 2012.

Bảng 2.4: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2010 - 2013

Vốn đầu tư phát triển Triệu đồng 1257,97 1134 1120,48 1328,98 Tốc độ tăng liên hoàn vốn đầu tư phát triển

Tổng nguồn vốn Triệu đồng 28.987 33.245 35.891 42.456 Tốc độ tăng liên hoàn tổng nguồn vốn

Tỷ trọng vốn đầu tư / tổng nguồn vốn

Nguồn: phòng kinh tế- kế hoạch

Theo bảng số liệu, năm 2011, tốc độ gia tăng vốn đầu tư đạt -9,85%, thấp hơn tốc độ gia tăng tổng nguồn vốn là 14,69% Đến năm 2012, khoảng cách này đã thu hẹp lại, với tốc độ gia tăng vốn đầu tư là -1,19% và tổng nguồn vốn đạt 7,96% Tuy nhiên, năm 2013 chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ khi tốc độ gia tăng vốn đầu tư đạt 18,61%, vượt qua tốc độ gia tăng tổng nguồn vốn là 18,29% Điều này cho thấy công ty đã chú trọng hơn đến đầu tư phát triển, thể hiện qua sự gia tăng đáng kể của vốn đầu tư so với tổng nguồn vốn Tỷ trọng vốn đầu tư cũng có xu hướng giảm trong năm 2011, chỉ đạt 4,34%.

2010 xuống còn 3,41% và 2,12% năm 2012 Tuy vậy đến năm 2013 tỷ trọng này đã tăng nhẹ là 3,13% so với năm 2012.

2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển

Vốn đầu tư phát triển của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay tín dụng từ ngân hàng, cùng với một phần vốn từ các nguồn khác Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành của công ty được thể hiện rõ trong bảng dưới đây.

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành Đơn vị: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư phát triển

Trong giai đoạn 2010-2013, vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng nhanh, đạt 779,48 triệu đồng vào năm 2013, gần gấp đôi so với năm trước đó.

Tính đến năm 2010, vốn chủ sở hữu đạt 485,79 triệu đồng, cho thấy tầm quan trọng ngày càng gia tăng của nó trong đầu tư phát triển Tuy nhiên, do nợ xấu tăng cao trong những năm gần đây, ngân hàng đã thắt chặt cho vay tín dụng, cùng với lãi suất vay biến động, dẫn đến gánh nặng chi phí trả lãi Hơn nữa, hoạt động đầu tư thường có độ trễ về thời gian, gây ra kết quả chậm Do đó, công ty đã xem xét lại việc sử dụng nguồn vốn này Cụ thể, vốn tín dụng giảm từ 555,58 triệu đồng năm 2010 xuống còn 390,26 triệu đồng năm 2013, trong khi phần vốn đầu tư còn lại từ nguồn vốn khác cũng có xu hướng giảm, từ 216,16 triệu đồng.

2010 xuống còn 159,24 triệu đồng năm 2013.

Bảng 2.6: Tỷ trọng vốn đầu tư theo nguồn hình thành giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: %

Tổng vốn đầu tư phát triển

Nguồn: Phòng Kinh tế- Kế hoạch

Trong giai đoạn 2010-2013, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong đầu tư phát triển tăng đáng kể từ 38,62% năm 2010 lên 58,65% năm 2013, trong khi nguồn vốn tín dụng giảm từ 44,16% xuống còn 29,37% Sự giảm sút này có thể do tình hình kinh tế khó khăn và hạn chế trong việc vay vốn tín dụng, buộc các công ty phải khai thác vốn chủ sở hữu để đầu tư, vì không phải chịu gánh nặng lãi suất Bên cạnh đó, tỷ trọng nguồn vốn khác cũng giảm từ 17,22% năm 2010 xuống 11,98% năm 2013.

Vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm vốn đầu tư từ chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ nội bộ như quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự trữ tài chính Đây là nguồn vốn quan trọng cho sự phát triển của công ty, vì nó là vốn tự có, không bị ảnh hưởng nhiều bởi biến động thị trường bên ngoài Công ty có quyền sử dụng vốn này mà không bị ràng buộc về chi phí, do đó, họ luôn dành một lượng lớn vốn cho hoạt động đầu tư.

Vốn tín dụng: Nói đến việc vay vốn ngân hàng thì sự phát triển và uy tín của

Công ty tận dụng lợi thế vay vốn để gia tăng nguồn vốn đầu tư, đáp ứng nhu cầu về vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Việc sử dụng vốn vay tín dụng hợp lý không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra áp lực tài chính do khoản lãi vay Kể từ năm 2012, lượng vốn vay của công ty có xu hướng giảm do tình hình kinh tế chung, nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao từ 29% đến 44% Những thành công đạt được trong những năm qua phần lớn nhờ vào nguồn vốn tín dụng này Công ty duy trì sự tin tưởng từ ngân hàng nhờ kết quả sản xuất kinh doanh tốt và thực hiện đúng thời hạn trả nợ, chủ yếu vay từ Ngân hàng Đầu tư – Phát triển BIDV chi nhánh huyện Quảng Trạch.

Nguồn vốn khác, thường được lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hoặc huy động từ các nguồn bên ngoài như cá nhân và doanh nghiệp, mặc dù chỉ chiếm từ 11% đến 17% tổng vốn đầu tư phát triển, nhưng vẫn đóng góp quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đầu tư hàng năm của công ty.

2.2.1.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty

Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển của công ty xây dựng Quảng Thuận giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: phòng kinh tế- kế hoạch

Trong giai đoạn 2010-2013, tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty có nhiều biến động Năm 2010, vốn đầu tư thực hiện đạt 1257,97 triệu đồng, tương đương 96,77% kế hoạch Tuy nhiên, năm 2011, nguồn vốn thực hiện giảm xuống còn 1134 triệu đồng, đạt 94,5% so với mục tiêu 1200 triệu đồng Đến năm 2012, vốn đầu tư thực hiện tiếp tục giảm còn 1120,48 triệu đồng, chỉ đạt 93,37% kế hoạch đề ra.

Năm 2013, công ty đã thực hiện đầu tư đạt 1.328,98 triệu đồng, mức cao nhất trong 4 năm qua, mặc dù tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch chỉ đạt 88,59%, thấp nhất trong cùng thời gian Ban lãnh đạo đánh giá đây là một thành công lớn trong việc huy động vốn phục vụ cho đầu tư phát triển, đặc biệt trong bối cảnh giá nguyên vật liệu đầu vào biến động và tình hình kinh tế chung gặp khó khăn Thành công này có được nhờ nỗ lực của công ty trong việc nâng cao khả năng và hiệu quả từ các dự án xây dựng.

2.2.2 Tình hình đầu tư theo nội dung đầu tư

Hoạt động đầu tư phát triển là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp Nhận thức rõ tầm quan trọng này, công ty đã tập trung vào đầu tư phát triển trong những năm qua, thể hiện qua khối lượng vốn đầu tư cao và ngày càng gia tăng.

Công ty xây dựng tổng hợp Quảng Thuận chuyên đầu tư phát triển các lĩnh vực như xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao nguồn nhân lực và một số lĩnh vực khác.

Bảng 2.8: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2010-2013 Đơn vị: Triệu đồng

1 Vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng 486,33 345,52 283,54 276,05

Vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bi, phương tiện vận tải

3 Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực 121,23 125,34 140,38 192,24

4 Vốn đầu tư cho hoạt động

6 Vốn đầu tư cho hàng tồn kho 176,3 185,11 175,4 204,2

Nguồn: Phòng Kinh tế- Kế hoạch

Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận

2.3.1 Kết quả đầu tư phát triển tại công ty

Trong những năm qua, hoạt động đầu tư phát triển đã đóng góp tích cực cho sự phát triển của công ty và tỉnh Công ty đã tập trung vào việc phát huy nội lực và huy động nguồn vốn đầu tư bên ngoài, thực hiện xây dựng mới và nâng cao năng lực thiết bị, công nghệ sản xuất Nhiều công trình lớn đã hoàn thành và đưa vào khai thác, được đánh giá cao về kỹ thuật, chất lượng, mỹ thuật và tiến độ, góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế địa phương.

Việc tăng cường hoạt động đầu tư phát triển, bao gồm mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị và nâng cao năng lực công nghệ, đã mang lại cho công ty nhiều kết quả tích cực.

Bảng 2.19: Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty giai đoạn

Giá trị TSCĐ huy động Triệu đồng

Doanh thu tăng thêm Triệu đồng

Nộp NSNN hàng năm Triệu đồng

Nộp NSNN hằng năm tăng thêm

Số lao động tăng thêm Người - 15 5 13

Thu nhập người lao động

Thu nhập người lao động tăng thêm

Nguồn: Phòng Kinh tế- Kế hoạch

 Tài sản cố định huy động

TSCĐ huy động là công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn tất xây dựng và mua sắm, đáp ứng đủ thủ tục nghiệm thu sử dụng Những đối tượng này có khả năng hoạt động độc lập và có thể đưa vào sử dụng ngay lập tức.

Trong giai đoạn 2010-2013, nhiều dự án khởi công đã đi vào hoạt động, tạo ra sự thay đổi chất lượng trong hoạt động của công ty nhờ vào đầu tư cơ sở hạ tầng và nhà xưởng Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) huy động trong giai đoạn này tăng từ 2-4% mỗi năm, đảm bảo hoàn thành các công trình đưa vào sử dụng Hiện tại, công ty chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực xây lắp, với việc đầu tư máy móc thiết bị thi công giúp gia tăng năng lực và thu hút nhiều hợp đồng lớn, như xây dựng sân vận động thị xã Ba Đồn và khu vui chơi trẻ em Liên Hiệp Công ty cũng đã sở hữu một số dây chuyền và máy móc mới nhằm nâng cấp và hiện đại hóa quy trình thi công, đảm bảo tiến độ công trình cho các chủ đầu tư.

Trong giai đoạn 2010-2013, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn kinh tế, công ty vẫn ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng với doanh thu lần lượt đạt 4.006,32 triệu đồng năm 2010, 3.728,34 triệu đồng năm 2011, 2.964,79 triệu đồng năm 2012 và cao nhất là 4.683,18 triệu đồng năm 2013 Thành công này phản ánh nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên và chiến lược đầu tư phát triển, cũng như khả năng cạnh tranh hiệu quả trong cơ chế thị trường.

Hoạt động đầu tư đã mang lại kết quả đáng kể, đặc biệt là trong lĩnh vực xây lắp với lợi nhuận trung bình trên 150 triệu đồng Mặc dù đầu tư vào nguồn nhân lực không trực tiếp tạo ra lợi nhuận, nhưng đã nâng cao trình độ lao động, với số lượng người có trình độ đại học và cao đẳng ngày càng tăng, cùng với việc công nhân kỹ thuật sử dụng thành thạo công nghệ hiện đại Đầu tư này không chỉ tăng doanh thu và đóng góp vào ngân sách nhà nước, mà còn tạo ra việc làm và gia tăng thu nhập cho người lao động, điều này thể hiện rõ qua chỉ tiêu lao động và thu nhập tăng thêm Bên cạnh đó, việc đầu tư vào cơ sở vật chất và hạ tầng cũng đã đạt được kết quả rõ rệt, với các phòng ban và đơn vị được trang bị hiện đại, gần 100% có máy móc tiên tiến và phần mềm quản lý tối ưu.

2.3.2 Hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty

Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty đã có những bước tiến đáng kể, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc gia Công ty không ngừng mở rộng cơ sở vật chất và các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Thông qua các hoạt động đầu tư phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, với hiệu quả tài chính ngày càng tăng cao từ các hoạt động đầu tư trong những năm qua.

Bảng 2.20: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của công ty giai đoạn 2010-2013

Doanh thu Triệu đồng 4.006,32 3.728,34 2.964.79 4.683.18 Doanh thu tăng thêm

Lợi nhuận tăng thêm Triệu đồng - -27,57 -27,05 72,1

Nguồn: Phòng Kinh tế- Kế hoạch

 Doanh thu so với vốn đầu tư phát triển

Theo bảng trên ta thấy, doanh thu của công ty có biến động qua các năm, năm

Trong giai đoạn từ 2010 đến 2013, doanh thu của công ty có những biến động đáng kể Cụ thể, năm 2010, doanh thu đạt 4.006,32 triệu đồng, nhưng đã giảm xuống còn 3.728,34 triệu đồng vào năm 2011, và tiếp tục giảm mạnh còn 2.964,79 triệu đồng vào năm 2012 Tuy nhiên, vào năm 2013, doanh thu đã tăng vọt lên 4.683,18 triệu đồng, gần gấp đôi so với năm 2012 Sự tăng trưởng này được cho là nhờ vào hoạt động đầu tư phát triển, mà hiệu quả được thể hiện qua chỉ tiêu doanh thu trên một đơn vị vốn đầu tư Năm 2011, tỷ lệ này ở mức thấp nhất với -0,68 đồng, trong khi đến năm 2013, mỗi đồng vốn đầu tư phát triển đã tạo ra 1,29 đồng doanh thu.

 Lợi nhuận so với vốn đầu tư phát triển

Lợi nhuận của công ty đã có sự biến động tương tự như doanh thu, với các số liệu cụ thể: năm 2010 đạt 205,86 triệu đồng, năm 2011 giảm xuống 178,29 triệu đồng, năm 2012 tiếp tục giảm còn 151,24 triệu đồng, nhưng đến năm 2013 đã tăng lên 233,34 triệu đồng Sự chênh lệch này chủ yếu do tình hình kinh tế khó khăn trong năm 2012 ảnh hưởng đến các nhà thầu xây dựng Tuy nhiên, vào năm 2013, sự phân chia lại huyện và việc ký kết hợp đồng thực hiện một số dự án đã giúp công ty phục hồi Đặc biệt, các dự án đầu tư từ những năm trước bắt đầu phát huy tác dụng trong năm 2013, dẫn đến mức lợi nhuận trên mỗi đồng vốn đầu tư cải thiện từ -0,02 đồng năm 2011 và 2012 lên 0,05 đồng năm 2013.

Mặc dù hiệu quả từ vốn đầu tư phát triển của công ty ngày càng khả quan, nhưng chỉ tiêu này vẫn thấp so với các ngành khác do đặc thù ngành xây dựng, nơi vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi lâu Cần chú ý đến độ trễ của vốn đầu tư, vì điều này ảnh hưởng đến việc đánh giá chính xác hiệu quả đầu tư; kết quả năm nay không chỉ phụ thuộc vào vốn đầu tư của năm mà còn từ các năm trước Do đó, các chỉ tiêu tính toán chỉ mang tính tương đối và cần được xem xét trong một quá trình dài Mặc dù chưa đạt hiệu quả cao, những gì công ty đạt được cho đến nay phản ánh sự kiên định và bản lĩnh trong suốt quá trình tồn tại và phát triển.

2.3.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội

Bên cạnh những hiệu quả về mặt tài chính, công ty còn đạt được những hiệu quả kinh tế - xã hội như sau:

Bảng 2.21: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của công ty giai đoạn

Nộp ngân sách tăng lên

Nộp ngân sách tăng lên/ VĐTPT Đồng - -0,01 -0,02 0,04

Lao động tăng thêm Người - 15 5 13

Thu nhập bình quân tăng thêm

Nguồn: Phòng Kinh tế- Kế hoạch

 Đóng góp vào ngân sách nhà nước

Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty đã biến động qua các năm, cho thấy hiệu quả đầu tư chưa thực sự ổn định Cụ thể, năm 2011, 1 đồng vốn đầu tư chỉ đóng góp -0,01 đồng vào ngân sách, giảm xuống -0,02 đồng vào năm 2012, nhưng đến năm 2013, mức đóng góp tăng lên 0,04 đồng Mặc dù sự biến động này không ổn định, công ty vẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tạo dựng được sự tín nhiệm từ khách hàng và ngân hàng, đồng thời thể hiện trách nhiệm đối với sự phát triển của đất nước thông qua nguồn đóng góp vào ngân sách.

 Tạo việc làm cho người lao động

Trong 4 năm từ 2010-2013, công ty đã tạo ra việc làm cho số lao động của công ty là 176 người, bao gồm cả cán bộ quản lý, kỷ sư và công nhân Đầu tư không chỉ giúp phát triển nguồn nhân lực mà còn đem lại thu nhập cho người lao động. Với mức thu nhập trung bình hơn 3 triệu đồng/ tháng /người là mức thu nhập tương đối cao ở địa phương đã tạo ra sự hứng khởi cho từng người tích cực tham gia vào hoạt động kinh doanh sản xuất sản phẩm, cán bộ, công nhân đã có những suy nghĩ đúng đắn hơn trong cuộc sống, trong cách làm việc góp phần vào hoạt động xây dựng công ty vững mạnh.

2.3.3 Thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong đầu tư phát triển tại công ty

Trong 4 năm qua việc đầu tư của Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận đã đạt được những kết quả khả quan thể hiện ở năng lực sản xuất các loại sản phẩm hàng năm đều tăng Cùng với phương pháp đầu tư hợp lý với đặc thù của công ty nên hầu hết các máy móc thiết bị của công ty đều phát huy hiệu quả nhanh, tạo được uy tín cho khách hàng Thông qua tốc độ phát triển năng lực phục vụ tăng thêm cho thấy rõ sự tăng này đặc biệt là sản phẩm phục vụ cho công trình, xây dựng

Trong thời gian gần đây, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, dẫn đến năng lực sản xuất được cải thiện đáng kể Đặc biệt, nguồn nhân lực cũng được chú trọng, nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên Với khối lượng vốn đầu tư này, khả năng cạnh tranh của công ty trong tương lai sẽ được cải thiện Tuy nhiên, để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh, công ty cần tiếp tục đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực Marketing.

Thông qua hoạt động đầu tư, năng lực khoa học công nghệ của công ty được nâng cao, đồng thời đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện về trình độ và kỹ năng Sự gia tăng năng lực phục vụ từ đầu tư giúp công ty chủ động mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra tiềm năng cạnh tranh lớn trên thị trường.

2.3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển tại công ty

3.2.1 Giải pháp cho đầu tư theo nội dung

Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận nên tập trung đầu tư vào lĩnh vực xây dựng để nâng cao năng lực hoạt động và đạt kết quả cao hơn Việc sở hữu máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra nhiều cơ hội trúng thầu và đủ khả năng triển khai các dự án lớn Để đạt được điều này, công ty cần đầu tư một lượng vốn lớn vào thiết bị công nghệ, đồng thời nghiên cứu kỹ lưỡng trình độ công nghệ của thiết bị để phù hợp với trình độ lao động và tránh mua thiết bị lạc hậu Lựa chọn máy móc thiết bị cần phải cân nhắc kỹ lưỡng, không chỉ dựa vào độ hiện đại mà còn phải phù hợp với năng lực quản lý và kỹ thuật của công ty Do đó, công ty cần xác định rõ các yếu tố như loại máy móc phù hợp, giá cả, nguồn gốc thiết bị, và các vấn đề liên quan đến hợp đồng cũng như quản lý kinh tế và kỹ thuật.

Giải pháp đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực

Xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực rõ ràng cho từng giai đoạn phát triển.

Một chiến lược đào tạo nhân lực rõ ràng và có tầm nhìn sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư và đào tạo, từ đó lựa chọn chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu và mục tiêu Điều này cũng thể hiện một chính sách đào tạo nhân lực ổn định, không chỉ là những quyết định ngẫu hứng Doanh nghiệp cần tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo, thường xuyên tổ chức các lớp học bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động Việc này giúp họ hiểu biết về máy móc thiết bị đang sử dụng cũng như những công nghệ hiện đại mới được đầu tư, từ đó khai thác tối đa lợi ích từ máy móc, nâng cao hiệu quả đầu tư và tăng cường sức cạnh tranh cho sản phẩm.

Khuyến khích cán bộ công nhân viên tham gia học đại học thông qua các chính sách hỗ trợ tài chính là rất quan trọng, vì điều này giúp nâng cao kỹ năng và khả năng hợp tác trong công việc Việc xây dựng "cộng đồng học tập" tại nơi làm việc không chỉ là một phần của văn hóa doanh nghiệp mà còn là "hạt nhân" thúc đẩy tinh thần học hỏi và nâng cao hiệu quả làm việc Những cộng đồng này khuyến khích các thành viên tích cực tham gia vào quá trình đào tạo, từ đó góp phần phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Để thu hút kỹ sư và cán bộ kỹ thuật giỏi, cần có chính sách ưu đãi hợp lý, nhằm đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, việc quy định mức thưởng thích đáng cho những sáng kiến cải tiến của cán bộ công nhân viên sẽ giúp tiết kiệm vốn đầu tư.

Giải pháp về đầu tư phát triển khoa học công nghệ

Để nâng cao hiệu quả sản xuất, công ty cần tăng cường tiếp cận và khảo sát công nghệ tiên tiến, nhằm cập nhật kiến thức về khoa học công nghệ Hiện tại, máy móc thiết bị của công ty còn lạc hậu và thiếu đồng bộ, điều này cần được khắc phục Việc chú trọng nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học để cải tạo và nâng cấp dây chuyền sản xuất sẽ giúp công ty giảm thiểu việc nhập khẩu máy móc, từ đó tiết kiệm ngoại tệ và chi phí Đồng thời, chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo.

Việc tích cực thực hiện nghiên cứu khoa học công nghệ giúp công ty tránh những sai lầm trong việc nhập khẩu máy móc thiết bị Do đó, công ty cần thường xuyên thu hút và tuyển dụng các kỹ sư, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu.

3.2.2 Giải pháp cho công tác đầu tư theo chu kỳ

Công tác chuẩn bị đầu tư

Công ty cần thiết lập các ban chuyên môn cho từng giai đoạn trong quá trình chuẩn bị đầu tư nhằm nâng cao tính khách quan và hiệu quả trong nghiên cứu và thẩm định dự án.

Để nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, cần mở rộng chuyên môn trong phòng đầu tư - quản lý dự án Ngoài việc thực hiện quản lý chung, việc bổ sung các chuyên gia có trình độ trong lĩnh vực thẩm định sẽ giúp tổng hợp và đánh giá hiệu quả của các dự án được xem xét.

Khi lựa chọn đơn vị tư vấn cho các dự án lớn, công ty cần ưu tiên những đơn vị có kinh nghiệm, uy tín và năng lực Việc thuê tư vấn bên ngoài là cần thiết để đảm bảo tính khả thi của dự án, do đó, sự lựa chọn đúng đắn sẽ góp phần quan trọng vào thành công của dự án.

Công tác thực hiện đầu tư:

Chú trọng đến biện pháp quản lý rủi ro là yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện đầu tư, đảm bảo phù hợp với từng dự án cụ thể Phòng kinh tế - kế hoạch và phòng kỹ thuật cần phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan như đội xây dựng, nhà tài trợ, nhà tư vấn, nhà thiết kế và nhà cung ứng Qua đó, đảm bảo đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ xây dựng và chi phí thực hiện đã được đề ra.

Công ty cần tăng cường công tác tổ chức, quản lý và giám sát thi công một cách chặt chẽ và cẩn thận Điều này phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng để xây dựng biện pháp quản lý hiệu quả, lập lịch trình thi công hợp lý và lựa chọn công nghệ kỹ thuật phù hợp cho từng dự án.

Công ty cam kết giám sát và kiểm tra chất lượng dự án trong suốt quá trình hoạt động Trong giai đoạn đưa công trình vào sử dụng, công ty thực hiện định kỳ các quy trình kiểm tra chất lượng, không chỉ với đội ngũ cán bộ kỹ thuật mà còn thông qua việc sử dụng các thiết bị hiện đại nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn cho công trình.

Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư

Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, doanh nghiệp cần huy động nguồn vốn nội bộ từ các quỹ như quỹ khấu hao, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính Việc áp dụng mức lãi suất hợp lý giúp khai thác nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên, mặc dù số vốn này không lớn nhưng lại rất quan trọng Huy động vốn nội bộ không chỉ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp mà còn nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc thanh lý dứt điểm các máy móc thiết bị lỗi thời hoặc không sử dụng không chỉ giúp công ty giải phóng không gian mà còn bổ sung nguồn vốn cần thiết Hành động này không chỉ mang lại lợi ích tài chính mà còn tạo điều kiện cho công ty đầu tư vào công nghệ mới, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Trong quá trình sản xuất, nếu công ty gặp khó khăn về vốn tạm thời, có thể nhanh chóng bổ sung nguồn tài chính bằng cách thuê từ các doanh nghiệp khác Hiện nay, có hai hình thức cho thuê tài sản phổ biến là thuê vận hành và thuê sản xuất.

Ngày đăng: 07/04/2022, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Cơ cấu lao động theo trình độ ta quan sát bảng sau: - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
c ấu lao động theo trình độ ta quan sát bảng sau: (Trang 17)
 TÓM TẮT TÌNH HÌNH KINH DOANH - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
 TÓM TẮT TÌNH HÌNH KINH DOANH (Trang 37)
Qua bảng trên ta thấy rằng: năm 2011 và 2012 công ty hoàn thành chưa tốt so với kế hoạch đề ra, riêng năm 2013 công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch đề ra, các chỉ tiêu đều vượt mức kế hoạch đề ra - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
ua bảng trên ta thấy rằng: năm 2011 và 2012 công ty hoàn thành chưa tốt so với kế hoạch đề ra, riêng năm 2013 công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch đề ra, các chỉ tiêu đều vượt mức kế hoạch đề ra (Trang 39)
Bảng 2.4: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
Bảng 2.4 Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2010-2013 (Trang 41)
Bảng 2.6: Tỷ trọng vốn đầu tư theo nguồn hình thành giai đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
Bảng 2.6 Tỷ trọng vốn đầu tư theo nguồn hình thành giai đoạn 2010-2013 (Trang 42)
Qua bảng trên ta thấy, trong giai đoạn 2010-2013 vốn đầu tư phát triển lấy từ vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ngày càng cao, nếu như trong năm 2010, tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 38,62% thì đến năm 2013 đã tăng lên đáng kể, chiếm tỷ trọng - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
ua bảng trên ta thấy, trong giai đoạn 2010-2013 vốn đầu tư phát triển lấy từ vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ngày càng cao, nếu như trong năm 2010, tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 38,62% thì đến năm 2013 đã tăng lên đáng kể, chiếm tỷ trọng (Trang 42)
2.2.1.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
2.2.1.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty (Trang 44)
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
Bảng 2.8 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2010-2013 (Trang 45)
Biểu đồ 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
i ểu đồ 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2010-2013 (Trang 47)
Theo bảng trên, vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng có sự biến động trong giai đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
heo bảng trên, vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng có sự biến động trong giai đoạn 2010-2013 (Trang 48)
Tình hình đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2011-2013 như sau: - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
nh hình đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2011-2013 như sau: (Trang 48)
Bảng 2.11: Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải giai đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
Bảng 2.11 Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải giai đoạn 2010-2013 (Trang 49)
Bảng 2.12: Tình hình đầu tư vào máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải giai đoạn 2010-2013 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
Bảng 2.12 Tình hình đầu tư vào máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải giai đoạn 2010-2013 (Trang 50)
Qua bảng trên, ta thấy phần lớn lượng vốn đầu tư được tập trung cho máy móc thiết bị là chính, đây có thể xem là điểm chung của các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, mặt khác do máy móc, thiết bị phục vụ trong lĩnh vực này thường có giá trị lớn - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
ua bảng trên, ta thấy phần lớn lượng vốn đầu tư được tập trung cho máy móc thiết bị là chính, đây có thể xem là điểm chung của các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, mặt khác do máy móc, thiết bị phục vụ trong lĩnh vực này thường có giá trị lớn (Trang 51)
Bảng 2.13: Thiết bị thi công lớn thuộc sở hữu công ty - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp Quảng Thuận
Bảng 2.13 Thiết bị thi công lớn thuộc sở hữu công ty (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w