Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 13 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
13
Dung lượng
38,45 KB
Nội dung
IAS 34 Chuẩn mực kế toán Quốc tế số 34 Báo cáo tài niên độ Mục đích Mục đích Chuẩn mực quy định nội dung tối thiểu báo cáo tài niên độ, quy định nguyên tắc ghi nhận xác định giá trị áp dụng báo cáo tài niên độ dạng đầy đủ hay tóm lược Báo cáo tài niên độ kịp thời đáng tin cậy giúp nhà đầu tư, chủ nợ, đối tượng sử dụng khác hiểu rõ khả đơn vị việc tạo thu nhập luồng tiền, tình hình tài khả khoản đơn vị Phạm vi Chuẩn mực không quy định bắt buộc đối tượng cần phải công bố báo cáo tài niên độ, tần suất cơng bố, thời hạn công bố loại báo cáo tính từ ngày kết thúc kỳ kế tốn niên độ Tuy nhiên, phủ, quan quản lý chứng khoán, sở giao dịch chứng khoán, hiệp hội kế tốn thường u cầu đơn vị có chứng khoán nợ chứng khoán vốn giao dịch thị trường phải cơng bố báo cáo tài niên độ Chuẩn mực phải áp dụng đơn vị yêu cầu định công bố báo cáo tài niên độ phù hợp với chuẩn mực báo cáo tài quốc tế (IFRSs) Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế khuyến khích cơng ty đại chúng cung cấp báo cáo tài niên độ tuân thủ nguyên tắc ghi nhận, xác định giá trị, trình bày quy định Chuẩn mực Cụ thể, cơng ty đại chúng khuyến khích: (a) Lập báo cáo tài niên độ thời điểm kết thúc nửa đầu năm tài chính; (b) Cơng bố báo cáo tài niên độ khơng chậm 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán niên độ Việc đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực báo cáo tài quốc tế báo cáo tài năm báo cáo tài niên độ độc lập với Việc đơn vị không công bố cơng bố báo cáo tài niên độ không tuân thủ với Chuẩn mực không làm ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ báo cáo tài năm chuẩn mực báo cáo tài quốc tế báo cáo tài năm có tn thủ Báo cáo tài niên độ đơn vị tuyên bố tuân thủ với chuẩn mực báo cáo tài quốc tế tn thủ tất yêu cầu quy định Chuẩn mực Đoạn 19 yêu cầu công bố số thông tin định vấn đề Các định nghĩa Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế kế vị Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, bắt đầu hoạt động năm 2001 Trong Chuẩn mực này, thuật ngữ hiểu sau: Kỳ báo cáo niên độ: Kỳ báo cáo tài ngắn năm tài Báo cáo tài niên độ: báo cáo tài dạng đầy đủ (theo quy định IAS “Trình bày báo cáo tài chính” (được sửa đổi năm 2007) báo cáo tài dạng tóm lược (theo quy định Chuẩn mực này) cho kỳ kế toán niên độ Nội dung báo cáo tài niên độ IAS định nghĩa báo cáo tài dạng đầy đủ bao gồm: (a) Báo cáo tình hình tài ngày kết thúc kỳ kế tốn; (b) Báo cáo lãi lỗ thu nhập toàn diện khác cho kỳ kế toán; (c) Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu cho kỳ kế toán; (d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán; (e) Bản thuyết minh báo cáo tài chính, bao gồm tóm tắt sách kế tốn quan trọng thơng tin giải thích khác; (ea) Thơng tin so sánh kỳ kế toán trước theo quy định đoạn 38 38A IAS 1; (f) Báo cáo tình hình tài ngày bắt đầu kỳ kế tốn trước liền kề trường hợp đơn vị áp dụng hồi tố sách kế tốn điều chỉnh hồi tố khoản mục báo cáo tài chính, đơn vị tái phân loại lại khoản mục báo cáo tài theo quy định đoạn 40A-40D IAS Đơn vị sử dụng tiêu đề báo cáo khác với tiêu đề Chuẩn mực Ví dụ, đơn vị sử dụng tiêu đề “Báo cáo thu nhập toàn diện” thay “Báo cáo lãi lỗ thu nhập tồn diện khác” Vì tính kịp thời cân nhắc chi phí việc trùng lặp thơng tin cơng bố, đơn vị u cầu lựa chọn cung cấp thơng tin báo cáo tài niên độ so với báo cáo tài năm Chuẩn mực quy định báo cáo tài niên độ tối thiểu bao gồm báo cáo tài dạng tóm lược thuyết minh chọn lọc Mục đích báo cáo tài niên độ nhằm cập nhật thơng tin trình bày báo cáo tài năm gần Vì vậy, báo cáo tài niên độ trọng đến việc trình bày hoạt động, kiện, tình không lặp lại thông tin báo cáo trước Chuẩn mực khơng ngăn cấm hay ngăn cản đơn vị công bố báo cáo tài dạng đầy đủ (theo quy định IAS 1) kỳ báo cáo niên độ thay báo cáo tài dạng tóm lược thuyết minh chọn lọc Chuẩn mực không ngăn cấm hay ngăn cản đơn vị cung cấp bổ sung thêm báo cáo tài niên độ dạng tóm lược thơng tin khác ngồi khoản mục tối thiểu thuyết minh chọn lọc quy định Chuẩn mực Hướng dẫn ghi nhận xác định giá trị Chuẩn mực áp dụng báo cáo tài dạng đầy đủ niên độ báo cáo cần phải bao gồm tất thuyết minh quy định Chuẩn mực (cụ thể thuyết minh quy định đoạn 16A) thuyết minh quy định chuẩn mực khác Nội dung tối thiểu báo cáo tài niên độ Báo cáo tài niên độ tối thiểu bao gồm: (a) Báo cáo tình hình tài tóm lược; (b) Báo cáo lãi lỗ tóm lược báo cáo thu nhập toàn diện khác; (c) Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu tóm lược; (d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược; (e) Thuyết minh báo cáo tài chọn lọc 8A Nếu đơn vị trình bày khoản mục lãi lỗ báo cáo riêng biệt mô tả đoạn 10A IAS (được sửa đổi năm 2001), đơn vị cần trình bày thơng tin tóm lược niên độ báo cáo Hình thức nội dung báo cáo tài niên độ Nếu đơn vị lập trình bày báo cáo tài niên độ dạng đầy đủ, hình thức nội dung báo cáo phải tuân thủ quy định IAS báo cáo tài đầy đủ 10 Nếu đơn vị lập trình bày báo cáo tài niên độ dạng tóm lược, báo cáo tài dạng tóm lược tối thiểu phải bao gồm đề mục số cộng chi tiết trình bày báo cáo tài năm gần thuyết minh chọn lọc theo yêu cầu Chuẩn mực Một số khoản mục thuyết minh phải cơng bố thêm báo cáo tài niên độ dạng tóm lược việc bỏ qua thơng tin dẫn đến báo cáo tài bị hiểu sai lệch 11 Trong Báo cáo lãi lỗ kỳ kế toán niên độ, đơn vị phải công bố tiêu lãi lãi suy giảm cổ phiếu cho kỳ kế toán niên độ đơn vị thuộc đối tượng áp dụng IAS 33 Lãi cổ phiếu2 11A Nếu đơn vị trình bày tiêu lãi lỗ báo cáo riêng mô tả đoạn 10A IAS 1, đơn vị phải trình bày tiêu lãi suy giảm cổ phiếu báo cáo 12 IAS (được sửa đổi năm 2007) hướng dẫn cấu trúc báo cáo tài Hướng dẫn áp dụng IAS giải thích phương thức trình bày Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo thu nhập toàn diện Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu 13 [Đã bị bỏ] Đoạn bổ sung Chương trình cập nhật IFRS hàng năm ban hành vào tháng năm 2008 để làm rõ phạm vi áp dụng IAS 34 14 Nếu báo cáo tài năm gần đơn vị báo cáo tài hợp nhất, báo cáo tài niên độ cần phải lập sở hợp nhất.Báo cáo tài riêng cơng ty mẹ không quán không so sánh với báo cáo tài hợp năm gần Chuẩn mực không bắt buộc hay ngăn cấm đơn vị cơng bố báo cáo tài riêng niên độ công ty mẹ báo cáo tài niên độ báo cáo tài năm đơn vị bao gồm báo cáo tài riêng cơng ty mẹ báo cáo tài hợp Các kiện giao dịch trọng yếu 15 Một đơn vị cần phải công bố báo cáo tài niên độ thuyết minh kiện giao dịch quan trọng để hiểu thay đổi tình hình tài kết hoạt động kinh doanh đơn vị kể từ ngày lập báo cáo tài năm gần Công bố kiện giao dịch cập nhật thông tin liên quan trình bày báo cáo tài năm gần 15A Người sử dụng báo cáo tài niên độ tiếp cận báo cáo tài năm gần đơn vị Vì vậy, thuyết minh báo cáo tài niên độ khơng cần phải cung cấp thông tin tương đối không quan trọng trình bày báo cáo tài năm gần 15B Những kiện giao dịch sau u cầu trình bày trọng yếu: (a) Ghi giảm giá trị hàng tồn kho theo giá trị thực hồn nhập giá trị ghi giảm đó; (b) Ghi nhận lỗ từ suy giảm giá trị tài sản tài chính, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vơ hình, tài sản phát sinh từ hợp đồng với khách hàng, tài sản khác, hoàn nhập khoản lỗ suy giảm giá trị ghi nhận; (c) Hồn nhập chi phí dự phịng cho việc tái cấu trúc; (d) Mua nhượng bán lý bán tài sản cố định; (e) Cam kết mua tài sản cố định; (f) Dàn xếp vụ tranh chấp, kiện tụng; (g) Sửa chữa sai sót kỳ trước; (h) Những thay đổi hoạt động kinh doanh tình hình kinh tế làm ảnh hưởng đến giá trị hợp lý tài sản tài nợ phải trả tài đơn vị, tài sản hay nợ phải trả ghi nhận theo giá trị hợp lý hay giá trị phân bổ; (i) Các khoản vay không trả vi phạm cam kết cho vay mà chưa khắc phục trước vào ngày kết thúc kỳ kế toán; (j) Các giao dịch với bên liên quan; (k) Dịch chuyển cấp hệ thống phân cấp giá trị hợp lý sử dụng để xác định giá trị hợp lý cơng cụ tài chính; (l) Các thay đổi phân loại tài sản tài thay đổi mục đích sử dụng tài sản đó; (m)Các thay đổi nợ tài sản tiềm tàng 15C Các chuẩn mực báo cáo tài quốc tế riêng lẻ có hướng dẫn yêu cầu công bố thông tin nhiều mục liệt kê đoạn 15B Khi kiện giao dịch xem trọng yếu việc đánh giá thay đổi tình hình tài kết kinh doanh đơn vị kể từ kỳ kế tốn năm trước, báo cáo tài niên độ cần phải giải thích cập nhật thơng tin có liên quan bao gồm báo cáo tài năm trước 16 [Đã bị bỏ] Các thuyết minh khác 16A Ngồi việc trình bày kiện giao dịch trọng yếu theo hướng dẫn đoạn 15-15C, đơn vị cần phải trình bày thông tin sau thuyết minh báo cáo tài niên độ, thơng tin mang tính trọng yếu chưa trình bày báo cáo tài niên độ Các thuyết minh sau trình bày báo cáo tài niên độ kết hợp tham chiếu chéo từ báo cáo tài niên độ đến số báo cáo khác (chẳng hạn bình luận quản lý báo cáo rủi ro) có sẵn cho người sử dụng báo cáo tài khoản mục tương tự báo cáo tài niên độ thời gian Nếu người dùng báo cáo tài khơng có quyền truy cập vào thông tin kết hợp tham chiếu chéo khoản mục đồng thời, báo cáo tài niên độ xem chưa đầy đủ Các thông tin cần phải trình bày sở lũy kế từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo: (a) Tuyên bố việc sách kế tốn phương pháp tính tốn áp dụng báo cáo tài niên độ giống với báo cáo tài năm gần Trường hợp có thay đổi phải mơ tả chất ảnh hưởng thay đổi (b) Giải thích tính thời vụ tính chu kỳ hoạt động kinh doanh kỳ kế toán niên độ (c) Bản chất giá trị khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần, luồng tiền xem khơng bình thường chất, quy mô ảnh hưởng chúng (d) Bản chất giá trị thay đổi ước tính kế tốn trình bày báo cáo niên độ trước năm tài thay đổi ước tính kế tốn trình bày năm trước (e) Phát hành, mua lại hoàn trả chứng khoán nợ chứng khoán vốn; (f) Cổ tức trả (tổng số hay cổ phần) tách riêng cho cổ phiếu phổ thông cổ phiếu khác; (g) Thông tin theo phận sau (công bố thông tin theo phận yêu cầu báo cáo tài niên độ IFRS Thông tin phận yêu cầu đơn vị phải công bố thông tin theo phận báo cáo tài năm): (i) doanh thu từ khách hàng bên ngồi, người có thẩm quyền định sử dụng việc đánh giá lãi, lỗ phận soát xét báo cáo thường xuyên cho người có thẩm quyền định điều hành (ii) doanh thu phận, người có thẩm quyền định sử dụng việc đánh giá lãi, lỗ phận soát xét báo cáo thường xuyên cho người có thẩm quyền định điều hành (iii) Giá trị doanh thu kết phận (iv) Giá trị tổng tài sản nợ phải trả phận báo cáo thường xuyên cho người có thẩm quyền định điều hành có thay đổi trọng yếu so với giá trị trình bày báo cáo tài năm gần cho phận cần pharai báo cáo (v) Mô tả khác biệt sở phân chia phận sở đánh giá lãi, lỗ phận so với báo cáo tài năm gần (vi) đối chiếu tổng số lãi lỗ phận với lãi lỗ trước chi phí thuế thu nhập đơn vị (thu nhập thuế thu nhập đơn vị) lãi lỗ từ hoạt động bị chấm dứt Tuy nhiên, đơn vị phân bổ số khoản mục báo cáo cho phận, chẳng hạn chi phí thuế thu nhập đơn vị (thu nhập thuế thu nhập đơn vị), đơn vị đối chiếu tổng số lãi lỗ phận với lãi lỗ đơn vị sau tính đến tiêu phân bổ Những khoản mục đối chiếu trọng yếu xác định trình bày riêng (h) Những kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán niên độ chưa phản ánh báo cáo tài niên độ đó; (i) Ảnh hưởng thay đổi cấu trúc đơn vị kỳ kế toán niên độ, bao gồm giao dịch hợp kinh doanh, mua lý công ty đầu tư dài hạn, tái cấu trúc hoạt động bị chấm dứt Trong trường hợp hợp kinh doanh, đơn vị cần công bố thông tin theo quy định IFRS Hợp kinh doanh (j) Đối với cơng cụ tài chính, cơng bố thông tin giá trị hợp lý theo yêu cầu đoạn 91-93(h), 94-96, 98 99 IFRS 13 Giá trị hợp lý đoạn 25, 26, 28-30 IFRS Cơng cụ tài chính: Thuyết minh (k) Đối với đơn vị trở thành, khơng cịn là, đơn vị đầu tư theo định nghĩa IFRS 10 Báo cáo tài hợp nhất, cơng bố thông tin theo yêu cầu đoạn 9B IFRS 12 Cơng bố thơng tin lợi ích đơn vị khác 17-18 [Đã bị bỏ] Trình bày việc tuân thủ Chuẩn mực báo cáo tài quốc tế 19 Đơn vị phải nêu rõ báo cáo tài niên độ lập trình bày phù hợp với chuẩn mực Báo cáo tài niên độ coi phù hợp với chuẩn mực báo cáo tài tuân thủ tất quy định chuẩn mực báo cáo tài quốc tế Các kỳ kế tốn cần lập báo cáo tài niên độ 20 Báo cáo niên độ phải bao gồm báo cáo tài niên độ (dạng đầy đủ tóm lược) cho kỳ sau: (a) Báo cáo tình hình tài ngày kết thúc kỳ kế toán niên độ số liệu so sánh ngày kết thúc kỳ kế toán năm trước liền kề (b) Báo cáo lãi lỗ thu nhập tồn diện khác cho kỳ kế tốn niên độ số lũy kế năm tài đến ngày lập báo cáo tài niên độ này, với số liệu so sánh báo cáo lãi lỗ thu nhập toàn diện khác cho kỳ kế toán niên độ so sánh (số lũy kế từ đầu năm) kỳ kế toán năm trước liền kề Theo IAS (được sửa đổi năm 2011), báo cáo niên độ cho kỳ kế toán, thu nhập tồn diện khác trình bày với báo cáo lãi lỗ trình bày riêng (c) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu lũy kế năm tài đến ngày lập báo cáo tài niên độ, với số liệu so sánh tương ứng kỳ kế toán năm trước liền kề (d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lũy kế năm tài đến ngày lập báo cáo tài niên độ, với số liệu so sánh tương ứng kỳ kế toán năm trước liền kề 21 Đối với đơn vị có hoạt động mang tính thời vụ cao, thơng tin tài mười hai tháng tính đến ngày kết thúc kỳ báo cáo niên độ số liệu so sánh thơng tin tài mười hai tháng kỳ kế toán năm trước liền kề sử dụng Theo đó, đơn vị khuyến khích cân nhắc trình bày thêm thơng tin ngồi việc cơng bố thơng tin mơ tả đoạn trước 22 Phần A ví dụ minh họa kèm Chuẩn mực minh họa kỳ báo cáo đơn vị yêu cầu báo cáo theo bán niên đơn vị yêu cầu báo cáo theo quý Tính trọng yếu 23 Khi định phương pháp ghi nhận, xác định giá trị, phân loại, công bố khoản mục báo cáo tài niên độ, tính trọng yếu phải đánh giá dựa số liệu tài kỳ báo cáo niên độ Khi đánh giá tính trọng yếu, phải thừa nhận việc xác định giá tiêu niên độ dựa vào ước tính mức độ lớn so với việc tính tốn tiêu báo cáo tài năm 24 IAS có định nghĩa thơng tin trọng yếu yêu cầu trình bày riêng khoản mục trọng yếu, bao gồm (ví dụ) hoạt động bị chấm dứt, IAS Chính sách kế tốn, Các thay đổi ước tính kế tốn Sai sót yêu cầu phải thuyết minh thay đổi ước tính kế tốn, sai sót, thay đổi sách kế tốn Hai chuẩn mực khơng bao gồm hướng dẫn xác định mức độ trọng yếu 25 Mặc dù việc xét đốn ln u cầu đánh giá tính trọng yếu, định ghi nhận công bố thông tin chuẩn mực vào liệu kỳ kế toán niên độ nhằm hiểu số liệu niên độ Do đó, ví dụ như, yếu tố bất thường, thay đổi sách kế tốn hay ước tính kế tốn, sai sót ghi nhận trình bày sở tính trọng yếu chúng so với liệu kỳ kế toán niên độ nhằm tránh suy diễn sai lệch gây việc không công bố thông tin Mục tiêu quan trọng đảm bảo cho báo cáo tài niên độ chứa đựng đầy đủ thơng tin có liên quan để hiểu tình hình tài hoạt động đơn vị kỳ kế toán niên độ Thuyết minh báo cáo tài năm 26 Nếu giá trị ước tính trình bày báo cáo tài niên độ bị thay đổi đáng kể kỳ kế toán niên độ cuối năm tài báo cáo tài niên độ riêng không lập cho kỳ cuối chất giá trị thay đổi ước tính phải trình bày thuyết minh báo cáo tài năm 27 IAS quy định phải trình bày chất giá trị (nếu có thể) thay đổi ước tính kế tốn mà có ảnh hưởng trọng yếu kỳ kế toán dự kiến có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế toán Đoạn 16A(d) Chuẩn mực yêu cầu phải trình bày nội dung tương tự báo cáo tài niên độ Chẳng hạn thay đổi ước tính kế tốn thực kỳ kế toán niên độ cuối khoản trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho, tái cấu trúc, lỗ suy giảm giá trị tài sản báo cáo kỳ kế toán niên độ trước năm tài Việc cơng bố thông tin theo yêu cầu đoạn quán với quy định IAS nhằm thu hẹp phạm vi — liên quan đến thay đổi ước tính kế tốn Đơn vị báo cáo khơng cần trình bày thêm thơng tin tài niên độ báo cáo tài năm Ghi nhận xác định giá trị Áp dụng sách kế tốn qn với sách kế tốn báo cáo tài năm 28 Đơn vị phải áp dụng sách kế tốn để lập báo cáo tài niên độ quán với sách kế tốn áp dụng để lập báo cáo tài năm, ngoại trừ thay đổi sách kế tốn xảy sau ngày lập báo cáo tài năm gần Tuy nhiên, mức độ thường xuyên việc lập báo cáo tài (hàng năm, tháng lần, hàng quý) không ảnh hưởng đến việc xác định kết năm Để đạt mục tiêu này, việc xác định giá trị cho mục đích lập báo cáo niên độ phải thực sở lũy kế từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài niên độ 29 Việc quy định đơn vị phải áp dụng sách kế tốn để lập báo cáo tài niên độ qn với sách kế tốn để lập báo cáo tài năm chứng tỏ báo cáo tài niên độ có tính độc lập với báo cáo tài năm Tuy nhiên, việc thừa nhận mức độ thường xuyên việc lập báo cáo tài niên độ khơng ảnh hưởng đến việc xác định kết năm đơn vị, đoạn 28 thừa nhận kỳ báo cáo niên độ phần kỳ báo cáo năm Việc xác định giá trị sở luỹ kế từ ngày đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài niên độ làm cho phải thay đổi ước tính kế tốn trình bày báo cáo tài niên độ trước năm Nhưng nguyên tắc ghi nhận tài sản, nợ phải trả, thu nhập chi phí kỳ kế tốn niên độ cần phải quán với nguyên tắc ghi nhận áp dụng việc lập báo cáo tài năm 30 Quy định cụ thể: (a)nguyên tắc ghi nhận xác định khoản lỗ từ việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tái cấu trúc, suy giảm giá trị kỳ kế toán niên độ giống nguyên tắc đơn vị áp dụng trường hợp đơn vị lập báo cáo tài năm Tuy nhiên, khoản mục ghi nhận xác định giá trị kỳ kế tốn niên độ cá ước tính thay đổi kỳ kế toán niên độ sau năm ước tính ban đầu phải thay đổi kỳ kế toán niên độ sau cách hạch toán bổ sung khoản lỗ hoàn nhập phần giá trị ghi nhận trước đây; (b) khoản chi phí khơng thỏa mãn định nghĩa tài sản vào thời điểm cuối kỳ kế tốn niên độ khơng hỗn lại báo cáo tình hình tài để chờ thông tin tương lai nhằm khẳng định xem liệu chi phí có đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản hay không để san khoản lợi nhuận qua kỳ kế toán niên độ năm tài chính; (c)chi phí thuế thu nhập đơn vị ghi nhận kỳ kế toán niên độ xác định sở ước tính tốt nhât thuế suất bình qn gia quyền dự kiến cho năm tài Số thuế thu nhập đơn vị phải kỳ kế toán niên độ phải điều chỉnh kỳ kế toán niên độ sau năm tài có thay đổi ước tính thuế suất thuế thu nhập đơn vị năm 31 Theo Khung khái niệm chung để lập trình bày báo cáo tài (Khung khái niệm), ghi nhận trình hợp thành báo cáo tình hình tài (các) báo cáo kết hoạt động kinh doanh khoản mục thỏa mãn định nghĩa số yếu tố báo cáo tài Định nghĩa tài sản, nợ phải trả, doanh thu chi phí sở đẻ ghi nhận thời điểm kết thúc kỳ báo cáo tài năm niên độ 32 Đối với tài sản, cách thức kiểm tra lợi ích kinh tế mang lại tương lai áp dụng ngày kết thúc kỳ kế toán niên độ vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm Các chi phí, theo chất chúng, khơng phải yếu tố cấu thành tài sản vào ngày kết thúc kỳ kế tốn năm khơng phải yếu tố cấu thành tài sản vào ngày kết thúc kỳ kế toán niên độ Tương tự, khoản nợ phải trả ngày kết thúc kỳ kế toán niên độ phải thể nghĩa vụ có ngày đó, giống trường hợp khoản nợ phải trả ngày kết thúc kỳ kế toán năm 33 Một đặc điểm chủ yếu thu nhập (doanh thu) chi phí dòng vào dòng tài sản nợ phải trả tương ứng thực xảy Nếu doanh thu chi phí tương ứng ghi nhận; ngược lại doanh thu chi phí khơng ghi nhận Khung khái không cho phép ghi nhận khoản mục không thỏa mãn định nghĩa tài sản nợ phải trả báo cáo tình hình tài 34 Để xác định giá trị tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí dịng tiền phản ánh báo cáo tài chính, đơn vị phải lập báo cáo tài hàng năm tính đến thơng tin mà đơn vị có suốt niên độ Việc xác định giá trị vậy, thực chất, thực sở lũy kế từ đầu niên độ đến cuối niên độ 35 Một đơn vị phải lập báo cáo tài bán niên sử dụng thơng tin có từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài niên độ sau để xác định giá trị khoản mục báo cáo tài cho kỳ kế tốn sáu tháng đầu năm thơng tin có đến cuối niên độ sau để lập báo cáo tài cho kỳ kế tốn 12 tháng Giá trị khoản mục xác định cho kỳ kế toán 12 tháng phản ánh thay đổi có ước tính kế toán báo cáo cho kỳ kế toán sáu tháng đầu năm Các số liệu báo cáo báo cáo tài cho kỳ kế tốn sáu tháng đầu năm không cần phải điều chỉnh hồi tố Tuy nhiên, đoạn 16A(d) đoạn 26 yêu cầu tính chất giá trị thay đổi đáng kể ước tính kế tốn phải công bố 36 Một đơn vị phải lập báo cáo tài niên độ thường xuyên sau tháng lần cần phải xác định giá trị khoản thu nhập chi phí sở lũy ngày cuối kỳ kế tốn niên độ vào thơng tin sẵn có thời điểm lập báo cáo tài Số liệu khoản thu nhập chi phí báo cáo kỳ kế toán niên độ phản ánh thay đổi ước tính kế tốn cơng bố kỳ kế tốn niên độ trước năm tài Tuy nhiên, đoạn 16A(d) đoạn 26 yêu cầu tính chất giá trị thay đổi đáng kể ước tính kế tốn phải cơng bố Doanh thu có tính thời vụ, chu kỳ không thường xuyên 37 Các khoản doanh thu có tính thời vụ, chu kỳ khơng thường xun nhận năm tài khơng ghi nhận trước hoãn lại vào ngày lập báo cáo tài niên độ việc ghi nhận trước hỗn lại coi khơng thích hợp vào cuối năm tài đơn vị 38 Chẳng hạn doanh thu cổ tức chia, tiền quyền, trợ cấp phủ Ngồi ra, số đơn vị ln có doanh thu cao số kỳ kế toán niên độ định năm tài so với kỳ kế tốn niên độ khác, ví dụ, doanh thu có tính thời vụ nhà bán lẻ Các khoản doanh thu ghi nhận chúng phát sinh Chi phí phát sinh khơng thường xun năm tài 39 Các chi phí phát sinh khơng thường xun năm tài đơn vị cần phải trích trước hỗn lại cho mục đích lập báo cáo tài niên độ việc trích trước phân bổ phù hợp vào thời điểm cuối năm tài Sử dụng nguyên tắc ghi nhận xác định giá trị 40 Phần B ví dụ minh họa kèm chuẩn mực cung cấp ví dụ việc áp dụng nguyên tắc ghi nhận xác định giá trị chung quy định từ đoạn 28 đến 39 Sử dụng ước tính 41 Thủ tục xác định giá trị thực trình lập báo cáo tài niên độ phải thiết lập để đảm bảo có thơng tin đáng tin cậy tất thơng tin tài trọng yếu có liên quan để hiểu tình hình tài hiệu hoạt động đơn vị trình bày cách thích hợp.Việc xác định giá trị báo cáo tài năm báo cáo tài niên độ thường ước tính hợp lý, việc lập báo cáo tài niên độ thơng thường phải sử dụng ước tính nhiều so với báo cáo tài năm 42 Phần C ví dụ minh họa kèm Chuẩn mực cung cấp ví dụ việc sử dụng ước tính báo cáo niên độ Điều chỉnh báo cáo tài niên độ cơng bố trước 43 Việc thay đổi sách kế tốn, ngoại trừ việc thay đổi sách kế tốn chuẩn mực kế toán mới áp dụng, cần phản ánh cách: (a) Điều chỉnh lại báo cáo tài kỳ kế tốn niên độ trước năm tài kỳ kế tốn niên độ tương ứng so sánh năm tài trước điều chỉnh lại báo cáo tài năm theo quy định IAS 8; (b) Khi xác định ảnh hưởng lũy kế thời điểm bắt đầu năm tài năm áp dụng sách kế toán cho tất kỳ trước đó, thực điều chỉnh báo cáo tài kỳ niên độ trước năm tài tại, kỳ niên độ so sánh năm tài trước cách áp dụng phi hồi tố từ ngày sớm 44 Mục tiêu quy định đoạn trước nhằm đảm bảo áp dụng quán sách kế tốn cho loại giao dịch cụ thể suốt năm tài Theo IAS 8, việc thay đổi sách kế tốn áp dụng hồi tố cách điều chỉnh lại số liệu tài kỳ kế tốn trước Tuy nhiên, khơng thể điều chỉnh số liệu lũy kế có liên quan đến niên độ kế tốn trước theo IAS 8, sách kế tốn áp dụng phi hồi tố kể từ ngày sớm xác định Mục đích nguyên tắc Đoạn 43 yêu cầu thay đổi sách kế toán niên độ cần phải áp dụng hồi tố khơng thực tế áp dụng phi hồi tố muộn từ đầu niên độ 45 Việc cho phép phản ánh thay đổi sách kế tốn kể từ ngày niên độ dẫn đến việc áp dụng hai sách kế tốn khác loại giao dịch năm tài Kết gây khó khăn việc phân bổ số liệu niên độ, gây khó hiểu kết hoạt động, phức tạp việc phân tích hiểu thơng tin niên độ cung cấp Ngày hiệu lực 46 Chuẩn mực có hiệu lực báo cáo tài cho kỳ báo cáo sau ngày tháng năm 1999 Việc áp dụng sớm khuyến khích 47 IAS (được sửa đổi năm 2007) sửa đổi thuật ngữ sử dụng suốt IFRS Ngoài ra, sửa đổi đoạn 4, 5, 8, 11, 12 20, xóa đoạn 13 thêm đoạn 11A Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi cho kỳ kế tốn năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2009 Nếu đơn vị áp dụng IAS (sửa đổi 2007) cho ký kế tốn trước đó, sửa đổi áp dụng cho kỳ kế toán 48 IFRS (được sửa đổi năm 2008) sửa đổi đoạn 16(i) Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi cho kỳ kế toán năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2009 Nếu đơn vị áp dụng IFRS (sửa đổi 2008) cho kỳ kế tốn trước đó, sửa đổi áp dụng cho kỳ 49 Các đoạn 15, 27, 35 36 sửa đổi, đoạn 15A, 15C 16A thêm vào đoạn từ 16 đến 18 bị xóa Chương trình cập nhật IFRS hàng năm vào tháng năm 2010 Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi cho kỳ kế tốn năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2011 Các đơn vị phép áp dụng trước Nếu đơn vị áp dụng sửa đổi cho thời kỳ trước phải cơng bố thực tế 50 IFRS 3, ban hành năm 2011, thêm đoạn 16A(j) Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi áp dụng IFRS 13 51 Trình bày khoản thu nhập toàn diện khác (Sửa đổi IAS 1), ban hành vào tháng năm 2011, sửa đổi đoạn 8, 8, 11A 20 Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi áp dụng IAS sửa đổi vào tháng năm 2011 52 Cải tiến hàng năm cho giai đoạn 2009 - 2011, ban hành vào tháng năm 2012, sửa đổi đoạn sửa đổi hệ bắt nguồn từ việc sửa đổi IAS Trình bày báo cáo tài Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi hồi tố theo IAS Chính sách kế tốn, thay đổi ước tính kế tốn sai sót cho kỳ kế tốn năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2013 Các đơn vị phép áp dụng trước Nếu đơn vị áp dụng sửa đổi cho thời kỳ trước phải cơng bố thực tế 53 Cải tiến hàng năm cho giai đoạn 2009 - 2011, ban hành vào tháng năm 2012, sửa đổi đoạn 16A Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi hồi tố theo IAS Chính sách kế tốn, thay đổi ước tính kế tốn sai sót cho kỳ kế toán năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2013 Các đơn vị phép áp dụng trước Nếu đơn vị áp dụng sớm sửa đổi cho kỳ kế tốn trước phải cơng bố thực tế 54 Các đơn vị quản lý đầu tư (sửa đổi IFRS 10, IFRS 12 IAS 27), ban hành vào tháng 10 năm 2012, sửa đổi đoạn 16A Đơn vị kế toán áp dụng việc sửa đổi cho kỳ kế toán năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2014 Các đơn vị quản lý đầu từ phép áp dụng trước Nếu đơn vị áp dụng sửa đổi sớm đồng thời áp dụng tất sửa đổi Các đơn vị quản lý đầu tư 55 IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng, ban hành vào tháng năm 2014, sửa đổi đoạn 15B 16A Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi áp dụng IFRS 15 56 Cải tiến hàng năm cho giai đoạn 2012 - 2014, ban hành vào tháng năm 2014, sửa đổi đoạn 16A Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi hồi tố theo IAS Chính sách kế tốn, thay đổi ước tính kế tốn sai sót cho kỳ kế toán năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2016 57 Sáng kiến công bố thông tin (sửa đổi IAS 1), ban hành vào tháng 12 năm 2014, sửa đổi đoạn Đơn vị kế toán áp dụng việc sửa đổi cho kỳ kế toán năm bắt đầu sau ngày tháng năm 2016 Các đơn vị phép áp dụng sớm 58 Sửa đổi tham chiếu đến Khung khái niệm chuẩn mực báo cáo tài quốc tế (IFRS), ban hành 2018, sửa đổi đoạn 31 33 Đơn vị kế toán áp dụng việc sửa đổi cho kỳ kế toán năm bắt đầu oặc sau ngày tháng năm 2020 Các đơn vị phép áp dụng sớm đồng thời đơn vị áp dụng tất thay đổi Những sửa đổi Khung khái niệm chuẩn mực báo cáo tài quốc tế Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi hồi tố theo IAS Chính sách kế tốn, thay đổi ước tính kế tốn sai sót Tuy nhiên, đơn vị xác định việc áp dụng hồi tố thực tiêu hao chi phí nỗ lực khơng đáng có, áp dụng sửa đổi IAS 34 cách tham khảo đoạn 43 - 45 Chuẩn mực đoạn 23 - 28, 50 - 53 54F IAS 59 Định nghĩa trọng yếu (sửa đổi IAS IAS 8), ban hành vào tháng 10 năm 2018, sửa đổi đoạn 24 Đơn vị báo cáo áp dụng sửa đổi phi hồi tố cho kỳ báo cáo năm sau ngày tháng năm 2020 Các đơn vị phép áp dụng sớm Nếu đơn vị áp dụng sớm sửa đổi cho kỳ kế tốn trước phải cơng bố thực tế Đơn vị áp dụng sửa đổi áp dụng sửa đổi cho định nghĩa trọng yếu đoạn IAS đoạn IAS ... đối tượng áp dụng IAS 33 Lãi cổ phiếu2 11A Nếu đơn vị trình bày tiêu lãi lỗ báo cáo riêng mô tả đoạn 10A IAS 1, đơn vị phải trình bày tiêu lãi suy giảm cổ phiếu báo cáo 12 IAS (được sửa đổi năm... hồi tố theo IAS Chính sách kế tốn, thay đổi ước tính kế tốn sai sót Tuy nhiên, đơn vị xác định việc áp dụng hồi tố thực tiêu hao chi phí nỗ lực khơng đáng có, áp dụng sửa đổi IAS 34 cách tham... đổi IAS 34 cách tham khảo đoạn 43 - 45 Chuẩn mực đoạn 23 - 28, 50 - 53 54F IAS 59 Định nghĩa trọng yếu (sửa đổi IAS IAS 8), ban hành vào tháng 10 năm 2018, sửa đổi đoạn 24 Đơn vị báo cáo áp dụng