Gi i thi u t ng quan v máy DVD và các thông s k thu t c b n ớ ệ ổ ề ố ỹ ậ ơ ả
DVD (Đĩa Đa Năng Kỹ Thuật Số) là một loại đĩa quang dùng để lưu trữ video, âm thanh và dữ liệu Đĩa DVD có đường kính 120mm cho loại tiêu chuẩn và 80mm cho loại mini So với CD, DVD sử dụng công nghệ nén dữ liệu tiên tiến, cho phép lưu trữ nhiều lớp dữ liệu hơn, giúp tăng khả năng lưu trữ lên đến 7 lần hoặc nhiều hơn tùy thuộc vào cấu trúc của từng loại đĩa.
Năm 1993, đĩa DVD được giới thiệu bởi Sony và Philips, ban đầu mang tên Super Density Disc, với sự tham gia của Toshiba, Time Warner, Matsushita Electric, Hitachi, Mitsubishi Electric, Pioneer, Thomson và JVC Philips và Sony sau đó đã hợp nhất định nghĩa MultiMedia Compact Disc với Super Density Disc của Toshiba, chỉ thay đổi một yếu tố là chuyển đổi sang điều chế EFM Plus Đến năm 1995, tiêu chuẩn DVD đầu tiên được thống nhất, với dung lượng 4.7Gb, được sử dụng cho các máy DVD gia đình và các DVD ROM trên máy tính.
D a theo c u trúc l u tr d li u trên đĩa, DVD có các lo i đ nh d ngự ấ ư ữ ữ ệ ạ ị ạ nh : ư
DVD ROM: Đ nh d ng này thị ạ ường được s d ng đ l u tr tínử ụ ể ư ữ hi u video Đây là lo i đĩa ghi d li u nén và d li u không th ghi đi ghiệ ạ ữ ệ ữ ệ ể l i đạ ược.
DVD R: Còn được vi t R (cho recordable: ghi) là đ nh d ng xu tế ị ạ ấ hi n đ u tiên và m c đích ban đ u là đ dùng cho vi c l u tr tín hi uệ ầ ụ ầ ể ệ ư ữ ệ video.
DVD+R: Gi ng nh đ nh d ng R nh ng ra đ i sau và phù h p h nố ư ị ạ ư ờ ợ ơ
Đĩa R là một loại đĩa quang dùng để lưu trữ dữ liệu, cho phép người dùng xem phim bất kỳ lúc nào mà không cần đĩa phải hoàn chỉnh Loại đĩa này có khả năng ghi lại dữ liệu một cách hiệu quả Sự khác biệt giữa đĩa R và đĩa +R nằm ở cách thức ghi dữ liệu và tính tương thích với các thiết bị phát.
DVD RW và DVD+RW: Lo i đĩa này gi ng lo i đĩa R và +Rạ ố ạ nh ng cho phép ghi và xóa nhi u l n.ư ề ầ
DVD Video là một tiêu chuẩn lưu trữ dữ liệu video, bao gồm nhiều định dạng và phân giải khác nhau Đĩa DVD hỗ trợ các tỷ lệ khung hình 4:3 hoặc 16:9, với tín hiệu nén chuẩn MPEG-2 Video được lưu trữ với độ phân giải 720x480 (NTSC) hoặc 720x576 (PAL) và tốc độ khung hình là 29.97 hoặc 25 khung hình mỗi giây.
Video có tốc độ khung hình 25 khung hình/giây (FPS) và âm thanh sử dụng chuẩn Dolby Digital (AC 3) hoặc Digital Theater System (DTS) Độ phân giải âm thanh từ 16 bits/48kHz đến 24 bits/96kHz, hỗ trợ các định dạng âm thanh Stereo và âm thanh vòm 7.1.
DVD Audio là định dạng âm thanh có độ trung thực cao được lưu trữ trên DVD, cho phép lưu trữ nhiều cấu hình kênh khác nhau, từ âm thanh mono đến hệ thống âm thanh 7.1 Nó hỗ trợ nhiều tần số lấy mẫu khác nhau, bao gồm 16 bits/44.1kHz và 24 bits/192kHz So với định dạng CD, DVD Audio có dung lượng lớn hơn rất nhiều.
1.1.2 Các thông s k thu tố ỹ ậ a C u t o DVDấ ạ
DVD là một loại đĩa quang có đường kính 120mm, với cấu trúc gồm hai lớp dày 0,6mm, cho phép lưu trữ dữ liệu hiệu quả Đĩa DVD có khả năng ghi dữ liệu trên một mặt (single sided) hoặc cả hai mặt (double sided), với mỗi mặt có thể chứa một hoặc hai lớp dữ liệu Điều này giúp DVD có dung lượng lưu trữ lớn hơn so với VCD, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong việc lưu trữ và phát lại nội dung số.
Hình 1.1 Hình d ng và c u t o c a DVDạ ấ ạ ủ
Với cấu trúc hai lớp kép, khi dữ liệu được truyền tải trên lớp 2, chùm tia laser phải được xuyên qua lớp 1 Do đó, lớp 1 phải là loại bán dẫn trong suốt, với độ truyền đạt khoảng 20%, trong khi lớp thứ hai có độ truyền đạt lên đến 70% Để đạt hiệu quả tối ưu với loại hai mặt kép, dữ liệu phải được truyền tải qua cả hai mặt đĩa.
D a theo c u trúc đ nh d ng ghi, DVD đự ấ ị ạ ược phân thành các lo i nhạ ư sau:
M t m t đ n (SS: Single sided), m t l p đ n (SS: Single layer).ộ ặ ơ ộ ớ ơ
M t m t đ n (SS: Single sided), hai l p (DL: Dual layer).ộ ặ ơ ớ
Hai m t (DS): Dual sided), m t l p đ n (SL: Single layer).ặ ộ ớ ơ
Hai m t (DS: Dual sided), hai l p (DL: Dual layer) trên hai m t.ặ ớ ặ
Trong lĩnh vực dung lề ượng, các DVD và các cấu trúc khác nhau có vai trò quan trọng trong việc lưu trữ dữ liệu và nội dung Các định dạng cơ bản của DVD địa chỉ được mô tả chi tiết trong bảng 1.1.
B ng 1.1 Các đ nh d ng c b n c a DVDả ị ạ ơ ả ủ
DVD Kích th ướ c Đĩa (cm)
Th i gian sau đó, DVD đờ ược phát tri n thành nhi u đ nh d ng v i cácể ề ị ạ ớ c u trúc l u tr d li u khác nhau nh mô t trong b ng 1.2.ấ ư ữ ữ ệ ư ả ả
B ng 1.2 Các đ nh d ng c b n c a DVDả ị ạ ơ ả ủ
Chu n DVD ẩ Kích th ướ c Đĩa (cm)
Tia laser 1,6 m a Hình dạng các track
Tia laser b Cấu trúc các pit trên CD-DA c Cấu trúc các pit trên DVD
DVD RAM 12 DS SL (2.0) 2 2 9.40 b Nguyên t c ghi d li u trên DVDắ ữ ệ
Nguyên tắc ghi dữ liệu trên DVD tương tự như trên CD/VCD, với dữ liệu được lưu trữ bằng các cấu trúc vật lý là các pit và land DVD sử dụng tia laser có bước sóng ngắn hơn so với CD, cho phép ghi dữ liệu với mật độ cao hơn Điều này có nghĩa là kích thước pit trên DVD nhỏ hơn, giúp tăng khả năng lưu trữ dữ liệu và giảm khoảng cách giữa các track, dẫn đến hiệu suất ghi và đọc dữ liệu tốt hơn.
Hình 1.2 C u trúc pit d li u trên VCD và DVDấ ữ ệ
Máy DVD sử dụng đầu quang ghi phát dữ liệu bằng ánh sáng laser có bước sóng 650nm, so với bước sóng 780nm của CD, cho phép tạo nên những pit nhỏ hơn trên bề mặt đĩa Tốc độ ghi của DVD là 1X với tốc độ 1350 kB/s, nhanh hơn gấp 9 lần so với tốc độ 153.6 kB/s của CD Các phiên bản DVD sau này đã đạt tốc độ ghi lên tới 18X hoặc 20X, tức là nhanh hơn 18 hoặc 20 lần so với tốc độ cơ bản.
Data area Lead-out area
Trên DVD, d li u đữ ệ ược đ nh d ng thành các vùng c b n nh sau:ị ạ ơ ả ư
Hình 1.3 Các vùng d li u trên DVDữ ệ
Vùng k p đĩa (clamping area): Là vùng trong cùng cũa đĩa dùng đ cẹ ở ể ố đ nh đĩa trên bàn xoay.ị
Vùng l u tr d li u (data area): Đây là vùng ghi d li u audio/videoư ữ ữ ệ ữ ệ cũng là vùng có di n tích l n nh t ệ ớ ấ
Vùng d n nh p (lead in area): Là vùng ghi các thông tin m đ u nh tênẫ ậ ở ầ ư bài hát, đ a ch bài hát bao g m vùng d li u đi u khi n.ị ỉ ồ ữ ệ ề ể
Vùng d n xu t (lead ot area): Đây là vùng đ ghi các thông tin báo hi uẫ ấ ể ệ k t thúc c a đĩa ế ủ
Các thông s đ c tr ng cho lo i DVD m t l p và DVD hai l p d li uố ặ ư ạ ộ ớ ớ ữ ệ được mô t trong b ng 1.4.ả ả
B ng 1.4 Các thông s đ c tr ng cho lo i DVD m t l p và DVD hai l pả ố ặ ư ạ ộ ớ ớ
Thông số Đĩa m t ộ l p ớ Đĩa hai l p ớ
Kho ng cỏch gi a cỏc track (àm) ả ữ 0,74 0,74
T ng chi u dài ổ ề track (m) 11.836 11.836 Đ r ng đi m ộ ộ ể pit (μm) 0,40 0,40 Đ sâu đi m ộ ể pit (μm) 0,105 0,105
Chi u dài đi m nh nh t ề ể ỏ ấ (μm) 0,40 0,44
Bán kính Lead in gi i h n trong ớ ạ (mm) 22 22
Bán kính vùng d li u gi i h n trong ữ ệ ớ ạ (mm) 24 24
Bán kính vùng d li u gi i h n ngoài ữ ệ ớ ạ (mm) 58 58
Bán kính đ n vùng ế Lead out (mm) 58,5 58,5 Đ r ng vùng d li u ộ ộ ữ ệ (mm) 34 34
Di n tích vùng d li u ệ ữ ệ (mm2) 8.759 8.759 Đ r ng toàn vùng track ộ ộ (mm) 36,5 36,5
T c đ quay nh nh t t i 1x CLV ố ộ ỏ ấ ạ (rpm) 570 627
S track ch a d li u ố ứ ữ ệ (data zone) 45.946 45.946
S sector trên m i l p m t m t ố ỗ ớ ộ ặ 2.292.897 2.083.909 Media data rate (mbits/giây) 26,15625 26,15625
Th i gian ch a video chu n MPEG 2 ờ ứ ẩ (phút) 133 121
Th i gian ch a video chu n MPEG 2 /m i ờ ứ ẩ ỗ m t ặ (phút) 133 242
Khi ghi dữ liệu audio và video lên đĩa DVD, thông tin được tổ chức thành các khối 2048 byte, gọi là sector Mỗi sector đều có một header đi kèm Dữ liệu được ghi lên đĩa thành các sector nằm trên các track Khi phát lại, đầu quang sử dụng tia laser để chiếu lên các pits và lands trên bề mặt DVD, từ đó phân tích tín hiệu để xử lý dữ liệu phát lại Công nghệ của DVD mang lại nhiều ưu điểm trong việc lưu trữ và phát lại thông tin.
Năm 2007, Sony và Panasonic giới thiệu định dạng DVD mới chuẩn Blu-ray (BD), trong khi Toshiba phát triển chuẩn HD DVD Maxell cũng đã phát triển đĩa Holographic Versatile Disc (HVD) và công nghệ lưu trữ quang học 3D, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ trong công nghệ DVD Đến năm 2008, sau khi Warner Bros công bố sản xuất phim theo định dạng Blu-ray và Walmart bắt đầu phân phối sản phẩm này, công nghệ Blu-ray chính thức trở thành tiêu chuẩn mới thay thế DVD Thiết bị phát Blu-ray nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và trở thành lựa chọn giải trí cao cấp hiện nay Bảng 1.4 trình bày thông số kỹ thuật của ba loại đĩa quang: DVD, Blu-ray và HD DVD.
B ng 1.5 Nh ng thông s đ c tr ng c a Blu ray và HD DVDả ữ ố ặ ư ủ
N i dung ộ DVD Blu ray HD DVD
Dung l ượ ng/m t ặ 4,7GB 25GB 15GB ho c 20GB ặ
B ướ c sóng 650nm 405nm 405nm
Chi u dày l p b o v ề ớ ả ệ 0,6 mm 0,1 mm 0,6 mm ho c 0,1 ặ mm
T c đ truy n d li u ố ộ ề ữ ệ 11,08 Mbps 36 Mbps 36 Mbps
S đ kh i ch c năng nhi m v các kh i trên DVD ơ ồ ố ứ ệ ụ ố
Máy DVD là thiết bị dùng để ghi và phát tín hiệu video, audio Để hoạt động hiệu quả, máy DVD được chia thành 5 khối chức năng chính: khối nguồn, khối điều khiển, khối tín hiệu, khối xử lý và khối servo Các máy DVD đến từ nhiều hãng sản xuất khác nhau, nhưng về cơ bản, các khối chức năng này đều có sự tương đồng, biểu diễn qua hình ảnh cụ thể.
Ngõ Ra hình Component
PAL/NTSC Encorder ( RBG Decoder ) Giải mã
Máy DVD dân dụng chủ yếu được thiết kế để phát lại tín hiệu hình ảnh và âm thanh từ đĩa DVD mà không có chức năng ghi Khi phát lại, máy DVD thực hiện nhiệm vụ xử lý tín hiệu, bao gồm điều chỉnh tín hiệu, xử lý âm thanh, và giải nén tín hiệu MPEG-2 Quá trình này giúp chuyển đổi tín hiệu từ định dạng số thành tín hiệu analog để tương thích với các thiết bị hiển thị hiện đại.
Các đ c tính k thu t c a máy DVD:ặ ỹ ậ ủ Đ c đọ ược các lo i đĩa CD, VCD và DVD t đ ng.ạ ự ộ
T c đ x lý tín hi u có th đ t đ n 10Mb/s.ố ộ ử ệ ể ạ ế
X lý cho tín hi u video ngõ ra theo chu n PAL/NTSC.ử ệ ẩ
Các d ng tín hi u video ngõ ra:ạ ệ
+ Video thành ph n Y, CR, CB (component).ầ
Gi i mã tín hi u âm thanh MPEG 2, PCM và AC 3.ả ệ
1.2.2 Ch c năng và nhi m v c a các kh i trong máy DVD ứ ệ ụ ủ ố a Kh i ngu nố ồ
Khi nguồn làm nhiệm vụ cung cấp nguồn (dòng điện, điện thế) cho các thiết bị trong máy hoạt động, nó tạo ra các mức nguồn thích hợp cần thiết cho từng mạch điện Khối nguồn trên máy DVD thường sử dụng nguồn điện áp ổn định hoặc nguồn điện áp xung (switching power) Hầu hết các máy DVD hiện nay sử dụng nguồn điện áp xung vì loại nguồn này có tần suất cao và hiệu suất chuyển đổi tốt, giúp tiết kiệm không gian và năng lượng cho việc sử dụng.
Kh i c làm nhi m v h tr cho kh i tín hi u trong vi c ghi phát tínố ơ ệ ụ ỗ ợ ố ệ ệ hi u trên DVD Ho t đ ng c a kh i c là n p đĩa vào, l y đĩa ra, quay đĩa.ệ ạ ộ ủ ố ơ ạ ấ
C u trúc kh i c trên máy DVD thì có các ph n t gi ng nh kh i c trên máyấ ố ơ ầ ử ố ư ố ơ CD/VCD nh khay đĩa, motor, nhông, curoa…Các ph n t trên kh i c g mư ầ ử ố ơ ồ có:
Khay đĩa: Làm nhi m v ch a đĩa.ệ ụ ứ
Laser Pick up là thiết bị quang học có chức năng phát tia laser để ghi và đọc tín hiệu trên đĩa CD Trên máy DVD, thường sử dụng các loại đầu quang như SFHD60, SFHD62, SFHD65 để đảm bảo chất lượng phát lại và ghi dữ liệu.
Trong kh i c máy DVD g m có 3 motor:ố ơ ồ
Dics motor hay Spindle motor: Làm nhi m v t o ngu n l c đ quay đĩa.ệ ụ ạ ồ ự ể
Slide motor: Làm nhi m v t o ngu n l c đ di chuy n kh i đ u quang.ệ ụ ạ ồ ự ể ể ố ầ
Loading motor: Làm nhi m v t o ngu n l c đ di chuy n khay đĩac.ệ ụ ạ ồ ự ể ể
Kh i x lý tín hi u audio videoố ử ệ
Khi xử lý tín hiệu audio và video, việc ghi và phát tín hiệu là rất quan trọng Tín hiệu video nguyên mẫu thường có dung lượng lớn, dẫn đến việc khi số hóa tín hiệu ghi trên DVD, dung lượng sẽ tăng lên đáng kể Do đó, khi ghi tín hiệu audio và video, cần phải nén để giảm dung lượng của tín hiệu Đồng thời, khi phát lại, tín hiệu cần được giải nén để phục hồi chất lượng ban đầu.
Trên máy DVD có các m ch x lý video nh : m ch gi i nén tín hi u hìnhạ ử ư ạ ả ệ MPEG 2, m ch mã hoá video PAL/NTSC, m ch video DAC và kh i gi i mã R,ạ ạ ố ả
G, B cung cấp các ngõ ra video và hỗ trợ nhiều định dạng âm thanh như stereo, karaoke, và audio AC 3 Tất cả các tiêu chuẩn của máy DVD đều tương thích với máy CD/VCD Các phần tử cơ bản khi tín hiệu DVD được phát ra bao gồm: độ phân giải, chất lượng âm thanh và các tính năng hỗ trợ khác.
DVD CD Processor: x lý tín hi u DVD và CD.ử ệ
A/V MPEG decoder: m ch gi i nén audio/video.ạ ả
DAC (Digital to Analog Converter): b chuy n đ i t tín hi u s sang tínộ ể ổ ừ ệ ố hi u tệ ương t ự
PAL/NTSC Encoder: Mã hoá video NTSC/PAL.
Video component: Tín hi u video thành ph n (Y, CR, CB).ệ ầ
HDMI (High Definition Interface) là công nghệ giao tiếp hiện đại, cho phép truyền tải hình ảnh và âm thanh với độ phân giải cao, mang lại hình ảnh sắc nét Hầu hết các TV màu công nghệ LCD hiện nay đều được trang bị cổng tín hiệu HDMI, giúp kết nối dễ dàng và hiệu quả.
Tương t nh máy CD/VCD, trên máy DVD cũng g m có 4 m ch servoự ư ồ ạ nh : Traking servo, Focus sevo, Spindle servo, Slide servo.ư
Focus servo: Nh n tín hi u t RF đ đi u ch nh cu n dây h i t làm d chậ ệ ừ ể ề ỉ ộ ộ ụ ị chuy n v t kính theo phể ậ ương th ng đ ng đ chùm tia h i t đúng b m tẳ ứ ể ộ ụ ề ặ đĩa.
Tracking servo: Nh n tín hi u t m ch RF c p đi n áp thay đ i cu nậ ệ ừ ạ ấ ệ ổ ộ tracking làm d ch chuy n v t kính theo phị ể ậ ương n m ngang đ chùm tiaằ ể laser luôn đ c đúng các track.ọ
Servo trượt là thiết bị điều khiển tín hiệu giúp điều chỉnh động cơ trượt, tác động điều chỉnh các cảm biến quang học theo dõi chuyển động trên các đường ray.
Spindle servo: Nh n tín hi u ph n h i t m ch x lý tín hi u s cung c pậ ệ ả ồ ừ ạ ử ệ ố ấ đi n áp đi u khi n v n t c quay c a Spindle motor, đ m b o v n t cệ ề ể ậ ố ủ ả ả ậ ố quay đĩa theo h th ng CLV ệ ố e Kh i vi x lýố ử
Khí vi xử lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành tất cả các hoạt động của máy, nhận tín hiệu từ các khối đầu vào và xuất ra các lệnh điều khiển hoạt động của các khối theo từng chế độ làm việc của máy Ngoài ra, khí vi xử lý còn có nhiệm vụ tạo ra các tín hiệu Data và Clock để giao tiếp với các mạch DSP, mạch servo, và các thiết bị khác.
Tác đ ng đ n kh i c : Đi u khi n s ho t đ ng c a các ph n t trongộ ế ố ơ ề ể ự ạ ộ ủ ầ ử kh i c đ th c hi n vi c n p đĩa vào, quay đĩa, l y đĩa ra ố ơ ể ự ệ ệ ạ ấ
Tác đ ng đ n kh i ngu n: Đi u khi n vi c c p ngu n PC (Powerộ ế ố ồ ề ể ệ ấ ồ Control) cho các m ch đi n trong máy ạ ệ
Tác đ ng đ n kh i tín hi u: Đi u khi n vi c x lý tín hi u trong khi ghiộ ế ố ệ ề ể ệ ử ệ và khi phát tương ng v i t ng ch đ làm vi c c a máy.ứ ớ ừ ế ộ ệ ủ
Tác động đến khối servo là việc điều khiển vòng quay của động cơ và điều chỉnh vị trí chùm tia laser, giúp ghi phát tín hiệu diễn ra bình thường.
S đ k t n i các board tín hi u trên máy DVD ơ ồ ế ố ệ
1.3.1 S đ k t n i các kh i ch c năng trên máy DVD ơ ồ ế ố ố ứ
Trên máy DVD, các chức năng thường được thiết kế trên các bo mạch riêng biệt, bao gồm bo mạch nguồn, bo mạch tín hiệu, bo mạch hiển thị và bo mạch điều khiển Các đường tín hiệu giao tiếp giữa các bo mạch trên máy được biểu diễn trong hình 1.5.
Board điều khiển hiển thị
+5V IR GND CLK STB DATA
G N D H S V S B /U G /Y R /V G N D F R LL V id eo ou t Lo ut R ou t A , B , C , …
Hình 1.5 S đ k t n i các kh i ch c năng trên máy DVDơ ồ ế ố ố ứ
Trên các máy DVD hiện nay, các khối xử lý tín hiệu audio và video, cùng với khối servo, thường được tích hợp chung trên một bo mạch chính (Main board) Khối nguồn và khối hiển thị được thiết kế trên một bo mạch riêng biệt, như biểu diễn trong hình 1.6.
Hình 1.6 Phân b các board m ch trên máy DVD ố ạ
1.3.2 Phân tích các đường tín hi u giao ti p trên các board m ch máyệ ế ạ DVD a Các đường tín hi u giao ti p v i board ngu nệ ế ớ ồ
Nguồn điện trên máy DVD thường có các mức điện áp khác nhau tùy thuộc vào cấu trúc của từng loại máy Một số mức điện áp tiêu biểu bao gồm: 5V cung cấp cho mạch MDA và đèn hiển thị, có khả năng chuyển đổi thành +3.3V và 1.8V cho các khối điều quang, giải nén (MPEG), và các ổ đĩa như ROM, RAM Ngoài ra, nguồn điện +8V, 8V và +12V được sử dụng cho các Op amp và MDA Cuối cùng, điện áp 21V hoặc 22V cung cấp cho đèn hiển thị loại đèn huỳnh quang.
Hiển thị Board tín hiệu
Hình 1.7 Các đường tín hi u giao ti p v i board ngu nệ ế ớ ồ b Các đường tín hi u giao ti p v i kh i cệ ế ớ ố ơ
Tương tác giữa máy CD/VCD và máy DVD diễn ra thông qua các tín hiệu điều khiển, bao gồm tín hiệu điều khiển motor và tín hiệu quang Các tín hiệu này được truyền tải qua các cổng kết nối, giúp đảm bảo sự hoạt động chính xác của thiết bị Hình 1.8 minh họa các tín hiệu điều khiển cần thiết cho quá trình giao tiếp giữa các máy.
LM SW (Limit switch): C m bi n báo v trí trong cùng c a kh i đ uả ế ị ủ ố ầ quang Khi kh i đ u quang di chuy n vào đ n v trí trong cùng s tác đ ngố ầ ể ế ị ẽ ộ công t c c khí báo l nh v vi x lý.ắ ơ ệ ề ử
SL+, SL (Slide motor): Tín hi u ngõ ra đi u khi n Slide motor đ d chệ ề ể ể ị chuy n kh i đ u quang.ể ố ầ
SP+, SP (Spindle motor): Tín hi u ngõ ra đi u khi n motor quay đĩa.ệ ể ể
Open/Close: Khóa báo tình tr ng khay đĩa vào/ra, khi khay đĩa hoàn toàn điạ ra ngoài, chân này m c cao.ở ứ
O/P SW (Open/close switch): C m bi n báo v trí trong cùng và ngoài cùngả ế ị c a khay đĩa.ủ
M+, M (Loading motor): Tín hi u ngõ ra đi n áp đi u khi n Loadingệ ệ ề ể motor đ đ a khay đĩa vào ra.ể ư
Hình 1.8 Các đường tín hi u giao ti p v i kh i cệ ế ớ ố ơ c Các đường tín hi u giao ti p v i m ch gi i mã phím và hi n thệ ế ớ ạ ả ể ị
Trên board mạch, các mã phím được hiển thị và truyền tải thông qua đèn hiển thị, giúp người dùng dễ dàng nhận biết tình trạng giao tiếp tín hiệu Các đệ trình này đảm bảo rằng tín hiệu giao tiếp với main board được thực hiện một cách chính xác, như minh họa trong hình 1.9.
Hình 1.9 mô tả các đường tín hiệu giao tiếp với máy ghi âm và hiển thị thông tin Trong phần 1.3.3, chúng ta sẽ khảo sát các thành phần trên máy DVD Các thành phần này bao gồm phím điều khiển, đèn hiển thị và các cổng giao tiếp cần thiết như micro và cổng USB Hình 1.10 minh họa rõ ràng các thành phần cơ bản của máy.
Hình 1.10 Các ph n t m t trầ ử ặ ước m t máy DVDặ
Phím l nh đóng m ngu n (Power Switch): Đóng m ngu n c p cho máy.ệ ở ồ ở ồ ấ
Khay đĩa (Tray): Là b ph n ch a đĩa.ộ ậ ứ
C m bi n đi u khi n t xa (Inrared Remote control): Nh n và gi i mãả ế ề ể ừ ậ ả nh ng tín hi u t b đi u khi n t xa.ữ ệ ừ ộ ề ể ừ
Màn hình hi n th (Display): Hi n th các ch đ làm vi c c a máy.ể ị ể ị ế ộ ệ ủ
Phím l nh Open/Close: Phím đi u khi n khay đĩa vào ra.ệ ề ể
Phím Play/Pause: Phím đi u khi n ho t đ ng và t m d ng máy.ề ể ạ ộ ạ ừ
Phím stop: Phím l nh đi u khi n ng ng ho t đ ng c a máy.ệ ề ể ư ạ ộ ủ
Phím Upscale: Phím đi u ch nh đ phân gi i c a màn hình hi n th ề ỉ ộ ả ủ ể ị
C ng USB: C ng giao ti p n i ti p chu n USB 2.0.ổ ổ ế ố ế ẩ
Ch th các tiêu chu n phân gi i hình nh c a máy.ỉ ị ẩ ả ả ủ b Các ph n t m t sau máyầ ử ặ
Open/Close Play/Pause Stop Upscale
Vcc IR STB SCK SDA GND
Tùy thuộc vào cấu trúc của từng máy, các ngõ ra tín hiệu có thể hỗ trợ nhiều loại kết nối khác nhau Thông thường, máy DVD có các cổng ngõ ra tín hiệu audio và video để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi, bao gồm các chuẩn âm thanh như 5.1, 7.1 và các chuẩn video như composite, S-video, VGA, HDMI Các cổng video thường được phân thành các thành phần như Y, CR, CB.
Hình 1.11 Các ph n t m t sau máy DVDầ ử ặ b.1 C ng HDMIổ
Cổng HDMI (High Definition Multimedia Interface) hoàn toàn tương thích với máy vi tính, màn hình hiện thị và các thiết bị điện tử dân dụng HDMI và DVI đều là phát minh của công ty Silicon Image, dựa trên công nghệ TMDS®, mang lại chất lượng truyền tải dữ liệu cao.
Chân Ch c năng ứ Chân Ch c năng ứ
2 TMDS Data2 Shield 12 TMDS Clock –
4 TMDS Data 1+ 14 HEC Data (Optional, HDMI
5 TMDS Data1 Shield 15 SCL (I²C Serial Clock for DDC)
6 TMDS Data 1– 16 SDA (I²C Serial Data Line for DDC)
7 TMDS Data 0+ 17 DDC/CEC/HEC Ground
8 TMDS Data 0 Shield 18 +5 V Power (max 50 mA)
9 TMDS Data 0– 19 Hot Plug Detect (All versions)
Cổng HDMI hỗ trợ truyền tải các chuẩn hình ảnh tiêu chuẩn, nâng cao độ phân giải, đồng thời truyền tín hiệu âm thanh đa kênh qua một dây cáp duy nhất Nó truyền tải tín hiệu TV độ nét cao ATSC và hỗ trợ âm thanh kỹ thuật số 8 kênh với băng thông lên đến 5 Gbps HDMI có khả năng đáp ứng những yêu cầu mới về băng thông trong tương lai Tất cả các máy TV màu LCD hiện nay đều được trang bị cổng tín hiệu HDMI, giúp người dùng tận dụng tối đa chất lượng hình ảnh và âm thanh.
G m có ba lo i c ng giao ti p nh c ng giao ti p chu n A V t ng h pồ ạ ổ ế ư ổ ế ẩ ổ ợ (composite), c ng S Video và c ng video thành ph n (component).ổ ổ ầ
Chân 4: Colour (Chrominance) b.3 C ng giao ti p tín hi u s : G m c ng tín hi u cáp đ ng tr c và c ngổ ế ệ ố ồ ổ ệ ồ ụ ổ tín hi u cáp quang.ệ
Hình 1.14 C u trúc cáp quangấ b.4 C ng Audio 5.1: H tr giao ti p audio 5.1 chu n âm thanh s Dolby,ổ ỗ ợ ế ẩ ố đây là lo i âm thanh vòm cho ch t lạ ấ ượng cao.
Chuẩn kết nối tín hiệu video audio RGB/SCART là một phương thức truyền tải tín hiệu hình ảnh và âm thanh trực tiếp từ thiết bị như máy DVD đến tivi, cho phép hiển thị video chất lượng cao Cáp này không chỉ truyền tải tín hiệu video mà còn bao gồm cả tín hiệu âm thanh, với 21 chân kết nối, giúp đảm bảo sự tương thích với nhiều thiết bị Chuẩn kết nối này phổ biến và thường được sử dụng trên các thiết bị điện tử tiêu dùng tại châu Âu.
Hình 1.15 C u trúc chân c a ngõ tín hi u SCARTấ ủ ệ
Chân Ch c năng ứ Chân Ch c năng ứ
1 Audio output (right) 12 Reserved / Data 1
2 Audio input (right) 13 RGB Red ground
3 Output (left/mono) 14 Usually Data signal ground
4 Audio ground 15 RGB Red up, S Video C up
Blanking signal up RGB selection voltage up
6 Audio input (left/mono) 17 Composite video ground
RGB Blue up, S Video C down, Component PB up 18
8 Status & Aspect Ratio up 19 Composite video output
9 RGB Green ground (pin 11 ground) 20 Composite video input
11 RGB Green up Component Y up c Các ph n t bên trong máy DVDầ ử
Bên trong máy DVD g m kh i c và các board m ch x lý tín hi u nh :ồ ố ơ ạ ử ệ ư main board, board ngu n, board m ch hi n th …nh đồ ạ ể ị ư ược bi u di n hìnhể ễ ở 1.15.
Hình 1.16 C u trúc bên trong máy DVDấ
Trong máy DVD, board nguồn thường được thiết kế riêng biệt để tránh hiện tượng nhiễu có thể xảy ra với các board khác Một số loại máy có board nguồn chung với board tín hiệu Để nhận diện board nguồn, ta dò tìm dây cắm vào Vac; dây này kết nối với board nào thì đó chính là board nguồn Trên board nguồn có các thành phần tiêu biểu như cuộn chì, diode chỉnh lưu, tụ lọc nguồn và biến thế Ngoài ra, trên các board nguồn xung thường thấy có IC dao động và IC điều chỉnh.
Hình 1.17 Hình d ng board ngu n trên máyạ ồ
Phần tử lọc ngõ vào Phần tử đóng ngắt
Biến thế xung Điện áp ngõ ra
Hiển thị Board tín hiệu Micro
Khi tháo máy DVD, cần chú ý đến các bộ phận khí trong máy như khay đĩa, motor, đầu quang và nhông truyền lực Những bộ phận này thường được thiết kế thành một khối riêng biệt trong máy Khi tháo dỡ, cần cẩn thận vì đây là các bộ phận nhạy cảm, dễ bị hỏng hóc nếu không được xử lý đúng cách.
Hình 1.18 Hình d ng kh i c trong máy DVDạ ố ơ
Board mạch chính (Main board) là bộ phận quan trọng nhất trên máy, tích hợp ba khối tín hiệu chính: khối vi xử lý, khối xử lý tín hiệu analog và khối servo Để nhận diện các tín hiệu trên board mạch chính, ta dựa vào các phần tử như hình 1.19.
Khi vi xử lý, định nghĩa và công dụng của vi xử lý dựa vào IC vi xử lý thông thường là IC có nhiều chân, bên cạnh có các chân tín hiệu để điều khiển vi xử lý.
Khi tín hiệu được nhận dạng trên board mạch chính, quá trình sẽ được thực hiện qua bus dây (gồm 24 dây) đến IC giải nén Tại đây, tín hiệu MPEG audio video sẽ được xử lý, đồng thời có các bộ nhớ RAM và ROM hỗ trợ Cuối cùng, hệ thống sẽ cung cấp các ngõ ra video out và audio out.
Hình 1.19 C u trúc board m ch chính trên máy DVDấ ạ
IC Vi xử lý+ Xử lý A-V+ servo Jack
Đ u n i máy DVD v i thi t b ngo i vi và l p trình board đa năng ấ ố ớ ế ị ạ ậ
77.Máy DVD có các ngõ ra g m: audio video t ng h p A V, video thànhồ ổ ợ ph n (Y, Pr, Pb), HDMI (n u có), S Video, SCART (n u có).ầ ế ế
78.Máy TV, monitor g m có các ngõ vào: audio video t ng h p A V,ồ ổ ợ video thành ph n (Y, Pr, Pb), HDMI (n u có), S Video, SCART (n uầ ế ế có).
Các loại cáp sử dụng trong đầu nối tín hiệu có nhiều loại khác nhau Tùy theo cấu trúc jack đầu nối của từng loại máy, chúng ta chọn các cáp phù hợp Các loại cáp thông dụng sử dụng đầu nối tín hiệu trong DVD gồm có nhiều loại khác nhau.
Lo i cáp ạ Thông s k thu t và ng d ng ố ỹ ậ ứ ụ Hình d ng ạ
Là lo i cáp có đ u c m 3.5mm, còn ạ ầ ắ g i là jack hoa sen, cáp này th ọ ườ ng dùng đ k t n i tín hi u video và audio ể ế ố ệ t ươ ng t ự Cáp S Video
Là lo i cáp đ u c m có 4 chân, t ạ ầ ắ ươ ng t nh cáp A V, chân tín hi u chói (Y), ự ư ệ tín hi u màu (C), hai chân mass ệ
Là lo i cáp đ u c m có 15 chân, dùng ạ ầ ắ k t n i tín hi u A V cho nh ng thi t b ế ố ệ ữ ế ị có h tr c ng VGA ỗ ợ ổ
Là cáp có m t đ u là jack VGA, m t ộ ầ ộ đ u kia là jack A V, dùng cho thi t b ầ ế ị có c ng VGA và thi t b không có c ng ổ ế ị ổ VGA
Là cáp có m t đ u là jack VGA, m t ộ ầ ộ đ u kia là jack A V, dùng cho thi t b ầ ế ị có c ng VGA và thi t b không có c ng ổ ế ị ổ VGA.
Là lo i cáp s d ng đ u n i đ ạ ử ụ ấ ố ườ ng tín hi u A V có đ phân gi i cao, s d ng ệ ộ ả ử ụ cho các thi t b có h tr c ng HDMI ế ị ỗ ợ ổ Cáp SCART
Là lo i cáp h tr giao ti p v i các ạ ỗ ợ ế ớ thi t b có c ng SCART, đ u cáp g m ế ị ổ ầ ồ
1.4.2 Các bước th c hi n đ u n iự ệ ấ ố
Bước đầu tiên trong quá trình kết nối máy DVD với các thiết bị ngoại vi là xác định các tín hiệu đầu ra của máy, bao gồm audio out, video out và HDMI out Sau đó, bạn cần kết nối các đầu ra này với các cổng vào tương ứng của thiết bị ngoại vi để đảm bảo truyền tải tín hiệu đúng cách.
80.Dùng các dây cáp k t n i DVD v i các thi t b (xem l i ph n k t n iế ố ớ ế ị ạ ầ ế ố máy CD/VCD v i thi t b ngo i vi).ớ ế ị ạ
Để kết nối máy DVD với TV, bạn cần sử dụng cáp AV Kết nối các ngõ ra âm thanh L Audio out, R Audio out và Video component out của máy DVD vào ngõ vào L Audio in, R Audio in và Video component in của TV.
Để kết nối máy DVD với TV qua ngõ AV, chúng ta sử dụng cáp AV, kết nối các ngõ ra L audio out, R audio out và Video out của máy DVD vào ngõ vào L audio in, R audio in và Video in của TV Ngoài ra, để sử dụng ngõ S Video, ta cần cáp S Video, kết nối ngõ ra S Video out của máy DVD với ngõ vào S Video in của TV.
Để kết nối máy DVD với TV qua ngõ VGA, bạn cần sử dụng cáp VGA Kết nối các ngõ ra L audio out, R audio out và VGA out của máy DVD vào ngõ vào L audio in, R audio in và VGA in của TV.
85.Đ u n i máy DVD v i TV s d ng ngõ HDMI: Ta s d ng cáp HDMIấ ố ớ ử ụ ử ụ đ k t n i, các ngõ ra HDMI out c a máy DVD đ n ngõ vào HDMI inể ế ố ủ ế c a TV ủ
Bước 2: Ki m tra k t qu đ u n iể ế ả ấ ố
86.Sau khi đ u n i xong, chúng ta ki m tra th t k đúng v i s đ ấ ố ể ậ ỹ ớ ơ ồ
87.C p ngu n cho các thi t b sau khi đ u n i.ấ ồ ế ị ấ ố
88.M máy ch đ phát, ki m tra tín hi u khi phát l i.ở ở ế ộ ể ệ ạ
89.Kh c ph c s c khi đ u n i sai các đắ ụ ự ố ấ ố ường tín hi u (n u có).ệ ế
Board đa năng là một loại board mạch có cấu trúc giống main board của máy DVD, được sử dụng để thay thế trong trường hợp main board máy DVD bị hỏng Board đa năng này có thể sử dụng cho tất cả các loại máy DVD/MP3 Do đó, khi sử dụng board đa năng, chúng ta cần lập trình cho board để có thể giao tiếp được với các board tín hiệu khác trong máy.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại board đa năng cho máy DVD Tùy thuộc vào cấu trúc từng loại máy DVD, người dùng có thể chọn board phù hợp với máy của mình Các board này thường được bán kèm với các điều khiển từ xa Nguồn cấp cho board hoạt động có thể lấy từ máy hoặc từ nguồn bên ngoài Để thực hiện lắp đặt board đa năng, người dùng cần tiến hành theo các bước hướng dẫn cụ thể.
Hình 1.21 C u trúc board đa năngấ
B ước 1 : Ch n board đa năng c n l p trìnhọ ầ ậ
Ch n board đa năng thích h p v i máy c n th c hi n.ọ ợ ớ ầ ự ệ
Board ph i h tr kh i đ u quang đang s d ng.ả ỗ ợ ố ầ ử ụ
Board m ch đ m b o còn nguyên v n ho t đ ng bình thạ ả ả ẹ ạ ộ ường.
B ước 2 : K t n i các đế ố ường tín hi u trên board đ n các m ch khácệ ế ạ trên DVD
C p ngu n +5V, ±12V, ±8V cho board (tùy theo các m c ngu n c nấ ồ ứ ồ ầ cung c p trên board).ấ
Xác đ nh các tr m dây (bus dây) trên board.ị ạ
Giao tiếp với board cơ
Giao tiếp với bộ thu hồng ngoại
Giao tiếp với đầu quang
Giao tiếp khối tín hiệu
G n các bus dây k t n i board đa năng v i các kh i khác nh : kh i c ,ắ ế ố ớ ố ư ố ơ m ch hi n th , đ u quang…ạ ể ị ầ
Kh i đ ng cho máy ho t đ ng và ti n hành l p trình.ở ộ ạ ộ ế ậ
G b jum trên board và kh i đ ng l i máy.ỡ ỏ ở ộ ạ
B ước 3 : N p l nh l p trình cho remoteạ ệ ậ
Sau khi kh i đ ng máy, trên màn hình xu t hi n ch “Stop IR key”.ở ộ ấ ệ ữ
Nh p các phím trên remote vào (có kho ng vài ch c phím l nh).ậ ả ụ ệ
N u trên remote không có các phím tế ương ng thì ta nh n phím “next”ứ ấ đ cho qua.ể
B ước 4 : L p trình cho m ch hi n thậ ạ ể ị
D a vào c u trúc đèn hi n th trên máy DVD mà ta ch n bi u tự ấ ể ị ọ ể ượng đèn hi n th cho đúng.ể ị
Dùng remote ch n mã đèn theo các s Ví d bi u tọ ố ụ ễ ượng đèn ta ch nọ thu c lo i 1 thì b m s 1 ộ ạ ấ ố
Các đèn led ta ch n s +10 và sau đó b m các s tọ ố ấ ố ương ng.ứ
B ước 5 : L p trình cho phím trên máyậ
Sau khi l p trình cho đèn hi n th trên màn hình xu t hi n ch “VFDậ ể ị ấ ệ ữ key”
Nh p các phím trên máy vào (có kho ng vài ch c phím l nh).ậ ả ụ ệ
N u trên máy không có các phím tế ương ng thì ta nh n phím “next” đứ ấ ể cho qua.
Sau khi l p trìng xong ta b m “stop” đ k t thúc cài đ tậ ấ ể ế ặ
Màn hình xu t hi n “save ok”.ấ ệ
Tháo jum ra kh i board đa năng.ỏ
Ki m tra k t qu th c hi nể ế ả ự ệ
H ướ ng d n s d ng máy DVD đúng quy cách ẫ ử ụ
Trước khi sử dụng máy DVD, cần kiểm tra thiết bị để đảm bảo an toàn Để sử dụng máy một cách hiệu quả, người dùng cần tuân thủ các bước hướng dẫn từ tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất Việc tham khảo kỹ lưỡng tài liệu này sẽ giúp đảm bảo máy hoạt động ổn định và an toàn.
Ki m tra máy trể ước khi s d ng, đ m b o máy còn ho t đ ng t t.ử ụ ả ả ạ ộ ố
Sau khi ki m tra xong c p ngu n cho máy (220Vac).ể ấ ồ
B t công t c chính c p ngu n cho máy (SW Power ON/OFF).ậ ắ ấ ồ
B m phím đóng, m khay đĩa (Open/Close: ấ ở ) trước m t máy hay t thi tặ ừ ế b đi u khi n t xa (Remote controal) đ đ a đĩa DVD vào.ị ề ể ừ ể ư
Khi đ a đĩa vào, nhãn đĩa n m phía trên.ư ằ
Nh n phím đóng, m khay đĩa (Open/Close) đ đ a đĩa vào.ấ ở ể ư
Khi khay đĩa đã vào trong cùng ta b m phím Play đ phát l i tín hi u ấ ể ạ ệ
Trước khi đưa đĩa vào máy, cần kiểm tra mặt đĩa để đảm bảo luôn sạch sẽ Khi mặt đĩa bị bẩn, hãy sử dụng vải mềm để lau sạch theo chiều từ trong ra ngoài và ngược chiều kim đồng hồ Sử dụng thiết bị điều khiển từ xa để thực hiện các thao tác một cách dễ dàng.
Trên máy CD/VCD, ngoài các phím điều khiển trực tiếp, còn có phím điều khiển từ xa (remote control) Việc sử dụng remote control giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh máy mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp với các phím trên máy.
Trước khi sử dụng bộ điều khiển từ xa, cần kiểm tra và nạp pin cẩn thận để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả Các bộ điều khiển từ xa thường sử dụng từ 2 đến 3 pin tùy theo từng loại Pin sử dụng cho thiết bị thường là các loại pin tiêu chuẩn 1.5V.
Phím Program đ l p trình cho máy theo ý thích c a ngể ậ ủ ười xem mà không theo trình t m c đ nh c a máy nh : nghe, xem các track theo th t s pự ặ ị ủ ư ứ ự ắ x p theo ý mu n.ế ố
Các phím s 1, 2, 3, 10, 10+: ch n tr c ti p các bài hát theo các phím.ố ọ ự ế
N u ch n bài hát s l n h n 10 thì ta b m 10+ r i b m phím ti p phím sế ọ ố ớ ơ ấ ồ ấ ế ố c n ch n Các phím ch c năng trên Remote control và trên máy DVDầ ọ ứ
OPEN/CLOSE ( ) L nh đóng m khay đĩa ệ ở
PLAY/PAUSE (/ ) □ L nh phát ho c t m d ng ệ ặ ạ ừ
STOP ( ) ■ L nh d ng ho t đ ng máy ệ ừ ạ ộ
PREW ( ) L nh ch n tr v bài hát đ u tiên ệ ọ ả ề ầ
NEXT () L nh ch n phát bài hát cu i cùng ệ ọ ố
REW ( ) L nh cho hình ch y lui nhanh ệ ạ
FWD () L nh cho hình ch y t i nhanh ệ ạ ớ
VOL (+) ho c VOL ( ) ặ L nh đ tăng gi m âm l ệ ể ả ượ ng
N/P L nh ch n ch đ phát PAL ho c NTSC ệ ọ ế ộ ặ
ZOOM L nh đ phóng to ho c thu hình nh ệ ể ặ ả
DVD L nh ch n phát DVD ệ ọ
SEARCH L nh tìm ki m nh ệ ế ả
AUDUO SELECT L nh ch n audio mono ho c stereo ệ ọ ặ
AUX L nh ch n ngõ vào SCART ho c A V ệ ọ ặ
1.5.2 Phương pháp s d ng máy DVD đúng quy cách ử ụ
Ki m tra máy k trể ỹ ước khi c p ngu n cho máy.ấ ồ
Khi s d ng máy ph i đử ụ ả ược đ t n i b ng ph ng, an toàn tránh cho máyặ ở ơ ằ ẳ b d ch chuy n khi ho t đ ng.ị ị ể ạ ộ
Không đ máy g n các v t d ng khác d gây cháy n ể ầ ậ ụ ễ ổ
Sau khi sử dụng xong, hãy bấm phím Power để tắt máy trước khi rút nguồn ra khỏi thiết bị Đặt đĩa đúng vị trí trên khay, tránh sai lệch để không làm hỏng đĩa hoặc làm hỏng khay đĩa.
Sau khi s d ng, máy đử ụ ược b o qu n n i thoáng mát, tránh ánh n ng vàả ả ở ơ ắ nhi t đ cao.ệ ộ
KH I NGU N MÁY DVD Ố Ồ
Gi i thi u kh i ngu n máy DVD ớ ệ ố ồ
Khi ngừng trong máy DVD, nguồn cung cấp năng lượng cho tất cả các thiết bị hoạt động, bằng cách tạo ra các mức điện áp thích hợp cho các mạch điện Dựa vào nguyên tắc hoạt động, nguồn điện được phân thành hai loại khác nhau là nguồn AT và nguồn PC.
Nguồn AT (All time) là nguồn điện hoạt động liên tục, được kích hoạt ngay khi kết nối vào máy mà không cần sự can thiệp của người dùng Nguồn này cung cấp điện áp 5VDC cho các IC vi xử lý và IC giải mã phím Khi được cấp nguồn, các vi xử lý và IC giải mã phím sẽ sẵn sàng hoạt động, tiếp nhận các lệnh điều khiển từ bàn phím và thực hiện các chức năng tương ứng.
Nguồn PC (Power Control) là nguồn điều khiển, có chức năng xử lý tín hiệu khi nhận được tác động từ vi xử lý Ví dụ, nguồn này cung cấp năng lượng cho các mạch xử lý tín hiệu video, audio, DSP, servo, và các thiết bị khác Khi nguồn được cấp điện vào máy, các nguồn này sẽ không hoạt động cho đến khi nhận được lệnh điều khiển từ vi xử lý, lúc đó mới được cung cấp năng lượng.
Hình 2.22 S đ kh i m ch ngu n đi u khi nơ ồ ố ạ ồ ề ể
Dựa vào nguyên tắc nạp, khối nguồn được chia thành hai loại: nguồn nạp xung và nguồn nạp tuyến tính Trong máy DVD, khối nguồn được sử dụng có thể là nguồn nạp xung hoặc nguồn nạp tuyến tính, tùy thuộc vào cấu trúc của từng loại máy Tuy nhiên, trong các máy DVD hiện nay, hầu hết đều sử dụng nguồn nạp xung.
Nguồn PC Điều khiển từ vi xử lý ngu n n áp xung, vì lo i ngu n này có hi u su t ho t đ ng cao, t m n ápồ ổ ạ ồ ệ ấ ạ ộ ầ ổ r ng, bi n th nh g n ti n l i s d ng.ộ ế ế ỏ ọ ệ ợ ử ụ
2.1.2 Nh n d ng kh i ngu nậ ạ ố ồ
Khi nguồn trên máy DVD, thông số ồ ường được thiết kế bởi một board mạch riêng biệt Để nhận diện board nguồn, ta dò tìm dây cắm điện vào, dây này được cắm vào board mạch nào thì board đó chính là board nguồn Khi so sánh nguồn trên các máy khác nhau, chúng có cấu trúc khác nhau Tuy nhiên, chúng đều có các phần tử chính: cầu chì, cầu diode chỉnh lưu, tụ lọc nguồn, biến áp và các IC nắn áp.
Ngu n n áp tuy n tính ồ ổ ế
2.2.1 Ngu n n áp tuy n tính đ n gi nồ ổ ế ơ ả
Mạch nguồn nắn áp tuyến tính là mạch nguồn thường được sử dụng trong các máy cassette trước đây, với kích thước lớn được cấu tạo từ những cuộn dây quấn trên lõi sắt (silicon) Nguồn nắn áp tuyến tính có các phần tử điều hòa điện áp như IC nắn áp, zener, và transistor Trong các máy CD/DVD trước đây, khi nguồn thông thường sử dụng là nguồn nắn áp tuyến tính, sự ổn định điện áp của mạch nguồn này được biểu diễn hình ảnh rõ ràng.
Hình 2.23S đ kh i ngu n n áp tuy n tính.ơ ồ ố ồ ổ ế
Bi n th : Bi n đ i đi n th 220Vac xu ng m c đi n th c n thi t c pế ế ế ổ ệ ế ố ứ ệ ế ầ ế ấ cho các ph n t trên máy.ầ ử
C u diode ch nh l u: Bi n đ i đi n th Vac thành đi n th Vdc.ầ ỉ ư ế ổ ệ ế ệ ế
Tụ điện gốm có khả năng hoạt động ở tần số 100Hz sau khi được chỉnh lưỡng Chúng thường được sử dụng trong các mạch điện tử với giá trị dung lượng từ vài trăm đến vài ngàn microfarad (µF), trong đó các tụ thường gặp có giá trị 2200µF, 4700µF.
T l c cao t n: L c các nhi u t n s cao, thụ ọ ầ ọ ễ ầ ố ường s d ng các t khôngử ụ ụ có c c tính có giá tr đi n dung nh kho ng vài ch c đ n vài trăm pF.ự ị ệ ỏ ả ụ ế
M ch n áp: n đ nh ngu n đi n th ngõ ra M ch n áp có th dùngạ ổ Ổ ị ồ ệ ế ạ ổ ể zener, IC ho c transistor Trên m ch ngu n thặ ạ ồ ường s d ng các IC n ápử ụ ổ chuyên d ng nh : 7805, 7812…ụ ư
2.2.2 M ch n áp tuy n tính có h i ti pạ ổ ế ồ ế
Là loài nguồn năng áp cung cấp điện áp một chiều có định danh cao, khả năng định điện áp đầu ra không thay đổi khi điện áp ngõ vào thay đổi Sự điều chỉnh áp tuyến tính có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.
Nguyên tắc hoạt động của cảm biến áp suất là đo đạc điện áp Vdc ngõ ra được truyền tiếp trở về thông qua mạch chia áp Sau đó, điện áp này sẽ được cung cấp cho mạch lấy mẫu Mạch tạo áp chuẩn (reference) là thành phần tham chiếu chính xác để so sánh với mạch đo áp đã được định nghĩa.
Hình 2.24 S đ kh i c a m ch n áp có h i ti pơ ồ ố ủ ạ ổ ồ ế
M ch so sánh (Comparator) so sánh đi n áp l y m u và áp chu n đ t oạ ệ ấ ẫ ẩ ể ạ ra thành ph n sai l ch đó chính là đi n áp đi u khi n.ầ ệ ệ ề ể
M ch khu ch đ i s a sai (Error Amp) s khu ch đ i áp đi u khi n, sauạ ế ạ ử ẽ ế ạ ề ể đó đ a đ n đi u ch nh s ho t đ ng c a ph n t công su t ư ế ề ỉ ự ạ ộ ủ ầ ử ấ
Khi áp dụng ngõ ra, việc tăng áp suất sẽ dẫn đến sự gia tăng áp lực trong hệ thống Điều này có thể gây ra hiện tượng so sánh áp suất, làm ảnh hưởng đến công suất của máy Nếu không kiểm soát tốt, việc tăng áp suất có thể dẫn đến giảm hiệu suất và gây tổn hại cho thiết bị Do đó, cần chú trọng đến việc điều chỉnh áp suất một cách hợp lý để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của hệ thống.
Ngược lại, khi áp dụng biện pháp giảm áp không đúng cách, có thể dẫn đến tình trạng gia tăng áp suất trong hệ thống Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả công suất mà còn ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm Việc so sánh các giải pháp giảm áp là cần thiết để tối ưu hóa quá trình sản xuất và đảm bảo an toàn cho hệ thống.
M ch có c u t o đ n gi n d ch t o d s a ch a.ạ ấ ạ ơ ả ễ ế ạ ễ ử ữ
Lo i ngu n này có t n s đi n áp ngõ vào và ra c a bi n th không đ i,ạ ồ ầ ố ệ ủ ế ế ổ làm cho các linh ki n trên m ch ngu n đáp ng t n s t t Vì v y,ệ ạ ồ ứ ầ ố ố ậ
Tụ lọc gợn Tụ lọc cao tần Áp lấy mẫu
Khuếch đại sai lệch Áp chuẩn
Vdc ngu n có đ n đ nh cao, ít gây nhi u, thích h p cho các m ch x lýồ ộ ổ ị ễ ợ ạ ử âm thanh
D dàng ch t o ngu n n áp xung v i công su t l n.ễ ế ạ ồ ổ ớ ấ ớ
Ngu n n áp tuy n tính có công su t càng l n thì là bi n th kích thồ ổ ế ấ ớ ế ế ước càng l n b t ti n s d ng.ớ ấ ệ ử ụ
Mạch nguồn tuyến tính là một loại mạch điện có cấu trúc đơn giản, sử dụng biến thế tuyến tính để chuyển đổi điện áp Mạch này thường có kích thước lớn và không có phần dao động đóng ngắt, với mạch cấu diode chính là nguồn cấp điện.
Ngu n n áp xung ồ ổ
2.3.1 S đ kh i t ng quát c a ngu n n áp xung ơ ồ ố ổ ủ ồ ổ
Mạch nguồn xung (Switching power supply) là một loại mạch điện có khả năng chuyển đổi điện áp một chiều thành điện áp ổn định Mạch này sử dụng phương pháp điều chế xung để tạo ra điện áp đầu ra ổn định Dựa vào nguyên tắc hoạt động, nguồn điện xung được chia thành hai loại: nguồn điện xung một chiều và nguồn điện xung song song Nguồn điện xung một chiều sử dụng phương pháp điều chế xung với các đầu vào và đầu ra được kết nối trực tiếp, mang lại hiệu suất cao và ổn định cho các ứng dụng điện tử hiện đại.
Loại ngữ này có cấu trúc đơn giản, thiết kế chất lượng và được sử dụng trên các máy thu hình Samsung CW3312 và Deawoo 1418 Tuy nhiên, do sử dụng phần tĩnh điện lưỡng cực nên mức độ an toàn và tính bảo mật của nó không được đảm bảo, dẫn đến việc loại ngữ này hiện nay rất ít được sử dụng.
Hình 2.25 minh họa sơ đồ mạch nghịch lưu nối tiếp áp dụng phương pháp nghịch lưu song song Phần tử nghịch lưu được kết nối song song với ngõ vào và ngõ ra của nguồn, như thể hiện trong hình 2.5 Lợi ích của nguồn này là cấu trúc phức tạp, tuy nhiên, do sử dụng công nghệ tiên tiến, hiệu suất hoạt động được cải thiện đáng kể.
Biến thể virus mới đã được phát hiện, dẫn đến việc cách ly hoàn toàn một số loại sản phẩm Điều này nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng Do đó, nguồn nguyên liệu này hiện nay đã được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị như tivi và máy VCD/DVD.
Hình 2.26 S đ m ch ngh ch l u song songơ ồ ạ ị ư
Tùy theo yêu c u s d ng ngầ ử ụ ười ta có th ch t o các ngu n n áp xungể ế ạ ồ ổ v i các lo i tiêu bi u th nh :ớ ạ ể ể ư
Ki u buck: Dùng đ chuy n đ i đi n áp dc xu ng m c th p h n.ể ể ể ổ ệ ố ứ ấ ơ
Ki u boost: Chuy n đ i đi n áp ngõ ra cao h n đi n áp ngõ vào.ể ể ổ ệ ơ ệ
Ki u buck boost: Đi n áp ngõ ra có c c tính ngể ệ ự ược v i đi n áp ngõ vào.ớ ệ
Ki u Fly back: Có nhi u m c đi n áp ngõ ra nh h n ho c l n h n đi nể ề ứ ệ ỏ ơ ặ ớ ơ ệ áp ngõ vào
Ki u Push Pull: Ki u m ch đ y kéo dùng hai transistor ng d ng trongể ể ạ ẩ ứ ụ các m ch t o đi n áp th p.ạ ạ ệ ấ
S đ kh i t ng quát c a ngu n n áp xung đơ ồ ố ổ ủ ồ ổ ược bi u di n hình 2.6ể ễ ở
Hình 2.27 S đ kh i t ng quát ngu n n áp xungơ ồ ố ổ ồ ổ
Hồi tiếp duy trì dao động
Nghịch lưu song song dao động Blocking
Ra thứ cấp Nguồn Vdc
Nghịch lưu song song dao động riêng
Khởi động Đóng ngắt Áp hồi tiếp
M ch l c nhi u: Nhi m v l c b nhi u cao t n bên ngoài môi trạ ọ ễ ệ ụ ọ ỏ ễ ầ ường tác đ ng vào trên độ ường dây c p đi n ấ ệ
M ch ch nh l u: Bi n đ i đi n áp 220Vac thành đi n áp Vdc cung c pạ ỉ ư ế ổ ệ ệ ấ cho cu n s c p c a bi n th xung ho t đ ng.ộ ơ ấ ủ ế ế ạ ộ
M ch dao đ ng: T o ra xung dao đ ng cao t n đ đi u khi n m chạ ộ ạ ộ ầ ể ề ể ạ đóng ng t nh m t o ra dòng bi n thiên ch y qua cu n s c p bi n ápắ ằ ạ ế ạ ộ ơ ấ ế xung.
Phân tán đóng ngắt là quá trình điều chỉnh dòng điện bằng cách sử dụng các xung dao động để tạo ra dòng điện biến thiên Dòng điện này ảnh hưởng đến điện áp trên các thiết bị, giúp tối ưu hóa hoạt động và hiệu suất của hệ thống điện Việc kiểm soát dòng điện biến thiên là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong các ứng dụng điện.
Mạch điện áp là một phần quan trọng trong hệ thống điện, giúp điều chỉnh điện áp ra một cách ổn định và hiệu quả Việc thiết kế mạch điện áp cần đảm bảo rằng điện áp ra đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, đồng thời duy trì độ ổn định trong suốt quá trình hoạt động Sự điều chỉnh điện áp là cần thiết để bảo vệ các thiết bị điện khỏi những biến động không mong muốn, đảm bảo an toàn và hiệu suất tối ưu cho hệ thống.
Bi n áp xung: Có m t cu n s c p và nhi u cu n th c p, lõi bi n ápế ộ ộ ơ ấ ề ộ ứ ấ ế thường làm b ng ferit vì v y có th đáp ng t t t n s cao.ằ ậ ể ứ ố ở ầ ố
2.3.2 Nguyên lý ho t đ ng c a ngu n n áp xungạ ộ ủ ồ ổ
Nguồn năng lượng áp xung hoạt động dựa trên nguyên tắc điều chỉnh xung dao động Có hai phương pháp điều chỉnh xung dao động được sử dụng trong nguồn năng lượng áp xung: điều chỉnh tần số xung (PFM) và điều chỉnh độ rộng xung (PWM) Điện áp cảm ứng ngõ ra của nguồn thực phụ thuộc vào sự biến thiên của dòng điện trên cuộn sơ cấp theo công thức V = L.dI/dt Khi tần số hoặc độ rộng xung của mạch dao động tăng, điện áp ngõ ra của nguồn thực sẽ tăng và ngược lại, khi tần số hoặc độ rộng xung giảm, điện áp ngõ ra sẽ giảm Do đó, điện áp ngõ ra luôn cần phải ổn định trong khi tần số hoặc độ rộng xung phải luôn thay đổi theo điện áp ngõ vào.
Phương pháp điều chỉnh tần số xung (PFM) là kỹ thuật mà trong đó, điện áp ngõ vào không thay đổi, nhưng tần số xung luôn biến đổi Khi điện áp ngõ vào tăng, để giữ điện áp ngõ ra ổn định, tần số xung phải giảm Ngược lại, khi điện áp ngõ vào giảm, tần số xung cần phải tăng để duy trì điện áp ngõ ra ổn định.
Phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) là một kỹ thuật quan trọng trong điều khiển điện áp Trong phương pháp này, độ rộng của xung sẽ thay đổi, nhưng tần số xung vẫn giữ nguyên Khi điện áp đầu vào tăng, để duy trì điện áp đầu ra ổn định, độ rộng xung sẽ giảm Ngược lại, khi điện áp đầu vào giảm, độ rộng xung cần phải tăng lên để giữ điện áp đầu ra ổn định.
Ưu đi m ngu n n áp xung:ể ồ ổ
Lo i ngu n này s d ng ph n t đi u hòa đi n áp là xung dao đ ng t oạ ồ ử ụ ầ ử ề ệ ộ ạ ra t m ch dao đ ng đi u khi n nên m ch có t m n áp r ng.ừ ạ ộ ề ể ạ ầ ổ ộ
Ngu n có hi u su t ho t đ ng cao.ồ ệ ấ ạ ộ
Bi n th ngu n thế ế ồ ường có kích thước nh h n r t nhi u so v i bi n thỏ ơ ấ ề ớ ế ế ngu n n áp tuy n tính, ti n l i cho vi c s d ng.ồ ổ ế ệ ợ ệ ử ụ
M ch ngu n có c u t o ph c t p, g m có nhi u ph n t nh : Ph n tạ ồ ấ ạ ứ ạ ồ ề ầ ử ư ầ ử dao đ ng, ph n t ng t m , ph n t h i ti p…m ch khó ch t o, khóộ ầ ử ắ ở ầ ử ồ ế ạ ế ạ s a ch a.ử ữ
Khi áp dụng ngõ vào và ngõ ra, tần số học có thể thay đổi, dẫn đến sự biến động trong cảm xúc Điều này làm cho các linh kiện điện tử hoạt động kém hiệu quả, với tần số không ổn định, gây ra nhiều vấn đề.
Vì v y, trên m ch ngu n này ph i s d ng r t nhi u t l c ph c t p.ậ ạ ồ ả ử ụ ấ ề ụ ọ ứ ạ
Khó ch t o ngu n n áp xung có công su t l n.ế ạ ồ ổ ấ ớ
Để hiểu rõ sự khác biệt giữa nguồn áp xung và áp tĩnh, cần nhận diện các đặc điểm chính của chúng Nguồn áp xung thường có sự biến đổi nhanh chóng, trong khi áp tĩnh duy trì giá trị ổn định Việc phân tích các yếu tố tiêu biểu giúp làm rõ tính chất và ứng dụng của từng loại nguồn, từ đó đưa ra những lựa chọn phù hợp trong các hệ thống điện.
Ph n t l c đi n áp ac ngõ vào g m cu c dây và t đi n.ầ ử ọ ệ ồ ộ ụ ệ
M ch ch nh l u trạ ỉ ư ước bi n th ế ế
Có ph n t t o dao đ ng, ph n t đóng ng t (thầ ử ạ ộ ầ ử ắ ường là IC ho cặ MOSFET).
Có ph n t h i ti p (thầ ử ồ ế ường s d ng opto).ử ụ Đ c bi t ngu n có bi n th kích thặ ệ ồ ế ế ước nh ỏ
Hình 2.28 Các ph n t nh n d ng m ch ngu n n áp xungầ ử ậ ạ ạ ồ ổ
Phần tử lọc ngõ vào Phần tử đóng ngắt
Biến thế xung Điện áp ngõ ra
2.3.3 M ch ngu n n áp xung s d ng trên máy DVDạ ồ ổ ử ụ
Trên các máy VCD/DVD hiện nay, nguồn điện thường được sử dụng là loại nguồn nắp xung (switching) với phương pháp nghịch lưu song song, mang lại cách ly rất an toàn cho thiết bị sử dụng Sự phát triển của nguồn nắp xung trên máy DVD được minh họa trong hình 2.8.
Khi cấp nguồn vào mạch, điện áp 220Vac sẽ được biến đổi thành điện áp DC thông qua bộ khởi động (Starter), cung cấp điện áp cho phần tải Phần tải này tạo ra dòng điện chảy qua, làm cho điện áp đầu ra thay đổi liên tục Điện áp DC được biến đổi thành xung, giúp xuất hiện điện áp điều chỉnh trên các cuộn thứ cấp của biến tần xung Điện áp ngõ ra trên các cuộn thứ cấp phụ thuộc vào tần số dao động của bộ điều chỉnh Khi tần số dao động tăng, điện áp ngõ ra cũng tăng theo, và ngược lại, khi tần số dao động giảm, điện áp ngõ ra cũng sẽ giảm.
Khi áp dụng áp lực vào đầu vào của bơm tăng áp, áp suất đầu ra cũng sẽ gia tăng, giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống Tuy nhiên, nếu áp suất đầu ra giảm xuống dưới mức tiêu chuẩn, có thể xảy ra hiện tượng giảm áp suất, ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị Để đảm bảo bơm hoạt động hiệu quả, cần duy trì áp suất đầu ra ở mức ổn định và phù hợp với giá trị tiêu chuẩn.
Khi áp suất vào van tăng, áp suất ra ban đầu trên cuộn tiếp tục giảm, dẫn đến hiện tượng ứ đọng và tác động đến sự dao động làm cho tần suất thay đổi Sự dao động này làm tăng áp suất ra hiện tại Khi áp suất ra gặp phải tình trạng ứ đọng, giá trị áp suất chuẩn sẽ bị sai lệch so với giá trị thực Lúc này, áp suất ra cần được điều chỉnh để đạt được mức chuẩn cần thiết.
Cấp tim đèn hiển thị Đến đèn hiển thị Dao động
+8V +5V +3.3V +1.8V Ổn áp Ổn áp Ổn áp Lọc ngõ vào
Hình 2.29 S đ kh i t ng quát ngu n n áp xungơ ồ ố ổ ồ ổ
Các m c ngu n trên máy DVD ứ ồ
Tương t nh máy VCD, kh i ngu n trên máy DVD g m có m t s m cự ư ố ồ ồ ộ ố ứ ngu n tiêu bi u nh :ồ ể ư
B ng 2.1 Các m c ngu n thả ứ ồ ường s d ng trên máy DVDử ụ
Các m c đi n ứ ệ áp M ch đi n đ ạ ệ ượ c cung c p ấ
5Vdc C p cho m ch các IC s nh IC DSP, Vi x lý, IC ấ ạ ố ư ử
RF, đèn led hi n th ể ị
3.3Vdc, 1.8Vdc C p cho kh i đ u quang, IC vi x lý các b nh ấ ố ầ ử ộ ớ
C p cho các Op amp, m ch khu ch đ i thúc (MDA) ấ ạ ế ạ cho motor.
21V ho c 22V ặ C p cho đèn hi n th s d ng lo i đèn hu nh ấ ể ị ử ụ ạ ỳ quang.
F1, F2 = 3.3Vac C p cho tim đèn hi n th s d ng lo i đèn hu nh ấ ể ị ử ụ ạ ỳ quang.
Ngoài ra, tu theo c u trúc c a t ng lo i máy mà m ch ngu n có th cóỳ ấ ủ ừ ạ ạ ồ ể thêm m t s m c đi n áp khác.ộ ố ứ ệ
Phân tích kh i ngu n trên máy DVD ố ồ
2.5.1 Phân tích m ch ngu n n áp tuy n tínhạ ồ ổ ế
Nguồn điện áp tuyến tính được sử dụng phổ biến trên máy CD/VCD và một số máy DVD gần đây, với các máy sản xuất tại Việt Nam thường sử dụng các board mạch của Trung Quốc Trên máy DVD California, nguồn điện áp tuyến tính không có hồi tiếp có cấu trúc đơn giản Nguồn này sử dụng phần ổn áp, điển hình là các IC 7805 và IC 7808.
Hình 2.30 S đ nguyên lý m ch ngu n máy n áp tuy n tính máy VCD/DVDơ ồ ạ ồ ổ ế
M ch ho t đ ng d a trên nguyên t c n áp tuy n tính, s d ng bi n thạ ạ ộ ự ắ ổ ế ử ụ ế ế cách ly T901 M ch g m có các ph n ph n t nh :ạ ồ ầ ầ ử ư
Bi n th T901: Bi n đ i đi n th 220Vac xu ng m c đi n th c n thi tế ế ế ổ ệ ế ố ứ ệ ế ầ ế g m 4 m c đi n áp th c p.ồ ứ ệ ứ ấ
C u diode ch nh l u D1 D4: Bi n đ i đi n th ac thành đi n th dc c pầ ỉ ư ế ổ ệ ế ệ ế ấ cho các IC n áp nh IC 7805, IC 7808.ổ ư
T l c g n C1, C2: L c g n đi n áp sau khi ch nh l u, là các t có c cụ ọ ợ ọ ợ ệ ỉ ư ụ ự tớnh, cú giỏ tr đi n dung l n kho ng 2200àF/25V…ị ệ ớ ả
T l c cao t n C6, C7: L c các nhi u t n s cao, thụ ọ ầ ọ ễ ầ ố ường là các t khôngụ cú c c tớnh cú giỏ tr đi n dung nh 0.1àF.ự ị ệ ỏ
M ch n áp: S d ng các IC 7808 n áp 8V và IC 7805 n áp 5V ạ ổ ử ụ ổ ổ
Các m c ngu n th c p ngõ ra:ứ ồ ứ ấ
Nguồn 12VDC qua diode D1 chính là lưới và l capacitor C1 lấy ra điện áp ổn định cung cấp cho chân 1 của IC 7808 Ngõ ra tại chân 3 của IC đảm bảo ổn định được l capacitor C4 lấy ra điện áp +8VDC cung cấp cho IC khu chế điều khiển.
IC khu ch đ i âm thanh ngõ ra.ế ạ
Nguồn 10V AC qua cầu diode D2 được chỉnh lưu và lọc bởi tụ C2, tạo ra điện áp DC cung cấp cho chân 1 của IC 7805 Ngõ ra tại chân 3 của IC này được lọc bởi tụ C5, cung cấp điện áp +5V DC cho các mạch chính như cảm biến từ xa, mạch giải mã phím, IC DSP, IC RF amp, IC MPEG giải nén, IC DAC, và các IC bộ nhớ ROM, RAM.
Ngu n 21Vdc đồ ược ch nh l u b i diode D3 và l c b i t C3 l y ra đi nỉ ư ở ọ ở ụ ấ ệ áp 22Vdc phân c c cho đèn hi n th s d ng lo i đèn hu nh quang.ự ể ị ử ụ ạ ỳ
Ngu n 3.6Vac l y tr c ti p t bi n áp T901, c p cho tim đèn hu nhồ ấ ự ế ừ ế ấ ỳ quang.
2.5.2 Phân tích các ngu n n áp xung trên máy DVDồ ổ
Các máy DVD hiện nay sử dụng nguồn năng lượng áp xung (Switching power) vì loại nguồn này nhỏ gọn và có hiệu suất hoạt động cao Trên mạch nguồn áp xung, các linh kiện như IC chuyên dụng hoặc MOSFET được điều khiển bởi các transistor tùy theo cấu trúc của từng loại máy Một số mạch nguồn áp xung tiêu biểu thường sử dụng IC TEA1523.
Ngu n n áp xung s d ng ph n t đóng ng t b ng IC chuyên d ngồ ổ ử ụ ầ ử ắ ằ ụ thường đượ ử ục s d ng trên các máy DVD hi n nay nh máy DVD Trung Qu c,ệ ư ố
Ti n Đ t, California…nh bi u di n hình 2.10ế ạ ư ể ễ ở
Trên máy DVD hiệu California model 828A, mạch nguồn sử dụng IC TEA1523 để điều khiển và đóng ngắt, đây là IC chuyên dụng cho mạch nguồn áp xung, phổ biến trên các máy DVD Sơ đồ chân IC TEA1523 được trình bày trong hình 2.11.
Chân 1 Vcc: Ngu n c p nuôi dao đ ng khi m ch ngu n ho t đ ng.ồ ấ ộ ạ ồ ạ ộ
Chân 3 R/C: Đi n tr và t đi n đ nh th i giao đ ng.ệ ở ụ ệ ị ờ ộ
Chân 4 REG: H i ti p n đ nh đi n áp.ồ ế ổ ị ệ
Chân 5 AUX: Nh n tín hi u xung đ ng b ngu n.ậ ệ ồ ộ ồ
Chân 7 NC: Chân b tr ng.ỏ ố
Biến thế xung Điện áp ngõ ra
IC tạo dao động và ngắt mở
T s đ m ch ngu n hình 2.13 chúng ta th y r ng đây là ngu n n ápừ ơ ồ ạ ồ ấ ằ ồ ổ xung s d ng phử ụ ương pháp ngh ch l u song song Các ph n t trên m ch g mị ư ầ ử ạ ồ có:
D17– D20: C u diode ch nh l u bi n đ i đi n áp 220Vac thành đi n ápầ ỉ ư ế ổ ệ ệ Vdc c p cho cu n s c p c a bi n th xung LM2.ấ ộ ơ ấ ủ ế ế
C42: L c g n đi n áp sau ch nh l u ọ ợ ệ ỉ ư
IC1 (TEA1523P): T o dao đ ng đi u khi n ng t m , bên trong IC có tíchạ ộ ề ể ắ ở h p MOSFET ng t m đi u khi n dao đ ng.ợ ắ ở ề ể ộ
IC (PC81T): Opto coupler h i ti p đi n áp đ đi u ch nh l i dao đ ng,ồ ế ệ ể ề ỉ ạ ộ nh m cách lý gi a mass s c p và mass th c p ằ ữ ơ ấ ứ ấ
IC3 (TL431): Th c hi n ch c năng c a m ch dò sai, t o áp sai c p choự ệ ứ ủ ạ ạ ấ m ch h i ti p đ đi u ch nh l i dao đ ng.ạ ồ ế ể ề ỉ ạ ộ
D22, R2, C45: C p ngu n nuôi cho m ch dao đ ngấ ồ ạ ộ
Hình 2.33 S đ c u trúc bên trong IC TEA1523ơ ồ ấ
Hình 2.34 S đ m ch ngu n n áp xung máy DVD hi u California 828Aơ ồ ạ ồ ổ ệ
Nguyên lý ho t đ ng c a m ch n ápạ ộ ủ ạ ổ
Nguyên lý dao đ ng đóng ng t m ộ ắ ở
Mạch điều động đóng ngắt mạch được biểu diễn như hình 2.13 Khi cấp nguồn điện áp 220Vac vào mạch, áp này qua mạch chỉnh lưu gồm D17 và D20, cùng với tụ C42, tạo ra điện áp Vdc cung cấp cho các cuộn sơ cấp (1), (2) của biến áp Điện áp này sau đó được chia thành hai đường: đường thứ nhất cung cấp nguồn cho các diode của MOSFET nằm trong IC TEA1523P; đường thứ hai cung cấp nguồn cho mạch Logic điều khiển khi mạch dao động (Oscillator) hoạt động.
Hình 2.35 M ch dao đ ng ng t m DVD California – 828Aạ ộ ắ ở
M ch Oscillator tao ra xung dao đ ng đi u khi n ng t m đ a đ n kh iạ ̣ ộ ề ể ắ ở ư ế ố b o v , qua m ch khu ch đ i đ n c c G c a MOSFET ng t m ả ệ ạ ế ạ ế ự ủ ắ ở
Khi co ap phân c c, MOSFET ho t đ ng, có dòng Id đi qua cu n s c ṕ ́ ự ạ ộ ộ ơ ấ
Bài viết mô tả cách thức hoạt động của bộ nguồn LM2, trong đó dòng điện được cung cấp đến chân ế ế ả ứ ộ thông qua chân (3) và (4) của IC TEA1523P Điện áp này được điều chỉnh qua R2 và R23, cùng với tụ điện C43, nhằm đảm bảo mạch hoạt động ổn định Chân (5) của IC TEA1523P nhận tín hiệu từ chân (4) của LM2 để điều chỉnh tần số dao động, giúp mạch hoạt động hiệu quả.
Mạch điều áp có nhiệm vụ điều chỉnh điện áp ngõ ra luôn cố định khi điện áp ngõ vào thay đổi Khi điện áp ngõ vào tăng, áp ngõ ra sẽ tăng theo mức độ nhất định, làm cho điện áp của IC3 thông qua các phân áp R17, R19, giúp IC3 hoạt động ổn định Điều này dẫn đến việc điện áp tại chân 4 của IC1 tăng, tác động vào mạch điều chỉnh xung, giúp giảm độ dao động của xung ra cho MOSFET, từ đó điều chỉnh điện áp ngõ ra một cách hiệu quả.
Hình 2.36 M ch n áp trên máy DVD California – 828Aạ ổ
Mạch bơm có thể gặp sự cố khi xảy ra hiện tượng quá dòng, dẫn đến tình trạng mạch bị hư hại Để bảo vệ mạch, cần áp dụng các biện pháp như sử dụng các linh kiện có khả năng ngắt dòng tự động, giúp ngăn chặn tình trạng quá dòng và đảm bảo mạch hoạt động ổn định.
Khi tiến hành ngõ ra thực cấp bậc mạch, dòng điện Id đi từ nguồn qua cuộn (1), (2) của biến thể LM2 qua L6 vào chân 8 IC TEA1523 Dòng điện này được điều chỉnh qua mạch nối tiếp R13, R14 và R15, tạo ra sự song song với mass, giúp tăng dòng Id lên đến điện áp tối ưu.
S c a MOSFET tăng áp t i ngõ vào (+) Op amp tăng làm ngõ ra Op ampủ → ạ tăng tác đ ng vào m ch Protection logic, làm m ch này ho t đ ng, c t tín→ ộ ạ ạ ạ ộ ắ
2.5V hi u dao đ ng đi u khi n MOSFET ng t m K t qu m t ngu n ngõ ra thệ ộ ề ể ắ ở ế ả ấ ồ ứ c p.ấ
Hình 2.37 S đ ho t đ ng m ch b o v quá dòngơ ồ ạ ộ ạ ả ệ
Các m c ngu n ngõ ra th c p:ứ ồ ứ ấ
Khi có áp Vac ngõ vào, nh m ch dao đ ng đi u khi n t o dòng bi nờ ạ ộ ề ể ạ ế thiên qua cu n s c p, k t qu t o ra các m c đi n áp c m ng bên các cu nộ ơ ấ ế ả ạ ứ ệ ả ứ ộ th c p.ứ ấ
Hình 2.38 M ch ngu n th c pạ ồ ứ ấ
Điện áp ngõ ra của biến áp xung LM2 được điều chỉnh qua các diode và tụ điện để cung cấp điện áp ổn định cho các linh kiện trong mạch Cụ thể, điện áp +5V được tạo ra từ diode D32 và tụ C26, trong khi điện áp 12V được cung cấp qua diode D28 và tụ C29 cho các mạch khuếch đại Tương tự, điện áp +12V cho các IC khuếch đại được lấy từ diode D27 và tụ C30 Đối với đèn hiển thị, điện áp 21V được cung cấp qua diode D26 và tụ C44 Cuối cùng, điện áp F1 và F2 là 3.3Vac được tạo ra từ R9, D25 và C24 để cấp nguồn cho đèn huỳnh quang Mạch nguồn sử dụng biến áp xung với transistor để điều chỉnh điện áp một cách hiệu quả.
Ngoài việc sử dụng các IC nguồn chuyên dụng để điều chỉnh điện áp, các máy DVD hiện nay còn áp dụng các transistor (hoặc MOSFET) để thực hiện chức năng điều chỉnh điện áp một cách hiệu quả.
C u trúc kh i ngu n n áp xung s d ng ph n t ng t m b ng MOSFETấ ố ồ ổ ử ụ ầ ử ắ ở ằ được bi u di n hình 2.18 Ch c năng các linh ki n nh :ể ễ ở ứ ệ ư
Hình 2.39 C u trúc m ch ngu n s d ng MOSFET ng t mấ ạ ồ ử ụ ắ ở
Các diode D1 – D4: Ch nh l u đi n áp ngu n Vac sang Vdc.ỉ ư ệ ồ
Q1 (R2645): MOSFET s d ng làm ph n t ng t m ử ụ ầ ử ắ ở
R4, Z1, L6: M ch kích (starter) kh i đ ng ngu n.ạ ở ộ ồ
C10, R5: M ch duy trì dao đ ng ng t m ạ ộ ắ ở
IC1 (PC817): Opto h i ti p đi n áp đi u khi n dao đ ng.ồ ế ể ề ể ộ
IC3 (TL431): Th c hi n ch c năng m ch dò sai.ự ệ ứ ạ
Phần tử lọc ngõ vào Phần tử đóng ngắt
Biến thế xung Điện áp ngõ ra
Hình 2.40 S đ m ch ngu n n áp xung s d ng ph n t ng t m b ng MOSFETơ ồ ạ ồ ổ ử ụ ầ ử ắ ở ằ
Nguyên lý t o dao đ ng và đóng ng t ạ ộ ắ
Mạch điều chỉnh đóng ngắt điện áp 220Vac được biểu diễn hình 2.20 Khi áp nguồn 220Vac vào mạch, điện áp này qua mạch chỉnh lưu gồm các diod D1, D4 và tụ C8 tạo ra điện áp một chiều Vdc Điện áp này được chia thành hai đường: đường thứ nhất qua cuộn (1) (2) của biến thế xung T1, qua L6 cấp cho cổng G của MOSFET Đường thứ hai qua điện trở R4 và cuộn dây L5 đến cực nguồn của MOSFET.
G phân c c cho MOSFET Q1 Lúc này Q1 d n, dòng m t chi u qua qua cu nự ẫ ộ ề ộ
(1), (2) c a bi n th T1 qua L5 vào c c D ra c c S c a Q1 qua R9 xu ngủ ế ế ự ự ủ ố mass
Hình 2.41 M ch ng t m ngu n n áp xung s d ng MOSFETạ ắ ở ồ ổ ử ụ
Khi MOSFET dẫn, dòng chảy qua cuộn (1) và (2) tạo ra điện áp tại chân (3) của biến thế T1 Điện áp này được truyền qua tụ C10 và đi qua điện trở R5 vào cổng G của Q1, làm cho Q1 dẫn mạnh hơn Khi Q1 đạt đến trạng thái bão hòa, dòng qua cuộn (1) và (2) giảm, khiến điện áp tại chân (3) của biến thế T1 không còn Lúc này, điện áp qua cuộn (3) và (5) cũng giảm, dẫn đến các thay đổi trong hoạt động của mạch.
Áp lực dòng điện tại chân (4) có sự tương tác với các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi áp lực tại chân (4) và làm giảm áp lực tại các chân của Q1 Quá trình này diễn ra liên tục, tạo ra áp lực biến thiên, ảnh hưởng đến các chân khác trong hệ thống Sự biến đổi này phát sinh áp lực cản ngược trên các chân, góp phần vào sự ổn định và hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
Nguyên lý ho t đ ng n ápạ ộ ổ
Các hi n t ệ ượ ng, nguyên nhân h h ng và ph ư ỏ ươ ng pháp ki m tra kh c ph c ể ắ ụ
tra kh c ph c nh ng h h ng trên m ch ngu nắ ụ ữ ư ỏ ạ ồ
Trên cac máy DVD nói chung, h u h t các h h ng th́ ầ ế ư ỏ ường xuyên xu tấ hi n kh i ngu n Có th nói có kho ng 80% h h ng xu t hi n kh i này.ệ ở ố ồ ể ả ư ỏ ấ ệ ở ố
Trước khi sửa chữa các hỏng hóc trên máy, việc đầu tiên cần làm là kiểm tra hoạt động của khởi nguồn Khởi nguồn trên máy hoạt động không ổn định có thể gây ra nhiều hiện tượng hỏng hóc khác nhau, làm cho chúng ta gặp khó khăn trong việc chẩn đoán các hỏng hóc Các hỏng hóc trên khởi nguồn thường xuất hiện với những hiện tượng như:
Khi c m đi n vao may, b m l nh Power, đèn báo hi n th không có, máyắ ệ ̀ ́ ấ ệ ể ị không ho t đ ng.ạ ộ
Hiện tượng hỏng khối nguồn có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, dẫn đến việc mất cấp điện cho các phần nhỏ trong máy Hiện tượng này thường xuất hiện trên các phần tử khởi động, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của thiết bị.
Công t c power b h ng.ắ ị ỏ Đ t c u chì d n ngu n chính.ứ ầ ẫ ồ
H h ng các diode ch nh l u, t l c ngu n.ư ỏ ỉ ư ụ ọ ồ
H h ng ph n t dao đ ng đóng ng t.ư ỏ ầ ử ộ ắ
Các ph n t ngõ ra trên m ch th c p b ch m ch p.ầ ử ạ ứ ấ ị ạ ậ
Để kiểm tra các linh kiện điện, bạn cần thực hiện các bước sau: Đo kiểm tra dây cắm nguồn Vac để đảm bảo nguồn điện ổn định Tiếp theo, đo kiểm tra công tắc nguồn để xác định trạng thái hoạt động Đo kiểm tra cầu chì điện nguồn chính nhằm phát hiện sự cố Ngoài ra, bạn cũng nên đo kiểm tra các diode chính lưới và tải để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả Kiểm tra phần tử dao động đóng ngắt cũng rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định Cuối cùng, đo kiểm tra biến thế nguồn và các phần tử ngõ ra trên mạch thiết bị để đảm bảo hệ thống hoạt động đúng cách.
Khi n p đĩa vào máy, đĩa quay bình thạ ường, tín hi u âm thanh ho c hìnhệ ặ nh b ch p ch n lúc t t lúc không. ả ị ậ ờ ố
66 Đây là hi n tệ ượng h ng thỏ ường x y ra trên máy khi s d ng lâu ngày.ả ử ụ
Hiện tượng hư hỏng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, như hỏng hóc khi giải nén audio video hoặc sự cố liên quan đến RAM Ngoài ra, khởi động không đúng cách cũng có thể gây ra hiện tượng này Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về những hư hỏng do khởi nguồn gây ra.
Công su t ngu n c p cho các IC x lý không đ ấ ồ ấ ử ủ Áp ngõ ra c p cho các IC x lý tín hi u b gi m.ấ ử ệ ị ả
Dòng cung c p cho các IC x lý tín hi u b gi m.ấ ử ệ ị ả
Do rò r c a các linh ki n trên kh i ngu n nh t l c, diode, …ỉ ủ ệ ố ồ ư ụ ọ
Bi n th ngu n b ch m ch p.ế ế ồ ị ạ ậ
Để kiểm tra các IC xử lý tín hiệu, cần đo kiểm tra điện áp ngõ ra và dòng cung cấp Ngoài ra, việc đo kiểm tra áp hoạt động của các linh kiện như diode cũng rất quan trọng Cuối cùng, kiểm tra hoạt động của biến thế là một bước không thể thiếu trong quy trình này.
Khi câp ngu n vào máy, c u chì b o v ngu n chính b đ t ngay.́ ồ ầ ả ệ ồ ị ứ
Hi n tệ ượng h h ng này có th do nhi u nguyên nhân gây nên nh :ư ỏ ể ề ư
Do t i b ch m ch p dòng đ xu ng mass quá l n gây nên đ t c u chì.ả ị ạ ậ ổ ố ớ ứ ầ
Các linh ki n b rò r , làm dòng đi n đ xu ng mass l n gây nên đ tệ ị ỉ ệ ổ ố ớ ứ c u chì ầ
Do bi n th ngu n b ch m ch p.ế ế ồ ị ạ ậ
Để kiểm tra khối lượng điện tử, cần đo kiểm tra các thông số của transistor MOSFET, xác định xem có bị chập mạch hay không Đo điện áp tại chân D và S của transistor để đảm bảo hoạt động đúng Đồng thời, kiểm tra opto để xác định tình trạng hoạt động Ngoài ra, cần đo kiểm tra IC dao động và biến thể nguồn để đảm bảo hiệu suất và độ ổn định của mạch.
Ch n đoán ki m tra và s a ch a các h h ng kh i ngu n ẩ ể ử ữ ư ỏ ố ồ
2.7.1 Phương pháp ki m tra m ch ngu nể ạ ồ
Khí nén là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho tất cả các phần tử khác trong máy hoạt động Do đó, việc kiểm tra chất lượng khí nén là rất quan trọng Thông thường, để kiểm tra hoạt động của khí nén, chúng ta cần thực hiện theo một số phương pháp như quan sát và đánh giá hiệu suất trên khí nén.
Khi cắm nguồn vào máy, hãy kiểm tra đèn báo nguồn và các đèn hiển thị để xác định xem chúng có sáng hay không Tiếp theo, nhấn các phím điều khiển Open/Close để quan sát khay đĩa có di chuyển vào hoặc ra không Nếu các phần này không hoạt động, bạn có thể tháo máy ra để kiểm tra bên trong Đồng thời, hãy kiểm tra các mạch nguồn và ngõ ra để đảm bảo chúng hoạt động bình thường.
Để kiểm tra các mức nguồn ngõ ra trên mạch, trước tiên cần sử dụng sđm ch để xác định số lượng mức nguồn có trên mạch Sau đó, sử dụng máy đo VOM để đo kiểm tra các mức nguồn này Các mức nguồn thường được sử dụng trên máy đã được liệt kê trong bảng 2.1 Trong trường hợp không có sđm ch, ta có thể đoán các mức nguồn ra bằng cách xem thông số các IC ở ngõ ra Ví dụ, nếu trên ngõ ra có IC 7805 thì nguồn ngõ ra phải là 5V, còn IC 7812 thì nguồn ngõ ra là 12V Ngoài ra, chúng ta cũng có thể quan sát các thông tin ghi trên các IC để xác định giá trị điện áp nguồn ngõ ra, ví dụ như nếu trên thân IC ghi là 16V, thì nguồn ngõ ra có thể là 12V.
Khi đo các mức nguồn ngõ ra của mạch, cần lưu ý rằng mạch nguồn phải được tách rời Điều này có nghĩa là trước khi đo nguồn, chúng ta phải tháo các bus dây ra khỏi mạch Nếu các thiết bị bên trong mạch không được ngắt kết nối, có thể gây ra sai lệch trong quá trình đo Do đó, khi kết nối vào mạch nguồn, chúng ta không thể xác định chính xác mức độ ngõ ra Việc kiểm tra các linh kiện trên mạch nguồn là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động chính xác.
Khi kiểm tra nguồn điện, cần chú ý đến các linh kiện như diode, IC điều chỉnh, và zener, vì chúng thường hoạt động với dòng điện và điện áp cao, dễ gây hỏng hóc Để xác định vị trí linh kiện hỏng, cần đo điện áp tại các đầu ra của nguồn Ví dụ, khi kiểm tra nguồn 12V, cần đo điện áp tại IC 7812 và diode chỉnh lưu, để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
Khi kiểm tra các linh kiện bị hỏng, cần tháo rời chúng khỏi bo mạch để đảm bảo đo đạc chính xác Việc đo đạc linh kiện khi chúng còn gắn trên bo mạch có thể dẫn đến kết quả không chính xác Do đó, việc thay thế các phần tử mới trong khi nguồn điện vẫn còn là điều cần tránh.
Khi thay thế các linh kiện trong nguồn thụ động, cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định Đầu tiên, hãy tháo các linh kiện cẩn thận và sử dụng mỏ hàn để hàn chì mới vào chân linh kiện một cách chính xác, tránh làm hỏng board mạch Đối với các IC dán, nên dùng mỏ hàn để tháo ra, cho chì vào các chân IC và hàn đồng thời để dễ dàng lấy IC ra bằng nhíp Khi lắp đặt các IC mới, cũng cần chú ý đến nhiệt độ giới hạn của chúng, như IC 7805 hay IC 712, đảm bảo tiếp xúc tốt với mạch để tránh hỏng hóc Việc chú ý đến nhiệt độ và quy trình hàn sẽ giúp linh kiện hoạt động hiệu quả và bền bỉ hơn.
2.7.2 S a ch a các h h ng thử ữ ư ỏ ường g p kh i ngu nặ ở ố ồ
Pan 1 Khi c p ngu n vào máy, b m l nh Power, đèn báo hi n thấ ồ ấ ệ ể ị không có, máy không ho t đ ng.ạ ộ
Để giải quyết vấn đề đã phân tích, chúng ta cần nhận diện và khắc phục các nguyên nhân gây ra hiện tượng này Việc thực hiện các bước cụ thể dưới đây sẽ giúp cải thiện tình hình một cách hiệu quả.
B ước 1 : Đo ki m tra các m c ngu n ngõ raể ứ ồ
Tháo các bus dây c p ngu n cho các board m ch (ngu n ch đấ ồ ạ ồ ở ế ộ không t i).ả
Dùng VOM đo ki m tra các m c ngu n ngõ ra c a m ch th c p.ể ứ ồ ủ ạ ứ ấ
So sánh các m c ngu n đo đứ ồ ược v i các m c ngu n chu n trên máy.ớ ứ ồ ẩ
N u m t m t trong các m c ngu n ngõ ra thì ta dò ngế ấ ộ ứ ồ ược đường m chạ ngu n vào bi n th đ tìm linh ki n h h ng.ồ ế ế ể ệ ư ỏ
N u t t c các ngu n ngõ ra đ u m t thì ta c n ki m tra các ph n tế ấ ả ồ ề ấ ầ ể ầ ử ngu n phía m ch s c p.ồ ở ạ ơ ấ
B ước 2 : Ki m tra c u chì, đây c m ngu n và công t c power ể ầ ắ ồ ắ
Dùng máy đo VOM, đo ki m tra c u chì có b đ t không N u phát hi nể ầ ị ứ ế ệ c u chì b đ t ta thay c u chì m i.ầ ị ứ ầ ớ
N u c u chì v n còn t t, ta đo ki m tra dây c p ngu n xem có b đ tế ầ ẫ ố ể ấ ồ ị ứ không N u dây b d t ta thay dây ngu n m i.ế ị ứ ồ ớ
N u dây c p ngu n còn t t, ta đo ki m tra công t c m ngu n Powerế ấ ồ ố ể ắ ở ồ xem có còn ho t đ ng không N u h h ng ta thay công t c m i.ạ ộ ế ư ỏ ắ ớ
B ước 3 : Ki m tra ho t đ ng c a bi n th xungể ạ ộ ủ ế ế
Dùng m hàn tháo bi n th ra kh i m ch.ỏ ế ế ỏ ạ
Dùng máy đo VOM, đo ki m tra các cu n dây s c p và th c p c aể ộ ơ ấ ứ ấ ủ bi n th N u m t trong các cu n dây bi n th b đ t ta ph i thay cế ế ế ộ ộ ế ế ị ứ ả ả bi n th m i ế ế ớ
B ước 4 : Ki m tra các ph n t m ch ngu n s c pể ầ ử ạ ồ ơ ấ
Sau khi th c hi n các bự ệ ước trên mà m ch ngu n v n không ho t đ ngạ ồ ẫ ạ ộ thì ta ta ti n hành ki m tra các linh ki n trên m ch ngu n.ế ể ệ ạ ồ
Dùng VOM đo ki m tra các diode ch nh l u và t l c ngu n N u phátể ỉ ư ụ ọ ồ ế hi n linh ki n nào h h ng ta thay linh ki n m i.ệ ệ ư ỏ ệ ớ
Dùng máy hi n sóng đo xung dao đ ng t i chân IC c p n i v i cu n sệ ộ ạ ấ ố ớ ộ ơ c p, n u không có xung dao đ ng thì ph i ki m tra thay th IC daoấ ế ộ ả ể ế đ ng này ộ
Ngoài ra c n ph i đo ki m tra Opto h i ti p, ph n t này h h ng cũngầ ả ể ồ ế ầ ử ư ỏ có th gây nên m t ngu n.ể ấ ồ
Pan 2 Khi n p đĩa vào máy, đĩa quay bình thạ ường, tín hi u âm thanhệ ho c hình ch ch p ch n lúc t t lúc không.ặ ỉ ậ ờ ố
Hiện tượng hỏng hóc này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra Tuy nhiên, khi các mức nguồn ngõ ra không chính xác cũng góp phần làm gia tăng tình trạng hỏng hóc Nguyên nhân có thể xuất phát từ một phần của mạch nguồn, dẫn đến việc nguồn ngõ ra bị giảm không đủ cho các IC xử lý tín hiệu Hiện tượng hỏng hóc này thường xuất hiện trên mạch thiết bị của biến tần nguồn.
Vì v y, đ s a ch a pan h h ng này ta c n ti n hành theo các bậ ể ử ữ ư ỏ ầ ế ước nh sau:ư
Bước 1: Đo ki m tra các m c ngu n ngõ raể ứ ồ
Tháo các bus dây c p ngu n c p cho các board m ch (ngu n ch đấ ồ ấ ạ ồ ở ế ộ không t i) Sau đó c p ngu n cho máy ả ấ ồ
Dùng VOM đo ki m tra các m c ngu n ngõ ra c a m ch th c p.ể ứ ồ ủ ạ ứ ấ
So sánh các m c ngu n đo đứ ồ ược v i các m c ngu n chu n trên máy.ớ ứ ồ ẩ
N u m t trong các ngu n ngõ ra b gi m th p ta ph i ki m tra các linhế ộ ồ ị ả ấ ả ể ki n có liên quan trên đệ ường m ch.ạ
N u các m c ngu n ngõ ra đ u ho t đ ng t t thì h h ng này có thế ứ ồ ề ạ ộ ố ư ỏ ể x y ra kh i tín hi u.ả ở ố ệ
B ước 2 : Đo ki m tra ho t đ ng c a các linh ki nể ạ ộ ủ ệ
C t ngu n cho máy, đ t máy ch đ stop.ắ ồ ặ ở ế ộ
Dò ngượ ừc t các ngu n th c p ngõ ra v bi n th ngu n tìm các linhồ ứ ấ ề ế ế ồ ki n có liên quan trên m ch.ệ ạ
Sử dụng VOM để kiểm tra các thành phần điện như diode có thể giúp xác định nguồn gốc của sự cố áp suất ngõ ra Các diode chính và diode bảo vệ thường là nguyên nhân gây ra sự giảm áp suất ngõ ra Việc đo kiểm tra các diode này là cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.
Nhu cầu chăm sóc và bảo trì các thiết bị điện tử là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu Khi sử dụng lâu dài, các cuộn dây tiếp xúc có thể bị hư hỏng, dẫn đến việc giảm hiệu suất và gây ra sự cố Việc thay thế và bảo trì định kỳ sẽ giúp duy trì nguồn năng lượng ổn định và ngăn chặn các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng.
Pan 3 Khi v a c p ngu n vào máy, c u chì b o v b đ t.ừ ấ ồ ầ ả ệ ị ứ
Như đã phân tích, hiện tượng này xảy ra do các linh kiện trong hệ thống bị ảnh hưởng bởi áp suất và nhiệt độ Để khắc phục tình trạng này, chúng ta cần tiến hành các bước sau:
B ước 1 : Đo ki m tra t i th c p có b ch m ch p không.ể ả ứ ấ ị ạ ậ
C t ngu n c p cho máy, tháo h t các bus dây t board ngu n ra kh iắ ồ ấ ế ừ ồ ỏ các t i.ả
Dùng VOM đo ohm t các m c ngu n ngõ vào và ngõ ra so v i mass.ừ ứ ồ ớ
N u m c ngu n ra n i t t v i mass thì h h ng ph n th c p trênế ứ ồ ố ắ ớ ư ỏ ở ầ ứ ấ đường m ch này.ạ
N u m c ngu n vào n i t c v i mass thì h h ng ph n s c p trênế ứ ồ ố ắ ớ ư ỏ ở ầ ơ ấ đường m ch này.ạ
Để đo lường ngõ vào và ra của nguồn không bền, hệ thống có thể sử dụng các phương pháp kiểm tra tại phần tĩnh của nguồn Chúng ta cần tháo các bus dây nối với thiết bị khi board mạch hoạt động, để thực hiện việc kiểm tra và thay thế các linh kiện cần thiết nhằm đảm bảo nguồn cung cấp hoạt động ổn định.
N u ngu n ho t đ ng bình thế ồ ạ ộ ường thì h h ng m ch t i c a ngu n.ư ỏ ở ạ ả ủ ồ
N u m ch ngu n v n không ho t đ ng ta ti p t c ki m tra các linhế ạ ồ ẫ ạ ộ ế ụ ể ki n trên m ch ngu n.ệ ạ ồ
B ước 2 : Đo ki m tra các ph n t trên m ch ngu n.ể ầ ử ạ ồ
C t ngu n c p cho máy, tháo h t các bus dây t board ngu n ra kh iắ ồ ấ ế ừ ồ ỏ các t i.ả
Sử dụng VOM để kiểm tra các linh kiện trên mạch nguồn, bao gồm đo kiểm tra mạch chính, các đầu vào, và đo điện trở chân D S của transistor MOSFET để xác định xem có bị đứt hay không Kiểm tra các phần tử như opto, IC điều chỉnh để đảm bảo chúng không bị hỏng hóc Đồng thời, đo kiểm tra cuộn sơ cấp và các cuộn thứ cấp của biến áp nguồn để xác định xem có bị chập cháy hay không.
Khi phát hi n ch m ch p h h ng ph n t nào thì ta thay th cácệ ạ ậ ư ỏ ở ầ ử ế ph n t đó đúng giá tr c a nó.ầ ử ị ủ
Khi xảy ra pan chập đột ngột, có thể có nhiều linh kiện trên mạch bị ảnh hưởng cùng lúc Do đó, khi phát hiện linh kiện hỏng, cần kiểm tra các linh kiện khác có liên quan trên mạch để đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt động ổn định.