CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Khái niệm kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định bởi sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Khi doanh thu vượt quá chi phí, doanh nghiệp sẽ ghi nhận lợi nhuận, trong khi nếu doanh thu thấp hơn chi phí, doanh nghiệp sẽ chịu lỗ.
Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập khác
1.2.1.1 Nội dung và các quy định kế toán doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần tăng cường vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, bao gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lãi từ các khoản đầu tư, và cổ tức nhận được.
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, cũng như tiền phạt từ khách hàng vi phạm hợp đồng Để ghi nhận doanh thu, cần tuân thủ các điều kiện cụ thể.
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ việc bán sản phẩm và hàng hóa chỉ được ghi nhận khi đồng thời đáp ứng 5 điều kiện nhất định.
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sử dụng hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung, việc ghi nhận doanh thu có 3 nguyên tắc cơ bản sau:
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi vào sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng với việc tạo ra doanh thu đó
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu, Giấy báo có
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải được tính dựa trên doanh thu thực tế từ việc bán hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, và đã xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán sang TK 511;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư
Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Trị giá hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận sẽ được kết chuyển vào cuối kỳ kế toán, liên quan đến khối lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán nội bộ.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm,
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 512 không có số dư
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, Doanh thu bán hàng thu ngay
GTGT theo phương pháp trực tiếp TK 33311
TK 521, 531, 532 Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển chiết khấu thương mại, TK 131, 136 hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán
TK 911 Doanh thu bán hàng phải thu
Kết chuyển doanh thu thuần 1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng
Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp;
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
Tài khoản 515 không có số dư
Thuế GTGT phải nộp 131, 221, 222 (theo phương pháp trực tiếp) Lãi đầu tư chứng khoán ngắn, dài hạn, cho vay
Kết chuyển doanh thu Doanh thu bán, chuyển nhượng hoạt động tài chính BĐS, chứng khoán
TK 3387, 331 Lãi bán hàng trả chậm phần hưởng chiết khấu thanh toán
TK 1111, 1121 Lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá ngân hàng đánh giá vào cuối kỳ
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
1.2.1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Hợp đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Biên bản vi phạm hợp đồng…
Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ phát sinh trong kỳ sang TK 911
Tài khoản 711 không có số dư
Thuế GTGT phải nộp Nhượng bán, (theo phương pháp trực tiếp) thanh lý TSCĐ
Kết chuyển các khoản Khoản tiền phạt khách thu nhập khác hàng vi phạm hợp đồng
TK 111, 112 Thu được nợ khó đòi
TK 331, 338 Thu nhập nợ phải trả không xác định được chủ nợ
TK 111, 112, 1388 Thu nhập của kỳ trước bỏ sót nay ghi nhận
TK 111, 112, 333 Thuế GTGT được giảm trừ, hoàn trả
TK 111, 112, 211, 156 Quà biếu tặng của cá nhân, tổ chức khác
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu thuần
1.2.2.1 Nội dung và các quy định kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản làm giảm doanh thu:
- Hàng bán bị trả lại
- Các loại thuế: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Chính sách bán hàng của doanh nghiệp
Tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại”
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 521 – “Chiết khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511, 512
Tài khoản 521 không có số dư
Khoản chiết khấu thương mại Kết chuyển chiết khấu trả bằng tiền thương mại
TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
Khoản chiết khấu thương mại trừ vào khoản phải thu 1.2.2.3 Hàng bán bị trả lại
Giá trị hàng bán bị trả lại đề cập đến giá trị của những sản phẩm đã được bán nhưng sau đó bị khách hàng trả lại vì không đáp ứng được tiêu chuẩn về chất lượng hoặc quy cách.
- Phiếu nhập kho hàng trả lại
- Biên bản trả lại hàng
Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 531 – “Hàng bán bị trả lại”
Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh Kết chuyển toàn bộ số hàng bán bị trả lại sang TK 511, 512
Tài khoản 531 không có số dư
Nhập kho hàng bị trả lại
Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển giá trị trả bằng tiền hàng bán bị trả lại
TK 33311 Thuế GTGT đầu ra hoàn lại cho khách
Trị giá hàng bán bị trả lại trừ vào khoản phải thu 1.2.2.4 Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ dành cho người mua khi hàng hóa hoặc sản phẩm không đáp ứng yêu cầu theo thỏa thuận, chẳng hạn như chất lượng kém hoặc sai quy cách.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý của cả 2 bên mua và bán
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 532 – “Giảm giá hàng bán”
Khoản giảm giá hàng bán phát sinh Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511, 512
Tài khoản 532 không có số dư
Khoản giảm giá trả bằng tiền Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
Khoản giảm giá trừ vào khoản phải thu 1.2.2.5 Các khoản thuế làm giảm doanh thu
1.2.2.5.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ cao cấp, xa xỉ hoặc có hại cho sức khỏe con người, nhằm hạn chế sản xuất và tiêu thụ của chúng Các mặt hàng chịu thuế này bao gồm thuốc lá, bia, rượu, và xe hơi.
Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Tài khoản 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
TK 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Số thuế TTĐB đã nộp vào Nhà nước Số thuế TTĐB phải nộp vào Ngân sách nhà nước
Số dư có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước
Nộp thuế Thuế TTĐB bán hàng phải nộp
TK 156 Thuế TTĐB hàng nhập khẩu 1.2.2.5.2 Thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu được tính cho các tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ với nước ngoài (trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu)
Phương pháp tính thuế xuất khẩu:
Thuế xuất khẩu phải nộp = Giá bán FOB x Thuế suất thuế xuất khẩu (%)
Chứng từ sử dụng: Invoice…
Tài khoản 3333 – “Thuế xuất, nhập khẩu”
TK 3333 – “Thuế xuất, nhập khẩu”
Số thuế xuất khẩu đã nộp vào Nhà nước Số thuế xuất khẩu phải nộp vào Ngân sách nhà nước
Số dư: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước
Nộp thuế Thuế xuất khẩu phải nộp Được miễn, giảm, trả lại thuế xuất khẩu 1.2.2.5.3 Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp tổng hợp doanh số bán ra và mua vào vào cuối tháng kế toán để xác định số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước.
Số thuế GTGT phải nộp = (Doanh số bán ra – Doanh số mua vào) x Thuế suất thuế GTGT (%)
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng
Tài khoản 33311 – “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
TK 33311 – “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán;
- Số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước trong kỳ
Số dư: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước
Giá thanh toán (gồm thuế GTGT)
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Thuế GTGT đầu ra phải nộp 1.2.3 Kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
1.2.3.1 Nội dung và các quy định kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
Chi phí bao gồm các khoản chi liên quan đến sản xuất và hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, cùng với các chi phí phát sinh khác.
Chi phí sản xuất kinh doanh gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính
Chi phí khác gồm các chi phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng…
Nguyên tắc ghi nhận chi phí:
Chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí khác được phản ánh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi chúng làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai, liên quan đến việc giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả Các chi phí này cần phải được xác định một cách đáng tin cậy để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Khi lợi ích kinh tế dự kiến trong nhiều kỳ kế toán liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định gián tiếp, các chi phí liên quan sẽ được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên phương pháp phân bổ hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
Chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ nếu nó không mang lại lợi ích kinh tế trong các kỳ tiếp theo.
Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 632 – “Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ;
- Chi phí sản xuất, tự chế TSCĐ vượt trên định mức;
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Giảm giá vốn hàng bán;
- Kết chuyển toàn bộ số giá vốn hàng bán sang TK 911
Tài khoản 632 không có số dư
Xuất kho bán trực tiếp Nhập lại kho hàng bán bị
Hàng Hàng đã TK 159 gửi bán tiêu thụ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
CPSX chung không phân bổ Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trích lập bổ sung dự phòng
Khoản hao hụt hàng tồn kho
Chi phí tự sản xuất, tự chế vượt định mức 1.2.3.3 Chi phí bán hàng
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Phiếu chi, hóa đơn, phiếu xuất kho
Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”
Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành
Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 641 – “Chi phí bán hàng”
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911
Tài khoản 641 không có số dư
Chi phí lương nhân viên, Ghi giảm chi phí bán hàng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Chi phí vật liệu, dụng cụ Giảm chi phí vượt định mức loại phân bổ một lần
Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí loại phân bổ nhiều lần
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
TK 133 Thuế GTGT của khoản chi đó 1.2.3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Phiếu chi, hóa đơn, phiếu xuất kho
Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- CPQLDN phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, trợ cấp mất việc làm
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
- Kết chuyển CPQLDN sang TK 911
Tài khoản 642 không có số dư
Chi phí lương nhân viên, Ghi giảm chi phí giá trị BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vật liệu thừa
Chi phí vật liệu, dụng cụ Giảm chi phí vượt định mức loại phân bổ một lần
Chi phí vật liệu, dụng cụ Hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi loại phân bổ nhiều lần
Chi phí bảo hành và Kết chuyển chi phí chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
1.2.3.5 Chi phí hoạt động tài chính
Phiếu chi, giấy báo nợ
Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 635 – “Chi phí tài chính”
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;
Các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ cần được ghi nhận đầy đủ.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang TK 911
Tài khoản 635 không có số dư
Lỗ chuyển nhượng Giảm giá dự phòng chứng khoán giảm giá đầu tư chứng khoán
Kết chuyển chi phí tài chính
Chi phí giao dịch bán chứng khoán, góp vốn liên doanh
Vốn góp liên doanh không thu hồi được
Chi phí vay vốn ghi nhận vào chi phí SXKD
Lỗ do bán ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
Lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán 1.2.3.6 Chi phí khác
Tài khoản 811 – “Chi phí khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí khác sang TK 911
Tài khoản 811 không có số dư
Giá trị còn lại của TSCĐ Kết chuyển chi phí khác thanh lý, nhượng bán
Chi phí cho hoạt động thanh lý, nhượng bán
Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng
Truy nộp thuế xuất nhập khẩu
Các khoản chi phí khác 1.2.3.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3.7.1 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tờ khai thuế tạm nộp thuế TNDN
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
TK 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
Các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán, luật kế toán phải tôn trọng và vận dụng
Khi thực hiện công việc kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán viên cần tuân thủ các quy định của luật kế toán, chuẩn mực và nguyên tắc kế toán, cũng như chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam.
Giá gốc được xác định khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc mua tài sản cố định và hàng hóa, dựa trên giá trị thực tế của chúng tại thời điểm mua, không phụ thuộc vào giá thị trường, cộng với các chi phí liên quan.
Nhất quán: các chính sách, phương pháp hạch toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng trong suốt quá trình hạch toán
Trong lĩnh vực kinh tế, kế toán cần phải thận trọng do các số liệu liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ thường gặp nhiều tình huống không thể lường trước Điều này yêu cầu kế toán phải có các phương án dự phòng để ứng phó với khả năng xấu có thể xảy ra.
Mỗi khoản doanh thu đều đi kèm với các chi phí liên quan, vì vậy khi xác định doanh thu, cần phải tính đến các chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu đó.
Dồn tích là phương pháp ghi nhận mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hay thực chi.
Báo cáo tài chính cần được lập dựa trên giả định rằng doanh nghiệp sẽ hoạt động liên tục và duy trì hoạt động bình thường trong tương lai gần.
Thông tin được xem là trọng yếu khi sự thiếu hụt hoặc không chính xác của nó có thể tác động tiêu cực đến báo cáo tài chính, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng.
- Chuẩn mực kế toán 01: Chuẩn mực chung
- Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, trong khi các doanh nghiệp khác sẽ tuân theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Điều này được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC để thay thế cho QĐ 15/2006/BTC từ ngày 01/01/2015.
Ý nghĩa thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Tầm quan trọng của thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với:
Nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh để có thể đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp họ thúc đẩy hoạt động kinh doanh tốt hơn trong các kỳ tiếp theo.
- Chủ đầu tư: nắm bắt được tình hình kinh doanh của công ty nhằm biết được khả năng thu hồi nợ là cao hay thấp
Nhà nước cần nắm rõ tình hình nộp thuế của doanh nghiệp để ngăn chặn tình trạng thất thoát Để đạt được mục tiêu này, thông tin về thuế phải được cập nhật một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HÀ SÀI GÒN NĂM 2013 -
Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Sơn Hà Sài Gòn
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SON HA SAI GON JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: SON HA SAI GON JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: 292/5 ấp Tam Đông 2, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
- Website: www.sonhasg.com.vn
- Email: sha@sonha.com.vn
- Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Tám mươi tỷ đồng)
- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cấu kiện kim loại, thùng bể chứa và dụng cụ chứa bằng kim loại
Các mốc phát triển chính
Bảng 2.1 Các mốc phát triển chính của Công ty
Thành lập Chi nhánh Công ty TNHH Cơ Kim khí Sơn Hà theo Giấy CNĐKKD số 4112015079 – Ngày 27/05/2004: Sở kế hoạch đầu tư TP HCM Vốn điều lệ 9 tỷ đồng
04/03/2009 Chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Sơn Hà với vốn điều lệ 39 tỷ đồng
Vào ngày 15 tháng 12 năm 2010, Công ty TNHH Sơn Hà Sài Gòn đã chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên, đồng thời nâng vốn điều lệ từ 39 tỷ đồng lên 80 tỷ đồng.
22/12/2010 Chuyển thành Công ty Cổ phần Sơn Hà Sài Gòn; với vốn điều lệ 80 tỷ đồng
Công ty đã chuyển địa chỉ từ 210 Lô B, Chung Cư Sơn Kỳ, đường CC2, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TP HCM đến 292/5 ấp Tam Đông 2, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, TP HCM.
Vào ngày 28 tháng 12 năm 2012, Công ty CP Sơn Hà Sài Gòn đã nhận được sự chấp thuận từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để niêm yết cổ phiếu tại đây Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cũng được thiết lập nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty
Nguồn: Công ty CP Sơn Hà Sài Gòn Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Đại Hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại Hội Đồng Cổ Đông
Khối Kinh doanh Khối Sản xuất
Phòng Hành chính – Nhân sự
Phòng Kế toán – Tài chính Phòng Logistics
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm và các báo cáo từ Hội đồng Quản trị cùng Ban Kiểm soát, công ty cung cấp thông tin về mức cổ tức thanh toán hàng năm cho từng loại cổ phần, đảm bảo tuân thủ Luật Doanh nghiệp và các quyền liên quan đến từng loại cổ phần.
- Quyết định phương hướng nhiệm vụ phát triển của Công ty và kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty;
- Bầu, bãi nhiệm và thay thế thành viên HĐQT, ban KS; phê chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm TGĐ; thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua;
Hàng năm, Công ty sẽ trình Đại hội đồng cổ đông các báo cáo quan trọng bao gồm đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, phương án phân phối và sử dụng lợi nhuận, cũng như phương hướng phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban TGĐ và các cán bộ quản lý Công ty
Ban Kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông và có nhiệm kỳ tương tự như Hội đồng quản trị Ban này hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc, có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong việc điều hành hoạt động kinh doanh cũng như báo cáo tài chính của công ty.
Tổng Giám đốc (TGĐ) là người điều hành chính trong công ty, có trách nhiệm thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao và báo cáo trước Hội đồng Quản trị (HĐQT) Phó Tổng Giám đốc hỗ trợ TGĐ trong việc quản lý công ty theo phân công và ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm trước TGĐ về các nhiệm vụ được giao.
Ngành hàng gia dụng chịu trách nhiệm quản lý và kinh doanh các sản phẩm thiết yếu như bồn nước (inox và nhựa), chậu rửa, và máy nước nóng năng lượng mặt trời (thái dương năng).
Ngành hàng công nghiệp đảm nhiệm việc quản lý và kinh doanh các sản phẩm như ống thép inox trang trí và ống thép inox công nghiệp.
Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào là bước quan trọng để đảm bảo chúng đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất Ngoài ra, việc kiểm tra chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm trước khi xuất xưởng cũng cần được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu.
- Tham mưu cho Ban TGĐ về xu hướng phát triển các công nghệ mới liên quan đến sản phẩm của Công ty;
Nghiên cứu và thiết kế công nghệ mới cùng sản phẩm mới là yếu tố then chốt giúp đưa nhanh chóng vào dây chuyền sản xuất thực tế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và độ chính xác trong công việc.
- Tham mưu cho Ban TGĐ về lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, điện, điện tử…;
Quản lý và bảo trì các dây chuyền máy móc, thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống máy móc và thiết bị cơ khí của công ty hoạt động một cách an toàn và hiệu quả.
Tiếp nhận đơn hàng từ Công ty và tổ chức điều hành sản xuất là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, quản lý nguyên vật liệu (NVL) phục vụ cho kế hoạch sản xuất của nhà máy cũng là một phần không thể thiếu trong quy trình này.
Tổ chức và quản lý phân công lao động cùng điều hành sản xuất là nhiệm vụ quan trọng nhằm hoàn thành kế hoạch do Ban TGĐ Công ty giao, đảm bảo đúng tiến độ và số lượng sản phẩm, đồng thời duy trì chất lượng cao Ngoài ra, việc tổ chức quản lý kho hàng cũng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình này.
Phòng Hành chính – Nhân sự
Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
2.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty
2.2.1.1 Các sản phẩm sản xuất kinh doanh
Theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Cổ Phần, một số ngành, nghề kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Lắp đặt hệ thống điện; lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Sản xuất bao bì bằng gỗ
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công ích
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
2.2.1.2 Thị trường và mạng lưới tiêu thụ
Công ty phân phối sản phẩm rộng rãi từ Miền Trung đến Nam Bộ thông qua hơn 650 nhà phân phối và 3.500 điểm bán Hiện tại, công ty sở hữu các chi nhánh tại Tân Bình, Lâm Đồng, Bình Định, Gia Lai, Bình Dương, Đắk Nông, Cần Thơ, Vũng Tàu, Kiên Giang, và Long Khánh, cùng với 3 địa điểm kinh doanh tại Thủ Đức, Bình Chánh và Quận 7.
2.2.1.3 Khách hàng và chính sách bán hàng của công ty
Công ty sẽ nghiên cứu và cấp hạn mức trả chậm (tín dụng thương mại) cho các đại lý dựa trên quy mô và năng lực bán hàng của họ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc bán sản phẩm của Sơn Hà Sài Gòn Bên cạnh đó, Công ty cũng hợp tác với các ngân hàng để cung cấp tín dụng cho đại lý, giúp giảm rủi ro thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Sơn Hà Sài Gòn quy định rằng các nhà phân phối chỉ được phép bán sản phẩm của công ty và giữ vai trò độc quyền trong khu vực Để hỗ trợ phát triển mạng lưới đại lý, Sơn Hà Sài Gòn cử một đại diện bán hàng khu vực đến từng nhà phân phối, người này cũng chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của nhà phân phối.
2.2.1.4 Phương thức bán hàng và thanh toán tại công ty
Phương thức bán hàng của công ty là bán hàng trực tiếp qua kho hoặc nhân viên của khách hàng sẽ đến kho công ty nhận hàng
Khách hàng bắt đầu quy trình đặt hàng thông qua đại diện bán hàng của đại lý hoặc nhà phân phối Nhân viên kinh doanh sẽ kiểm tra số lượng hàng tồn kho Nếu đủ hàng, thủ kho sẽ lập phiếu xuất hàng và thông báo cho kế toán để xuất hóa đơn Trong trường hợp kho không đủ hàng, nhân viên kinh doanh sẽ thông báo cho khách hàng và thuyết phục họ chờ đợi để nhận số lượng còn thiếu trong đợt giao hàng tiếp theo.
Nhân viên kinh doanh sẽ thu tiền từ khách hàng dựa trên hóa đơn, yêu cầu thanh toán một phần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Nếu khách hàng cử nhân viên đến kho công ty nhận hàng, họ sẽ được hỗ trợ phí tự vận chuyển tùy theo từng mặt hàng Cuối tháng, kế toán công nợ sẽ gửi bảng chi tiết công nợ phải thu cho khách hàng và cùng đối chiếu để thanh toán số tiền còn thiếu.
2.2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Hà Sài Gòn năm 2014
2.2.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
Các khoản doanh thu và thu nhập:
Doanh thu từ bán hàng hóa và thành phẩm được ghi nhận khi rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu đã được chuyển giao cho người mua, đồng thời không còn yếu tố không chắc chắn đáng kể về việc thanh toán, chi phí phát sinh hoặc khả năng hàng hóa bị trả lại.
Doanh thu từ dịch vụ được ghi nhận khi không còn yếu tố không chắc chắn liên quan đến thanh toán Nếu dịch vụ kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa trên tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại thời điểm kết thúc năm tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính: Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Thu nhập khác: được ghi nhận khi phát sinh các khoản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền thu được từ hoạt động cho thuê tài sản
Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh tổng doanh thu của công ty trong kỳ, bao gồm cả doanh thu từ bán hàng cho bên ngoài và doanh thu nội bộ.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tất cả các khoản tiền lãi trong kỳ, như lãi tiền gửi và lãi cho vay Số liệu ghi nhận cho chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 515.
Số liệu ghi nhận vào chỉ tiêu Thu nhập khác là tổng số phát sinh bên Có của TK
Trình bày thông tin trên báo cáo quản trị
Mỗi hai ngày, kế toán công nợ sẽ thực hiện báo cáo doanh thu bán hàng theo từng khách hàng và gửi cho trưởng nhóm để theo dõi quá trình mua hàng và thanh toán Báo cáo này không chỉ giúp giám sát tình hình nợ mà còn đưa ra những ý kiến nhằm tránh tình trạng nợ quá hạn Dữ liệu trong báo cáo được tổng hợp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khi nhân viên kinh doanh yêu cầu, kế toán sẽ lập báo cáo chi tiết về công nợ phải thu của từng khách hàng, nhằm hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong việc thu tiền.
Khi nhà quản lý yêu cầu, kế toán tổng hợp sẽ lập Báo cáo doanh thu bằng tiền và doanh thu bán chịu Báo cáo này giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình thu hồi nợ, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn cho việc thu hồi nợ.
Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
5111 – Doanh thu bán hàng hóa
5112 – Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”
5121 – Doanh thu nội bộ: hàng hóa
5122 – Doanh thu nội bộ: thành phẩm
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có
- Sổ kế toán: sổ cái và sổ chi tiết các TK 511, 512
Số: 130089 Trích yếu Số hiệu tài khoản
Doanh thu bán hàng hóa (ống) 1311 5111 34.126.614
Giá vốn bán ống thép 6321 1563 30.588.393
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số hiệu: 5111 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng hóa
4/12 130089 Bán ống thép, khách hàng chưa thanh toán 1311 34.126.614
31/12 KC1214 Kết chuyển chiết khấu hàng hóa 5211 1.253.493.317
31/12 KC1214 Kết chuyển hàng bán bị trả lại – hàng hóa 5311 237.612.848
31/12 KC1214 Kết chuyển doanh thu sang TK 911 911 34.296.737.761 Cộng số phát sinh 36.653.240.841 36.653.240.841
Năm: 2014 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng hóa
Số hiệu Ngày, chú tháng Nợ Có
Kết chuyển hàng bán bị trả lại – hàng hóa
Kết chuyển doanh thu sang
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số hiệu: 5112 Tên tài khoản: Doanh thu bán thành phẩm
7/12 131059 Hóa đơn bán thành phẩm 1311 16.282.847
31/12 KC1214 Kết chuyển doanh thu sang TK 911 911 16.462.256.123 Cộng số phát sinh 16.462.256.123 16.462.256.123
Tên tài khoản: Doanh thu bán thành phẩm
Số hiệu Ngày, chú tháng Nợ Có
Cộng số PS 16.462.256.123 16.462.256.123 2.2.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
5151 – Doanh thu lãi tiền gửi
5153 – Doanh thu lãi tiền cho vay
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ: phiếu thu, giấy báo có, sổ phụ ngân hàng
- Sổ kế toán: sổ cái và sổ chi tiết TK 515
Vào tháng 12/2014, Công ty không phát sinh doanh thu lãi tiền cho vay
Số: 133281 Trích yếu Số hiệu tài khoản
Thu tiền lãi nhập vốn 11211 5151 8.178.020
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số hiệu: 5151 Tên tài khoản: Doanh thu lãi tiền gửi
Từ ngày 01/12/2014 đến ngày 31/12/2014 Ngày tháng
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng
31/12 133564 Lãi tiền gửi chi nhánh
31/12 KC1214 Kết chuyển doanh thu sang TK 911 911 9.431.340
Năm: 2014 Tên tài khoản: Doanh thu lãi tiền gửi
Số hiệu Ngày, chú tháng Nợ Có
Lãi tiền gửi chi nhánh Lâm Đồng
Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ: phiếu thu, hóa đơn
- Sổ kế toán: sổ cái và sổ chi tiết TK 711
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số hiệu: 711 Tên tài khoản: Thu nhập khác
Trừ tiền công nợ vào lương nhân viên tháng
31/12 KC1214 Kết chuyển sang TK
Năm: 2014 Tên tài khoản: Thu nhập khác
Số hiệu Ngày, chú tháng Nợ Có
Trừ tiền công nợ vào lương nhân viên
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu thuần
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá hàng bán đã niêm yết cho khách hàng khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Hàng bán bị trả lại được ghi nhận khi khách hàng gửi lại sản phẩm cho công ty, kèm theo biên bản kiểm tra để xác định lý do trả hàng.
Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
Để ghi vào Chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu (mã số 02) trên Báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu cần được lấy từ tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 521 và tài khoản 531 trong kỳ báo cáo.
Trình bày thông tin trên báo cáo quản trị
Cuối tháng, kế toán sẽ lập Báo cáo tình hình hàng hóa bị khách hàng trả lại và gửi cho ban quản lý công ty cùng phân xưởng sản xuất Báo cáo này cung cấp số lượng hàng hóa bị trả lại, giúp xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu số lượng hàng trả lại, đồng thời nâng cao uy tín của công ty.
Tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại”
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ: hóa đơn GTGT
- Sổ kế toán: sổ cái và sổ chi tiết TK 521
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số hiệu: 5211 Tên tài khoản: Chiết khấu hàng hóa
Chiết khấu thương mại tháng 10/2014 của Công ty Sao Phương Nam theo hóa đơn
31/12 KC1214 Kết chuyển sang TK
Tên tài khoản: Chiết khấu hàng hóa
Số hiệu Ngày, chú tháng Nợ Có
Chiết khấu thương mại tháng 10/2014 của Công ty Sao Phương Nam theo HĐ 11761
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số hiệu: 5212 Tên tài khoản: Chiết khấu thành phẩm
10/12 130089 Thưởng SL bồn nhựa tháng 11/2014 1363 21.469.914
31/12 KC1214 Kết chuyển sang TK
Tên tài khoản: Chiết khấu thành phẩm
Số hiệu Ngày, chú tháng Nợ Có
Thưởng SL bồn nhựa tháng 11/2014
2.2.2.2.2 Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”
5311 – Hàng bán bị trả lại – Hàng hóa
5312 – Hàng bán bị trả lại – Thành phẩm
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ: hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản xác nhận hàng lỗi
- Sổ kế toán: sổ cái và sổ chi tiết TK 531
Số: 131245 Trích yếu Số hiệu tài khoản
Khách hàng trả lại hàng cho công ty theo hóa đơn số 468 5311 1311 237.612.848
Giá vốn hàng bán bị trả lại 6321
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số hiệu: 5311 Tên tài khoản: Hàng bán bị trả lại – hàng hóa
Khách hàng trả lại hàng cho công ty theo hóa đơn 11468
Năm: 2014 Tên tài khoản: Hàng bán bị trả lại -hàng hóa
Số hiệu Ngày, chú tháng Nợ Có
Khách hàng trả lại hàng cho công ty theo hóa đơn 11468
2.2.2.3 Kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng gồm:
Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ