SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1850: Lambot (Phap) chl llthoi chil c Itaui bũ5g ll IỊ si t ngoai trat vi i thuy,
QuaHHHh phatTriũE chia thanh 3 giai COaE
- Giai COaE phat minh vatmotmcm trong thEE tim bi Itll ci t thepi theo cam tênh.
Giai đoạn đầu của việc sử dụng bê tông và thép bắt đầu từ sau năm 1880, đánh dấu sự phát triển quan trọng trong ngành xây dựng Bê tông và thép đã trở thành những vật liệu chủ chốt, góp phần tạo ra các công trình vững chắc và bền bỉ Sự kết hợp giữa bê tông và thép không chỉ nâng cao khả năng chịu lực mà còn mang lại tính thẩm mỹ cho các công trình xây dựng hiện đại.
Giai I trong phát triển xây dựng cần xây dựng các phương pháp tính toán theo lăng suất cho phép dựa trên sức bền vật liệu Điều này bao gồm tính toán theo giai I để phân tích cấu kiện, nhằm đảm bảo tính bền vững của vật liệu trong các điều kiện khác nhau Cần chú ý đến trạng thái giới hạn của bê tông cốt thép ứng lực để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong thiết kế.
Con thuyền lamb Joseph-Louis Lambot
(1814-1887) Đại học Kiến trúc tp Hồ Chí Minh KT09VL
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 9
BẢN CHẤT CỦA BÊ TÔNG CỐT THÉP
Bã Og cl t thepI (BTCT) laEVHỈEEl xl y dl ng phũE hl pI do bê tông (BT) vaũ cl t thep I (CT) cung cũng tad chiu lũE
BT latnaEnháhtaoi I MI c Ichl llthoi tndadvCOỈEU rũM( cat, soỈ, goOaHEElỈEU) vaichl t kl t dl nh (xi ml hg hol c Icad chl t deo). khác nhau.
Nhưng thường của BTCT: 2500kg/m 3
Nén tốt Kéo kém Kéo, nén tốt ơ □Hháyiroi y I Hghl a kinh tl ]]kyI thul t bua vỈCE Il t CT vaoi BT tao] nl n 1 kHbáU BTCT, lam th&ghỈHm un gỈan sau:
Bài viết này đề cập đến việc phát triển bền vững trong lĩnh vực kiến trúc tại Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp thiết kế thân thiện với môi trường Qua đó, bài viết khuyến khích sinh viên và các chuyên gia trong ngành chú trọng đến việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình xây dựng Việc này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đô thị.
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 10
Tùy vào tỷ lệ cát, đá, Đá 2x3 Xi măng xi măng, sắt thép trong BT mà có khối lượng riêng
Củng phối hợp làm việc chia I 11 c ItáE dung hlUgCy lang phũvCC liEE (Mal tHi ing kha' nàng chl u ncni cua
BT lEE Hl n tm0-20 lEE kha' nàhg cHl u kcloi cua no).
Cung cấp thông tin về việc phát triển và ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong khu vực nông thôn Việc áp dụng công nghệ tiên tiến không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân Đặc biệt, sự kết hợp giữa công nghệ và nông nghiệp sẽ mở ra nhiều cơ hội mới, giúp người nông dân tiếp cận thị trường tốt hơn Hơn nữa, việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động là rất cần thiết để tận dụng tối đa tiềm năng của công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
BTCT chCbCphatHoaOkhi BT vung ncni bl cpi vl IIHo! cicl t tHcpi cHl li kcO] bl I i t.i
MCE là một công cụ quan trọng giúp nâng cao khả năng chịu lửa của các vùng nước, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố môi trường Việc áp dụng MCE không chỉ cải thiện chất lượng nước mà còn bảo vệ hệ sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.
Váy thi c I chl t bl Itl ng cl t thcpl laimi t vi t lil ui xl y dcng HI ni hCp] mal trong coũ
BT vaHCT catlicn kCEHCpi lyHCEnHau I l licung lam viCEtrong ml t kl t ci ui
SũdCBT vaCCT coHhdEung laH vinHlil c ilaHdo:
- LCE dêih ba& giCE BT va CT : BT khi ninh kCEthũdHh chàEvũd
Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh là nơi đào tạo chuyên sâu về kiến trúc và thiết kế Với chương trình học đa dạng và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức vững chắc và kỹ năng thực tiễn Bên cạnh đó, môi trường học tập hiện đại và cơ sở vật chất đầy đủ giúp sinh viên phát triển tối đa khả năng sáng tạo Trường cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa và hội thảo chuyên đề, tạo cơ hội cho sinh viên giao lưu và học hỏi từ các chuyên gia trong ngành.
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 11
- Gi ai BT va3hep kh ng xay ra phan I ng hoai hoEcoEhaE ] BT coũ
I I IIIIII c IchH] bao boC] baO vũlCT khũhg bl han rũvaHgkh ngEE taddung cotHaDcub mũ tr I|!g I ”ì v' ì thep.
- BT va Hlhep co HhMHgiaH nQhhiũEgláE bũhg nhau (a = 1,2.10 5 ; a 5 ~ 1,5.10 5 ) NI n khi nhil t I I Ithay I I i trong pham vì thI lig thling dl Ị i I
100 0 C thl l ng sul t ( ban I Ị uI) xay ra trong vCOìEu khHg I ang kũũ
BÊ TÔNG
Cường độ của BT
Cl I Ihg I 11 laEchDtiEu cũhodquan trong, laEmCEIŨDEItrlĩhg cũbah cua BT, phan anh kha'nI ng chiu lEE cua vEOìãu Thl I ng cin clivao I cl I ng I I IIIIII llphim bìm cad loaEBT.
Cl I ng I IỊ cua BT phuHhuũEIvao] thanh phin vaiciui truE] cua no  I llXac 11 linh cl I ng I I I cua BT phaì lam cad thũnghìcm, th□hghìCm phai hoaì Iml ui 1al phl ing phap] xaEŨSh cl I ng I I imEEcach trCEtìãp vaHdung phI Ibíl n NgoaQa coHhũIdung cadphương pháp gìan tìhp] sìU im, ep]lom vO bì trãn bũimEE]BT va[co[ĩhũIĩhlZc] hìEn trãn knchu] Đại học Kiến trúc tp Hồ Chí Minh KT09VL
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 12
1.1 Cường độ chịu nén : ơ I llXac II linh cl I ng I I lichrn nen Icua BT thl I ng ngll i ta thl nghil m neE caB mEElEp ph' Ihg coECahh a, 15, 20 cm, hay khũũOg trulliaỵivuIhg, khi i trui I troE Đê xác định cường độ chịu kéo của bê tông người ta lấy mẫu thử là hình trụ có tiết diện 10x10cm (cho kéo đúng tâm) và 15x15cm (cho chịu kéo khi uốn).
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của
• ThaEh phũE vaCach chũQaE BT : ơ l y lal nhìn 0^1^1111^ lin I cl I ng I IIBT.
- Ch' 11 "rig vaisrnrr^ xi màng.
- ơ □cung, I I llslach, cáp phi i cua cktdiEui
- Chl t ll rng cua vil citrini vEEBT, I ' m vaEaO dl I ng BT. Đại học Kiến trúc tp Hồ Chí Minh KT09VL
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 13 pi ng I I^khi i vui ng (khiu R) Mac]I Inh madBT vnchtunem
Ca0 yCE tbQay ECB ahh hCChg um c I Iig OTBT nhũhg mCE CCQotthaE nhau.
Cl I hg I II ICuhBT tl hg theo th í gian, luC 11 liu Itl hgnhanh sau tl hg chí m dí ni
Cl I hg I IIIBT tàng theo thrrgian I l I c I xaEIEEh theo cl lig ^□□^□£^^1^:
R t = R 1 +(R 10 - R 1 ) ‘g t - C' ng thic cua Nga (1935), (Skrantaep):
Trong EbER, R , R , R , laCciing I I icua bũOg tung l ng vDũtuŨLl, 10,
28 ngày là thời gian cần thiết để quá trình thi công xi măng Portland hoàn tất, đảm bảo chất lượng và độ bền cho công trình Trong khoảng thời gian này, cần thực hiện các biện pháp bảo trì và chăm sóc hợp lý để đạt được kết quả tốt nhất Việc theo dõi và kiểm tra định kỳ trong suốt 7 ngày đầu là rất quan trọng để đảm bảo mọi yếu tố đều được kiểm soát.
Lldma sa□gi□E]bah nen vaimm thũanh himg Iin I cl I ng I I IBT khi nen]
Khi bì liên quan đến việc áp dụng quy trình quản lý, cần chú trọng đến các yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả Việc thực hiện các bước đúng cách sẽ giúp tối ưu hóa kết quả và nâng cao sự hài lòng của khách hàng Đồng thời, cần lưu ý đến các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến quá trình này, nhằm tạo ra sự phát triển bền vững cho tổ chức.
BT kem hIli chìu nen nhím lim). Đại học Kiến trúc tp Hồ Chí Minh KT09VL
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 14
KHqua'cho tháytrlI ng hI pI 1 máu corcl I ng I Ị HI nIhIli: R > R
Trl I ng h p (1): LEEma saQrCn ml t tii pI xudgiEK baE nen I vaCtoáu thũcoũ tad dung nhũ ml t Vahh I ai cah IrllsHlhll ngang cua BT khi máu thl Ichl u nehl Cang xa ml t tii pI xud thl anh hl I ng cua ll cima sat cang giam nin máu bl phaI hoai theo nhl ng I 11 ng nl t dang 2 hl nh chopi
Trl I ng hl p (2): Khl lig co I Il c Ima sat ni n BT tEQo nũ ngang khi chl u nen I val img suáCkeE ngang phán bnrkhaĩnmg I iu I trãn chicu cao máu nin cadvEEnkC theo phl Ing I l ng vahgCEsong song nhau (Khi thũnghinm khl lig I 11 c Iphepl bl i dáu li.)
Kêch thl I c Imáu thl Icung abh hũcng I l n Icl I ng I l IBT: MCE kêch thl I c Inho’ chu anh hlIng cuh ÍhEma satrn nu co c I|!g ' ~h 11'h n máu thũcoCkQh thECE ÍEE Do váy khi thũnghiEm cad máu thũcoKQh thl I c Ikhad vIEmi^ thũticu chuán.
(150x150x150) thCphai qui vi llđl I ng I l imruthũticu chuán bàng cach nhán thim vEChũSnqui I l i.IMáu làng trulicolicũcng; I l IberHm máu khũũvuHg coEdung kêch thlIcay' R = (0i7-0i8)Riii
Trường hợp gia đình, tại khi thụ hưởng cũng ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên Khi gia đình gặp khó khăn, tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng học tập tại Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là trong chương trình KT09VL.
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 15 nhanh cl II ng I I Iduh máE coỉthl llt.lhg 1.2-1.4 liu Khi thl nghil m phai tui n theo quy trinh TN, thnug v i t'c 'I %kg cm s.
Mũ trùm đầu có khả năng giữ ấm hiệu quả, giúp bảo vệ sức khỏe trong mùa đông Sản phẩm này được thiết kế với chất liệu chống gió và thấm hút mồ hôi, mang lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng Ngoài ra, mũ còn có tính năng chống nước, giúp bạn yên tâm khi ra ngoài trong thời tiết xấu Với nhiều kiểu dáng và màu sắc đa dạng, mũ trùm đầu không chỉ là món đồ bảo hộ mà còn là phụ kiện thời trang lý tưởng cho mọi người Hãy chọn cho mình một chiếc mũ phù hợp để tận hưởng mùa đông một cách trọn vẹn.
Mác Bê tông :_
Lai tri SI II của caEII là một phần quan trọng trong việc quản lý và phát triển bền vững Tùy theo tình hình và nhu cầu thực tế, việc điều chỉnh và cải tiến các chiến lược sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp mới có thể mang lại lợi ích lớn cho quá trình này.
2.1 Mác theo cường độ chịu nén : KLhirE M Mac I theo cl I ng I I lichru nen I laichl tiiu cũ ban nhit I I i vmmonoa.nBT vaũ kl t ci u.l
MaBtheo cl I ng I I lichru nehiI laicon sIlli y Ibung cl I ng I I lichru nehiI trung bHh
(tênh theo I In vũKg/cm 2 ) cua caEImáE th□khn□vunhg canh 15cm, tuI i 28 ngay
I lI c IdlI ng hI llValthl nghil m theo □IUkiLE ticu chuáE (t ° ~ 20 ° C, W ^ 90%)
M laI^h^ELhg khIng thl linguyl n Quy pham qui EEh madchiu nen I cua BT theo cáp sau:
(Khi choE madBT theo cápI qui ninh I l lld.rnd.ang sũdung caBsHllil u IvCDthahh Đại học Kiến trúc tp Hồ Chí Minh KT09VL
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 16 pháEvakcaB^tr^g cũ lyinlI cIláp] sun). Đại học Kiến trúc tp Hồ Chí Minh KT09VL
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 17
BTCT phai dung BT coũM > 150.
2.2 Mác theo cường độ chịu kéo : Kl hil u] K.
Cách kiểm tra chất lượng cá bằng phương pháp xác định chỉ tiêu u chi u keOl Theo đó, cần đo lường nồng độ u chi u keOl bằng cách sử dụng thiết bị chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác Việc này giúp đánh giá chất lượng cá một cách hiệu quả, từ đó đưa ra những biện pháp xử lý phù hợp.
Quy pham qui linh mad chtn keH theo cáp] sau:
2.3 Mác theo khả năng chống thấm : Kl hil u] T.
MaBtheo kha'nàng chrng thám laHon sl lliyIbàng ap] sul t ll ninhl t (tlilh bàng atm) matrnáE chbũ I il c III linil c Ikhrhg thám qua.
Cáp] chrng thám cua BT: T2, T4, T8, T10, T12.
T cán] quy I inh cho cad kTEbáu]coHykh cáu] chrng thám boàdl l licbàc~Icbàc~Ici].a BT nhũ cad ckhg trHh thuy lEẸ thuy □LEn
Biến dạng của BT
3.1 Bi ế n d ạ ng do t ả i tr ọ ng t á c d ụ ng ng ắ n h ạ n:
Thũnghicm neE máu] thũ hình làhg triv' it' c''^t ng tai trnoỉa láp]
Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh tổ chức sự kiện "EECE □rũhũgiũE" vào ngày 11 tháng 11, với sự tham gia của các sinh viên và giảng viên Sự kiện này nhằm tạo cơ hội giao lưu, học hỏi và phát triển kỹ năng cho sinh viên ngành kiến trúc.
Chuyên đề Không gian nhịp lớn Trang 18
- ơ iãm D rng vEOuEI mEE BI phalHoali:' rng sul t I at R vaEBiũE dahg cl c' Càn n s ch -
NCE là một phương pháp giảm tải trong các hệ thống tài chính, giúp tối ưu hóa việc quản lý tài sản Khi ơ = 0, phương pháp này cho phép phân tích đa dạng hóa tài sản mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài Bằng cách áp dụng các công thức toán học, NCE có thể cải thiện hiệu suất đầu tư và giảm thiểu rủi ro.
I an' hED8 , mkCphEE khing thHkhũ phuc lai III c IgoOaCBiũE dang deo 8 :
Do váy] BT laHEEliEu] I an' hũEldeo.TEcI l llgia tai khac nhau thncac IllIlhg biãu] diEK quan hũS - 8 khacnhau.
THh chHQEhũũcuà BT I II c II I c 1trl~hg bữ mHhn QEhũũban I IuIE MŨEhn biEKdang deb cua BT E ’ kil mi t Igial tri llhay I Ị i.IQuan hEHgiEEE valE^’
I I I c Iru.t~ra tl IQuan hũ&-£ trãn. ợ = E £ ; ợ b b = E ’ v a d' ( £ + £,) = E ’ £ b b
Khi ơ betbiin dang chu'yEE latnam hũỢ (v ~1) Khi ơ ÍEE biãni dang deb Og lãn v giam dũE (v =0,2 hay 0,15).
BiEK dang giũEhaE khi nen trung tim ~ 0,002.
BiEK dang giũEhani khi uin ~ 0,0035.
Ethay I III theb mad BT (cbtBahg tra).
Khi ch[u kebl cung colbiin I dang I ani h□□va[Bi□h1 dang deb:
E bk ’= v k E b • Biũm dang cEEhani khi kebl khaCBetặ 0,00015.
Thl nghil m chb tháyikhi BT ch[u kebl sI pInlt thl1V B 0,5 ni n:
Môđun chổng cắt: G~- — b —- ~ 0,4 Eb vói |.i=0,2 là hệ số Posson.
3.2 Biến dạng do tải trọng tác dụng dài hạn : Hiện tượng từ biến của BT
Thời gian dài ảnh hưởng đến nội dung của tài sản dài hạn, trong khi biến động của giá trị tài sản tiếp tục diễn ra theo thời gian Sự thay đổi này có thể dẫn đến việc tài sản mất giá trị nhanh chóng sau khi đã được đầu tư.
PhũE biũE daEg deO tàhg lãn do tai trong tad dung dai han I goOatbiũE daEg tEŨ bim
HiãK tl I Ihg biCE dang deo tàhg theo thũũgian trong khi l ng sui t khl iig II i I goOathiEE] tl I ng tl llbiI lhI cua BT.
Nhũ váy là một yếu tố quan trọng trong việc tạo nên phong cách thời trang của chị em Khi lựa chọn nhũ váy, cần chú ý đến sự phù hợp với dáng người và hoàn cảnh để tôn lên vẻ đẹp tự nhiên Việc chọn lựa nhũ váy không chỉ ảnh hưởng đến diện mạo mà còn thể hiện cá tính và phong cách riêng của từng người.
Cad nhi n I I Bdnh hl IỈTg II n I biãK dang tEIBỈãE
- ũng sui t trong BT lEE^ biãK dang ChiIE lIE
- TuHTBT lud I 11 ta.i lEE ^ biãK dang l□Bi□E] beũ
- ơ I II m W mli trl I ng lEE ^ biEK daẼg tEEBỈEE beũ
- TI ỈIIN/'X lHEỊ I I icrng cũ-hãuI bet^- biEK dang ^CHiIEI lEE]
- Cung tũKDN/X nhũng ll I ng X tàng ^ biEK dang l□Bi□E]tàng.
^[^□1^10 diEK H^imqua mHQrong hai chl tiI u sau:
- ơ CE trCng tHBiãEl ° = 8^ 8 Kh' ng th^guy!ì.
Ca0 chũto ộ, c I I uItHg theo thrngian, valllht II lflgiHhaE I n I I Inh laI '*':', c Q
• TaE haCcuE hiũH tl I ng tEEBiãEt
- Lam tàng I III Vong cua cáE kiEE
- Lam tàng I I lumdoE cua cáE kil n I chiu neE
- MHrmg khe nl t trong BT.
- Gáy mHtaatHEg sui t trong CT nng lEEtrl I cj c Biến dạng do tải trọng lặp lại:
Biến dạng do co ngót là hiện tượng xảy ra khi vật liệu chịu tác động của nhiệt độ hoặc độ ẩm, dẫn đến sự thay đổi kích thước và hình dạng Hiện tượng này có thể ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của sản phẩm Để giảm thiểu biến dạng, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong quá trình sản xuất và bảo quản.
Co ngot Ilal hil n I tl I ng BT giam thl lltich khi ninh kl t trong khi lig khi (NI UI ninh kl t trong nl I c IBT coHhũBũra chutnt).
Hình thức và cấu trúc của các sản phẩm có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm môi trường và quá trình sản xuất Những yếu tố này không chỉ quyết định chất lượng mà còn ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của sản phẩm Việc hiểu rõ về các yếu tố này sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường.
BiEE dang co ngoEchu' ỵbE trong giai hoaE EEng cl ng I n u I tim, sau chám dáECo ngoEỊphán bEGIrEn bnmcnáE chiEE sáu, sl Ido ngoEũbEnmEEhhiEE hI 11 bãn trong.
MrciI I Ị co ngoDkhi I Ing cing trong khing khũ(2-4).1G , trong nl I c Innra. từ 1/5-1/2 mlB OEo.
Cad nhá n tnanh hHhg II n I bihn dang co ngot:I
- SI llll I hg valloali Xi măng: ll I hg xi măngị^ co ngotx xi măng coũ hoat tinh cao ^ co ngot|.
- TI ll IN/'X tàhg ^ co ngoQEhg.
- Ca£hho’hatỊ] cCEliũE rũhg ^ co ngot tl ng.
- Ch t phíilgia laH BT ninh kl t nhanh ^ co hgot il hg.
- BT chng háp] nnhil t I i~Ị3a.o thl ho ngot Itl hI n.
• Co ngotHatmDEhiũn tl I ng cobhaE
- LaH thay I I i hfflh dang valklbh thl I c Icáu kil n.
Gáy ra khe nl t trl n bnmrtnRT là một hiện tượng thú vị, thể hiện sự kết hợp độc đáo giữa các yếu tố tự nhiên và văn hóa Vũco ngot kh lig I IU I ũtrEn bũimiu valbhil UI sáu bin trong co ngot Itl mang đến cảm giác mới mẻ và hấp dẫn Đặc biệt, việc khám phá các đặc điểm này có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa và di sản thiên nhiên của khu vực.
BT nay chiu keo I^ gáy nht), lam thay I I i cáutruB cua BT, giam khammg chiu lhE valtíiI ỉ thoicua c~ iag trl nh.
• CaE biãn phapl khũE phud
- Chon thanh phán cl t lil UI híp ly, han I chl II ll I ng nl I c I tr~n, OJN/X híp lyũ
- ơ áB chEE BT, bao dlI ng BT thl I ng xuyin áB trong giai loan Il U.
- CaBbiũm phap cáu taH nhũ bl lltlrl khe co dan, I 11 ci t thepI cáu taH □ nhl ng nI 1 cánthil t I IlichLU nng suáEdo co ngotỊgáy ra, v.v
CỐT THÉP
Yêu cầu đối với cốt thépdùng trongBTCT
- Đam bab cI I ng I I Itheo thi11 kl I
- Phai dêhh kmtkCvaicung chiu incII II cIvITBT trong moi giai IZbaE] lam vil c I cua kl t ci u.
- DEHgia clhg: dl lldlhỊ cEẸ valhah I I I c I
- TinI duhg I II c Itril t I l llkha l nrhg chiu ll c Icua cl t thep Ikhi kl t ciuibũ phalHoai.I
- Tirnkim thep valtlh I êtl SŨ0 LĐ.
Một số tính chấ t cơ bản của cốt thép
Biũu I I II llhg suDGbiũhl dang: ơ ^30I inh c I|ig II Gia CT ng' ”i ta thl I ng tim hanh thũnghim keo I cad mim thep valVelbim I llll ing sukEhim dang:
Trm bim II ] coI phin I thàng I ng vi i I giai hoaE cam hEẸ phm cong val ni m ngang
I hg vũũgiai Ioan] coEbim dang deo ĐoaE nàm ngang I II c I golũlaQhm chaỳ (thep □
NEE keH thep trong giai IioaE OE hũũrũkgiam tai thl IIIng giam tai trũvũũ theo I IIngtàng tai angkEtoE □ED trang thailhaỳ deo).
NIU keo thép I I nI giai CbaE coEBiEE] đang giảm giá mạnh, thu hút sự chú ý của nhiều nhà đầu tư Sản phẩm này hiện đang được bán với mức giá cạnh tranh, điều này cho thấy nhu cầu trên thị trường đang giảm sút Việc giảm giá của keo thép không chỉ ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu mà còn tác động đến các lĩnh vực liên quan trong ngành xây dựng.
Càn cũĩheo biiu I I Itrm, ngll i ta qui linh 3 gil i ham sau:
- Gi i han bim Laũrng suCOEE nh' t thep' chiu rrrctrrrcikhi bnnrtẽ]
- GirEhaE] I am hlE Laũrng su.l t l Icunrgia.i I oarn lan] hic
- GirEhaE] chaỳ: Laũrng sul t l 1DEUgiai loaE] chay deo.
Phân loại CT
a Phân loại theo độ c ứ ng:
- Cl t mi m: d ^ 40mm, coHhữUIIE] lll c (TiEEdiEE] vui iig, troE coEthũũ trH hoCE cotgrp
- Ci t ci ng: d >40 mm, thep]hfflh I, L,[ ( Cad ci t ci ng nay coHhũichltU irEkhi thi cag). b Phân loại theo tính chất cơ học:
- Trin bil ui I I liquan hũB-ệ coũhũm chay roHang, coEVung biũE dang deb ÍEEỊ £ =(6 - 25)%.
CoHinh biũn cl ng nguũũ Keb] là một công cụ hữu ích, giúp người dùng dễ dàng quản lý và tối ưu hóa nội dung của họ Sau 48 giờ sử dụng, người dùng có thể nhận thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc tăng cường tương tác và nâng cao hiệu quả bài viết Việc sử dụng tên miền phù hợp và tối ưu hóa từ khóa sẽ giúp nội dung trở nên nổi bật hơn trong tìm kiếm Để đạt được hiệu quả cao nhất, người dùng nên áp dụng các chiến lược SEO như tối ưu hóa tiêu đề, mô tả và sử dụng các từ khóa liên quan để thu hút lưu lượng truy cập.
- Khing coHhũm chay roEang, thl l ng ngl l Ị ta Íáy]l ng sul t tHlhg l ng vl i É =0,2
Theo TCVN 1651-75: CI, CII, CIII, CIV VŨQaO ' llQg kSh danh nghéả 6,
8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 25, 28, 30, 36, 40 mm Nhom CI coEdang troO trhh;
Các đặc trứng co' học của thép Việt Nam
Nhóm thép (|> Giới hạn chảy kg/cin 2 Giới hạn bền kg/cm 2
AI, AII, AII, AIV, AV lalĩhep caE nong;
A-IIB, A-IIIB labthep keH nguũũ
Comil c III t tm thep theo giũhhan] chay hoic ] I 11 theo gil i han bin v.v
5 Nguyên lý chung về cấu tạo:
BTCT là một phương pháp quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất Nó giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu lãng phí trong công việc Việc áp dụng BTCT không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm Để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp Hơn nữa, việc đào tạo nhân viên về BTCT cũng là một yếu tố then chốt để đảm bảo thành công trong quá trình triển khai.
5.1 Khung và lưới cốt thép:
CT trong kncmBTCT khl lig I 11 riPhg le'maũO ki t ví i nhau thahh khung horc li li II: ]
- Gii ll\li trl bl t thep]khi thi cl lig.
- Cad cl t thep] cung nhau chi u cad lmcp trung cuE]bEŨ
- Chi u cad i ng sul t phi c ]tap malhong tl nh toan khl lig xet Iin ]I I l c]
LO kHhac] clQheP brng cach bulEhorEhan]
Khung cốt thép Lưới cốt thép a Khung cũEtheP: Noli chung gũm cEEdoE] cl t ngang, cl t thi cũhg Thung □EtucEy dũB.
- Chìu tai trong I I hg tED
-Chìu lEEkh' ng trrhrng haE
- Chim, kh&g cũ giHhoai b LI I i CŨDthepl :
CoũthlUbuũEl hol c l han 1HI i I phàng h o I c l cuI n l nhi ng I am bao mEŨ cuIEG < 5GG kg I l llphurhrp] cáni cáui thiEE nhi khi thi cl lig.
5.2 Cốt chịu lực và cốt cấu tạo:
Trong giáo dục, việc sử dụng công nghệ cũ và mới trong giảng dạy là rất quan trọng Hình thức dạy học truyền thống cần được cải tiến để phù hợp với nhu cầu hiện đại Việc kết hợp giữa công nghệ và phương pháp truyền thống sẽ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
- CI t chiu 1Ũ0 Dubg I I II chiu caEŨEg ÍEE phadsinh do tai trobg, I lic I xaBI linh theo tênh toa.ni
CEEcCE taou LO kmcaBcEDchiu ÍŨEIthanh khung hoàEHCnỊ] giam sl llCo ngot khi hg I 111 I cua BT, chiu l ng suCEdo co ngot Val thay I I i InhOI I , giam bEHũng khe nLẸ haE chIII biIĨE dang (vong), phán bl II tac I dung cua tai trong táp] trungi.
Neo cl t IthepI nhi m bao Lam phat huy hIUkha'nCng chiu ÍŨEIcua cl t IthepỊ traEh phatHoaDcuEI bl lldo tuLD ơ oahI neo I l I c ItêHh tEtmuCcEEthep] Iin I TD mahảoũ
I lic I tênh toan] chiu lũũ ơ oahI neo I 11 c IxacII linh theo kha'nàng truyl nÍEE giũEBT
5.3 Neo cốt thép: vaicmhep (lEEdênh)i
CI hg thũEI xaBrmh koaE neo: a Neo nhnmoE I II u:
CT tron] trLh chiu keH phai cobtooEIneo □ hai IEE I I^cho CT khi chli || c I kin ng bũtrCLD trong bI tIngi
TadchhECT là một công nghệ tiên tiến, giúp tối ưu hóa hiệu suất trong lĩnh vực truyền thông Công nghệ này cho phép cải thiện chất lượng tín hiệu và giảm thiểu nhiễu, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng Với khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, TadchhECT đang trở thành lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp trong việc phát triển hệ thống truyền thông hiện đại.
CT coHhũBũũvũíĩnhau bàng haE hay buũũ a Nối buộc (nối chồng):
Cho phep] bul c ] khi cl t Ithep ] col d < 32 vaEtoũũnũũkhlĩhg I II c II llt Ịta.nTD
I I I c Itm dung hl t kha'nl hg chl u Íũũ
Khl hg I 11 c I burEkhi d > 32 valkhi kl t ci ui chiu keoi hoan toaE (Thanh bung chu keoi vahhanh canh haicua daE.). ơ oaE Í phai theo quy I linh cua Ibahl neo: neo
Kéo: lneo > 250 mm.Ị _ Tùy thuộc mác BT
Nén: lneo > 200 mm./ và loại cốt thép b Neo bàng caCh han caE thepl neo I II ui: b Nối hàn:
- CoũaEduhg baO vEHCT dl IỊ taBduhg xI m thũE cua ml1 trl I hg, l h'm baO lEE dlhh giEE BT va]CT.
- LI pI BT bao vEHhh tlB mep I ngoaEIBT lã h I mepI gi h I nhi t Icua CT khlhg l l I c IbePRMh trrsi Itl i thiruia quy l llhh nhũ sau:
Khi sử dụng kích thước ống, cần lưu ý các thông số sau: Ống có đường kính 10mm thích hợp cho các ứng dụng với chiều dài dưới 100mm Đối với ống 15mm, chiều dài nên lớn hơn 100mm và đường kính lỗ không vượt quá 250mm Ống 20mm có thể sử dụng cho chiều dài lớn hơn 250mm Ống 30mm có khả năng lắp ghép và ống 35mm có thể sử dụng cho các ứng dụng cần độ bền cao Cuối cùng, ống 70mm cũng phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và khả năng chịu tải lớn.
• tf HMHcHElai, CŨ0 taot a = 10mm : Khi h < 250. a = 15mm : Khi h >250.
NgoaQa ÍEplBT bab vũ0oh] tuy thui civaoi mũ trl I hg sũduhg vaichl t ll Ihg bab quah maHoHhũIEhg 5-20 mm hol c I giam 5 mm (nhlhg tũQhihu a = 10mm).
5.7 Bố trí và khoảng cách giữa các cốt thép:
NI ui cl t thepI bũtmquatday seShh hũhhg I II h IÍEE dêhh, kholl IIIIBT Kboahg hũgiEEcaC] CT trohg moli hl IIhg h pI phai > IlIhg kêhh cl t thepI(t > d) NgoaQa coh phuHhuũEI vaoi
- Nếu CT nằm ngang hoặc nghiêng khi đổ BT: khi I^BT: t > 50.
Xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ không rõ ràng và khó hiểu Bạn có thể cung cấp lại thông tin hoặc bài viết một cách rõ ràng hơn để tôi có thể giúp bạn viết lại một cách hợp lý và tuân thủ các quy tắc SEO không? Cảm ơn bạn!
Nguyên lý chung về cấu tạo
BTCT là một phương pháp quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí Việc áp dụng BTCT không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc triển khai các giải pháp BTCT sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế trên thị trường Các công ty cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và đầu tư vào công nghệ mới để tối ưu hóa quy trình sản xuất.
5.1 Khung và lưới cốt thép:
CT trong kncmBTCT khl lig I 11 riPhg le'maũO ki t ví i nhau thahh khung horc li li II: ]
- Gii ll\li trl bl t thep]khi thi cl lig.
- Cad cl t thep] cung nhau chi u cad lmcp trung cuE]bEŨ
- Chi u cad i ng sul t phi c ]tap malhong tl nh toan khl lig xet Iin ]I I l c]
LO kHhac] clQheP brng cach bulEhorEhan]
Khung cốt thép Lưới cốt thép a Khung cũEtheP: Noli chung gũm cEEdoE] cl t ngang, cl t thi cũhg Thung □EtucEy dũB.
- Chìu tai trong I I hg tED
-Chìu lEEkh' ng trrhrng haE
- Chim, kh&g cũ giHhoai b LI I i CŨDthepl :
CoũthlUbuũEl hol c l han 1HI i I phàng h o I c l cuI n l nhi ng I am bao mEŨ cuIEG < 5GG kg I l llphurhrp] cáni cáui thiEE nhi khi thi cl lig.
5.2 Cốt chịu lực và cốt cấu tạo:
Trong giáo dục, việc sử dụng các phương pháp giảng dạy truyền thống đã trở nên lỗi thời và không còn phù hợp với nhu cầu học tập hiện đại Thay vào đó, cần áp dụng các phương pháp mới và sáng tạo để thu hút sự chú ý của học sinh, đồng thời cải thiện hiệu quả giảng dạy Việc áp dụng công nghệ và các phương pháp học tập tích cực sẽ giúp nâng cao trải nghiệm học tập và phát triển kỹ năng cho học sinh.
- CI t chiu 1Ũ0 Dubg I I II chiu caEŨEg ÍEE phadsinh do tai trobg, I lic I xaBI linh theo tênh toa.ni
Chương trình CEEcCE đã được triển khai nhằm giảm thiểu sự gia tăng của các chất độc hại trong môi trường Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng không khí mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng Đồng thời, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cũng góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực từ các nguồn thải, tạo ra một môi trường sống trong lành hơn cho người dân.
Neo cl t IthepI nhi m bao Lam phat huy hIUkha'nCng chiu ÍŨEIcua cl t IthepỊ traEh phatHoaDcuEI bl lldo tuLD ơ oahI neo I l I c ItêHh tEtmuCcEEthep] Iin I TD mahảoũ
I lic I tênh toan] chiu lũũ ơ oahI neo I 11 c IxacII linh theo kha'nàng truyl nÍEE giũEBT
5.3 Neo cốt thép: vaicmhep (lEEdênh)i
CI hg thũEI xaBrmh koaE neo: a Neo nhnmoE I II u:
CT tron] trLh chiu keH phai cobtooEIneo □ hai IEE I I^cho CT khi chli || c I kin ng bũtrCLD trong bI tIngi
TadchhECT là một công cụ quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của các hệ thống Nó giúp cải thiện khả năng xử lý và truyền tải dữ liệu, đồng thời tăng cường tính bảo mật cho các ứng dụng Việc áp dụng công nghệ này vào các kênh công cộng có thể nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.
CT coHhũBũũvũíĩnhau bàng haE hay buũũ a Nối buộc (nối chồng):
Cho phep] bul c ] khi cl t Ithep ] col d < 32 vaEtoũũnũũkhlĩhg I II c II llt Ịta.nTD
I I I c Itm dung hl t kha'nl hg chl u Íũũ
Khl hg I 11 c I burEkhi d > 32 valkhi kl t ci ui chiu keoi hoan toaE (Thanh bung chu keoi vahhanh canh haicua daE.). ơ oaE Í phai theo quy I linh cua Ibahl neo: neo
Kéo: lneo > 250 mm.Ị _ Tùy thuộc mác BT
Nén: lneo > 200 mm./ và loại cốt thép b Neo bàng caCh han caE thepl neo I II ui: b Nối hàn:
- CoũaEduhg baO vEHCT dl IỊ taBduhg xI m thũE cua ml1 trl I hg, l h'm baO lEE dlhh giEE BT va]CT.
- LI pI BT bao vEHhh tlB mep I ngoaEIBT lã h I mepI gi h I nhi t Icua CT khlhg l l I c IbePRMh trrsi Itl i thiruia quy l llhh nhũ sau:
Khi chọn kích thước ống, các thông số như sau được áp dụng: với đường kính a = 10mm, chiều dài ống dưới 100; a = 15mm, chiều dài ống trên 100, đường kính lỗ không lớn hơn 250; a = 20mm, đường kính lỗ lớn hơn 250; a = 30mm, có thể lắp ghép với các ống khác; a = 35mm, có thể lắp đặt trong hệ thống ống; a = 70mm, có thể lắp đặt trong hệ thống ống lớn.
• tf HMHcHElai, CŨ0 taot a = 10mm : Khi h < 250. a = 15mm : Khi h >250.
NgoaQa ÍEplBT bab vũ0oh] tuy thui civaoi mũ trl I hg sũduhg vaichl t ll Ihg bab quah maHoHhũIEhg 5-20 mm hol c I giam 5 mm (nhlhg tũQhihu a = 10mm).
5.7 Bố trí và khoảng cách giữa các cốt thép:
NI ui cl t thepI bũtmquatday seShh hũhhg I II h IÍEE dêhh, kholl IIIIBT Kboahg hũgiEEcaC] CT trohg moli hl IIhg h pI phai > IlIhg kêhh cl t thepI(t > d) NgoaQa coh phuHhuũEI vaoi
- Nếu CT nằm ngang hoặc nghiêng khi đổ BT: khi I^BT: t > 50.
Xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ như không rõ ràng hoặc có lỗi đánh máy Bạn có thể cung cấp lại thông tin hoặc nội dung cần viết lại không?
BÊ TÔNG CỐT THÉP
Lực dính giữa Bê tông và cốt thép
SũdEgirE BT vasmhep colthl lldung c ng ta0 chiu lũErrrclafflhrnTE1dfflh giũEchuEg.
1.1 Các nhân tố tạo nên lực dính:
- LũEma sat do bl limit Igl llghl lldua CT (ơ áy lal nhi n tmhu'yãu vin thepl coEgrp
- LũE dan l do keo xi mlhg coHaElduEg; nhũ ml t li p l hl lldaiil BT vaoi CT (25%).
- Do co ngoDkhi ung cũng BT ep chlHvaH CT lam tàng lũE ma sat.
1.2 Thí nghiệm xác định lực dính:
ChIII tabI mEE bàng caCh I 11 BT
I m láy mi t II bab I cl t IthepỊ rCDtiEE haEh thũnghicm keb hbl cinebl chb cI t I thepltuI t khbi BT.
LEE dl nh I 11 c Ibinuthl bl ng suEC dl nh trung bHh tac I I ng trãn 1 cm 2 bũEI mEELEQhepl
Trong Ebũ®laffiEHSnHban] chHh bil UI I I HI c Idinh (® cấu tao cột nhứ cấu kiện chịu nện lệch tấm.
- Nếu cọt chịu kệo lệch tâm thì can quan tam đến lức cất.
Khi thiết kế cột lớn, cần sử dụng cốt đai có đường kính lớn hơn và đảm bảo các cột dọc được gia cường bằng cốt đai hoặc các thanh giằng để hạn chế sự nở ngang của bê tông Việc sử dụng cột cứng cho dầm và cột là cần thiết để tăng cường khả năng chịu lực Các phương pháp đặt cốt thép dọc chịu lực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình.
Khi subjection to bending, cốt thép dọc có thể bị cong và làm hỏng lớp bê tông bảo vệ Cốt đai đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cho cốt dọc không bị cong và lệch ra ngoài, đồng thời cốt đai cũng chịu lực kéo và neo chắc chắn.
Yêu cầu kháng chấn là một yếu tố quan trọng trong thiết kế nút khung Để đảm bảo tính ổn định, đai dày cần được bố trí hợp lý trong phạm vi nút khung, đặc biệt khi nút khung có liên kết từ ba mảnh bén trở xuống Cấu tạo của nút khung phải được thiết kế để chịu được các tác động bên ngoài một cách hiệu quả.
N nho và M lớn được sử dụng để đo lường độ lệch tám lớn, giúp xác định khả năng chịu kéo của thép Cấu trúc này có thể tạo nách nhằm tránh ứng suất nén tập trung, đồng thời tăng cường khả năng chịu mô men của dầm.
Các cấu kiện đúc sẵn được chế tạo tại nhà máy (sau đó vận chuyễn đến công trường) hoặc tại bãi đúc tại công trường.
5 Khung BTCT lắp ghép và ban lắp ghép.
5.1 Khung BTCT lắp ghép: a ưu, nhược điểm:
• ưu điểm của khung lắp ghép:
Vật liệu cường độ cao có khả năng chịu lửa tốt và mang lại bề mặt hoàn thiện đẹp cho sản phẩm đúc sẵn Sử dụng vật liệu này giúp giảm chi phí cho cả vật liệu và nhân công hoàn thiện, so với bê tông cốt thép được thi công tại chỗ.
- Kiểm soát tốt chất lượng cầu kiện đúc sẵn trong nhà máy.
Hình dạng tiết diện được lựa chọn nhằm tối ưu hóa khả năng chịu lực, đặc biệt trong các công trình có tải trọng lớn Ngoài ra, khi cần tích hợp nhiều hệ thống kỹ thuật, việc chọn hình dáng tiết diện phù hợp sẽ giúp dễ dàng bố trí các hệ thống ống kỹ thuật.
- Tiết kiệm được ván khuôn cây chống, thi công nhanh.
• Nhược điểm của khung lắp ghép:
Sản xuất một cấu kiện đúc sẵn thường có chi phí cao hơn so với cấu kiện toàn khối tương đương Để đảm bảo tính kinh tế, số lượng cấu kiện đúc sẵn cần phải lớn.
- Phải quan tâm đến tải trọng phát sinh trong quá trình vận chuyển và lắp dựng, đôi khi chúng có thể lớn hơn cả tải trọng lúc sử dụng.
Việc sử dụng các cấu kiện đúc sẵn hạn chế khả năng đa dạng trong hình thức kiến trúc, do yêu cầu phải có nhiều cấu kiện giống nhau để tối ưu hóa quy trình lắp dựng và tái sử dụng ván khuôn Điều này dẫn đến việc thiết kế công trình cần phải đơn giản và có tính lặp lại cao.
Nguyên lý chịu lực của khung lắp ghép tương tự như khung toàn khối, với hầu hết các tấm sàn đúc sẵn chịu lực một phương Tuy nhiên, có thể thiết kế để các tấm này chịu lực hai phương.
Cấu trúc bao gồm các thành phần như cột, dầm và sàn đúc sẵn, được lắp ráp tại công trường tương tự như khung thép Liên kết giữa dầm và cột có thể được thực hiện bằng nút khớp hoặc nút cứng, tùy thuộc vào thiết kế.
+ Nếu khung dùng nút khớp, cần bố trí hệ thống giằng dưới dạng tường chèn (tại chỗ hoặc lắp ghép) hoặc các thanh chéo.
Khung có nút cứng, như khung toàn khối, có khả năng tự giằng Để tối ưu hóa cấu trúc, vị trí mối nối giữa các cấu kiện được thiết kế sao cho tránh giao cắt giữa dầm và cột Tuy nhiên, điều này dẫn đến việc các cấu kiện đúc sẵn có hình dạng phức tạp, gây khó khăn trong việc chất kho và vận chuyển.
+ Mặt bằng lưới cột dạng chữ nhật, hoặc chạy dài để dễ dàng chuẩn hóa các cấu kiện, nhưng cũng có thể dùng lưới cột không đều.
S ơ đồ kết cấu khung
Hệ khung là một hệ thống không gian, cho phép thực hiện công việc và tính toán theo cả sơ đồ không gian và sơ đồ phẳng Tuy nhiên, độ chính xác và mức độ gần đúng trong các tác dụng của nó có thể khác nhau.
• Khung phang : Càc bo phàn nằm trong cúng mọt màt phàng và càc tài trong tàc dung trong màt phàng đó.
Khung không gian là tập hợp các bộ phận không gian có thể nằm trong một mặt phẳng hoặc trong một mặt phẳng nhưng có ảnh hưởng từ tác dụng bên ngoài của khung.
• Nha khung: hệ khung chịu tài đưng và ngàng.
• Nha kết h Ợ p (vơi loi cưng, vàch cưng): khung chịu phàn tài đưng trực tiếp truyện vào no và phàn tài trong ngàng đươc phàn phoi cho no.
Khung chịu tải trọng ngang (gió):
Khung chịu tải trọng thẳng đứng:
Khung BTCT toàn khối
4.1 Những sơ đồ cơ bản: a Nhà một tầng:
Xà ngang chịu chủ yếu chịu uốn, nhịp < 15m (à).
Xà ngang chịu nén lệch tâm có khả năng chịu lực nén, làm giảm ứng suất tại thớ dưới của dầm, với khả năng vượt nhịp lên đến 18m đối với xà ngang gày khúc và hơn 18m đối với xà ngang cong.
Cốt, dàm nàng nế hởn; mống nhế hởn(d).
Nếu dung BTCT ứng lực trước, càc sở đố à, b cố thế đàt nhịp
+ Khung chịu cả tải ngang va tải đứng cần cấu tạo nut cứng, cột ngầm với mong.
+ Nếu cộ vảch cứng, loi cứng chịu tải ngang; khung chỉ chịu tải đứng
-* cộ thế cấu tảo nhiếu nut khớp cho khung, xả ngảng cộ thế lảm giống nhảu cho cảc tảng.
4.2 Cấu tạo khung BTCT toàn khối: à Cấu tạo cột và xà ngang:
- Thẳng : cấu tao nhứ cấu kiện chịu uốn (N nhỏ, co the bỏ qua).
- Cong, gay khuc với đỏ dốc lớn: cấu kiện chịu nện (hoặc keo) lệch tấm (N đẳng kệ).
- Chịu cẳ M, N, Q Nếu lực nện N kha lớn thì tấc dung pha hoai cua
Q bị han chế => cấu tao cột nhứ cấu kiện chịu nện lệch tấm.
- Nếu cọt chịu kệo lệch tâm thì can quan tam đến lức cất.
Khi thiết kế cột lớn, cần sử dụng cốt đai có đường kính lớn hơn và đảm bảo các cột dọc được gia cường bằng cốt đai hoặc các thanh giằng để hạn chế sự nứt ngang của bê tông Việc sử dụng cột cứng cho dầm và cột là một giải pháp hiệu quả Các phương pháp đặt cốt thép dọc chịu lực cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo tính bền vững của công trình.
Khi subjection to compression, cốt thép dọc có thể bị cong và phá vỡ lớp bê tông bảo vệ Cốt đai sẽ giữ cho cốt dọc không bị cong và lệch ra ngoài, đồng thời cốt đai cũng chịu kéo, giúp neo chắc chắn hơn.
Yếu cầu kháng chấn đối với nút khung là cần thiết để đảm bảo độ bền và ổn định Đái dáy hớn trong đoan gán sát nút khung và đát đái cột trong phạm vi nút khung cần được chú ý, đặc biệt khi nút khung có khả năng liên kết từ ba mát bén trở xuống b Cấu tạo của nút khung đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính toàn vẹn của công trình.
N hẹp và M lớn có khả năng đo lường độ lệch lớn, trong khi phái néo thép có khả năng chịu kéo và dám Cần thiết phải tạo nách để giảm bớt ứng suất nén tập trung, giúp tăng cường khả năng chịu mô men cua dám.
Các cấu kiện đúc sẵn được chế tạo tại nhà máy (sau đó vận chuyễn đến công trường) hoặc tại bãi đúc tại công trường.
Khung BTCT lắp ghép và ban lắp ghép
5.1 Khung BTCT lắp ghép: a ưu, nhược điểm:
• ưu điểm của khung lắp ghép:
Vật liệu cường độ cao có khả năng chịu lửa tốt và mang lại sản phẩm đúc sẵn với bề mặt hoàn thiện đẹp Việc sử dụng loại vật liệu này giúp giảm chi phí cho cả vật liệu và nhân công hoàn thiện, so với bê tông cốt thép được thi công tại chỗ.
- Kiểm soát tốt chất lượng cầu kiện đúc sẵn trong nhà máy.
Hình dạng tiết diện cần được lựa chọn để tối ưu khả năng chịu lực, đặc biệt trong các công trình có tải trọng lớn Ngoài ra, trong những dự án yêu cầu nhiều hệ thống kỹ thuật, việc chọn hình dáng tiết diện phù hợp sẽ giúp dễ dàng bố trí các hệ thống ống kỹ thuật một cách hiệu quả.
- Tiết kiệm được ván khuôn cây chống, thi công nhanh.
• Nhược điểm của khung lắp ghép:
Sản xuất một cấu kiện đúc sẵn thường tốn kém hơn so với cấu kiện toàn khối tương đương Để đảm bảo tính kinh tế, số lượng cấu kiện đúc sẵn cần phải lớn.
- Phải quan tâm đến tải trọng phát sinh trong quá trình vận chuyển và lắp dựng, đôi khi chúng có thể lớn hơn cả tải trọng lúc sử dụng.
Việc định hình hóa các cấu kiện đúc sẵn dẫn đến sự hạn chế trong tính đa dạng của hình thức kiến trúc Để tối ưu hóa quy trình lắp dựng và tái sử dụng ván khuôn, cần sử dụng nhiều cấu kiện đúc sẵn giống nhau, từ đó kiến trúc công trình thường có xu hướng đơn giản và mang tính lặp lại.
Nguyên lý chịu lực của khung lắp ghép tương tự như khung toàn khối, với hầu hết các tấm sàn đúc sẵn chịu lực một phương Tuy nhiên, cũng có thể thiết kế để các tấm này chịu lực hai phương, mang lại tính linh hoạt trong ứng dụng xây dựng.
Cấu trúc bao gồm các thành phần như cột, dầm và sàn đúc sẵn, được lắp ghép tại công trường tương tự như khung thép Liên kết giữa dầm và cột có thể được thực hiện bằng nút khớp hoặc nút cứng, tùy thuộc vào thiết kế cụ thể.
+ Nếu khung dùng nút khớp, cần bố trí hệ thống giằng dưới dạng tường chèn (tại chỗ hoặc lắp ghép) hoặc các thanh chéo.
Khung có nút cứng có khả năng tự giằng, như khung toàn khối, với vị trí mối nối giữa các cấu kiện được bố trí để tránh giao giữa dầm và cột Điều này dẫn đến việc các cấu kiện đúc sẵn có hình dạng phức tạp, gây khó khăn trong việc chất kho và vận chuyển.
+ Mặt bằng lưới cột dạng chữ nhật, hoặc chạy dài để dễ dàng chuẩn hóa các cấu kiện, nhưng cũng có thể dùng lưới cột không đều.
Cột thường có tiết diện chữ nhật hoặc các hình dạng khác để thuận tiện cho việc bố trí dầm Dầm chữ T lật ngược thường được sử dụng vì nó dễ dàng làm gối cho các tấm sàn đơn giản.
Tấm sàn chịu lực một phương có thể có tiết diện đặc, rỗng với lỗ, hoặc tiết diện hình T, phù hợp cho các mặt bằng hình chữ nhật hoặc hình thoi Trong trường hợp mặt bằng nhà có nhiều biến đổi, việc sử dụng sàn toàn khối là lựa chọn tối ưu.
Tường chịu lực đúc sẵn được sử dụng làm hệ giằng trong mặt phẳng thẳng đứng, vừa hỗ trợ sàn vừa chịu tải trọng ngang Lõi cứng giằng thường được bố trí xung quanh khu vực thang máy hoặc cầu thang bộ Để đảm bảo tính ổn định, các tường giằng nên được sắp xếp theo cả hai phương ngang và dọc, với sự đối xứng càng cao càng tốt.
Cấu kiện đúc sẵn kết hợp ưu điểm của hai dạng toàn khối và lắp ghép, mang lại khả năng chịu lực cao, hiệu quả và bền vững Với bề mặt hoàn thiện đẹp, tiết diện phức tạp và kích thước chính xác, các cấu kiện này cho phép lắp dựng nhanh chóng Phần toàn khối được thực hiện tại những vị trí không đều trên mặt bằng nhà, tạo nên tính liên tục giữa các cấu kiện.
+ Kết cấu khung bán lắp ghép có thể được thực hiện theo hai cách:
Khung chịu lực, bao gồm cột và dầm chính, được đổ tại chỗ với tiết diện chữ nhật, kết hợp với các tấm sàn đúc sẵn có tiết diện phức tạp hơn, được sản xuất trong môi trường nhà máy.
Tất cả các cấu kiện được chế tạo sẵn nhưng chưa hoàn chỉnh; phần còn lại của các cấu kiện cùng với mối nối sẽ được đổ bê tông tại chỗ, tạo ra nút cứng cho kết cấu khung.
5.3 Bố trí kết cấu BTCT đúc sẵn:
(a) Mặt bằng điển hình, hệ khung
(cột - dầm) đỡ các tấm sàn đúc sẵn chịu lực một phương (b) và (c) tấm sàn có thể có tiết diên đặc hoặc có gân tùy chiều dài nhịp sàn.
Nhịp và kích thước tiết diện các cấu kiện BT đúc sẵn.
A7ỉịp sàn AVỉ y? dầm Chiêu dày sán Cỉũẽu 1'iỉiỉ dám
Khi sử dụng nút cứng trong nhà BT đúc sẵn, kết cấu sẽ có khả năng tự giằng vững chắc Đồng thời, vị trí mối nối giữa các cấu kiện đúc sẵn được thiết kế hợp lý để tránh giao nhau giữa dầm và cột, đảm bảo tính ổn định cho công trình.
5.4 M ối nối: a Moi noi kho:
- Hàn các chi tiết thép đặt san (thép I, C,L, thép tấm) vào cốt thép chịu lực của cấu kiến hoác chôn vào BT nhờ các thanh neo.
- Moi nội lực(kéo, nén, cát ) đéu đườc truyền qua các chi tiết.
- Ưu điém: chịu lực ngay sau khi hán^ láp ghép tiếp cấu kién khác.
- Nhườc điếm: chi phí thép cao, đoi hoi tay nghé cong nhán cao. b Mốì noi ưổ t:
- Đát cất thép lién kết các cất thép chịu lực của các cấu kién roi đo
BT tai cho váo moi noi.
Nội lực trong các cột thép và dầm khi các lực tác động được truyền qua các chi tiết bằng thép, trong khi nội lực trong bê tông (chủ yếu là lực nén) được truyền qua bê tông mới vào mọi nơi.
- Ưu điếm: dé thi cong, ít tốn thép, moi noi đườc báo vé tết -Nhườc điếm: phái chờ BT kho cựng mời báo đám khá náng chịu tái.
Nút khớp (chỉ có khả năng truyền lực cắt) trong khung BT đúc sẵn.
Mối nối ướt Mối nối khô