1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KIẾN TẬP Đơn vị kiến tập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh

40 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kiến Tập Đơn Vị Kiến Tập Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Lê Đăng Hoàng Linh
Người hướng dẫn Cô Trần Thị Ninh
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 106,04 KB

Cấu trúc

  • BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

  • KHOA KINH TẾ

    • Đơn vị kiến tập:

  • HÀ NỘI - 2020

    • DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ HỘP MỞ ĐẦU

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • MỞ ĐẦU

    • CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ HÀ TĨNH

      • I. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh

      • II. Chức năng và nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh

        • 1. Vị trí và chức năng

        • 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

        • 3. Cơ cấu tổ chức

    • CHƯƠNG II: : “ QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ TĨNH ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO CẤP HUYỆN TỪ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG “

      • Phần I. Khái quát về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.

        • 1. Khái niệm và phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trập trung.

        • 2. Quản lý của sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

        • Sơ đồ 1.1: Quan hệ bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư XDCB cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung

        • Bảng 1.1 : Nhiệm vụ các cá nhân, phòng ban trong bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư

      • 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

        • 3.1. Nhóm yếu tố thuộc sở Kế hoạch và Đầu tư

        • 3.2. Nhóm yếu tố thuộc các đơn vị sử dụng ngân sách

        • 3.3. Nhóm yêu tố môi trường bên ngoài của sở Kế hoạch và Đầu tư

      • Phần II: Phân tích thực trạng quản lý của sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016-2019

        • 1. Tình hình các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016- 2019

        • 2. Bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

      • 3. Đánh giá quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016-2019

      • 3.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu:

      • Bảng 2.4. Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh Hà Tĩnh

      • Bảng 2.5. Tỷ lệ dự án hoàn thành, chuyển tiếp được bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách xây dựng cơ bản tập trung

      • tỉnh Hà Tĩnh

        • 3.1.1. Ưu điểm quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016-2019

      • Bảng 2.6. Số lượng học viên tham dự tập huấn về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020

        • 3.1.2. Hạn chế trong quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

        • 3.2. Nguyên ngân của những hạn chế

      • CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ TĨNH ĐỖI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO CẤP HUYỆN TỪ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG.

        • 3.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

        • 3.2. Hoàn thiện xây dựng và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.

        • 3.3. Hoàn thiện tổ chức triển khai kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.

        • 3.4. Hoàn thiện giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

Nội dung

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA KINH TẾ BÁO CÁO KIẾN TẬP Đơn vị kiến tập: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh Thời gian kiến tập: từ 27/7/2020 đến 07/8/2020 Giáo viên hướng dẫn: SVKT : Lê Đăng Hoàng Linh Mã số SV: 5093101360 Khóa: 9 Ngành: Kinh tế Chuyên ngành: Đầu tư HÀ NỘI - 2020 i LỜI CẢM ƠN Qua thời gian kiến tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh, em đã có cơ hội được tiếp xúc, học hỏi và trải nghiệm thực tế công việc tại Sở, củng cố và rèn luyện những kỹ năng chuyên ngành. Ngoài ra, em còn rèn luyện được kỹ năng giao tiếp, các mối quan hệ xã hội, tinh thần và trách nhiệm làm việc. Sau 2 tuần kiến tập, em đã phần nào có cái nhìn tổng quan về chức năng, nhiệm vụ và tình hình hiện nay của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh. Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy, cô, giảng viên tại Học viện Chính sách và Phát triển đã chỉ dạy cho em những kiến thức, kinh nghiệm quan trọng cần có để có thể hoàn thành đợt kiến tập này. Đặc biệt là cô Trần Thị Ninh – người trực tiếp hướng dẫn kiến tập đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài báo cáo này. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị trong Sở đã giúp đỡ em, hỗ trợ em trong suốt quá trình kiến tập cũng như trong suốt quá trình làm bài báo cáo này. Vì đây là lần đầu tiên em tiếp xúc với công việc thực tế và kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh được những sai sót khi tìm hiểu, đánh giá cũng như trong quá trình làm báo cáo. Do vậy, em rất mong được sự đóng góp của các Quý thầy cô; của các anh chị cán bộ công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh để giúp em có thể hoàn thiện bài báo cáo của mình một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện : Lê Đăng Hoàng Linh i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ HỘP MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ TĨNH .............................................................................. 2 I. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh.... 2 II. Chức năng và nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh.............. 2 1. Vị trí và chức năng..................................................................... 2 2. Nhiệm vụ và quyền hạn............................................................... 3 3. Cơ cấu và tổ chức...................................................................... 8 CHƯƠNG II: CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU “ QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ TĨNH ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO CẤP HUYỆN TỪ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG”.................................................................................. 9 Phần I: Khái quát về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung........................................... 9 1. Khái niệm và phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung..................................................... 9 1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.................................................................... 9 1.2. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.................................................................... 9 2. Quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung........................... 10 2.1. Khái niệm........................................................................... 10 ii 2.2. Mục tiêu quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung................... 10 2.3. Bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung..... 11 2.4. Nội dung quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.................... 13 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung............................................................................................ 13 3.1. Nhóm các yếu tố thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư............................... 13 3.2. Nhóm yếu tố thuộc các đơn vị sử dụng ngân sách........................... 14 3.3. Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài của Sở Kế hoạch và Đầu tư.......... 15 Phần II: Phân tích thực trạng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016-2019.................................................. 15 1. Tình hình các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016- 2019............................................................................................ 15 2. Bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung...................................................................................................... 16 2.1. Về cơ cấu tổ chức................................................................... 17 2.2. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung............................................ 17 3. Đánh giá quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016-2019......................................................................... 18 3.1. Đánh giá thực hiện mực tiêu.................................................... 19 iii 3.1.1. Ưu điểm quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016-2019.............................................................................. 22 3.1.2. Hạn chế trong quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung............................................................................................ 23 3.2. Nguyên nhân của những hạn chế.............................................. 24 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ TĨNH ĐỖI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO CẤP HUYỆN TỪ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG............................................................................................................. 26 3.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung............................................................................................................. 26 3.2. Hoàn thiện xây dựng và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung................................. 27 3.3. Hoàn thiện tổ chức triển khai kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung................................ 28 3.4. Hoàn thiện giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung............. 29 KẾT LUẬN...................................................................................................... 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 31 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Nhiệm vụ các cá nhân, phòng ban trong bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư................................................................................. 12 Bảng 2.1. Số lượng dự án được bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho cấp huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2019 (Phân theo ngành, lĩnh vực)............................................................................................... 16 Bảng 2.2. Trình độ học vấn cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh.............................................................................................. 17 Bảng 2.3. Tình hình phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2019................................ 20 Bảng 2.4. Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh Hà Tĩnh......................... 21 Bảng 2.5.Tỷ lệ dự án hoàn thành, chuyển tiếp được bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách xây dựng cơ bản tập trung tỉnh Hà Tĩnh............................................................................................. 22 Bảng 2.6. Số lượng học viên tham dự tập huấn về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020........................... 23 i DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP Sơ đồ 1.1. Quan hệ bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư XDCB cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung.......................... 11 Hộp 2.1. Đánh giá của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh đối với quản lý vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2019........................................... 18 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBCC UBND HĐND XDCB KCM CT GSĐG Cán bộ công chức Ủy Ban nhân dân Hội đồng nhân dân Xây dựng cơ bản Khởi công mới Chuyển tiếp Giám sát đánh giá ii MỞ ĐẦU Với chức năng là cơ quan tham mưu về công tác quy hoạch, kế hoạch ở địa phương ( cấp tỉnh ); thời gian qua, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh đã nỗ lực thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh; tuy vậy, chất lượng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh chưa thực sự cao, vẫn còn tồn tại các hạn chế, bất cập chung trong công tác quản lý xây dựng cơ bản, đặc biệt là việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn ngân sách tỉnh: phân bổ vốn còn dàn trải; cơ cấu vốn chưa đồng đều giữa các ngành, lĩnh vực; tiến độ giải ngân vốn chưa đạt yêu cầu,... Bên cạnh đó, qua nhận xét của anh Lê Đức Anh – Trưởng phòng Tổng hợp; “ Bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở Sở Kế hoạch và Đầu tư còn nhiều bất cập, cán bộ chủ chốt trình độ chuyên môn thành thạo còn thiếu và kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; sự phối hợp trong xử lý công vụ giữa các phòng ban còn hạn chế,...” Được sự gợi ý và hướng dẫn của các anh, chị làm việc tại Phòng Tổng Hợp – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh, tôi đã chọn đề tài "Quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung"để làm chuyên đề chuyên sâu cho báo cáo kiến tập lần này Nội dung báo cáo gồm 3 phần: Chương I: Khái quát chung về Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh Chương II: Chuyên đề chuyên sâu “ Quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung” Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1

Lịchsửhìnhthành vàpháttriểncủa SởKếhoạch vàĐầutưHàTĩnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh được thành lập vào tháng 6 năm 1996, kế thừa từ Ủy ban Kế hoạch tỉnh Qua nhiều năm phát triển, ngành Kế hoạch Hà Tĩnh đã không ngừng lớn mạnh dưới sự lãnh đạo của Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh và sự chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hiện nay, Sở đang tích cực tham mưu cho tỉnh trong các lĩnh vực, tạo ra những đột phá mới trong việc huy động nguồn lực, nhằm phục vụ hiệu quả nhiệm vụ chính trị do Tỉnh Ủy đề ra, phấn đấu đưa tỉnh Hà Tĩnh trở nên nổi bật như Bác Hồ đã căn dặn.

SởKếhoạchvàĐầutưHàTĩnhđãvinhdựđượcChủtịchnước tặng Huân chươnglaođộnghạng nhìchotập thểvàHuânchươnglao độnghạngbacho01đồng chí Năm 2006-2007; Hai đồng chí của Sở được Thủ Tướng Chính phủ tặng bằng khen;HaiđồngchíđượcChủtịchnước tặngHuânchươnglaođộnghạng ba.

Chứcnăngvà nhiệmvụcủaSởKếhoạchvàĐầu tưHà Tĩnh

Vịtrívàchức năng

1.1 Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về quyhoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trênđịa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợphát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợphi chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp và thống nhấtquản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổchức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy địnhcủapháp luật.

1.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;chịusựchỉđạo,quảnlývềtổchức,biênchếvàcôngtáccủaUBNDtỉnh;đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ

Nhiệmvụvàquyền hạn

Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của phápluậtvềlĩnh vựcquyhoạch,kếhoạchvàđầu tưvàcácnhiệmvụ,quyềnhạncụthểsau:

2.1 Trình Ủyban nhândântỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triểnngành, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn,

Trong 5 năm tới, tỉnh sẽ lập kế hoạch vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương, đồng thời xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư và danh mục dự án kêu gọi đầu tư Tỉnh cũng sẽ đảm bảo các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội, bao gồm cân đối tích lũy và tiêu dùng, vốn đầu tư phát triển, và tài chính Ngoài ra, tỉnh sẽ thực hiện chương trình và kế hoạch phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, cùng các biện pháp cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước Cuối cùng, tỉnh sẽ dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, cũng như điều kiện, tiêu chuẩn và chức danh đối với các đơn vị liên quan.

Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở và Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND cấp huyện có trách nhiệm thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của UBND tỉnh Họ cần dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, đồng thời theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch để báo cáo UBND tỉnh Bên cạnh đó, họ cũng phải dự thảo kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước và các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh Ngoài ra, cần soạn thảo các quyết định, chỉ thị và biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật Cuối cùng, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để dự thảo các văn bản liên quan đến danh mục các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch.

2.2 TrìnhChủtịchỦy bannhândântỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hànhcủaChủtịchUBNDtỉnhvềlĩnhvựcquảnlýnhànước củaSở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thểcác tổchức,đơnvịcủa Sởtheoquyđịnhcủaphápluật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyềncủaUBNDtỉnhtheophâncấp.

2.3 Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyêntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyềnbanhànhhoặcphêduyệt.

2.4 Vềquyhoạchvàkếhoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triểnkinhtế-xãhộicủatỉnhsaukhiđãđượcphêduyệttheoquy định; b) Quảnlý vàđiều hànhmộtsốlĩnhvực vềthựchiệnkếhoạchdoUBNDtỉnh giao; c) Hướngdẫn vàgiámsát,kiểmtracácsở, ban,ngành,UBNDcấphuyệnthuộc tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kếhoạchchương trình,dựánpháttriểnkinhtế- xãhộichungcủatỉnhđãđượcphêduyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sáchchocác cơquan, tổchức,đơnvịtrongtỉnh.

2.5 Vềđầu tư trongnước vàđầutưnướcngoài: a) Chủtrì, phốihợpvới SởTàichínhxây dựng kếhoạchvàbốtrí mứcvốnđầutưphát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lýphùhợpvớitổngmứcđầutư vàcơcấuđầutưtheongànhvàlĩnhvực; b) Chủtrì, phốihợpvớiSởTàichínhvàcácsở,ban,ngànhcóliênquan thực hiệnkiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chươngtrình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của phápluật; c) Làm đầu mối tiếp nhận (trừ các dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhànước do Trung tâm Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư tỉnh tiếp nhận),kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyềncủaUBNDtỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địabàntỉnhtheoquy định củaphápluật;tổchức hoạtđộng xúctiến đầu tưtheokếhoạchđãđượcUBNDtỉnhphêduyệt;hướngdẫnthủtục đầutư theo thẩmquyền.

2.6 Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồnviệntrợphichínhphủnước ngoài: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãicủa các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh; hướng dẫncác sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồnvốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chínhphủ nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA,nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nướcngoàitrìnhUBNDtỉnhphêduyệt vàbáocáoBộKếhoạchvàĐầutư; b) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồnvốn vayưu đãicủacácnhàtài trợvàcác nguồnviệntrợphichính phủnướcngoài;xửlýtheothẩmquyềnhoặckiếnnghịChủtịchUBNDtỉnhxửlýnhữngvấnđềv ướngmắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vayưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài có liên quanđến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hìnhvà hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợvàcácnguồnviệntrợphichính phủnướcngoài.

2.7 Vềquảnlýđấuthầu: a) ThẩmđịnhvàchịutráchnhiệmvềnộidungcácvănbảntrìnhChủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do ChủtịchUBND tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồsơmờithầu,hồsơyêu cầu,kếtquảđánhgiáhồsơquan tâm,kếtquảđánhgiáhồsơdựsơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làchủđầutư; b) Chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, thanh tra, kiểm tra việcthực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thựchiệncôngtácđấuthầutheoquyđịnh.

2.8 Vềdoanhnghiệp, đăngkýdoanhnghiệp: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lạidoanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới,phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và triển khaichínhsách, chươngtrình, kếhoạch côngtáchỗtrợdoanhnghiệpnhỏvàvừa; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăngký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với cácngànhkiểm tra,theodõi,tổnghợptình hìnhvàxửlýtheothẩmquyềncácviphạmsauđăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lýthông tin về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành hệthống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia ởcấp địa phương; đầu mối theo dõi,tổnghợptìnhhìnhdoanhnghiệpsauđăngkýthànhlập.

2.9 Vềkinhtếtập thể, hợptácxãvàkinh tếtưnhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch pháttriểnkinhtếtậpthể, hợptácxã,kinhtếtưnhân;hướngdẫn, theodõi, tổnghợp vàđánhgiá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chínhsách phát triển kinh tếtậpthể,hợptácxã,kinhtếtưnhânvàhoạtđộngcủacáctổchứckinh tếtậpthể, hợptác xãvàkinhtếtưnhântrênđịabàntỉnh;tổchứcthựchiệnviệcđăngkýliênhiệphợptácxã,quỹtíndụngnhân dântheothẩmquyền; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơchế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân có tính chất liênngành; c) Đầumối phốihợpvớicáctổchức,cánhân trongnướcvàquốctếnghiêncứu,tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và cácnguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàntỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi UBNDtỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hìnhpháttriểnkinhtếtậpthể,hợptácxã,kinhtếtưnhântrênđịabàntỉnh.

2.10 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tưtheoquyđịnhcủaphápluậtvàsựphâncônghoặcủyquyềncủaUBNDtỉnh.

2.11 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộcphạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạchthuộcUBNDcấphuyện.

2.12 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệthốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnhvựcđược giao.

2.13 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạmphápluậttrongcáclĩnh vực thuộcphạmviquảnlýnhànướccủa Sở;phòng,chống thamnhũng,thựchành tiếtkiệmvàchống lãngphí.

2.14 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công táccủa văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc Sở, phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Kếhoạch và Đầu tư vàquyđịnhcủaUBNDtỉnh.

Cơcấu vàtổchức

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng do Giám đốc Sở quyết định trên cơ sở quychếtổchứcvàhoạtđộngcủacơquan.

CHƯƠNG II: : “ QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀTĨNH ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO CẤP

Khái quát về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từnguồnvốnđầutưxâydựngcơbảntậptrung

Khái niệm và phânloại vốn đầutưxâydựng cơbản cho cấp huyệntừnguồnvốnđầutưxâydựng cơbảntập trung

1.1.Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tưxâydựngcơ bảntậptrung

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn XDCB tập trung là khoản ngân sách địa phương được giao nhiệm vụ chi cho đầu tư phát triển trong dự toán hàng năm, không bao gồm đầu tư từ các nguồn thu khác như thuế sử dụng đất hay xổ số kiến thiết Đối với cấp tỉnh, nguồn vốn này được Quốc hội và Chính phủ phân bổ cho các địa phương dựa trên các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định của Chính phủ.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện được hình thành từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung và vốn đầu tư công Việc sử dụng và quản lý nguồn vốn này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công.

1.2.Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tưxâydựngcơ bảntậptrung

- Vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, quyết địnhhoặcphêduyệt,côngbốvàđiềuchỉnhquyhoạch theoquyđịnhcủaphápluậtvềquyhoạch.

- Vốnchuẩnbịđầu tưđượcbốtríđểlập,thẩmđịnh,quyếtđịnhchủtrườngđầutưdựán; lập,thẩmđịnh,quyếtđịnhđầutư dựán.

Vốn thực hiện dự án được phân bổ cho các hoạt động như giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, cùng với việc lập dự toán cho dự án hoặc hạng mục cụ thể Ngoài ra, tổ chức thi công và thực hiện các công việc khác theo quyết định phê duyệt dự án cũng là những nhiệm vụ quan trọng cho đến khi dự án hoàn thành và được bàn giao đưa vào sử dụng.

2 Quản lý của sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản chocấphuyệntừ nguồnvốnđầutưxâydựngcơbảntậptrung

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần quan trọng trong quản lý nhà nước Quá trình này liên quan đến việc các cơ quan quản lý nhà nước tác động đến các chủ thể sử dụng vốn đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu như giảm nợ đọng, giảm bội chi ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Điều này góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các cấp trung ương, tỉnh, quận huyện và xã phường, trong đó Sở Kế hoạch và Đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh.

Quản lý vốn xây dựng cơ bản cấp huyện từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung là nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn này Công tác quản lý bao gồm việc xây dựng và giao kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm, tổ chức triển khai kế hoạch vốn, cũng như giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch vốn.

Phòng Thẩm định và GSĐG đầu tư Phòng Tổng hợp

Phó giám đốc Phó giám đốc

- Tuânthủcácnguyêntắc,tiêuchí vàđịnh mứcphânbổđượccấpcóthẩmquyềnthông qua; đảm bảo công bằng giữa các đơn vị sử dụng ngân sách, góp phần thúc đẩysựpháttriểnđồngđềugiữacác địaphươngtrongtỉnh.

Nguồn lực đầu tư cần được phân bổ tập trung để tránh tình trạng phân tán và dàn trải Các dự án phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định và phù hợp với khả năng cân đối vốn từ ngân sách nhà nước, đồng thời thu hút nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác Điều này đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời gian phê duyệt, phát huy hiệu quả đầu tư, và tập trung kiểm soát, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Đảm bảo được thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực cho từng thời kỳ; phục vụkịpthờicácnhiệmvụchínhtrịvềcảdàihạnvàđộtxuất

- Nâng cao chất lượng, tiến độ giải ngân vốn đầu tư; hoàn thành kế hoạch vốn đầutưđược giao trong kếhoạch trunghạnvàdàihạn

2.3.Bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầu tưxâydựngcơbảnchocấphuyệntừnguồn vốnđầutưxâydựngcơbảntậptrung

Thànhphầnthamgiaquảnlývốnđầutưxâydựngcơbảnchocấphuyệntừnguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung thường có: Giám đốc Sở; 02 Phó Giám đốc

Sở;PhòngTổnghợp,PhòngKinhtếngành,PhòngThẩmđịnhvàGiámsátđánhgiáđầutư,ThanhtraSở.

Sơ đồ 1.1: Quan hệ bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầutưXDCBchocấphuyệntừ nguồnvốnđầutưXDCBtậptrung

Bảng1.1:Nhiệmvụ cáccánhân,phòngbantrongbộ máyquản lýcủaSởKếhoạch vàĐầutư

Phụ trách chung và trực tiếp lãnh đạo Phòng tổng hợp trong việc lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn hàng năm, đồng thời thực hiện công tác đánh giá việc thực hiện kế hoạch vốn đầu tư.

Trực tiếp phụ trách công tác thẩm địnhbáoc á o t h ẩ m đ ị n h n g u ồ n v ố n v à đ á n h g i á đầutư

Trựctiếpphụtrách,chỉđạoP h ò n g Kinh tế ngành và theo dõi tình hình sử dụngvốnđầutư thuộcngành,lĩnhvực

Chủ trì tham mưu lãnh đạo Sở trongviệc lập, thẩm định và phân bổ kế hoạch vốnđầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi,đánhgiátìnhhìnhgiảingânvốnđầutư.

Phối hợp cùng Phòng Tổng hợp trongviệc rà soát, đánh giá các dự án đầu tư thuộccácngành,lĩnhvựcsử dụngvốnđầutưcôngtheoquyđịnh

Chủ trì thực hiện công tác thẩm địnhchủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn vàkhản ă n g c â n đ ố i v ố n ; t h ẩ m đ ị n h k ế h o ạ c h

STT Cánhân,Phòng Nhiệmvụ đấuthầu;đánhgiáđầutư

PhốihợpcùngPhòngThẩmđịnhvàGSĐG đầu tư trong công tác theo dõi, đánhgiá việc triển khai thực hiện và sử dụng vốnđầutư

2.4.Nội dung quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơbảnchocấphuyệntừ nguồnvốnđầutưxâydựngcơ bảntậptrung

- Lập,phânbổvàgiao kếhoạch vốntrung hạn vàhằngnăm

- Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từnguồnvốnđầutư xâydựngcơbảntậptrung

- Giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản chocấphuyệntừ nguồnvốnđầutư xâydựngcơbảntậptrung

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốnđầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tậptrung

3.1.1 Cơcấu nhânsựvàchứcnăngnhiệm vụ cácphòng ban:

Việc phân công chức năng nhiệm vụ và chỉ đạo điều hành công việc giữa các phòng ban cần được thực hiện một cách nhất quán và hợp lý để tránh chồng chéo Điều này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả trong thực thi công vụ Nhiều nhiệm vụ chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư liên quan đến nhiều phòng ban khác, gây khó khăn trong việc xác định đơn vị chủ trì xử lý, từ đó ảnh hưởng đến tiến độ công việc.

-Về cơ cấu nhân sự:Việc bố trí không đúng người, đúng việc sẽ dẫn đến tiến độ,hiệu quảcủacôngviệcbịhạn chế,cónguycơphát sinhtiêu cựctrongthựcthicôngvụ.

Năng lực và phẩm chất của cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản Họ là những người chỉ đạo, điều hành và chi phối mọi hoạt động của cơ quan, do đó, năng lực của họ không chỉ ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách và đề xuất các quy định phù hợp, mà còn tác động đến quá trình thực hiện các chính sách và quy định đó.

Trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay, nhiều hệ thống thông tin quản lý đã được phát triển nhưng chưa được áp dụng rộng rãi cho các đối tượng sử dụng vốn Điều này dẫn đến hiệu quả quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư chưa đạt được sự đồng bộ cần thiết Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn, cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin đồng bộ và liên thông giữa các đối tượng quản lý và sử dụng vốn.

Các đơn vị sử dụng ngân sách như UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị trực thuộc giữ vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư Năng lực của chủ đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của toàn bộ quá trình từ lập đề xuất dự án, đấu thầu, triển khai thi công, đến giám sát chất lượng công trình và thanh quyết toán vốn đầu tư Nếu chủ đầu tư không thực hiện tốt từng bước này, sẽ dẫn đến quản lý vốn không hiệu quả và không đạt được mục tiêu đầu tư.

Các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cần phải hợp lý và thực tiễn Nếu không, sẽ dẫn đến lãng phí lớn trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư này.

- Nếucácquyđịnh pháplýchồng chéovàthườngxuyênphảithayđổithìsẽgâyra rất nhiều khó khan trong quá trình thực hiện, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai vàhiệuquảsử dụng vốn

3.3.2 Tăng trưởng kinh tế và khả năng cân đối nguồn lực đầu tư từ ngân sáchnhànước Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản Một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng kinh tế tốt, cùng với sự điều hành chỉ đạohợplýsẽtíchlũyđượcthêmnhiềunguồn lựcchođầutưpháttriển.

Việc ứng dụng các thành tựu khoa học, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, vào công tác quản lý vốn đầu tư giúp giảm thiểu thời gian và thủ tục lập, giao kế hoạch vốn Đồng thời, nó cũng kiểm soát hiệu quả thanh toán vốn của bộ máy chính quyền tỉnh và tăng cường tính minh bạch trong quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Thời tiết có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Các yếu tố như mưa, bão và động đất tác động trực tiếp đến tiến độ và chất lượng xây dựng Điều này có thể dẫn đến chậm tiến độ thi công, thi công trong điều kiện thời tiết xấu, ảnh hưởng đến chất lượng công trình, và gây ra chậm trễ trong việc giải ngân và thanh quyết toán vốn đầu tư.

Phân tích thực trạng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnhđối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từ nguồn vốn đầu tư xây dựngcơbảntập trung

Tình hình các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu tư xây dựngcơbảntậptrungchocấph u y ệ n t r ê n đ ị a b à n t ỉ n h H à T ĩ n h g i a i đ o ạ n

Bảng2.1.Sốlượngdựánđượcbốtrívốn vốn đầutưxây dựngcơbản tậptrungchocấp huyệngiai đoạn2016-2019 (Phântheongành, lĩnhvực)

KCM CT KCM CT KCM CT KCM CT KCM CT

- Các dự án chuyển tiếp được bố trí vốn để hoàn thành theo tiến độ, số dự ánchuyểntiếphoànthànhvàgiảmdầnquacácnăm

- Số lượng dự án được đầu tư mới trong gai đoạn còn ít, do nguồn lực đang phảitậptrungbốtríđểhoànthànhcácdự ándởdang,chuyểntiếp.

Tỷ lệ đầu tư giữa các ngành và lĩnh vực không đồng đều, trong đó lĩnh vực giao thông vận tải dẫn đầu với 99 dự án, chiếm 55% tổng số Theo sau là lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với 35 dự án, chiếm 19,44% Lĩnh vực giáo dục và đào tạo có 29 dự án, chiếm 16,11%, trong khi các lĩnh vực còn lại chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ.

2.1 Vềcơcấutổchức

Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện tại Hà Tĩnh bao gồm Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, gồm Giám đốc và một Phó Giám đốc Cơ cấu tổ chức còn có Phòng Tổng hợp, được sát nhập với Phòng Kinh tế ngành, cùng với Thanh tra Sở.

Theo đồng chí Lê Đức Anh, Trưởng Phòng Tổng hợp - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh, trước đây việc theo dõi quy hoạch ngành do Phòng Kinh tế phụ trách và kế hoạch vốn thuộc Phòng Tổng hợp, dẫn đến hiệu quả chưa cao Sau khi sát nhập, các công việc được thực hiện song song, mang lại hiệu quả tốt hơn Tuy nhiên, công việc của Phòng Tổng hợp hiện nay nặng nề hơn, trong khi số lượng cán bộ công chức theo quy định lại ít, yêu cầu cá nhân và lãnh đạo phòng phải nỗ lực, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

2.2 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyệntừnguồnvốnđầutưxâydựngcơ bảntậptrung

Bảng 2.2: Trình độ học vấn cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từnguồnvốn xâydựng cơbản tập trungcủa SởKếhoạchvà ĐầutưHà Tĩnh

STT Bộphận Tổngsố Trênđạihọc Đạihọc

Đội ngũ cán bộ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh, chuyên quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện, chủ yếu có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trong đó 68% là trên đại học Tuy nhiên, hiện nay Sở đang thiếu nhân sự so với chỉ tiêu biên chế, dẫn đến một số phòng phải đảm nhận khối lượng công việc lớn nhưng không đủ nhân lực, gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ.

3 Đánh giá quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đối với vốn đầutư xây dựngcơ bảnchocấp huyệntừnguồn vốnđầu tư xâydựng cơbản tậptrunggiaiđoạn2016-2019

Hộp 2.1 Đánh giá của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh đối với quản lý vốn đầu tưxâydựng cơbảntrên địa bàntỉnhHà Tĩnh năm 2019

1 Vềcáckếtquảđạtđược a) Côngtácchỉđạo,điều hành,phân bổ vốn

Trong việc phân bổ vốn, đã tuân thủ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hằng năm, cùng với các nguyên tắc và tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 Việc phân bổ vốn cho các dự án đã tuân thủ quy định hiện hành, ưu tiên cho các nhiệm vụ thanh toán nợ đọng XDCB, đối ứng ODA và dự án chuyển tiếp Các dự án khởi công mới được lựa chọn dựa trên tính quan trọng, cấp bách và khả năng cân đối vốn.

Nguồnngân sáchxâydựngcơbảntậptrungđượcphânbổchocácđịaphương,đơnvịtheođúngđịnhmức,danhmụcvàmứcvốnHĐNDtỉn hthôngqua,đảmbảocôngkhai,minhbạchvàhàihòatrongphânbổnguồnlựcđầutư,gópphầnthúcđẩysựpháttriểnđồngđều giữacácngành,lĩnhvựcvàđịaphươngtrongtỉnh. b) Côngtácthẩmđịnh,triển khai,quản lýnợ,giảingânnguồn vốn

Công tác rà soát và thẩm định dự án, đặc biệt là về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, được chú trọng để đảm bảo tính hợp lệ Việc triển khai đầu tư các dự án phải tuân thủ đúng quy định Công tác đấu thầu được kiểm soát chặt chẽ, với quy trình lựa chọn nhà thầu áp dụng các gói thầu theo đúng quy định, nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, công khai và minh bạch Đồng thời, việc áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng được thực hiện nghiêm túc theo quy định, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các đơn vị tham dự thầu.

Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại tỉnh đã được kiểm soát tốt, với nợ XDCB của các dự án do cấp tỉnh quyết định đầu tư giảm hơn 58% so với năm 2014, trong khi nợ đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương giảm đến 93,38% so với giai đoạn trước Mặc dù giải ngân nguồn vốn đầu tư công năm 2019 chưa đạt kỳ vọng, nhưng vẫn cao hơn mức trung bình cả nước, với tỷ lệ đạt 67,61% trong 11 tháng đầu năm, cho thấy kết quả tích cực trong bối cảnh các dự án được phép giải ngân trong 02 năm theo quy định của Luật Đầu tư công 2014.

2.1 Nhucầuđầutưkếtcấuhạtầngphụcvụpháttriểnkinhtế- xãhộitrênđịabànlớn;trongkhiđó,nguồnlựcđầutưtừngânsáchnhànước,nhấtlàcácnguồnvốnngânsáchđịaphươngchưađ ượcquảnlýtậptrung,thốngnhấtvềmụctiêu,cơchế;dẫnđếnviệchuyđộng,lồngghépcácnguồnvốnđểtạosựđộtphátrongđầu tưkếtcấuhạtầng cònhạn chế,chưa thích ứng đượcvớicácnhiệmvụtrọng tâmtrong phát triển kinhtế- xãhội.

2.2 Việc triển khai và giải ngân kế hoạch vốn hằng năm còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc liênquan đếntrìnhtự, thủtục đầutưnhư:

Quy trình lựa chọn danh mục và phê duyệt chủ trương đầu tư cho các dự án mới thường phức tạp và kéo dài, liên quan đến nhiều Bộ, ngành Trung ương Điều này dẫn đến việc mất nhiều thời gian trong công tác chuẩn bị đầu tư Đến giữa năm 2019, một số dự án dù đã được giao kế hoạch vốn từ cuối năm 2018 nhưng vẫn chưa hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, gây khó khăn trong việc triển khai và giải ngân nguồn vốn.

Công tác giải phóng mặt bằng đang gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tiến độ chậm và không đáp ứng yêu cầu phát triển các dự án Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến các công trình lớn và trọng điểm, trong đó có những dự án do Trung ương quản lý như Dự án đường ven biển Xuân Hội - Thạch Khê - Vũng Áng và Dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang (giai đoạn 2).

- Mộtsốchủđầutưchưathựcsựquyếtliệttrongcôngtácđônđốcnhàthầutriểnkhaithicông,hoànthiệncácthủtụcng hiệmthu,hoàntạmứngkhốilượng,thanhtoán,quyếttoándựán.TheoquyđịnhcủaLuậtĐầutưcông,cácdựánđượcgiảingântrong 02năm,nêncácchủđầutưvẫncòntâmlý,thóiquentậptrungthanhtoánvàothángcuốinăm,nhấtlàcáccôngtrìnhquymônhỏ,tổng mứcđầutưthấp;nănglựccủacácnhàthầu,tưvấncònhạnchế,dẫnđếntiếnđộthựchiện,giảingânnguồnvốnđầutưcôngchậmso vớiyêucầu.

2.3 Việc triển khai xã hội hóa đầu tư kết quả còn hạn chế, nhất là trong các lĩnh vực xã hội và xâydựngcáccôngtrìnhdịchvụcông.SựquantâmcủacácnhàđầutưđốivớicácdựánPPPđãđượcHĐNDtỉnh thông qua danh mục còn chưa nhiều; đến nay tỷ lệ dự án có nhà đầu tư quan tâm mới đạt 08/39 dự án,chủ yếuđang ởgiai đoạnlậphồsơđề xuấtchủtrương đầutư,chưa thicôngdựánnào.

Quy định về quản lý vốn đầu tư hiện nay đang phân nhóm nhiều nguồn vốn khác nhau, dẫn đến sự phức tạp trong quy trình phê duyệt và quản lý Điều này đã ảnh hưởng đến tính chủ động trong việc điều hành và phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển Tuy nhiên, Luật Đầu tư công sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2020 đã điều chỉnh vấn đề này, giảm số loại nguồn vốn đầu tư công xuống còn hai loại: vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu để lại của các cơ quan nhà nước Cơ chế quản lý và điều hành cũng được cải thiện để tăng cường tính chủ động trong quản lý và phân bổ nguồn lực đầu tư công.

Công tác giao vốn đầu tư không được thực hiện tập trung ngay từ đầu năm mà diễn ra liên tục trong suốt cả năm kế hoạch Nhiều nguồn vốn chỉ được thông báo và giao kế hoạch vào cuối kỳ, khiến các đơn vị và địa phương gặp khó khăn trong tổ chức thực hiện, thường phải kéo dài kế hoạch vốn, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân chung của tỉnh.

- Nănglựccủamộtsốchủđầutưcònhạnchế,chưađápứngđượcyêucầuquảnlýdựánđầutưxâydựngmới,quảnlýchiphídựá nmớihìnhthành,dẫnđếnchấtlượng hồsơquảnlýdựán,quảnlýđầutưchưađạtyêucầu;tiếnđộchưađảmbảo,chấtlượngcôngtrìnhchưacao;việctrìnhduyệtchủtrươngđầ utưmộtsốdựáncònchậm,hầuhếtcáchồsơđềuphảichỉnhsửa;việcphânkhaichitiếtnguồnvốnNTMtạicácđịaphươngchưakịpthời.

- Sựphốihợpgiữacácsở,ban,ngành,địaphươngvàcácchủđầutưcólúcchưahiệuquảtrongviệcxửlýcáckhókhăn,v ướngmắc,nhấtlàtrongcôngtácgiảiphóngmặtbằng.Côngtácquảnlýnhànướcvềđấtđaivẫncònnhiềubấtcập;việcphânđịnhcắmm ốc,xácđịnhnguồngốcđấtđaicònnhiềukhókhăn,phứctạp;hồsơlưutrữvềđấtđaichưađảmbảo;mộtsốđịaphươngđơnvịchưatậptr ungcaođộchocôngtácgiảiphóngmặtbằng,nhânlựcbốtrícònmỏng,nguồnvốnhạnhẹp.Quytrìnhthủtục,lộtrìnhvàthờigianthực hiệnbồithường,giảiphóngmặtbằng,táiđịnhcưcó nhiềubước,nhưngviệctổchứcthựchiệncònlúngtúng,thiếukiênquyết.

Năng lực hành nghề của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng vẫn chưa được cải thiện nhiều, đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn khảo sát và thiết kế, dẫn đến hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt còn nhiều sai sót Nhiều đơn vị thi công thiếu năng lực quản lý, điều hành, kinh nghiệm thi công và vốn, khiến cho quá trình thi công diễn ra không tích cực và cầm chừng Việc bố trí nhân lực, thiết bị và tài chính cũng chưa đúng với hồ sơ dự thầu và hợp đồng đã ký kết Hơn nữa, chế tài của pháp luật đối với các vi phạm trong quản lý dự án và quản lý chi phí đầu tư xây dựng chưa đủ mạnh để hạn chế tiêu cực trong lĩnh vực này.

Quy định về việc kéo dài thời hạn thanh toán kế hoạch vốn hằng năm đến hết ngày 31/12 năm sau đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị và địa phương trong việc chủ động giải ngân Tuy nhiên, việc thực hiện kế hoạch vốn theo quy định này cũng dẫn đến tình trạng thiếu tập trung và quyết liệt trong chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải ngân tại một số chủ đầu tư và ban quản lý dự án.

Nguồn:TríchbáocáoTìnhhìnhthựchiệnkếhoạchvốnđầutưcôngnăm2019;nhiệ mvụ,giảiphápkếhoạchnăm2020củaUBNDtỉnhHàTĩnh.

Bảng2.3.Tìnhhìnhphânbổvốnđầu tưchocấphuyện từnguồnvốnđầu tưxâydựngcơbản tậptrungtỉnhHà Tĩnh giai đoạn2016-2019 Đơnvịtính:Triệuđồng Địaphương/Năm Năm2016 Năm2017 Năm2018 Năm2019

(%) 1.HuyệnCẩmXuyên 22.000 7,21 19.915 7,83 15.169 7,83 15.260 7,83 2.HuyệnCanLộc 15.400 5,05 16.534 6,50 12.594 6,50 12.669 6,50 3.HuyệnĐức Thọ 16.500 5,41 15.739 6,19 11.988 6,19 12.060 6,19 4.HuyệnHươngKhê 82.400 27,02 23.289 9,16 17.739 9,16 17.846 9,16 5.HuyệnHươngSơn 29.800 9,77 24.512 9,64 18.671 9,64 18.784 9,64 6.HuyệnKỳAnh 46.200 15,15 22.926 9,01 17.463 9,01 17.568 9,01 7.HuyệnLộcHà 15.000 4,92 11.606 4,56 8.840 4,56 8.893 4,56 8.HuyệnNghiXuân 15.000 4,92 14.658 5,76 11.165 5,76 11.232 5,76 9.HuyệnThạchHà 12.500 4,10 22.156 8,71 16.876 8,71 16.977 8,71 10.ThànhphốHà

Tĩnh 14.300 4,69 27.771 10,92 21.153 10,92 21.280 10,92 11.ThịxãHồngLĩnh 10.000 3,28 13.600 5,35 10.359 5,35 10.421 5,35 12.Thị xãKỳAnh 1.900 0,62 28.438 11,18 21.661 11,18 21.791 11,18 13.HuyệnVũQuang 24.000 7,87 13.197 5,19 10.052 5,19 10.112 5,19

Mặc dù tổng nguồn vốn đã giảm, nhưng tỷ lệ phân bổ vốn giữa các địa phương ngày càng trở nên đồng đều hơn qua từng năm, điều này đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các địa phương trong tỉnh.

Tuy vậy, việc thực hiện phân bổ vốn như trên mới chỉ đáp ứng được nhiệm vụphânbổvốnđầutưcho từnghuyện;chưađịnh hướngđượctỷlệbốtrívốntheongành,lĩnhvực trên địa bàn trong tỉnh.

Bảng 2.4 Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện từnguồnvốnđầutưxâydựngcơbảntậptrungcủatỉnhHàTĩnh Địaphư ơng/Năm

CẩmXuyên 22.000 19.832 90,15 19.915 19.810 99,47 15.169 14.609 96,31 CanLộc 15.400 13.908 90,31 16.534 16.534 100,00 12.594 12.594 100 ĐứcThọ 16.500 16.500 100 15.739 13.320 84,63 11.988 8.849 73,81 HươngKhê 82.400 79.062 95,95 23.289 13.763 59,10 17.739 9.472 53,40 HươngSơn 29.800 28.800 96,64 24.512 22.624 92,30 18.671 18.665 99,97 KỳAnh 46.200 43.418 93,98 22.926 22.544 98,33 17.463 17.463 100 LộcHà 15.000 15.000 100 11.606 3.792 32,67 8.840 6.548 74,08 NghiXuân 15.000 15.000 100 14.658 12.717 86,76 11.165 10.902 97,64 ThạchHà 12.500 12.500 100 22.156 14.275 64,43 16.876 16.876 100 TPHàTĩnh 14.300 12.950 90,56 27.771 10.739 38,67 21.153 3.214 15,19 TXHồngLĩnh 10.000 10.000 100 13.600 13.600 100,00 10.359 10.286 99,30 TXKỳAnh 1.900 1.900 100 28.438 28.438 100,00 21.661 21.632 99,87 VũQuang 24.000 22.680 94,50 13.197 13.197 100,00 10.052 10.052 100

Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện giai đoạn 2016-2019 cho thấy tỷ lệ giải ngân chung các năm tuy cao (trên 80%) nhưng chưa đồng đều giữa các địa phương và chưa hoàn thành hết kế hoạch giao trong năm Một số địa phương như TX Hồng có tỷ lệ giải ngân tốt, nhưng vẫn cần cải thiện để đạt được mục tiêu đề ra.

Lĩnh, TX Kỳ Anh, Can Lộc, cònmộtsốđịa phươngcótỷlệgiảingânđạtthấpnhưHươngKhê,

Bảng 2.5 Tỷ lệ dự án hoàn thành, chuyển tiếp được bố trí vốn đầu tư xâydựngcơbảnchocấphuyệntừ nguồnvốnngânsáchxâydựngcơ bảntậptrung tỉnhHà Tĩnh Đơnvịtính:Triệuđồng

Số dự án Vốn bốtrí

Dự án hoàn thành,chuyểntiếp 138 884.033 69 277.302 58 179.722 69 157.768 45 151.112 Dựánkhởicôngmớiđược bố trívốn 42 249.972 13 27.700 14 74.618 8 35.661 7 43.780

Tỷ lệ dự án HTCT đượcbố trí vốn trên tổng sốdự án(%)

Ngày đăng: 16/03/2022, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w