1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing

64 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Mobile Marketing Và Xu Hướng Mobile Marketing
Tác giả Bùi Hà Gia Hân, Hàn Lê Yến Nhi, Nguyễn Thị Hà My, Đỗ Thị Giang, Phan Thị Thúy An
Người hướng dẫn TS. Phùng Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 11,01 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MOBILE MARKETING (9)
    • 1.1. Khái niệm Mobile Marketing (9)
    • 1.2. Phân loại Mobile Marketing (10)
      • 1.2.1. Tiếp thị di động trực tiếp (10)
      • 1.2.2. Tiếp thị truyền thông kỹ thuật số và tiếp thị truyền thống có thiết bị di động hỗ trợ (10)
      • 1.2.3. Các sản phẩm và dịch vụ qua sự hỗ trợ của di động (12)
    • 1.4. Tầm quan trọng của Mobile Marketing (13)
      • 1.4.1. Mobile Marketing đối với khách hàng (14)
      • 1.4.2. Mobile Marketing đối với doanh nghiệp (14)
    • 1.5. Ưu, Nhược điểm của Mobile Marketing (15)
      • 1.5.1. Ưu điểm của tiếp thị di động (15)
      • 1.5.2. Nhược điểm của tiếp thị di động (16)
    • 1.6 Điều khoản Luật về Mobile Marketing (16)
  • CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC MOBILE MARKETING (18)
    • 2.1 SMS/MMS Marketing (18)
    • 2.2 Giao tiếp trường gần (20)
      • 2.2.1 NFC (20)
      • 2.2.2 Wifi marketing (22)
      • 2.2.3 QR Code (23)
    • 2.3 Mobile Internet (24)
      • 2.3.1 Mobile W eb (24)
      • 2.3.3 Mobile Social (27)
    • 2.4 Mobile Apps (28)
      • 2.4.1 Native Mobile App (29)
      • 2.4.2 Hybrid Mobile App (29)
    • 2.5 Mobile Location - Based (30)
    • 2.6 Mobile Ads network (32)
  • CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH THỰC HIỆN MOBILE MARKETING (34)
    • 3.1 Lập kế hoạch và thực hiện (34)
      • 3.1.1 Nghiên cứu thị trường (34)
      • 3.1.2 Xác định mục tiêu chiến dịch (37)
      • 3.1.3 Xác định hành trình khách hàng (Customer Journey) (39)
      • 3.1.3 Lựa chọn kênh tiếp thị (40)
      • 3.1.4 Lựa chọn phương pháp thực hiện (40)
      • 3.1.5 Xác định chi phí (41)
    • 3.2 Đo lường hiệu quả chiến dịch Mobile Marketing (43)
      • 3.2.1 Nền tảng phân tích (43)
      • 3.2.2 Nguyên tắc phân tích (44)
      • 3.2.3 Diễn giải số liệu (44)
      • 3.2.4 Cách tổ chức việc phân tích (45)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN DỊCH MOBILE MARKETING (46)
    • 4.1 Chiến dịch THAI AIRWAYS Stay Home Miles Exchange (46)
      • 4.1.1 Bối cảnh (46)
      • 4.1.2 Thách thức (46)
      • 4.1.3 Đối tượng mục tiêu & Insight (46)
      • 4.1.5 Kết quả (47)
    • 4.2 Ứng dụng DUOLINGO - Chiến lược Mobile Marketing giữ chân khách hàng (48)
      • 4.2.1 Khách hàng mục tiêu & Insight (48)
      • 4.2.2 Chiến lược và thực thi (48)
  • CHƯƠNG 5: TƯƠNG LAI MOBILE MARKETING 2022 (51)
    • 5.1. Hành vi sử dụng thiết bị di động tại Việt Nam (51)
    • 5.2 Xu hướng Mobile Marketing 2022 (53)
      • 5.2.1. Content Video (53)
      • 5.2.2. Mobile Audio Marketing (53)
      • 5.2.3. Thanh toán di động (53)
      • 5.2.4. Augmented Reality (Thực tế tăng cường) (54)
      • 5.2.5. Voice Search (56)
    • 5.3 Dự đoán xu hướng Mobile Marketing dịp Tết Nhâm Dần 2022 (56)
      • 5.3.1 Phân tích xu hướng mobile marketing Tết 2021 (56)
      • 5.3.2 Chuẩn bị cho Tết 2022 (59)
  • KẾT LUẬN (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing 2022 Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing 2022 Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing 2022

TỔNG QUAN VỀ MOBILE MARKETING

Khái niệm Mobile Marketing

Mobile Marketing là một khái niệm vẫn đang được tranh luận với nhiều cách hiểu khác nhau Một trong những định nghĩa phổ biến nhất cho rằng Mobile Marketing bao gồm các hoạt động tiếp thị diễn ra qua kênh thông tin di động, cũng như các hình thức quảng cáo di động như màn hình LED và áp phích trên các phương tiện di chuyển như xe buýt, xe tải, hoặc trên các cột đèn tín hiệu.

Bài tiểu luận của nhóm sẽ tập trung vào Mobile Marketing, một hình thức tiếp thị phổ biến thông qua các thiết bị di động, chủ yếu là điện thoại thông minh.

Theo MMA Global, Mobile Marketing được định nghĩa là việc sử dụng điện thoại di động như một kênh thông tin và truyền thông giải trí, đồng thời cũng là cầu nối giao tiếp giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Đây là một hình thức Marketing tự động, cho phép tương tác trực tiếp và tiếp cận đối tượng mục tiêu mọi lúc, mọi nơi.

Theo Giáo sư Andreas Marcus Kaplan từ Trường Kinh doanh Châu Âu ESCP, Mobile Marketing được định nghĩa là tất cả các hoạt động tiếp thị được thực hiện thông qua mạng lưới khi thiết bị di động của khách hàng luôn trong trạng thái kết nối.

Như vậy, khái niệm Mobile Marketing sẽ bao gồm:

Mobile Marketing là hình thức quảng bá sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp thông qua các thiết bị di động như điện thoại thông minh và máy tính bảng.

Mobile Marketing tận dụng công nghệ di động hiện đại để phát triển quảng cáo và dịch vụ cá nhân hóa cho từng khách hàng Một ví dụ điển hình là việc sử dụng tính năng định vị để điều chỉnh các chiến dịch marketing, giúp tiếp cận khách hàng mục tiêu ở bất kỳ đâu.

Phân loại Mobile Marketing

1.2.1 Tiếp thị di động trực tiếp

Tiếp thị di động trực tiếp là phương pháp quảng bá sản phẩm và dịch vụ thông qua việc gửi tin nhắn trực tiếp đến khách hàng hoặc nhận phản hồi từ họ Với sự phổ biến của điện thoại thông minh, thiết bị di động đã trở thành vật dụng cá nhân thiết yếu, tạo cơ hội cho doanh nghiệp giao tiếp hiệu quả với khách hàng mà không cần qua địa chỉ gia đình, bưu điện hay truyền hình Có hai hình thức chính của tin nhắn tiếp thị trực tiếp, tùy thuộc vào người khởi xướng hoạt động tiếp thị, có thể là nhà tiếp thị hoặc khách hàng.

Hình thức tiếp thị do nhà tiếp thị khởi xướng, hay còn gọi là tiếp thị đẩy, cho phép tương tác trực tiếp với khách hàng thông qua tin nhắn, cuộc gọi hoặc thông báo ứng dụng Phương pháp này đạt tỷ lệ phản hồi từ 8-14%, cao hơn nhiều so với các kênh tiếp thị trực tiếp truyền thống, chỉ có tỷ lệ phản hồi dưới 1%.

Hình thức tiếp thị do khách hàng khởi xướng diễn ra khi khách hàng tương tác với nhà tiếp thị qua việc truy cập website bằng thiết bị di động, thực hiện cuộc gọi hoặc tải ứng dụng Hình thức này thường được gọi là tiếp thị kéo.

Tất cả các hình thức tiếp thị di động trực tiếp đều yêu cầu sự đồng ý của người tiêu dùng trước khi gửi tin nhắn hoặc thực hiện cuộc gọi.

1.2.2 Tiếp thị truyền thông kỹ thuật số và tiếp thị truyền thống có thiết bị di động hỗ trợ

Tiếp thị truyền thông kỹ thuật số và truyền thống đang ngày càng tích hợp với thiết bị di động, nhờ vào sự gia tăng ứng dụng điện thoại di động trên các kênh như TV, radio, in ấn, và Internet Sự phát triển này khuyến khích đối tượng truyền thông sử dụng các thiết bị kết nối, đặc biệt là điện thoại thông minh, để tương tác với các cuộc gọi từ Telesales.

Hình 1.1 Điện thoại di động hỗ trợ các kênh truyền thống và hiện đại

Chương trình Rap Việt khuyến khích người xem tham gia bằng cách nhắn tin theo cú pháp để bình chọn cho thí sinh yêu thích, đồng thời có cơ hội nhận vé xem đêm chung kết Ngoài ra, người xem cũng được mời điền thông tin cá nhân như số điện thoại và địa chỉ trên website để dự đoán quán quân của chương trình.

Hình 1.2 Rap Việt bình chọn thông qua SMS

1.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ qua sự hỗ trợ của di động

Có nhiều doanh nghiệp đang chuyển sang ứng dụng thiết bị và mạng di động để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ

Ngân hàng Vietcombank đã phát triển website và ứng dụng VCB Digibank trên di động, giúp khách hàng dễ dàng truy cập tài khoản ngân hàng, kiểm tra số dư, thực hiện chuyển tiền, đặt vé, và thanh toán hóa đơn một cách thuận tiện.

Hình 1.3 Ứng dụng VCB Digibank của Vietcombank

Các doanh nghiệp truyền thông, điển hình là ESPN, đã áp dụng thiết bị di động như một công cụ hiệu quả để phân phối nội dung thể thao.

Hình 1.4 Ứng dụng ESPN trên điện thoại và máy tính bảng

Các doanh nghiệp hiện nay đang tận dụng các dịch vụ di động như tin nhắn văn bản để cải thiện trải nghiệm khách hàng với sản phẩm của mình.

Tầm quan trọng của Mobile Marketing

Hiện nay, số lượng thiết bị di động đã vượt qua 8,7 tỷ, cao hơn so với 7,1 tỷ người trên toàn cầu Theo báo cáo từ WorldoMeters Liên Hợp Quốc, 71,5% công dân trên 13 tuổi ở Hoa Kỳ sở hữu điện thoại di động cá nhân, trong khi tỷ lệ toàn cầu đạt 66,5% Thêm vào đó, Adweek ước tính rằng 79% người dùng sử dụng điện thoại di động ít nhất 2 giờ mỗi ngày, cho thấy tiềm năng lớn của Mobile Marketing.

● Tỷ lệ người dùng điện thoại di động giữ điện thoại của họ trong tầm tay suốt 24 giờ lên đến 91%

● Tỉ lệ chuyển đổi ngành bán lẻ và thương mại điện tử trên điện thoại cao hơn máy tính bàn đến 90%

● 82% người sẽ xem tin nhắn văn bản trong vòng 5 phút sau khi nhận được tin nhắn đó

● 72% lượt tìm kiếm dựa trên định vị vị trí trong bán kính 5 dặm dẫn đến lượt ghé qua cửa hàng

1.4.1 Mobile Marketing đối với khách hàng

Mobile Marketing giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận sản phẩm hơn, với khoảng 90% người dân sử dụng thiết bị di động, chủ yếu là điện thoại thông minh Khi nhận được các tin quảng cáo, khách hàng có thể mua sắm và sử dụng dịch vụ một cách thuận tiện hơn.

Với sự gia tăng nhu cầu tìm hiểu sản phẩm trước khi mua sắm, quảng cáo Mobile Marketing đã trở thành lựa chọn ưu tiên của khách hàng.

1.4.2 Mobile Marketing đối với doanh nghiệp

Mobile Marketing giúp tăng cường nhận diện thương hiệu bằng cách đưa nội dung đến đúng nhóm nhân khẩu học mà doanh nghiệp muốn tiếp cận, từ đó tạo ra sự kết nối dễ dàng hơn với khách hàng.

Doanh nghiệp cần xây dựng một cơ sở dữ liệu vững chắc về thông tin khách hàng, không chỉ bao gồm dữ liệu cá nhân mà còn phản ánh mức độ quan tâm của họ Việc này giúp doanh nghiệp xác định các chiến lược tiếp thị hiệu quả và phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng.

Mobile Marketing giúp doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng một cách hiệu quả Khi người dùng tìm kiếm thương hiệu trực tuyến, URL của doanh nghiệp sẽ nổi bật bên cạnh quảng cáo của đối thủ Trong khi quảng cáo ngoại tuyến thường phải cạnh tranh không gian với nhiều doanh nghiệp khác, Mobile Marketing mang lại lợi thế khi doanh nghiệp có toàn bộ sự chú ý của người dùng, tạo cơ hội tiếp cận tốt hơn.

Để tăng cường sự trung thành của khách hàng, việc cập nhật thông tin sản phẩm liên tục là rất quan trọng Điều này giúp khách hàng dần quen thuộc với hình ảnh thương hiệu, từ đó tạo ra xu hướng ưu tiên khi họ quyết định mua sắm và sử dụng sản phẩm.

Chương trình Starbucks Rewards và ứng dụng đặt hàng di động đã giúp Starbucks thu thập dữ liệu phong phú về khách hàng Hệ thống thanh toán điện tử cùng với ứng dụng còn làm mới khái niệm về trải nghiệm khách hàng.

“chương trình khách hàng thân thiết”.

Ưu, Nhược điểm của Mobile Marketing

1.5.1 Ưu điểm của tiếp thị di động:

Tiếp thị trên thiết bị di động mang lại sự dễ dàng trong việc thiết lập và giám sát quảng cáo trực tuyến, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận mà không cần đến công nghệ hay kỹ thuật phức tạp.

Đo lường mức độ thành công của các chiến dịch quảng cáo trở nên dễ dàng hơn khi kết hợp với các kênh truyền thống như tivi, báo và đài phát thanh Mobile không chỉ cho phép tương tác và chia sẻ thông tin mà còn tạo cơ hội đối thoại hai chiều với khách hàng Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo và nhận phản hồi từ khách hàng mục tiêu ngay lập tức khi họ tương tác với mẫu quảng cáo.

Quảng cáo trên mạng xã hội mang lại hiệu quả chi phí vượt trội so với quảng cáo trên đài phát thanh hoặc truyền hình, giúp doanh nghiệp tiết kiệm ngân sách đáng kể.

Tiếp cận khách hàng không bị giới hạn về thời gian và không gian là một lợi thế vượt trội của marketing trực tuyến so với tiếp thị qua đài hoặc truyền hình, vốn chỉ hiệu quả khi khách hàng đang xem TV hoặc nghe đài.

Các doanh nghiệp địa phương có thể tận dụng SMS để thông báo nhanh chóng cho khách hàng trung thành về các ưu đãi hấp dẫn, sản phẩm mới và các chương trình khuyến mãi đặc biệt, từ đó tăng cường mối quan hệ và thu hút sự quan tâm từ người tiêu dùng.

1.5.2 Nhược điểm của tiếp thị di động:

Các vấn đề về quyền riêng tư liên quan đến dữ liệu thu thập từ thiết bị di động đang ngày càng trở nên nghiêm trọng Khi dữ liệu bị kẻ xấu đánh cắp hoặc bảo mật thông tin không đảm bảo, người dùng có thể đối mặt với nguy cơ bị đánh cắp danh tính hoặc nhận thư rác liên tục Hơn nữa, việc theo dõi vị trí và chuyển động của cá nhân có thể bị xem là xâm phạm quyền riêng tư, gây lo ngại cho nhiều người dùng.

Chi phí cho người dùng có thể tăng cao khi một chiến dịch yêu cầu họ xem video tiêu tốn nhiều dữ liệu Chẳng hạn, nếu gói dữ liệu của người dùng có giới hạn, việc vượt quá mức phân bổ sẽ dẫn đến việc họ phải trả thêm phí rất cao.

Tiếp thị di động cần phải hoàn hảo ngay từ đầu, bởi vì người dùng có thời gian chú ý rất ngắn và có nhiều công ty cạnh tranh để thu hút sự chú ý của họ Một kế hoạch tiếp thị di động kém sẽ không chỉ không thu hút được người dùng mà còn có thể làm mất đi sự quan tâm của họ mãi mãi Do đó, không có chỗ cho sự thiếu hoàn hảo trong chiến lược tiếp thị trên thiết bị di động.

Các loại điện thoại có những khả năng khác nhau, chẳng hạn như chất lượng camera và hệ thống âm thanh Nếu nhà tiếp thị không đảm bảo rằng thiết bị và công nghệ phù hợp với các chiến dịch và cách sử dụng, điều này sẽ dẫn đến trải nghiệm người dùng kém.

Điều khoản Luật về Mobile Marketing

Ngày 13/08/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định 902008/NĐ-CP nhằm chống thư rác, với hai mục tiêu chính: bảo vệ người dùng khỏi thư rác và tạo hành lang pháp lý cho việc gửi thư điện tử cũng như tin nhắn quảng cáo Nghị định yêu cầu tin nhắn quảng cáo phải có nhãn mác rõ ràng, bao gồm thông tin về doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo, đồng thời phải cung cấp chức năng cho phép người dùng từ chối nhận tin nhắn.

Nghị định mới phân chia thành hai đối tượng chính: nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo và người quảng cáo Sự khác biệt lớn nhất giữa hai đối tượng này là người quảng cáo chỉ được phép gửi thư quảng cáo khi có sự đồng ý trước của người nhận (Opt-in), trong khi nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo có quyền gửi thư cho đến khi người nhận từ chối (Opt-out) Điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển của một lớp đối tượng quảng cáo chuyên nghiệp, đó là các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo Ngoài ra, nghị định cũng quy định mức xử phạt hành chính cho các hành vi vi phạm, với mức phạt thấp nhất là 200.000 đồng và cao nhất lên tới 80 triệu đồng.

Vào ngày 30/12/2008, Thông tư số 122008 TT BTTTT đã hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 902008NĐ CP Tiếp theo, vào ngày 02/03/2009, Thông tư số 032009 TT BTTTT được ban hành, quy định chi tiết về mã số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý cho các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo qua thư điện tử và tin nhắn Theo quy định trong thông tư này, các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn phải thực hiện đăng ký để được cấp mã số quản lý trước khi cung cấp dịch vụ.

Ngày 11 tháng 10 năm 2010, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành chỉ thị 04 CT-BTTTT nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát và ngăn chặn tin nhắn rác trên mạng viễn thông di động Đồng thời, Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 cũng quy định tại Điều 6 về quyền của người tiêu dùng được đảm bảo an toàn và bí mật thông tin cá nhân, cũng như trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc thu thập, sử dụng và chuyển giao thông tin cá nhân.

CÁC HÌNH THỨC MOBILE MARKETING

SMS/MMS Marketing

Hiện nay trên thế giới tồn tại 2 loại hình tin nhắn quảng cáo:

- Opt-out: quy định rằng người gửi có thể gửi tin nhắn đến khi người nhận từ chối

- Opt-in: mặc định người dùng không đồng ý nhận tin quảng cáo, người gửi chỉ được nhận khi được sự đồng ý của người dùng

SMS - Short Message Services - dịch vụ nhắn tin cơ bản, bao gồm các nội dung văn bản ngắn 160 ký tự trở xuống

Hình 2.2 Ví dụ về SMS Marketing trong tiếp thị sản phẩm

Công ty ô tô Ford đã thực hiện một chiến lược tiếp thị di động hiệu quả để quảng bá dòng xe Escape và Taurus Họ khuyến khích khách hàng nhắn tin "FORD" đến số 63611 để nhận thông tin về xe, qua đó thu thập dữ liệu quan trọng như tên, mã zip và loại xe quan tâm Đại lý Ford sau đó sẽ liên hệ để tư vấn Dù không phải lúc nào cũng thành công, chiến dịch này đã thu hút được sự chú ý của nhiều người tiêu dùng và tăng tỷ lệ chuyển đổi lên đến 15,4%, chứng minh rằng tiếp thị qua SMS vẫn còn giá trị.

- Ưu điểm của SMS Marketing

+ Nhanh , dễ dàng thực hiện

+ Tỷ lệ phản hồi cao

+ Nhắm đến mục tiêu cụ thể, rõ ràng

- Nhược điểm của SMS Marketing

+ Không có hình ảnh minh họa

+ Cần nội dung mới hơn

+ Cần phải có sự đồng ý, chọn tham gia của người dùng

MMS (Dịch vụ Nhắn tin Đa phương tiện) cho phép người dùng gửi không chỉ tin nhắn văn bản mà còn kết hợp hình ảnh và âm thanh đến các số điện thoại Những ứng dụng phổ biến hỗ trợ MMS bao gồm Zalo, Facebook Messenger và Instagram.

- Ưu điểm của MMS Marketing

Giúp khách hàng nhanh chóng nhận diện thương hiệu, đồng thời cho phép doanh nghiệp cá nhân hóa nội dung phù hợp với từng phân khúc khách hàng, truyền tải nhiều thông tin cần thiết chỉ qua một tin nhắn.

+ Phần trăm mở và lưu tin nhắn cao hơn các tin nhắn SMS khác

+ Được khách hàng quan tâm và cảm thấy thú vị hơn một tin nhắn văn bản SMS thông thường

+ Có tính ổn định và khả năng truyền tải thông tin cao

Sử dụng tin nhắn MMS, nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp đã nâng cao khả năng cạnh tranh bằng cách cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng Ví dụ, họ gửi tin nhắn thông báo về các chương trình khuyến mãi, quà tặng, và các hoạt động tri ân, giúp khách hàng nhận thông tin nhanh chóng và thuận tiện.

+ Đem thương hiệu đến gần, giúp khách hàng tiếp cận được doanh nghiệp của bạn mọi lúc mọi nơi, bất cứ nơi đâu, chỉ cần qua chiếc smartphone

Hình 2.1 Ví dụ về MMS Marketing trong tiếp thị sản phẩm

- Lưu ý khi sử dụng MMS VÀ SMS Marketing

+ Không viết tắt những nội dung không phổ biến, không thông dụng, đính kèm thông tin liên hệ

+ Không gửi nội dung nhạy cảm thuộc các lĩnh vực mà pháp luật cấm

+ Nội dung gửi có hotline hoặc website, để tránh lỗi hiển thị giữa đường dẫn và chữ phải cách một khoảng trắng sau đường dẫn hoặc hotline

Để đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán chi phí chương trình, cần kiểm soát số ký tự trong nội dung Đồng thời, nên tránh sử dụng các ký tự đặc biệt trong nội dung tin nhắn để tránh gây nhầm lẫn.

Giao tiếp trường gần

NFC (Near-Field Communications) là công nghệ kết nối không dây cho phép truyền dữ liệu trong khoảng cách ngắn khoảng 4 cm thông qua cảm ứng từ trường Công nghệ này cho phép các thiết bị như smartphone, tablet, loa và tai nghe kết nối với nhau khi tiếp xúc trực tiếp Doanh nghiệp có thể tận dụng NFC để nhanh chóng chia sẻ các tập tin như danh bạ, nhạc, hình ảnh, video, ứng dụng hoặc địa chỉ website.

Domino's đã triển khai một chiến dịch quảng cáo ngoài trời độc đáo với các áp phích NFC, cho phép người đi bộ tải xuống ứng dụng di động mới của họ chỉ bằng cách đặt điện thoại gần tấm áp phích.

Hình 2.3 Áp phích ứng dụng NFC của thương hiệu Pizza Domino's

- Lưu ý khi sử dụng NFC

Sử dụng NFC có nguy cơ bị đánh cắp hoặc sửa đổi thông tin, do đó cần áp dụng các giao thức mã hóa cao như SSL để đảm bảo kênh giao tiếp an toàn giữa các thiết bị Để bảo mật tuyệt đối, cần sự hợp tác từ nhiều bên, bao gồm nhà cung cấp dịch vụ phải triển khai các giao thức mã hóa và xác thực để bảo vệ thiết bị Người dùng cũng nên cài đặt phần mềm chống virus để bảo vệ thông tin cá nhân Ngoài ra, nhà cung cấp ứng dụng cần chú ý tích hợp các tiện ích chống virus và giải pháp bảo mật thông tin người dùng.

- Ưu điểm của NFC Marketing

NFC mang lại sự thuận tiện cho người dùng khi thực hiện giao dịch thanh toán qua ví di động chỉ với một lần chạm trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, giúp quá trình này trở nên đơn giản và dễ hiểu Bên cạnh đó, NFC còn đa năng, có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như internet banking, đặt chỗ nhà hàng, mua vé xem phim, đặt vé máy bay và tàu hỏa, cũng như cung cấp thông tin thời gian thực về chi tiêu, điểm thưởng và các chương trình khuyến mãi.

Hệ thống NFC không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn giúp các doanh nghiệp dễ dàng áp dụng công nghệ tiên tiến, tạo ấn tượng tích cực với khách hàng về sự năng động và tiến bộ của họ.

Công nghệ NFC đã chứng tỏ giá trị trong lĩnh vực học thuật nhờ vào mức mã hóa cao, giúp các tổ chức sử dụng nó như một hệ thống bảo mật hiệu quả và cung cấp ID chính xác cho sinh viên khi ra vào cơ sở Ngoài ra, nhân viên trong các công ty cũng áp dụng công nghệ này để tương tác liền mạch trong môi trường văn phòng, cho phép họ chia sẻ thông tin thời gian thực một cách nhanh chóng và hiệu quả.

+ An toàn hơn: Sử dụng ví di động an toàn hơn so với sử dụng thẻ tín dụng do đòi hỏi mức độ bảo mật cao hơn

Tiếp thị wifi, hay còn gọi là wifi marketing, là phương pháp quảng bá sản phẩm và thu thập thông tin khách hàng thông qua mạng wifi miễn phí.

Ogilvy và Mather đã hợp tác với ứng dụng Scrabble để cung cấp WiFi miễn phí cho người dùng Người dùng chỉ cần ghép chữ online để đổi lấy phút sử dụng WiFi, với một người đã ghi nhận hơn 6.000 từ, tương ứng với hơn 110.000 phút truy cập miễn phí Sự kiện này không chỉ mang lại lợi ích cho người dùng mà còn làm tăng nhanh lượt tải xuống ứng dụng Scrabble trong thời gian này.

Hình 2.4 Poster chiến dịch wifi marketing của Ogilvy và Mather

- Lưu ý khi sử dụng wifi marketing

Để đảm bảo khách hàng có trải nghiệm kết nối WiFi mượt mà, việc cung cấp đường truyền Internet mạnh và ổn định là điều kiện tiên quyết Dù vùng phủ sóng tốt, nếu tốc độ truyền mạng yếu, người dùng sẽ nhanh chóng rời bỏ trang web của bạn.

Khi ký hợp đồng với nhà mạng lần đầu, khách hàng thường nhận được thiết bị Modem Wifi miễn phí, bao gồm modem, router và Wifi Tuy nhiên, những thiết bị này thường có chất lượng kém hơn so với các sản phẩm tự trang bị Do đó, việc trang bị thêm một router mạnh mẽ là cần thiết để đảm bảo hiệu suất mạng ổn định và nhanh chóng.

Kết hợp Remarketing trên mạng xã hội là một chiến lược hiệu quả cho các thương hiệu và doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt khi họ có ngân sách cho quảng cáo trên Facebook và Google Để triển khai Remarketing, cần thiết phải có website và mã theo dõi khách hàng.

- Ưu điểm của wifi marketing

+ Hiệu quả quảng cáo cao và tiết kiệm chi phí

+ Giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng và tăng doanh số hiệu quả

+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng bằng việc yêu cầu người dùng điền thông tin để được truy cập vào Internet

Kể từ khi điện thoại thông minh trở nên phổ biến, nhiều ứng dụng tiện ích như Barcode Viet, GCheck, iCheck, Bakodo và Quick Scan đã được phát triển để hỗ trợ người dùng trong việc quét mã vạch và mã QR.

Ngày càng nhiều người Việt Nam sử dụng smartphone để quét mã QR, biến nó thành một xu hướng phổ biến trong tiếp thị Khi quét mã QR, người dùng được dẫn đến thông tin sản phẩm hoặc chương trình mà doanh nghiệp muốn giới thiệu Việc này giúp khách hàng tiềm năng tương tác với thông điệp quảng cáo, đồng thời họ cũng có thể yêu cầu thêm thông tin về nội dung mà họ đang quét Điều này rất quan trọng trong bối cảnh người tiêu dùng hiện nay phải đối mặt với hàng nghìn thông tin quảng cáo mỗi ngày.

Hình 2.5 Ứng dụng QR Code vào hoạt động marketing của SAMSUNG

- Lưu ý khi sử dụng QR Marketing

+ Đặt mã QR ở bề mặt phẳng, không bị cong, gấp khúc hay dễ hư hại để người dùng có thể quét dễ dàng hơn

Để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, hãy tránh đặt mã QR ở những nơi có kết nối mạng kém như tầng hầm, thang máy hoặc hầm gửi xe Ngoài ra, việc thêm một vài dòng chú thích đơn giản bên cạnh mã QR sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn về lợi ích mà họ sẽ nhận được khi quét mã.

- Ưu điểm của QR Marketing

+ Khối lượng thông tin lưu trữ lớn

+ Mã QR Code chứa thông tin đa dạng

+ Dễ quét, tiết kiệm thời gian

+ Không yêu cầu thiết bị quá chuyên dụng, chỉ cần 1 chiếc smartphone cũng có thể dùng để quét được mã QR

- Nhược điểm của QR Marketing

+ Khi quét mã QR chỉ đọc được khi có mạng

+ Khó khăn với những người lần đầu sử dụng

Mobile Internet

Mobile web là các trang web được tối ưu hóa cho người dùng điện thoại, đáp ứng xu hướng ngày càng tăng về việc sử dụng smartphone Để cải thiện trải nghiệm khách hàng, các doanh nghiệp cần phát triển website thân thiện với thiết bị di động, đảm bảo sự nhất quán trên mọi nền tảng.

Có 3 loại mobile web thường thấy là:

Trang web responsive tự động điều chỉnh kích thước và cách hiển thị phù hợp với kích cỡ màn hình của thiết bị người dùng Việc thay đổi này được thực hiện thông qua CSS mà không làm ảnh hưởng đến HTML, đồng thời URL của website cũng giữ nguyên.

Responsive site thì rất tiện lợi và phù hợp cho các website tin tức, nội dung mà người dùng chỉ cần đọc là chủ yếu

Trang web tự động cung cấp hai phiên bản khác nhau dựa trên thiết bị truy cập Điểm khác biệt giữa dynamic serving và responsive là HTML mà thiết bị nhận được sẽ khác nhau, trong khi URL của website vẫn giữ nguyên ở cả hai phiên bản.

Ví dụ: Google.com và Amazon.com

Là 2 website xây dựng được thiết kế riêng biệt cho desktop và mobile Các website này sẽ không phụ thuộc lẫn nhau bất kể về mặt nội dung hay URL cũng khác nhau Các trang này thường sẽ tự động nhận ra người dùng sử dụng thiết bị gì để redirect (chuyển hướng ) vào phiên bản website phù hợp

Ví dụ: Facebook là một trang có trang desktop (facebook.com) và mobile (m.facebook.com) là 2 trang riêng biệt

- Lưu ý khi sử dụng Mobile Web

Sử dụng các Responsive Theme giúp chuyển đổi giao diện từ desktop sang mobile nhanh chóng và linh hoạt Đảm bảo tốc độ tải trang nhanh, có thể kích hoạt AMP để cải thiện hiệu suất tải trang Ngoài ra, không nên sử dụng Flash vì nó không được hỗ trợ bởi iOS và Android, đồng thời ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng SEO.

- Ưu điểm của mobile web

+ Responsive có chi phí phát triển và bảo trì thấp, dễ quản lý phù hợp với những web có tính chất chỉ để đọc như Báo chí, tin tức

+ Đem tới một trải nghiệm tốt hơn cho người dùng

+ Nếu website dành cho desktop bị lỗi mà website dành cho mobile không bị thì người dùng thiết bị di động vẫn truy cập được và ngược lại

Tìm kiếm trên điện thoại di động là kỹ thuật tra cứu thông qua các công cụ tìm kiếm trên nền tảng di động hoặc thiết bị cầm tay có kết nối Internet, như smartphone và tablet Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tìm kiếm di động bao gồm Tìm kiếm Địa điểm, Tìm kiếm Tự nhiên và Tìm kiếm Trả phí (Google Adwords) Để tối ưu hóa hiệu quả của marketing di động, cần áp dụng thêm các kỹ thuật và chiến lược phù hợp với xu hướng tìm kiếm trên thiết bị di động.

So với tìm kiếm trên web thông thường, tìm kiếm trên điện thoại di động cung cấp kết quả theo vị trí cụ thể, với dữ liệu được sắp xếp hợp lý Các công cụ tìm kiếm Internet như Google, Yahoo, và Microsoft Bing thường là nơi hiển thị những kết quả này.

Hình 2.6 Giao diện mobile search của website wayfair

- Lưu ý khi sử dụng Mobile search

Các từ khóa mà người dùng tìm kiếm trên điện thoại thường ngắn, chỉ 2 hoặc 3 từ Do đó, nếu website của bạn không đạt thứ hạng cao với các từ khóa ngắn khi tìm kiếm trên di động, sẽ rất khó để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Cần chú ý đến thứ hạng trên Google, vì người dùng di động hiếm khi nhấn vào trang tiếp theo khi tìm kiếm.

Tiêu đề là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa SEO, và việc thêm yếu tố địa phương vào tiêu đề sẽ giúp tăng thứ hạng tìm kiếm Ví dụ, các cụm từ như "quán cafe đẹp TPHCM" hay "trường đại học tại Sài Gòn" không chỉ thu hút sự chú ý mà còn cải thiện khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm.

+ Cân nhắc từ khóa không dấu

Sitemap cho SEO Mobile khác với định dạng XML thông thường dành cho phiên bản Desktop Để đảm bảo việc quét dữ liệu chính xác, cần bổ sung thêm thẻ trong sitemap dành cho Mobile.

- Ưu điểm khi sử dụng mobile search

+ Tiếp cận gần gũi hơn với người dùng di động

+ Tỉ lệ người dùng nhiều hơn so với website search Theo số liệu từ Statista, trong quý đầu năm 2020, 56% lượt organic search đến từ thiết bị di động

Mạng xã hội là nền tảng kết nối những người có chung sở thích để kết bạn, giao lưu và chia sẻ thông tin qua các thiết bị thông minh như máy tính, điện thoại di động và máy tính bảng Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội trong hoạt động marketing đang trở thành xu hướng phổ biến của nhiều doanh nghiệp.

Hình 2.7 Poster chiến dịch mobile social marketing của Calvin Klein

Khi siêu mẫu Miranda Kerr khởi động chiến dịch tiếp thị di động cho thương hiệu Calvins với hashtag #MyCalvins, bài đăng của cô đã thu hút hơn 185.000 lượt thích trên Instagram, cho thấy sức mạnh tương tác của nền tảng này Sau đó, thương hiệu tiếp tục mời gọi nhiều người nổi tiếng như Trey Songz, Fergie và Chiara Ferragni, cùng với các influencer như Aimee Song và Bryanboy, nhằm mở rộng sự phổ biến của hashtag.

- Lưu ý khi sử dụng mobile social

+ Sử dụng hashtag 1 cách có chiến lược

Nghiên cứu hành vi khách hàng một cách kỹ lưỡng là cần thiết để tiếp cận hiệu quả và tạo ra sự đồng nhất trong thông điệp giữa các cá nhân và phương tiện truyền thông xã hội Điều này giúp tránh gây nhầm lẫn cho khách hàng trong bối cảnh có nhiều luồng thông tin khác nhau.

Social Media Marketing là công cụ mạnh mẽ giúp doanh nghiệp phát triển, nhưng cũng có thể gây hại nếu không được quản lý đúng cách Để bảo vệ thương hiệu, hãy nhanh chóng xử lý và hạn chế tối đa những thông tin tiêu cực có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

- Ưu điểm khi sử dụng mobile social

+ Chi phí rẻ hơn so với TV hoặc radio advertising

Sự hiệu quả ngày càng tăng lên do hầu hết mọi người luôn mang theo thiết bị di động bên mình, cho phép họ truy cập và cập nhật mạng xã hội mọi lúc, mọi nơi.

Mobile Apps

Mobile App là ứng dụng di động cho phép người dùng truy cập nội dung mong muốn trên điện thoại di động và các thiết bị di động khác.

Hình 2.8 Phân loại Mobile App Nguồn: Internet

Native Mobile App là ứng dụng cho phép người dùng tải nội dung về thiết bị di động và sử dụng trực tiếp trên app Các ví dụ tiêu biểu cho loại ứng dụng này bao gồm game mobile offline và các phần mềm từ điển.

Tất cả dữ liệu trong game, bao gồm hình ảnh, âm thanh và các cấp độ, thường được tải xuống, cho phép người dùng sử dụng mà không cần kết nối internet.

+ Nhiều cơ sở mã vì mỗi một thiết bị sẽ có phiên bản ứng dụng riêng

+ Chi phí có thể cao hơn mức bình thường khi phải xây dựng và quản lý cơ sở mã đối với mỗi nền tảng khác nhau

+ Dành thời gian cho nhiều bản dựng đối với các nền tảng riêng biệt trong mỗi bản cập nhật tính năng

Trước khi khám phá Hybrid Mobile App, chúng ta cần hiểu khái niệm Web App, đó là tập hợp các ứng dụng được lập trình trên nền tảng trình duyệt, cho phép người dùng sử dụng và tương tác trực tiếp.

Ví dụ: Các trò chơi trên mạng xã hội Facebook.

Hybrid Mobile App là sự kết hợp giữa Web App và cả Mobile App Một số ví dụ về Hybrid Mobile App: Instagram, Gmail, v.v…

+ Tốc độ chạy của ứng dụng Hybrid app chậm hơn so với Native App

+ Có thể xảy ra các hiện tượng giật trong quá trình sử dụng Hybrid app

+ Gặp khó khăn khi thực hiện một số công việc có liên quan đến phần cứng

● Phân biệt Native Mobile App và Hybrid Mobile App

Ứng dụng di động Native mang đến trải nghiệm người dùng tối ưu, tuy nhiên, việc phát triển và bảo trì chúng đòi hỏi chi phí và thời gian đáng kể Một ưu điểm nổi bật của ứng dụng Native là khả năng hoạt động offline, miễn là các tệp cần thiết đã được tải về thiết bị.

Ứng dụng di động hybrid cung cấp trải nghiệm người dùng vượt trội và đơn giản hóa quy trình phát triển so với ứng dụng di động native Việc cập nhật nội dung trở nên dễ dàng hơn nhờ vào khả năng đồng bộ hóa với website của ứng dụng.

Uber là một ví dụ điển hình cho sự thành công của ứng dụng Hybrid, cho phép người dùng trải nghiệm tốt hơn so với các trang web Ứng dụng này tăng cường khả năng tương tác trực tiếp với khách hàng, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả trong việc sử dụng dịch vụ.

Ứng dụng Mobile (Mobile App) hiện nay đã trở thành công cụ kinh doanh phát triển mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp xây dựng và giao tiếp hiệu quả với khách hàng Không chỉ dành riêng cho phần mềm, mà còn cho các dịch vụ như chia sẻ xe, ngân hàng điện tử và giao hàng, việc sở hữu Mobile App cho cả hệ điều hành Android và iOS là điều cần thiết Ứng dụng này mang lại trải nghiệm thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho người sử dụng.

Mobile Location - Based

Hình 2.9 Mô hình Mobile Location - Based

Mobile Location-Based là hình thức sử dụng dữ liệu vị trí của khách hàng để thực hiện quảng cáo, từ đó nâng cao hiệu suất truyền thông Quảng cáo dựa trên địa điểm giúp doanh nghiệp truyền tải thông điệp một cách hiệu quả đến đối tượng mục tiêu.

- Ưu điểm của quảng cáo dựa trên địa điểm

+ Giúp doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng mục tiêu và tăng tương tác

Mobile Location-Based giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả bằng cách truyền tải thông điệp vào thời điểm họ có nhu cầu và quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ Chẳng hạn, với một phòng tập yoga, doanh nghiệp nên nhắm đến những người sống trong khu vực lân cận Bằng cách tạo quảng cáo giới hạn cho đối tượng này, doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng cho dịch vụ của mình.

Phân khúc thị trường đơn giản hơn thông qua việc xác định địa điểm, một yếu tố quan trọng trong việc phân loại khách hàng dựa trên sở thích và hành vi của họ Việc xác định vị trí của khách hàng tại một thời điểm cụ thể giúp các Marketer tạo ra thông điệp phù hợp, dễ dàng truyền tải đến đối tượng mục tiêu tại địa điểm đó.

+ Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp từ hoạt động Marketing

Mọi doanh nghiệp đều mong muốn tăng trưởng lợi nhuận thông qua các hoạt động marketing hiệu quả Việc thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu vị trí giúp công ty thu hút thêm khách hàng tham gia vào các chương trình khuyến mãi, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả của các chiến dịch marketing.

- Phân loại quảng cáo dựa trên địa điểm

Hệ thống sử dụng nội dung và thời gian đã lập trình sẵn để khoanh vùng khu vực khách hàng, thực hiện quảng cáo và gửi tin nhắn đồng thời.

Hệ thống này sử dụng nội dung thiết kế sẵn để xác định khu vực khách hàng tiềm năng, sau đó thực hiện quảng cáo và gửi tin nhắn tự động đến các thuê bao di động khi họ di chuyển trong và ngoài khu vực đó.

Công ty BĐS muốn giới thiệu các dự án căn hộ cao cấp sang trọng nhất thành phố cho khách hàng tiềm năng Để đạt được điều này, họ cần xác định khu vực khách hàng thường xuyên xuất hiện và truyền tải thông điệp vào những thời điểm thích hợp.

Mobile Ads network

Mạng lưới quảng cáo trung gian kết nối giữa người mua quảng cáo (Advertiser) và người bán quảng cáo (Publisher) Advertiser là những cá nhân hoặc doanh nghiệp tìm kiếm cách quảng bá sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu của mình Ngược lại, Publisher là những người sở hữu website với các không gian có thể bán quảng cáo, tạo cơ hội cho Advertiser tiếp cận khách hàng tiềm năng.

- Ưu điểm Mobile Ads network

Mạng quảng cáo di động sử dụng một máy chủ quảng cáo trung tâm duy nhất để cung cấp thông tin cho khách hàng Điều này giúp doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tiếp cận và xem quảng cáo, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả và thống kê một cách chi tiết.

+ Giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí so với khi thực hiện quảng cáo thông thường ( chi phí thuê KOL, nhân viên, mặt bằng, )

Quảng cáo trực tuyến mang lại nhiều hình thức đa dạng, giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng tiềm năng một cách hiệu quả với chi phí tối ưu.

Admicro là mạng lưới quảng cáo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam, chiếm 40% thị phần quảng cáo trực tuyến Với hơn 33 triệu người dùng Internet, tương đương khoảng 90% dân số Việt Nam, Admicro cung cấp khả năng tiếp cận rộng rãi Mạng lưới này bao gồm hơn 200 website và publisher, trong đó có các tên tuổi lớn như Kênh 14 và Afamily Đặc biệt, Admicro sở hữu và độc quyền kinh doanh quảng cáo trên 27 website.

Admicro hiện nay phân chia website thành các nhóm theo lĩnh vực, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận đúng đối tượng độc giả Các nhóm này bao gồm tài chính doanh nghiệp (A class), giới trẻ giải trí, gia đình phụ nữ, tin tức tổng hợp và thương mại điện tử.

Hình 2.10 Mạng quảng cáo Admicro

QUY TRÌNH THỰC HIỆN MOBILE MARKETING

Lập kế hoạch và thực hiện

3.1.1 Nghiên cứu thị trường Để có thể duy trì hoạt động, doanh nghiệp phải xây dựng lợi thế cạnh tranh bằng cách tìm được những phân khúc thị trường mà mình có thể đáp ứng nhu cầu ốt hơn đối thủ t của mình Việc xác định nhóm nhu cầu để tập trung vào được gọi là quá trình STP, ết vi tắt của Segmentation (Phân đoạn thị trường), Targeting (Lựa chọn thị trường mục tiêu) và Positioning (Định vị thị trường) a S-Segmentation:

Cá nhân hóa thông điệp cho từng khách hàng là một thách thức lớn, vì vậy doanh nghiệp cần phân loại khách hàng dựa trên các đặc điểm chung để tối ưu hóa nỗ lực tiếp thị Có bốn kiểu phân khúc khách hàng mà doanh nghiệp có thể áp dụng để nhắm đến mục tiêu hiệu quả hơn.

● Phân khúc nhân khẩu học: Phân khúc khách hàng dựa trên các đặc điểm như độ tuổi, thu nhập, học vấn, giới tính và nghề nghiệp

● Phân khúc theo địa lý: Phân khúc khách hàng dựa trên vị trí thực tế của họ

● Phân khúc tâm lý: Phân khúc khách hàng dựa trên đặc điểm tính cách, lối sống, thái độ, động cơ và sở thích của họ

● Phân khúc hành vi: Phân khúc khách hàng dựa trên mô hình mua hàng, mức độ trung thành với thương hiệu và những lợi ích mà họ tìm kiếm

Ví dụ: Nhắm mục tiêu phân khúc hành vi, ta có thể gửi một loạt thông điệp dựa trên những hành động mà khách hàng thực hiện:

Sau mỗi lần khách hàng thực hiện giao dịch mua hàng, hãy gửi tin nhắn xác nhận để thông báo cho họ Đồng thời, kèm theo một yêu cầu chia sẻ đánh giá hoặc tham gia vào một cuộc khảo sát nhằm thu thập ý kiến phản hồi.

● Gửi tin nhắn giỏ hàng bị bỏ rơi khi khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng của họ nhưng không thanh toán

● Gửi khuyến mại khi khách hàng thêm sản phẩm vào danh sách mong muốn thương mại điện tử của họ

Gửi thông báo thu hút lại khách hàng đã không mua hàng trong 30 ngày qua là một chiến lược hiệu quả để tăng doanh thu Để chọn nhóm khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp cần xác định thị trường mục tiêu, tập trung vào một hoặc một vài đoạn thị trường cụ thể Điều này giúp doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh và đạt được các mục tiêu chiến lược.

● Đánh giá khách hàng hiện tại

Đối với doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu khách hàng lâu năm, việc nghiên cứu thông tin nhân khẩu học là bước khởi đầu quan trọng Các yếu tố như độ tuổi, nghề nghiệp và vị trí địa lý sẽ giúp xác định đối tượng có khả năng mua hàng trong tương lai Dù dữ liệu không chi tiết, tệp khách hàng hiện tại vẫn có thể là nền tảng để xác định đối tượng mục tiêu hiệu quả.

Doanh nghiệp có thể sử dụng mức lương trung bình để ước lượng thu nhập cần thiết cho việc mua sắm, hoặc dựa vào sở thích của khách hàng để xác định vị trí quảng cáo nhằm tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu.

● Theo dõi số liệu phân tích

Nếu doanh nghiệp sở hữu trang web, tài khoản mạng xã hội hoặc đã từng chạy quảng cáo kỹ thuật số, dữ liệu của họ sẽ được theo dõi Các công cụ như Google Analytics và các nền tảng phân tích tự động như Social Media Analytics của YouTube, Snapchat và Facebook giúp doanh nghiệp theo dõi và phân tích dữ liệu hiệu quả.

Theo dõi số liệu là quá trình đánh giá thông tin nhân khẩu học, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về đối tượng mà họ có thể đã bỏ qua Nghiên cứu dữ liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc, từ đó cho phép điều chỉnh chính xác đối tượng mục tiêu.

● Quan sát hoạt động của đối thủ

Doanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu tương đồng với đối thủ do nhiều lý do khác nhau Mặc dù không thể truy cập vào dữ liệu nội bộ của họ, các nhà tiếp thị vẫn có thể hiểu phần nào hoạt động của đối thủ thông qua nghiên cứu thị trường và social listening Bằng cách phân tích mạng xã hội của đối thủ, doanh nghiệp có thể xác định ai tương tác với nội dung của họ, từ khóa mà họ đang sử dụng, và ai là người theo dõi Những thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ hơn đối tượng mục tiêu của đối thủ cạnh tranh.

Doanh nghiệp có thể nâng cao hiểu biết về đối tượng mục tiêu thông qua việc sử dụng social listening Bằng cách theo dõi các hashtag liên quan đến tính cách người mua, doanh nghiệp sẽ phát hiện những hashtag phổ biến mà đối tượng đang sử dụng.

● Dự đoán ai sẽ nhận được lợi ích từ sản phẩm/dịch vụ (Xác định khách hàng mục tiêu)

Doanh nghiệp có thể xác định những lợi ích của sản phẩm/dịch vụ bằng cách lập danh sách các kết quả tích cực mà khách hàng sẽ nhận được Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ đối tượng khách hàng lý tưởng mà còn tối ưu hóa cách tiếp cận để họ có thể tận dụng tối đa sản phẩm/dịch vụ.

Một doanh nghiệp chuyên cung cấp sản phẩm xịt phòng cao cấp có thể mang lại nhiều lợi ích, như giúp thư giãn và tạo cảm giác sang trọng cho không gian Đối tượng khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp nên nhắm đến là chủ sở hữu homestay, khách sạn và nhà nghỉ cao cấp, những người sẽ đánh giá cao những lợi ích này.

Nhóm khách hàng mục tiêu thường nằm trong độ tuổi từ 25 đến 50, đây là giai đoạn quan trọng để phát triển tính cách của họ Doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố như phong cách không gian sống, địa điểm cư trú, ngân sách, và thời gian sử dụng thiết bị di động Cần xác định thời điểm trong ngày mà khách hàng thường sử dụng thiết bị di động nhất, cũng như tần suất kết nối Internet qua các thiết bị này Cuối cùng, việc tìm hiểu ứng dụng mà họ sử dụng thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp định vị sản phẩm hiệu quả hơn.

Định vị sản phẩm và hình ảnh doanh nghiệp là quá trình tạo ra một vị trí độc đáo và giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu Theo Philip Kotler, doanh nghiệp cần xác định những điểm khác biệt trong sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu để thu hút và giữ chân khách hàng.

Quá trình ịnh vđ ị thị trường thường gồm 4 giai đoạn:

• Giai đoạn 1: Nghiên cứu thị trường mục tiêu

Giai đoạn 2 của quá trình vẽ biểu đồ bao gồm việc thiết lập hệ trục tọa độ để mô tả các thuộc tính khác nhau của sản phẩm Dựa vào những thuộc tính này, doanh nghiệp có thể xây dựng hình ảnh thương hiệu mong muốn trong tâm trí khách hàng, từ đó xác định vị thế cho sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường.

• Giai đoạn 3: Xây dựng các phương án định vị thị trường

Một số cách thức định vị thường được áp dụng:

• Định vị theo thuộc tính/ lợi ích nổi trội

• Định vị dựa trên mục đích của một nhóm người sử dụng

• Định vị theo giá cả và chất lượng

• Định vị theo đối thủ cạnh tranh

• Giai đoạn 4: Soạn thảo kế hoạch marketing mix

3 1.2 Xác định mục tiêu chiến dịch

Đo lường hiệu quả chiến dịch Mobile Marketing

AppsFlyer là nền tảng đo lường ứng dụng di động, giúp các nhà phát triển, thương hiệu và agency theo dõi và tối ưu hóa hiệu quả chuyển đổi khách hàng trên thiết bị di động thông qua một bảng điều khiển thời gian thực.

Nền tảng này cung cấp thông số chi tiết như số lần nhấp chuột, lượt hiển thị và các cài đặt bảo mật, bao gồm khả năng lấy dấu vân tay và bảo mật postback Nó chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực game, du lịch, bán lẻ và B2C.

Adjust cung cấp nhiều giải pháp đo lường và tối ưu hóa chiến dịch di động, tích hợp với hơn 1.000 đối tác quảng cáo Dịch vụ của Adjust hỗ trợ 21 ngôn ngữ tại 11 quốc gia, phù hợp với nhu cầu của hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMB) cũng như các công ty khởi nghiệp.

Google Analytics là một công cụ SEO miễn phí giúp theo dõi và phân tích dữ liệu người dùng truy cập website, cung cấp thông tin dưới dạng biểu đồ chi tiết.

Analytics còn thu thập dữ liệu về hiện diện kỹ thuật số của website, giúp hơn

900 triệu website đo lường, theo dõi, cải thiện traffic và mở rộng thương hiệu 3.2.2 Nguyên tắc phân tích

Mức độ liên quan giữa các giá trị là yếu tố quan trọng khi so sánh các quốc gia khác nhau Ví dụ, việc so sánh các quốc gia Cấp 1 như Hoa Kỳ và Úc với các quốc gia Cấp 3 như Cuba và Hàn Quốc có thể không hợp lý, vì lưu lượng truy cập và dữ liệu giữa chúng có thể khác biệt đáng kể.

Tính thời vụ là khái niệm quan trọng trong tiếp thị di động, yêu cầu chúng ta so sánh dữ liệu trong cùng một khoảng thời gian Chẳng hạn, dữ liệu tháng 12 năm 2019 cần được so sánh với tháng 12 năm 2020 Để có được cái nhìn chính xác, cần áp dụng cách tiếp cận tương tự cho các tháng hoặc thậm chí các tuần nhất định, ví dụ như so sánh các ngày cuối tuần với nhau, vì hoạt động của ứng dụng di động thường cao hơn vào những ngày này.

Trong lĩnh vực marketing, việc so sánh CPI giữa các chiến dịch khác nhau cần được thực hiện cẩn thận, vì các yếu tố như tính thời vụ và mục tiêu tối ưu hóa có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả Ví dụ, CPI của một chiến dịch cài đặt ứng dụng không thể so sánh trực tiếp với CPI của một chiến dịch tối ưu hóa ROAS, tương tự như việc so sánh một quả táo với một quả bơ; mặc dù cả hai đều là trái cây và có màu xanh, nhưng chúng có những đặc điểm và mục đích khác nhau.

Trước khi tiến hành phân tích, điều quan trọng là xác định rõ mục tiêu cuối cùng của sản phẩm và loại dữ liệu cần xử lý Việc so sánh các chỉ số ban đầu khác nhau hoặc lựa chọn sai các chỉ số quan trọng có thể dẫn đến sự hiểu lầm hoặc không mang lại giá trị thực tiễn.

Số liệu có thể được phân loại thành định tính hoặc định lượng Trong marketing, những con số chỉ mang giá trị khi được diễn giải đúng cách Do đó, việc phân loại số liệu thành các nhóm khác nhau là cần thiết để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của chúng.

Chỉ số sản phẩm như người dùng hoạt động hàng ngày (DAU), hàng tuần (WAU), hàng tháng (MAU), doanh thu, tỷ lệ duy trì (RR) và tỷ lệ churn (CR) cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình ứng dụng, bao gồm số lượng người dùng, mức độ hài lòng và doanh thu Tuy nhiên, để đưa ra các quyết định tiếp thị hiệu quả, cần xem xét thêm các chỉ số tài chính như giá trị lâu dài (LTV), doanh thu trung bình trên mỗi người dùng (ARPU), chi phí chuyển đổi khách hàng (CAC) và lợi tức đầu tư (ROI), vì chúng xác định thành công và giá trị thực sự của sản phẩm.

Các số liệu tiếp thị quan trọng bao gồm CPM, CPI, CTR, IR, ER, CPA, CR và ROAS, với CTR, IR và CR được xem là đặc biệt quan trọng Những chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị và xác định chất lượng của lưu lượng truy cập.

3.2.4 Cách tổ chức việc phân tích

Khi bắt đầu phân tích chiến dịch mobile marketing, việc xác định mục tiêu là rất quan trọng Để đảm bảo quá trình phân tích diễn ra minh bạch và đạt chất lượng cao, cần tuân thủ các quy tắc đã được đề cập.

- Điểm chuẩn: Chúng cho phép chúng ta tìm hiểu xem chiến dịch hiện tại hoạt động tốt như thế nào so với trước đây

Để thực hiện một phân tích khách quan, việc thu thập thông tin đầy đủ là rất quan trọng Bạn cần xác định rõ các nguồn lưu lượng truy cập mà mình đang sử dụng, bao gồm cả quốc gia và mức độ lưu lượng traffic Những chi tiết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về bức tranh lớn của dữ liệu.

Tính phù hợp dữ liệu là yếu tố quan trọng trong việc phân tích hiệu suất sản phẩm Khi một nhóm sản phẩm có các chỉ số như IR, CPI, CR và CPA, việc hiểu rõ nguồn gốc của những số liệu này từ các nguồn lưu lượng truy cập khác nhau là cần thiết để đưa ra những đánh giá chính xác Nếu không có thông tin về nguồn lưu lượng, các chỉ số này sẽ không mang lại nhiều giá trị thực tiễn.

Khi chạy chiến dịch quảng cáo trên các nền tảng như Facebook, TikTok, Snapchat và Google Ads, doanh nghiệp cần lưu ý đến các đặc điểm riêng của từng nguồn lưu lượng truy cập Việc áp dụng các điểm chuẩn toàn cầu cho một chiến dịch tại Việt Nam có thể không chính xác, vì mỗi quốc gia có những yếu tố và đặc thù riêng.

PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN DỊCH MOBILE MARKETING

TƯƠNG LAI MOBILE MARKETING 2022

Ngày đăng: 05/04/2022, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Điện thoại di động hỗ trợ các kênh truyền thống và hiện đại Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 1.1 Điện thoại di động hỗ trợ các kênh truyền thống và hiện đại Nguồn: Internet (Trang 11)
Hình 1.2 Rap Việt bình chọn thơng qua SMS Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 1.2 Rap Việt bình chọn thơng qua SMS Nguồn: Internet (Trang 11)
Hình 1.3 Ứng dụng VCB Digibank của Vietcombank Nguồn: digibank.vietcombank.com.vn - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 1.3 Ứng dụng VCB Digibank của Vietcombank Nguồn: digibank.vietcombank.com.vn (Trang 12)
Hình 1.4 Ứng dụng ESPN trên điện thoại và máy tính bảng Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 1.4 Ứng dụng ESPN trên điện thoại và máy tính bảng Nguồn: Internet (Trang 13)
Hình 1.5 Ứng dụng của Starbucks Nguồn: Internet  1.5. Ưu, Nhược điểm của Mobile Marketing - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 1.5 Ứng dụng của Starbucks Nguồn: Internet 1.5. Ưu, Nhược điểm của Mobile Marketing (Trang 15)
CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC MOBILE MARKETING - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
2 CÁC HÌNH THỨC MOBILE MARKETING (Trang 18)
Hình 2.1 Ví dụ về MMS Marketing trong tiếp thị sản phẩm - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.1 Ví dụ về MMS Marketing trong tiếp thị sản phẩm (Trang 20)
Hình 2.3 Áp phích ứng dụng NFC của thương hiệu Pizza Domino's Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.3 Áp phích ứng dụng NFC của thương hiệu Pizza Domino's Nguồn: Internet (Trang 21)
Hình 2.4 Poster chiến dịch wifi marketing của Ogilvy và Mather Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.4 Poster chiến dịch wifi marketing của Ogilvy và Mather Nguồn: Internet (Trang 22)
Hình 2.5 Ứng dụng QRCode vào hoạt động marketing của SAMSUNG Nguồn: Sapo.vn - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.5 Ứng dụng QRCode vào hoạt động marketing của SAMSUNG Nguồn: Sapo.vn (Trang 24)
Hình 2.6 Giao diện mobile search của website wayfair Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.6 Giao diện mobile search của website wayfair Nguồn: Internet (Trang 26)
Hình 2.7 Poster chiến dịch mobile social marketing của Calvin Klein - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.7 Poster chiến dịch mobile social marketing của Calvin Klein (Trang 27)
Hình 2.8 Phân loại Mobile App Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.8 Phân loại Mobile App Nguồn: Internet (Trang 29)
Hình 2.10 Mạng quảng cáo Admicro Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 2.10 Mạng quảng cáo Admicro Nguồn: Internet (Trang 33)
Hình 3.1: Mơ hình hành trình khách hàng Nguồn: Internet - Phân tích chiến lược mobile marketing và xu hướng mobile marketing
Hình 3.1 Mơ hình hành trình khách hàng Nguồn: Internet (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w