1. Trang chủ
  2. » Tất cả

IAS 33

26 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 52,08 KB

Nội dung

IAS 33 LÃI TRÊN CỔ PHIẾU Tháng năm 2001, chuẩn mực kế toán quốc tế số 33 (IAS 33) -Lãi cổ phiếu Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành tháng năm 1997 Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) thông qua Tháng 12 năm 2003, Ủy ban sửa đổi IAS 33, thay tên chuẩn mực thành Lãi cổ phiếu Chuẩn mực kế toán IAS 33 kết hợp với hướng dẫn Giải thích (SIC-24 Lãi cổ phiếu –Cơng cụ tài Những hợp đồng khác tốn cổ phiếu) Những chuẩn mực kế tốn khác có liên quan chỉnh sửa cho phù hợp với IAS 33 Những chuẩn mực bao gồm IFRS 10 Báo cáo tài hợp (ban hành tháng năm 2011), IFRS 11 Các thỏa thuận liên doanh (ban hành tháng năm 2011), IFRS 13 Xác định giá trị theo giá hợp lý (ban hành tháng năm 2011), Trình bày khoản thu nhập toàn diện khác (sửa đổi theo IAS 1) (ban hành tháng năm 2011) IFRS Công cụ tài (ban hành tháng năm 2014) Nội dung CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 33 LÃI TRÊN CỔ PHIẾU MỤC ĐÍCH PHẠM VI CÁC KHÁI NIỆM XÁC ĐỊNH Lãi cổ phiếu Lãi cổ phiếu pha lỗng ĐIỀU CHỈNH HỒI TỐ TRÌNH BÀY CƠNG BỐ NGÀY CĨ HIỆU LỰC HỦY CÁC QUY ĐỊNH KHÁC PHỤ LỤC A Hướng dẫn áp dụng B Sửa đổi quy định khác ỦY BAN CỦA IAS 33 CHẤP THUẬN BAN HÀNH TRONG THÁNG 12 NĂM 2003 ĐỐI VỚI CÁC HƯỚNG DẪN KÈM THEO VÀ NHỮNG TÀI LIỆU LIÊN QUAN LIỆT KÊ DƯỚI ĐÂY, THAM KHẢO PHẦN B CỦA LẦN XUẤT BẢN NÀY NHỮNG VÍ DỤ MINH HỌA TÀI LIỆU BỔ SUNG IAS 33 ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHO KẾT LUẬN, THAM KHẢO PHẦN C CỦA LẦN XUẤT BẢN NÀY CƠ SỞ CHO KẾT LUẬN Chuẩn mực kế toán quốc tế 33 Lãi cổ phiếu (IAS 33) trình bày từ đoạn số đến đoạn 76 Phụ lục A B Toàn đoạn có hiệu lực giữ nguyên phiên IASC Chuẩn mực IASB thông qua IAS 33 nghiên cứu bối cảnh mục đích sở cho quy định nó, Lời mở đầu IFRSs Khung khái niệm cho Báo cáo tài IAS Chính sách kế tốn, Những thay đổi ước tính sai sót kế tốn cung cấp sở cho việc lựa chọn áp dụng sách kế tốn trường hợp hướng dẫn chưa rõ ràng CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 33 LÃI TRÊN CỔ PHIẾU Mục tiêu Mục đích Chuẩn mực quy định nguyên tắc cho việc xác định trình bày lãi cổ phiếu nhằm so sánh hiệu hoạt động đơn vị kỳ báo cáo hiệu đơn vị qua kỳ báo cáo khác Mặc dù số liệu lãi cổ phiếu tồn hạn chế sựu khác biệt sách kế tốn sử dụng để xác định “mức lãi” tính quán việc xác định số cổ phiếu làm tăng tính hữu ích báo cáo tài Tập trung Chuẩn mực xác định số cổ phiếu làm sở xác định lãi cổ phiếu Phạm vi Chuẩn mực áp dụng cho: (a) Báo cáo tài riêng đơn vị: (i) Đang có cổ phiếu phổ thông cổ phiếu phổ thông tiềm giao dịch thị trường (thị trường nước thị trường nước thị trường cổ phiếu chưa niêm yết, bao gồm thị trường địa phương khu vực) (ii) Đang lưu trữ tài liệu trình thực tài liệu, báo cáo tài với ủy ban chứng khoán tổ chức điều hành nhằm phát hành cổ phiếu phổ thông thị trường công chúng; (b) Báo cáo tài hợp tập đồn với cơng ty mẹ: (i) Đang có cổ phiếu phổ thông cổ phiếu phổ thông tiềm giao dịch thị trường (thị trường nước thị trường nước thị trường cổ phiếu chưa niêm yết, bao gồm thị trường địa phương khu vực) (ii) Đang lưu trữ tài liệu trình thực tài liệu, báo cáo tài với ủy ban chứng khoán tổ chức điều nhằm phát hành cổ phiếu phổ thông thị trường công chúng Một đơn vị công bố lãi cổ phiếu phải tính tốn cơng bố thơng tin lãi cổ phiếu theo Chuẩn mực Khi đơn vị trình bày báo cáo tài hợp báo cáo tài riêng theo quy định IFRS 10 Báo cáo tài hợp nhât IAS 27 Báo cáo tài riêng cơng bố theo quy định Chuẩn mực phải trình bày vào thông tin hợp Một đơn vị lựa chọn công bố lãi cổ phiếu báo cáo tài riêng trình bày thông tin lãi cổ phiếu báo cáo thu nhập toàn diện Đơn vị khơng trình bày thơng tin lãi cổ phiếu báo cáo tài hợp 4A Nếu đơn vị trình bày khoản mục lãi lỗ báo cáo tài riêng theo quy định đoạn 10A IAS Trình bày báo cáo tài (đã chỉnh sửa năm 2011) đơn vị trình bày lãi cổ phiếu báo cáo tài riêng Các khái niệm Các thuật ngữ sử dụng Chuẩn mực hiểu sau: Chống pha loãng gia tăng thu nhập giảm lỗ cổ phiếu với giả định công cụ chuyển đổi chuyển đổi, quyền chọn chứng quyền thực cổ phiếu phổ thông phát hành đáp ứng điều kiện cụ thể Thỏa thuận phát hành cổ phiếu tiềm tàng thỏa thuận phát hành cổ phiếu phụ thuộc vào thỏa mãn điều kiện cụ thể Cổ phiếu phổ thơng phát hành tiềm tàng cổ phiếu phổ thơng phát hành với số tiền tượng trưng không thu tiền đổi lấy khoản toán khác đáp ứng điều kiện cụ thể thỏa thuận phát hành cổ phiếu phổ thơng tiềm tàng Pha lỗng giảm thu nhập cổ phiếu gia tăng lỗ cổ phiếu giả định công cụ chuyển đổi chuyển đổi, quyền chọn chứng quyền thực cổ phiếu phổ thông phát hành đáp ứng điều kiện cụ thể Quyền chọn, chứng quyền hợp đồng tương tự cơng cụ tài cho phép chủ sở hữu có quyền mua cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu phổ thông công cụ vốn mang lại cho người sở hữu quyền lợi tài sau tất loại công cụ vốn khác Cổ phiếu phổ thông tiềm công cụ tài hợp đồng khác mang lại cho người nắm giữ chúng quyền nhận cổ phiếu phổ thông Quyền chọn bán cổ phiếu phổ thông hợp đồng cho phép người sở hữu giữ quyền bán cổ phiếu phổ thông mức giá xác định khoảng thời gian định Người sở hữu cổ phiếu phổ thông hưởng cổ tức kỳ sau loại cổ phiếu khác chia cổ tức, ví dụ cổ phiếu ưu đãi Một đơn vị tồn nhiều loại cổ phiếu khác ngồi cổ phiếu phổ thơng Cổ phiếu phổ loại có quyền việc nhận cổ tức Ví dụ cổ phiếu tiềm gồm: (a) Nợ tài cơng cụ vốn, bao gồm cổ phiếu ưu đãi chuyển sang cổ phiếu phổ thông; (b) Quyền chọn chứng quyền; (c) Cổ phiếu phát hành dựa việc thỏa mãn số điều kiện định theo thỏa thuận mang tính hợp đồng, ví dụ việc mua doanh nghiệp tài sản khác Những thuật ngữ IAS 22 Cơng cụ tài chính: Trình bày sử dụng Chuẩn mực hiểu cụ thể đoạn 11 IAS 32, ngoại trừ có ý khác IAS 32 khái niệm cơng cụ tài chính, tài sản tài chính, nợ phải trả tài cơng cụ vốn, cung cấp hướng dẫn cho việc áp dung khái niệm IFRS 13 Xác định theo giá hợp lý khái niệm giá hợp lý quy định cho việc ấp dụng khái niệm Xác định Lãi cổ phiếu Một đơn vị phải tính lãi cổ phiếu theo khoản lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty trình bày số lãi lỗ từ hoạt động liên tục phân bổ cho cổ đông 10 Lãi cổ phiếu tính cách chia lãi lỗ phân bổ cho cac cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ (tử số) cho số lượng bình quân gia quyền số cổ phiếu phổ thông lưu hành kỳ (mẫu số) 11 Mục đích thơng tin lãi cổ phiếu nhằm cung cấp thơng tin để đánh giá lợi ích cổ phiếu phổ thông công ty mẹ từ kết hoạt động đơn vị kỳ báo cáo Lãi lỗ 12 Để tính lãi cổ phiếu, số phân bổ cho cổ đông công ty mẹ là: (a) Khoản lãi lỗ từ hoạt động liên tục phân bổ cho công ty mẹ; (b) Khoản lãi lỗ phân bổ cho công ty mẹ Các khoản phải xác định sau thuế, điều chỉnh cổ tức cổ phiếu ưu đãi, khoản chênh lệch phát sinh toán cổ phiếu ưu đãi khoản tương tự cổ phiếu ưu đãi phân loại vào vốn chủ sở hữu 13 Tồn khoản thu nhập chi phí phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ ghi nhận kỳ báo cáo, bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, cổ tức cổ phiếu ưu đãi phân loại vào nợ phải trả, sử dụng để xác định lãi lỗ kỳ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ (tham khảo IAS 1) 14 Cổ tức cổ phiếu ưu đãi loại trừ khỏi lãi lỗ sau thuế để tính lãi cổ phiếu gồm: (a) Cổ tức cổ phiếu ưu đãi không lũy kế thông báo kỳ báo cáo; (b) Cổ tức cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh kỳ báo cáo, có thơng báo hay không Số cổ tức ưu đãi kỳ không bao gồm cổ tức cổ phiếu ưu đãi lũy kế liên quan tới kỳ trước chi trả thông báo kỳ báo cáo trước 15 Cổ phiếu ưu đãi có mức cổ tức thấp để bù đắp lại việc đơn vị bán cổ phiếu ưu đãi mức chiết khấu mức cổ tức cao để bù đắp cho nhà đầu tư việc mua cổ phiếu mua cổ phiếu ưu đãi mức phụ trội gọi tăng giá cổ phiếu ưu đãi Các khoản chiết khấu phụ trội phát hành lần đầu tăng giá cổ phiếu ưu đãi phân bổ vào lợi nhuận chưa phân phối theo phương pháp lãi thực coi cổ tức ưu đãi tính lãi cổ phiếu 16 Đơn vị mua lại cổ phiếu ưu đãi từ chủ sở hữu Khoản chênh lệch lớn giá trị hợp lý khoản toán cho chủ sở hữu giá trị ghi sổ cổ phiếu ưu đãi lợi ích chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi khoản giảm trừ vào lợi nhuận chưa phân phối đơn vị Khoản chênh lệch trừ vào lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ 17 Đơn vị khuyến khích việc chuyển đổi trước thời hạn cổ phiếu ưu đãi có khả chuyển đổi điều kiện có lợi điều kiện chuyển đổi ban đầu số tiền toán thêm Khoản chênh lệch lớn giá trị hợp lý cổ phiếu phổ thơng khoản tốn khác theo điều kiện chuyển đổi có lợi thời điểm toán với giá trị hợp lý cổ phiếu phổ thông phát hành theo điều kiện chuyển đổi ban đầu lợi ích người chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi Khoản chênh lệch trừ vào lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ 18 Khoản chênh lệch lớn giá trị ghi sổ cổ phiếu ưu đãi với giá trị hợp lý khác khoản toán cộng vào lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ Cổ phiếu 19 Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi cổ phiếu số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành kỳ 20 Việc sử dụng số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành kỳ số lượng vốn cổ đông thay đổi kỳ sổ lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành tăng lên giảm xuống Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành kỳ số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành đầu ký điều chỉnh theo số cổ phiếu phổ thông mua lại phát hành thêm nhân với hệ số thời gian Hệ số thời gian tỷ số số lượng ngày cổ phiếu lưu hành kỳ tổng số ngày kỳ 21 Cổ phiếu phổ thơng tính vào số bình qn gia quyền cổ phiếu kể từ ngày nhận khoản tốn cho cố phiếu (thơng thường ngày phát hành) Ví dụ: (a) Cổ phiếu phổ thơng phát hành thu tiền tính vào số bình quân gia quyền cổ phiếu ghi nhận tiền; (b) Cổ phiếu phổ thông phát hành thay cho việc trả cổ tức cổ phiếu phổ thơng hay cổ phiếu ưu đãi tính vào số bình quân gia quyền cổ phiếu cổ tức chuyển thành cổ phiếu; (c) Cổ phiếu phổ thông phát hành việc chuyển đổi công cụ nợ thành cổ phiếu phổ thơng tính vào số bình qn gia quyền cổ phiếu ngừng tính lãi từ cơng cụ đó; (d) Cổ phiếu phổ thơng phát hành thay cho lãi gốc cơng cụ tài khác tính vào số bình quân gia quyền cố phiều ngừng tính lãi từ cơng cụ tài đó; (e) Cổ phiếu phổ thơng phát hành để tốn khoản nợ phải trả đơn vị tính vào số bình qn gia quyền cổ phiếu khoản nợ phải trả chuyển thành cổ phiếu; (f) Cổ phiếu phổ thơng phát hành để tốn cho việc mua tài sản phi tiền tính vào số bình quân gia quyền cổ phiếu tài sản ghi nhận; (g) Cổ phiếu phổ thông phát hành để toán cho dịch vụ cung cấp cho đơn vị tính vào số bình qn gia quyền cổ phiếu dịch vụ cung cấp Thời điểm tính cổ phiếu phổ thơng xác định theo điều khoản điều kiện gắn kèm với việc phát hành cổ phiếu, đơn vị phải cân nhắc kỹ lưỡng chất hợp đồng liên quan tới việc phát hành cổ phiếu 22 Cổ phiếu phổ thông phát hành phần giá vốn hợp kinh doanh tính vào số bình quân gia quyền cổ phiếu kể từ ngày mua đơn vị mua hợp kết kinh doanh đơn vị mua vào báo cáo thu nhập tồn diện kể từ ngày mua 23 Cổ phiếu phổ thông phát hành thực chuyển đổi cơng cụ chuyển đổi sử dụng để tính lãi cổ phiếu kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực 24 Cổ phiếu phát hành tiềm tàng coi cổ phiếu lưu hành sử dụng để tính lãi cổ phiếu kể từ ngày tất điều kiện cần thiết thỏa mãn (khi kiện xảy ra) Cổ phiếu phát hành sau thời gian xác định không coi cổ phiếu phát hành tiềm tàng điều kiện thời gian chắn xảy Cổ phiếu lưu hành thuộc loại thu hồi tiềm tàng ((đối tượng thu hồi) không coi cổ phiếu lưu hành tính lãi cổ phiếu cổ phiếu khơng phải đối tượng thu hồi 25 (loại bỏ) 26 Số bình qn gia quyền cổ phiếu phổ thơng lưu hành kỳ tất kỳ trình bày phải điều chỉnh theo kiện, trừ việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng, dẫn đến thay đổi số lượng cổ phiếu phổ thông không dẫn đến thay đổi nguồn vốn 27 Cổ phiếu phổ thơng tăng giảm mà khơng cần có thay đổi tương ứng nguồn vốn Ví dụ: (a) Vốn hóa phát hành cổ phiếu thưởng (một số trường hơp trả cổ tức cổ phiếu); (b) Phát hành cổ phiếu phổ thơng hình thức thưởng, ví dụ thưởng việc phát hành quyền cho cổ đông tại; (c) Tách cổ phiếu; (d) Gộp cổ phiếu 28 Vốn hóa, phát hành cổ phiếu thưởng tách cổ phiếu việc phát hành cổ phiếu phổ thông cho cổ đông mà đơn vị không thu khoản tiền Do vậy, số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành tăng lên gia tăng nguồn vốn Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành trước kiện điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng với số lượng thay đổi cổ phiếu phổ thông lưu hành với giả định kiện xảy thời điểm đầu kỳ báo cáo Ví dụ, việc phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ phiếu lưu hành, số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành trước phát hành nhân với để tính tổng số cổ phiếu phổ thơng, nhân với để tính số cổ phiếu phổ thơng tăng thêm 29 Việc gộp cổ phiếu phổ thông dẫn đến giảm số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành mà không làm giảm nguồn vốn Tuy nhiên, mua lại cổ phiếu theo giá trị hợp lý việc giảm tương ứng nguồn vốn dẫn đến giảm số lượng cổ phiếu phổ thơng lưu hành Ví dụ gộp cổ phiếu kết hợp với cổ tức đặc biệt Số bình qn gia quyền cổ phiếu phổ thơng lưu hành kỳ có giao dịch kết hợp phát sinh điều chỉnh giảm số cổ phiếu phổ thông từ ngày cổ tức đặc biệt ghi nhận Lãi pha loãng cổ phiếu 30 Đơn vị tính lãi pha lỗng cổ phiếu số lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ trình bày lãi lỗ từ hoạt động liên tục phân bổ cho cổ đông 31 Để tính lãi pha lỗng cổ phiếu, đơn vị phải điều chỉnh lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ số cổ phiếu bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành ảnh hưởng cổ phiếu phổ thơng tiềm pha lỗng 32 Mục đích việc tính lãi pha lỗng cổ phiếu nhằm đảm bảo tính quán với lãi cổ phiếu, cung cấp thước đo đánh giá lợi ích cổ phiếu phổ thông kết hoạt động đơn vị tính đến tác động cổ phiếu phổ thơng tiềm pha loãng lưu hành kỳ Việc làm dẫn đến: (a) Lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ tăng khoản cổ tức lãi ghi nhận kỳ phân bổ cho cổ phiếu phổ thơng tiềm pha lỗng điều chỉnh theo thay đổi thu nhập chi phí chuyển đổi cổ phiếu phổ thơng tiềm pha lỗng; (b) Số bình qn gia quyền cổ phiếu phổ thơng lưu hành tăng số bình quân gia quyền cổ phiếu bổ sung lưu hành tất cổ phiếu phổ thông tiềm pha loãng chuyển đổi Lãi (lỗ) 33 Để tính lãi pha lỗng cổ phiếu, đơn vị phải điều chỉnh số lãi lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông công ty mẹ, theo cách tính quy định đoạn 12, cho tác động sau thuế của: (a) Bất kỳ khoản cổ tức khoản khác liên quan đến cổ phiếu pha loãng tiềm có tác động làm giảm số lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ theo quy định đoạn 12; (b) Bất kỳ khoản lãi ghi nhận kỳ liên quan đến cổ phiếu phổ thông tiềm pha loãng; (c) Bất kỳ thay đổi thu nhập chi phí ảnh hưởng việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thơng tiềm pha lỗng 34 Sau cổ phiếu phổ thông tiềm chuyển thành cổ phiếu phổ thơng khơng phát sinh khoản mục xác định đoạn 33(a)-(c) Thay vào đó, cổ phiếu phổ thơng phân bổ phần lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ Do đó, lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ tính tốn theo quy định đoạn 12 phải điều chỉnh theo quy định đoạn 33(a)-(c) số thuế liên quan Chi phí liên quan đến cổ phiếu tiềm bao gồm chi phí giao dịch khoản mức chiết khấu theo phương pháp lãi suất thực tế (tham khảo IFRS 9) 35 Việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm dẫn đến thay đổi thu nhập chi phí đơn vị Ví dụ, giảm chi phí lãi vay liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm tăng lãi giảm lỗ dẫn đến tăng chi phí liên quan đến kế hoạch chia lợi nhuận cho người lao động theo quy định Để tính lãi pha loãng cổ phiếu, lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ phải theo thay đổi mang tính hệ nêu thu nhập chi phí 10 điều chỉnh theo quy định đoạn 12 loại trừ khoản liên quan đến hoạt động bị ngừng 43 Cổ phiếu phổ thông tiềm có tác động chống pha lỗng việc chuyển đổi chúng thành cổ phiếu phổ thông làm tăng lãi giảm lỗ cổ phiếu Việc tính lãi pha lỗng cổ phiếu khơng giả định việc chuyển đổi, thực phát hành cổ phiếu phổ thông tiềm có tác động chống pha lỗng với lãi cổ phiếu 44 Khi xác định cổ phiếu phổ thơng tiềm tác động pha lỗng chống pha lỗng đợt phát hành loại cổ phiếu phổ thông tiềm xem xét riêng biệt không tổng gộp Thứ tự xem xét cổ phiếu phổ thơng tiềm ảnh hưởng đến kết luận cổ phiếu tác động pha lỗng hay chống pha lỗng, tối đa hóa hiệu ứng pha loãng lãi cổ phiếu, đợt phát hành hay loại cổ phiếu phổ thông tiềm cần xem xét theo thứ tự từ pha loãng lớn tới pha loãng nhỏ Như vậy, cổ phiếu phổ thơng tiềm có tác động pha loãng với ‘mức lãi gia tăng cổ phiếu’ thấp xem xét trước tính lãi pha loãng cổ phiếu trước cổ phiếu tiềm có ‘mức lãi gia tăng cổ phiếu’ lớn Quyền chọn chứng quyền tính trước chúng khơng làm thay đổi lãi lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông Quyền chọn, chứng quyền hợp đồng tương tự 45 Để tính lãi pha lỗng cổ phiếu, đơn vị phải giả định quyền mua, chứng quyền có tác động pha loãng thực Số tiền giả định thu từ công cụ phản ánh khoản thu từ việc phát hành cổ phiếu phổ thơng mức giá thị trường bình qn kỳ Phân chênh lệch số lượng cổ phiếu phổ thông phát hành số lượng cổ phiếu phổ thơng phát hành mức giá thị trường bình quân cổ phiếu kỳ coi cổ phiếu phổ thông phát hành không điều kiện 46 Quyền chọn mua, chứng quyền có tác động pha loãng chúng tác động làm cho giá cổ phiếu phổ thông phát hành thấp giá thị trường bình qn cổ phiếu kỳ Mức pha lỗng phần chênh lệch giá bình quân cổ phiếu phổ thông kỳ trừ giá phát hành Do vậy, để tính lãi pha lỗng cổ phiếu, cổ phiếu phổ thông tiềm bao gồm hai yếu tố sau: (a) Hợp đồng phát hành số lượng định cổ phiếu phổ thông theo giá thị trường bình qn kỳ Những cổ phiếu phổ thơng giả định định giá cách hợp lý khơng bị tác động pha lỗng chống pha loãng Đơn vị bỏ qua cổ phiếu phổ thơng tính lãi pha lỗng cổ phiếu (b) Hợp đồng phát hành số cổ phiếu phổ thơng cịn lại khơng điều kiện Những cổ phiếu phổ thông không tạo tiền không ảnh hưởng đến lãi lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thơng lưu hành Vì vậy, cổ 12 phiếu có tác động pha lỗng cộng vào số cổ phiếu lưu hành để tính lãi pha loãng cổ phiếu 47 Quyền chọn chứng quyền có tác động pha lỗng giá thị trường bình qn cổ phiếu phổ thơng kỳ lớn giá thực quyền chọn chứng quyền (phát hành thu tiền) Báo cáo lãi cổ phiếu kỳ trước điều chỉnh để phản ánh thay đổi giá cổ phiếu phổ thông 47A Đối với quyền mua cổ phiếu thỏa thuận toán vào cổ phiếu khác áp dụng theo IFRS Thanh toán vào cổ phiếu giá phát hành xác định theo đoạn 46 giá thực xác định theo đoạn 47 gộp vào giá hợp lý (tính giá theo quy định IFRS 2) hàng hóa dịch vụ cung cấp cho đơn vị tương lai theo thỏa thuận quyền mua cổ phiếu toán vào cổ phiếu khác 48 Quyền chọn mua cổ phiếu dành cho nhân viên với điều khoản cố định xác định cổ phiếu thưởng chưa trao cho nhân viên coi quyền chọn tính lãi suy giảm cổ phiếu, việc trao cổ phiếu chưa chắn Những công cụ coi lưu hành vào ngày phát sinh Quyền chọn mua cổ phiếu dành cho nhân viên dựa kết hoạt động phản ánh cổ phiếu phát hành có điều kiện phát hành cổ phiếu ngồi điều kiện thời gian phụ thuộc vào việc thỏa mãn số điều kiện cụ thể Công cụ tài chuyển đổi 49 Tác động pha lỗng cơng cụ tài chuyển đổi lãi pha loãng cổ phiếu quy định đoạn 33 36 50 Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi có tác động chống suy giảm cổ tức cổ phiếu cơng bố lũy kế kỳ tính cổ phiếu phổ thông nhận chuyển đổi lớn lãi cổ phiếu Tương tự, khoản nợ có khả chuyển đổi có tác động chống pha loãng lãi sau thuế khoản thay đổi khác thu nhập chi phí tính cổ phiếu phổ thông nhận thông qua chuyển đổi lớn lãi cổ phiếu 51 Việc mua lại khuyến khích chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi ảnh hưởng phần số cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi lưu hành trước Trong tình này, phần tốn vượt trội nêu đoạn 17 tính cho cổ phiếu mua lại chuyển đổi dùng để xác định xem cổ phiếu ưu đãi cịn lại có tác động pha lỗng hay khơng Các cổ phiếu mua lại chuyển đổi xem xét độc lập với cổ phiếu không mua lại chuyển đổi Cổ phiếu phát hành tiềm tàng 13 52 Khi tính lãi cổ phiếu, cổ phiếu phổ thông phát hành tiềm tàng coi đanh lưu hành sử dụng để tính lãi suy giảm cổ phiếu điều kiển thỏa mãn (các kiện phát sinh) Cổ phiếu phát hành tiềm tàng tính vào từ đầu kỳ (hoặc từ ngày thỏa thuận cổ phiếu phổ thông phát hành tiềm tàng) Trường hợp điều kiện không thỏa mãn số lượng cổ phiếu phát hành tiềm tàng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu phải dựa vào số cổ phiếu phát hành ngày kết thúc kỳ báo cáo ngày kết thúc thời hạn tiềm tàng Trường hợp điều kiện không thỏa mãn vào ngày kết thúc thời hạn tiềm tàng đơn vị khơng tính lại số lượng cổ phiếu phát hành tiềm tàng 53 Trường hợp điều kiện phát hành yêu cầu phải đạt trì lượng lãi cho kỳ báo cáo kể đạt vào cuối kỳ phải giữ lại cho kỳ báo cáo số cổ phiếu phổ thơng gia tăng coi lưu hành tính lãi pha lỗng cổ phiếu tác động pha lỗng Khi đó, đơn vị tính lãi pha loãng cổ phiếu dựa số cổ phiếu phổ thông phát hành số lãi thời điểm cuối kỳ báo cáo số lãi thời điểm cuối kỳ tiềm tàng Số lãi thay đổi vào kỳ sau nên khi tính lãi cổ phiếu khơng tính tới cổ phiếu phát hành tiềm tàng kết thúc thời hạn tiềm tàng đến thời điểm điều kiên chưa thỏa mãn 54 Số lượng cổ phiếu phổ thơng phát hành tiềm tàng phụ thuộc vào giá thị trường cổ phiếu phổ thơng tương lai Nếu có tác động pha lỗng việc tính lãi pha lỗng cổ phiếu phải dựa số cổ phiếu phổ thông phát hành giá thị trường cổ phiếu vào ngày cuối kỳ giá thị trường cổ phiếu vào ngày kết thúc thời hạn tiềm tàng Nếu điều kiện phát hành cổ phiếu dựa giá thị trường bình quân cho kỳ kéo dài qua ngày kết thúc kỳ báo cáo đơn vị sử dụng giá bình quân cho thời kỳ kéo dài Giá thị trường thay đổi vào kỳ sau nên tính lãi cổ phiếu khơng tính cổ phiếu phát hành tiềm tàng kết thúc thời hạn tiềm tàng điều kiện chưa thỏa mãn hết 55 Số lượng cổ phiếu phổ thơng phát hành tiềm tàng phụ thuộc vào lãi giá cổ phiếu phổ thông tương lai Trong trường hợp này, số lượng cổ phiếu phổ thơng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu hai điều kiện (lãi giá thị trường ngày kết thúc kỳ báo cáo) Cổ phiếu phổ thơng phát hành tiềm tàng khơng dùng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu hai điều kiện không thỏa mãn 56 Trong số trường hợp khác, số lượng cổ phiếu phổ thơng phát hành tiềm tàng dựa điều kiện lãi giá thị trường cổ phiếu (ví dụ, khai trương số lượng cụ thể cửa hàng bán lẻ) Trong trường hợp này, giả định đưa điều kiện không thay đổi kết thúc thời hạn tiềm tàng, cổ phiếu phổ thơng phát hành tiềm tàng 14 dùng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu theo tình trạng thực tế thời điểm kết thúc kỳ báo cáo 57 Cổ phiếu phổ thơng phát hành tiềm tàng (khơng phải thỏa thuận cổ phiếu tiềm tàng ví dụ cơng cụ chuyển đổi phát hành tiềm tàng) tính xác định lãi pha loãng cổ phiếu theo phương pháp sau: (a) Đơn vị xác định cổ phiếu phổ thông tiềm với giả định phát hành sở điều kiện cụ thể cho việc phát hành chúng theo điều kiện quy định đoạn từ 52-56 hay không; (b) Nếu cổ phiếu phổ thơng tiềm sử dụng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu đơn vị phải xác định ảnh hưởng chúng đến lãi pha loãng cổ phiếu điều kiện thực quyền chọn mua, chứng quyền quy đoạn từ 45-48, điều kiện cho cơng cụ chuyển đổi quy định đoạn 49-51, điều kiện cho hợp đồng tốn cổ phiếu phổ thông tiền quy định đoạn 58-61, điều kiện phù hợp khác Tuy nhiên, việc thực chuyển đổi không giả định cho mục đích tính lãi pha lỗng cổ phiếu việc thực chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm tàng lưu hành không xảy Hợp đồng tốn cổ phiếu phổ thông tiền 58 Hợp đồng phát hành sau tốn cổ phiếu phổ thông tiền mặt Đơn vị giả định trước hợp đồng toán cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu phổ thông tiềm sử dụng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu có tác động làm lãi cổ phiếu bị pha lỗng 59 Khi hợp đồng trình bày với mục đích kế tốn tài sản nợ phải trả phân vốn chủ sở hữu nợ phải trả đơn vị điều chỉnh thay đổi lãi lỗ kỳ hợp đồng phân loại tồn cơng cụ vốn chủ sở hữu Việc điều chỉnh thực tương tự quy định đoạn 33 60 Đối với hợp đồng tốn cổ phiếu phổ thơng tiền, tùy theo lựa chọn người nắm giữ, đơn vị sử dụng cách tốn có mức pha lỗng lớn để tính lãi pha lỗng cổ phiếu 61 Ví dụ hợp đồng tốn cổ phiếu phổ thông tiền công cụ nợ phải trả vào ngày đáo hạn cho phép đơn vị quyền toán nợ gốc tiền cổ phiếu phổ thơng đơn vị Một ví dụ khác quyền chọn cho phép người nắm giữ quyền tốn tiền mặt cổ phiếu Các quyền lựa chọn mua 15 62 Các hợp đồng quyền chọn mua quyền chọn bán đơn vị mua vào (quyền chọn cổ phiếu thơng đơn vị đơn vị nắm giữ) khơng sử dụng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu gây tác đồng chống pha lỗng Quyền chọn bán thực giá thỏa thuận bán lớn giá thị trường quyền chọn mua thực giá mua thỏa thuận nhỏ giá thị trường Quyền chọn bán phát hành 63 Những hợp đồng yêu cầu đơn vị phải mua lại cổ phiếu ví dụ quyền chọn bán phát hành hợp đồng mua lại, sử dụng để tính lãi pha lỗng có tác động pha lỗng Nếu hợp đồng tạo tiền kỳ (giá thực giá toán lớn giá thị trường bình quân kỳ) tác động pha loãng tiềm tàng ảnh hưởng lãi cổ phiếu tính sau: (a) Giả định vào đầu kỳ, cổ phiếu phổ thông phát hành đủ (theo giá thị trường bình quân kỳ) để thu tiền nhằm thực điều kiện hợp đồng; (b) Giả định tiền thu từ phát hành sử dụng để thực điều kiện hợp đồng (mua lại cổ phiếu phổ thông); (c) Số lượng cổ phiếu gia tăng (số chênh lệch số lượng cổ phiếu phổ thông giả định phát hành số lượng cổ phiếu phổ thông thu từ việc thỏa mãn điều kiện hợp đồng) sử dụng để tính lãi pha lỗng cổ phiếu Điều chỉnh hồi tố 64 Lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu cho tất kỳ báo cáo điều chỉnh hồi tố số lượng cổ phiếu phổ thông cổ phiếu phổ thông tiềm tàng lưu hành tăng lên vốn hóa, phat hành cổ phiếu thưởng, tách cổ phiếu giảm xuống gộp cổ phiếu Nếu thay đổi phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm trước ngày phát hành báo cáo tài chính, số liệu tính cổ phiếu kỳ báo cáo kỳ báo cáo trước báo cáo tài tính lại dựa số lượng cổ phiếu Đơn vị phải cơng bố kết tính cổ phiếu phản ánh thay đổi số lượng cổ phiếu Ngoài ra, lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu điều chỉnh theo tác động sai sót thay đổi sách kế tốn phải áp dụng hồi tố 65 Đối với việc thay đổi giả định sử dụng việc tính lãi cổ phiếu, việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm tàng thành cổ phiếu phổ thơng, đơn vị khơng tính lại lãi pha loãng cổ phiếu kỳ báo cáo trước trình bày báo cáo tài Trình bày 16 66 Đơn vị trình bày báo cáo thu nhập toàn diện lãi cổ phiếu lãi cổ phiếu pha loãng tương ứng với số lãi lỗ từ hoạt động liên tục phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ kỳ loại cổ phiếu phổ thơng có quyền nhận lợi nhuận khác cho kỳ báo cáo Đơn vị phải trình bày lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu cho tất kỳ báo cáo 67 Lãi cổ phiếu trình bày báo cáo thu nhập toàn diện cho tất kỳ báo cáo Nếu lãi pha lỗng cổ phiếu trình bày cho kỳ báo cáo số liệu phải báo cáo cho kỳ báo cáo khác, kể lãi pha loãng cổ phiếu lãi cổ phiếu Đơn vị trình bày chung số liệu báo cáo thu nhập toàn diện lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu 67 A Nếu đơn vị trình bày khoản lãi lỗ báo cáo tài riêng theo quy định đoan 10A IAS (đã chỉnh sửa năm 2011) lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu theo quy định đoạn 66 67 trình bày báo cáo riêng 68 Một đơn vị báo cáo hoạt động bị ngừng trình bày lãi lãi pha loãng cổ phiếu cho hoạt động bị ngừng báo cáo thu nhập toàn diện thuyết minh báo cáo tài 68 A Nếu đơn vị trình bày khoản lãi lỗ báo cáo tài cá thể theo quy định đoạn 10A IAS (đã chỉnh sửa năm 2011) lãi lãi pha loãng cổ phiếu cho hoạt động bị ngừng theo yêu cầu đoạn 68 sẽ trình bày báo cáo tài cá thể thuyết minh báo cáo tài 69 Đơn vị trình bày lãi lãi pha lỗng cổ phiếu giá trị số âm (lỗ cổ phiếu) Công bố thông tin 70 Đơn vị phải công bố thông tin sau: (a) Lãi lỗ làm sở tính lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu, đối chiếu lãi lỗ phân bổ cho công ty mẹ kỳ Bản đối chiếu gồm ảnh hưởng loại công cụ tác động đến lãi cổ phiếu (b) Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thơng sử dụng để tính lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu, đối chiếu số bình quân gia quyền Bản đối chiếu bao gồm tác động loại công cụ ảnh hưởng đến lãi cổ phiếu (c) Các cơng cụ (bao gồm cổ phiếu phát hành tiềm tàng) tác động pha lỗng lãi cổ phiếu kỳ báo cáo sau khơng 17 đưa vào tính lãi pha lỗng cổ phiếu chúng có tác động chống pha lỗng cho kỳ trình bày (d) Mơ tả giao dịch cổ phiếu phổ thông giao dịch cổ phiếu phổ thông tiềm năng, loại giao dịch hạch toán theo quy định đoạn 64, phát sinh sau ngày kết thúc kỳ báo cáo thay đổi đáng kể tới số lượng cổ phiếu phổ thông cổ phiếu phổ thông tiềm lưu hành thời điểm kết thúc kỳ báo cáo giao dịch xảy trước ngày kết thúc kỳ báo cáo 71 Những ví dụ giao dịch đoạn 70(d) bao gồm: (a) Phát hành cổ phiếu thu tiền; (b) Phát hành cổ phiếu tiền thu dùng để toán nợ toán cổ phiếu ưu đãi lưu hành ngày kết thúc kỳ kế toán năm; (c) Mua lại cổ phiếu phổ thông lưu hành; (d) Chuyển đổi thực cổ phiếu phổ thông tiềm lưu hành ngày kết thúc kỳ báo cáo sang cổ phiếu phổ thông; (e) Phát hành quyền chọn, chứng quyền cơng cụ chuyển đổi; (f) Đạt điều kiện để phát hành cổ phiếu phát hành tiềm tàng Lãi cổ phiếu điều chỉnh cho giao dịch phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tốn giao dịch khơng ảnh hưởng tới số vốn sử dụng việc tạo lãi lỗ kỳ 72 Các cơng cụ tài hợp đồng khác tạo cổ phiếu phổ thơng tiền kèm theo điều khoản điều kiện gây ảnh hưởng đến việc tính lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu Những điều khoản điều kiện xác định cổ phiếu phổ thơng tiềm có tác động pha lỗng hay khơng, cụ thể ảnh hưởng đến số bình quân gia quyền cổ phiếu lưu hành điều chỉnh sau tới lãi lỗ phân bổ cho chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông Việc công bố điều khoản điều kiện cơng cụ tài hợp đồng khác khuyến khích, không quy định (tham khảo IFRS Công cụ tài chính: Cơng bố thơng tin) 73 Ngồi số lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu, đơn vị công bố giá trị cổ phiếu cách sử dụng yếu tố báo cáo thu nhập tốn diện khơng theo cách quy định Chuẩn mực giá trị phải tính theo số cổ phiếu bình quân gia quyền xác định theo quy định Chuẩn mực Giá trị cổ phiếu giá trị pha loãng cổ phiếu liên quan đến yếu tố công bố số khác trình bày phần thuyết minh báo cáo tài Đơn vị phải rõ sở xác định giá trị này, bao gồm giá trị cổ phiếu trước hay sau thuế Nếu yếu tố báo cáo thu nhập sử dụng mà không báo cáo thành tiêu độc lập báo cáo thu nhập tồn diện cần cung cấp đối 18 chiếu yếu tố sử dụng tính tốn tiêu độc lập trình bày báo cáo thu nhập tồn diện 73 A Đoạn 73 áp dụng cho đơn vị công bố giá trị cổ phiếu sử dụng tiêu lãi lỗ không quy định theo Chuẩn mực lãi cổ phiếu lãi pha lỗng cổ phiếu Ngày có hiệu lực 74 Đơn vị áp dụng Chuẩn mực cho báo cáo tài năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2005 Khuyến khích đơn vị áp dụng Chuẩn mực sớm Nếu đơn vị áp dụng Chuẩn mực cho kỳ báo cáo trước ngày tháng năm 2005 phải cơng bố thông tin 74 A IAS (chỉnh sửa năm 2007) sửa lại thuật ngữ sử dụng IFRSs Ngồi ra, đợt sửa đổi bày cịn bổ sung thêm đoạn 4A, 67A, 68A 73A Đơn vị áp dụng thay đổi cho báo cáo năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2009 Nếu đơn vị áp dụng IAS (chỉnh sửa năm 2007) cho kỳ báo cáo sớm thay đổi áp dụng cho kỳ báo cáo 74B IFRS 10 IFRS 11 Thỏa thuận liên doanh ban hành tháng năm 2011 chỉnh sửa đoạn 4, 40 A11 Đơn vị áp dụng chỉnh sửa áp dụng IFRS 10 IFRS 11 74C IFRS 13 ban hành tháng năm 2011, chỉnh sửa đoạn 8, 47A A2 Đơn vị áp dụng chỉnh sửa áp dụng IFRS 13 74 Trình bày khoản thu nhập tồn diện khác (chỉnh sửa theo IAS 1) D ban hành tháng năm 2011, chỉnh sửa đoạn 4A, 67A, 68A 73A Đơn vị áp dụng chỉnh sửa sử dụng IAS sửa tháng năm 2011 74E IFRS Công cụ tài chính, ban hành tháng năm 2014, chỉnh sửa đoạn 34 Đơn vị áp dụng chỉnh sửa áp dụng IFRS Hủy công bố khác 75 Chuẩn mực thay cho IAS 33 Lãi cổ phiếu (được ban hành năm 1997) 76 Chuẩn mực thay SIC-24 Lãi cổ phiếu – Cơng cụ tài hợp đơng khác tốn cổ phiếu 19 PHỤ LỤC A Hướng dẫn áp dụng Phụ lục phần Chuẩn mực Lãi lỗ phân bổ cho công ty mẹ A1 Lãi lỗ phân bổ cho công ty mẹ lãi lỗ báo cáo tài hợp sau điều chỉnh phần phân bổ cho lợi ích cổ đơng khơng kiểm sốt tính lãi cổ phiếu Quyền mua phát hành A2 Việc phát hành cổ phiếu phổ thông thời điểm thực chuyển đổi cổ phiếu phổ thổng tiềm không thường xuyên phát sinh yếu tố thưởng Lý cổ phiếu phổ thông tiềm thường phát hành theo giá hợp lý, làm thay đổi cấu nguồn vốn đơn vị Tuy nhiên, quyền phát hành, giá thực thường xuyên thấp giá hợp lý cổ phiếu Do đó, quyền phát hành cổ phiếu phải bao gồm yếu tố thưởng lưu ý đoạn 27(b) Nếu quyền phát hành tạo hội cho tất tất cổ đơng hữu số lượng cổ phiếu phổ thông làm xác định lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu giai đoạn trước quyền phát hành số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành trước phát hành nhân với thừa số sau: Đơn giá hợp lý quyền mua lý thuyết tính cách cộng tổng số giá hợp lý cổ phiếu thời điểm trước thực quyền mua với số tiền thu thực quyền mua, sau lấy tổng số chia cho số lương cổ phiếu lưu hành sau thực quyền mua Nếu quyền mua giao dịch đại chúng độc lập với cổ phiếu trước thực quyền mua giá hợp lý xác định thời điểm cuối ngày cổ phiếu giao dịch với quyền mua Số kiểm soát A3 Để minh họa cho việc áp dụng số kiểm soát quy định đoạn 42 43, giả định đơn vị có lãi từ hoạt động liên tục phân bổ cho công ty mẹ CU4.8001, khoản lỗ từ hoạt động bị ngừng phân bổ cho công ty mẹ (CU7.200), số lỗ phân bổ cho công ty mẹ (CU2.400), đơn vị có 2.000 cổ phiếu phổ thơng 400 cổ phiếu phổ thông tiềm lưu hành Lãi cổ phiếu CU2,40 cho hoạt động liên tục, (CU3,60) cho hoạt động bị ngừng (CU1,20) cho khoản lỗ Số lượng 400 cổ phiếu tiềm tính xác định lãi pha lỗng cổ phiếu mức lãi CU2,00 cổ phiếu hoạt động liên tục bị pha loãng với giả định khơng có khoản lãi Trong hướng dẫn này, giá trị tiền tệ đặt tên với đơn vị tiền tệ (CU) 20 lỗ bị ảnh hưởng từ 400 cổ phiếu tiềm Do lãi từ hoạt động liên tục phân bổ cho công ty mẹ số liệu kiểm soát nên đơn vị phải tính 400 cổ phiếu tiềm xác định giá trị khoản lãi khác cổ phiếu, lãi cổ phiếu chống pha loãng so sánh với lãi cổ phiếu, nghĩa lỗ cổ phiếu nhỏ [(CU3.00) cổ phiếu khoản lỗ từ hoạt động không liên tục (CU1.00) cổ phiếu khoản lỗ] Giá thị trường bình qn cổ phiếu phổ thơng A4 Để tính lãi pha lỗng cổ phiếu, giá thị trường bình qn cổ phiếu phổ thơng giả định phát hành sở để xác định giá thị trường bình qn cổ phiếu phổ thơng kỳ Về lý thuyết, giao dịch liên quan đến cổ phiếu phổ thơng đơn vị tính xác định giá thị trường bình qn Tuy nhiên, thực tế để đơn giản số liệu bình quân tuần tháng thường sử dụng A5 Về bản, giá đóng cửa sử dụng để tính giá thị trường bình qn Tuy nhiên, giá biến động nhiều giá bình quân mức cao thấp đưa mức giá đại diện cho tình bình quân tốt Phương pháp xác định giá thị trường bình quân phải đảm bảo tính quan trừ phương pháp khơng hợp lý điều kiện thay đổi Ví dụ, đơn vị sử dụng giá đóng cửa để tính giá thị trường bình quân cho nhiều năm giá ổn định cho thể chuyển sang giá bình quân mức cao thấp giá thay đổi lớn giá đóng cửa khơng đại diện cho giá bình quân kỳ Quyền chọn, chứng quyền hợp đồng tương tự A6 Quyền chọn, chứng quyền để mua công cụ chuyển đổi giả định thực mua công cụ chuyển đổi giá bình qn cơng cụ chuyển đổi cổ phiếu phổ thơng đạt vào lúc chuyển đổi đểu lớn giá thực quyền chọn chứng quyền Tuy nhiêu, việc thực không giả định việc chuyển đổi công cụ lưu hành tương tự không giả định A7 Quyền chọn chứng quyền cho phép yêu cầu toán khoản nợ phải trả công cụ khác đơn vị (hoặc công ty mẹ cơng ty con) cách tốn toàn phần giá thực Khi tính lãi pha lỗng cổ phiếu, quyền chọn chứng quyền có ảnh hưởng pha lỗng (a) giá thị trường bình quân cổ phiếu phổ thông liên quan kỳ lớn giá thực (b) giá bán công cụ toán thấp giá chúng theo thỏa thuận quyền chọn, chứng quyền kết chiết khấu phát sinh giá thực hiệu lực thấp giá thị trường cổ phiếu phổ thông đạt sở thực Khi tính lãi pha lỗng cổ phiếu, quyền chọn chứng quyền giả định thực khoản nợ 21 công cụ khác giả định toán Nếu toán tiền mặt đem lại nhiều lợi cho bên nắm giữ quyền chọn chứng quyền hợp đồng cho phép toán tiền mặt tốn tiền mặt giả định Tiền lãi (sau thuế) khoản nợ phải trả điều chỉnh cách cộng vào tử số A8 Cách xử lý tương tự cổ phiếu ưu đãi có điều kiện tương tự cơng cụ khác có quyền chuyển đổi cho phép nhà đầu tư toán tiền mặt giá chuyển đổi mang lại lợi ích nhiều A9 Các điều kiện quyền chọn chứng quyền chắn yêu cầu số tiền nhận từ việc thực công cụ áp dụng để toán khoản nợ phải trả công cụ khác đơn vị (hoặc công ty mẹ công ty con) Khi tính lãi pha lỗng cổ phiếu, quyền chọn chứng quyền giả định thực số tiền tính theo giá thị trường bình qn khơng phải giá mua cổ phiếu phổ thông Tuy nhiên, phần vượt trội nhận giá thực giả định lớn số tiền giả định dùng để mua khoản nợ phải tính (giả định sử dụng để mua lại cổ phiếu phổ thơng) xác định lãi pha lỗng cổ phiếu Lãi (sau thuế) khoản nợ phải trả giả định mua điều chỉnh cách cộng vào tử số A1 A1 Quyền chọn bán phát hành Để minh họa cho việc áp dụng đoạn 63, giả định đơn vị có 120 quyền chọn bán lưa hành cổ phiếu phổ thông với mức giá bán thực CU35 Giá thị trường bình quân kỳ cổ phiếu phổ thơng CU28 Khi tính lãi pha lỗng cổ phiếu, đơn vị giả định phát hành 150 cổ phiếu với mức đơn giá CU28 thời điểm đầu kỳ để thỏa mãn trách nhiệm bán CU4.200 Phần chênh lệch 150 cổ phiếu phổ thông phát hành 120 cổ phiếu phổ thông nhận từ việc thỏa mãn trách nhiệm bán (gia tăng 30 cổ phiếu phổ thơng) cộng vào mẫu số số tính lãi pha lỗng cổ phiếu Các cơng cụ công ty con, công ty liên doanh công ty liên kết Cổ phiếu phổ thông tiềm công ty con, liên doanh liên kết chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông công ty cổ phiếu phổ thông công ty mẹ nhà đầu tư đơn vị đồng kiểm sốt có ảnh hưởng đáng kể (đơn vị báo cáo), đơn vị đầu tư gộp xác định lãi pha loãng cổ phiếu theo cách sau: (a) Các công cụ công ty con, liên doanh liên kết phát hành, cho phép đối tượng nắm giữ khả có cổ phiếu phổ thơng cơng ty phải gộp tính lãi pha loãng cổ phiếu Những số liệu lãi cổ phiếu gộp lãi cổ phiếu đơn vị báo cáo sở đơn vị năm giữ công cụ công ty 22 con, công ty liên doanh công ty liên kết (b) Các công cụ công ty con, công ty liên doanh cơng ty liên kết có khả chuyển đổi cổ phiếu phổ thông đơn vị báo cáo tính gộp vào cổ phiếu phổ thơng tiềm tính lãi pha lỗng cổ phiếu Tương tự, quyền chọn chứng quyền công ty con, liên doanh công ty liên kết phát hành để mua cổ phiếu phổ thông đơn vị báo cáo tính gộp vào cổ phiếu tiềm đơn vị báo cáo xác định lãi hợp pha loãng cổ phiếu A1 Để xác định lãi cổ phiếu bị ảnh hưởng công cụ đơn vị báo cáo phát hành chuyển đổi sang cổ phiếu phổ thơng công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, công cụ giả định chuyển đổi tử số (phần lãi lỗ phân bổ cho chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ) điều chỉnh theo quy định đoạn 33 Ngoài điều chỉnh này, tử số phải điều chỉnh theo thay đổi lãi lỗ đơn vị báo cáo ghi nhận (ví dụ cổ tức thu nhập theo phương pháp vốn chủ sở hữu) phân bổ cho số cổ phiếu làm gia tăng số cổ phiếu phổ thông công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết theo điều kiện giả định Mẫu số tính lãi pha lỗng cổ phiếu khơng bị ảnh hưởng số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành đơn vị báo cáo không thay đổi theo điều kiện giả định Tham gia công cụ vốn chủ sở hữu loại cổ phiếu phổ thông A1 Vốn chủ số đơn vị bao gồm: (a) Các công cụ tham gia cổ tức với cổ phiếu phổ thơng theo cơng thức xác định trước (ví dụ, lấy 1) thời gian theo mức trần tham gia (ví dụ, mức trần khơng vượt số lượng cụ thể cho cổ phiếu) (b) Một loại cổ phiếu phổ thông với mức cổ tức khác biệt so với mức cổ tức loại cổ phiếu phổ thơng khác khơng có quyền khác ưu tiên hay ưu việt A1 Để tính lãi pha loãng cổ phiếu, việc chuyển đổi giả định cho công cụ quy định đoạn A13 khả chuyển đổi chúng sang cổ phiếu phổ thông ảnh hưởng chúng pha lỗng Đối với cơng cụ khơng có khả chuyển đổi sang cổ phiếu phổ thơng lãi lỗ kỳ phân bổ cho loại cổ phiếu khác công cụ vốn theo quyền cổ tức quyền khác liên quan đến lợi nhuận chưa phân phối Nhằm xác định lãi cổ phiếu lãi pha loãng cổ phiếu: (a) Lãi lỗ phân bổ cho chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông công ty mẹ phải điều chỉnh (lãi giảm lỗ tăng) theo số lượng cổ tức 23 công bố kỳ cho loại cổ phiếu theo số lượng cổ tức hợp đồng (hoặc lợi ích tham gia trái phiếu) tốn kỳ (ví dụ, cổ tức lũy kế chưa tốn) (b) Lãi lỗ cịn lại phân bổ cho cổ phiếu phổ thông công cụ tham gia vốn tới mức công cụ chia lợi nhuận trường hợp toàn lãi lỗ kỳ phân chia Tổng số lãi lỗ phân bổ cho loại công cụ vốn xác định cách cộng số phân bổ cổ tức số phân bổ cho công cụ tham gia cổ tức (c) Tổng số lãi lỗ phân bổ cho loại công cụ vốn chia cho số lượng công cụ lưu hành phân bổ thu nhập tính lãi cổ phiếu cho cơng cụ Để tính lãi pha lỗng cổ phiếu, tồn cổ phiếu phổ thơng tiềm giả định phát hành tính cổ phiếu phổ thông lưu hành Cổ phiếu tốn phần Khi cổ phiếu phổ thơng phát hành khơng tốn tồn bộ, chúng xử lý tính lãi cổ phiếu theo hệ số cổ phiếu phổ thông theo quyền tham gia chia cổ tức kỳ so với cổ phiếu phổ thơng tốn tồn A1 Các cổ phiếu tốn phần khơng quyền tham gia chia cổ tức kỳ coi quyền chọn chứng quyền tính lãi pha lỗng cổ phiếu Số lượng chưa toán giả định nhằm xác định mức tiền sử dụng để mua cổ phiếu phổ thông Số lượng cổ phiếu tính xác định lãi pha loãng cổ phiếu số chênh lệch số lượng cổ phiếu đăng ký số lượng cổ phiếu giả định mua A1 24 PHỤ LỤC B Các chỉnh sửa liên quan đến công bố khác Các chỉnh sửa liên quan đến phụ lục áp dụng cho kỳ báo cáo năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2005 Nếu đơn vị áp dụng Chuẩn mực cho kỳ báo cáo năm sớm chỉnh sửa áp dụng cho kỳ báo cáo sớm ***** Các chỉnh sửa bao gồm phụ lục Chuẩn mực sửa lại năm 2003 không kết hợp với công bố xuất tập Ủy ban IAS 33 phê chuẩn ban hành tháng 12 năm 2003 25 ... MINH HỌA TÀI LIỆU BỔ SUNG IAS 33 ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHO KẾT LUẬN, THAM KHẢO PHẦN C CỦA LẦN XUẤT BẢN NÀY CƠ SỞ CHO KẾT LUẬN Chuẩn mực kế toán quốc tế 33 Lãi cổ phiếu (IAS 33) trình bày từ đoạn số đến... có hiệu lực giữ nguyên phiên IASC Chuẩn mực IASB thông qua IAS 33 nghiên cứu bối cảnh mục đích sở cho quy định nó, Lời mở đầu IFRSs Khung khái niệm cho Báo cáo tài IAS Chính sách kế tốn, Những... mua doanh nghiệp tài sản khác Những thuật ngữ IAS 22 Công cụ tài chính: Trình bày sử dụng Chuẩn mực hiểu cụ thể đoạn 11 IAS 32, ngoại trừ có ý khác IAS 32 khái niệm cơng cụ tài chính, tài sản tài

Ngày đăng: 13/03/2022, 10:02

w