1. Trang chủ
  2. » Tất cả

IAS 37

18 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 78,74 KB

Nội dung

IAS 37 DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ, NỢ TIỀM TÀNG VÀ TÀI SẢN TIỀM TÀNG Vào tháng năm 2001, Ủy ban chuẩn mực kế toán Quốc tế (Ủy ban) thơng qua IAS 37 – Dự phịng phải trả, Nợ tiềm tàng Tài sản tiềm tàng, sở IAS 37 Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành lần đầu vào tháng 9/1998 Chuẩn mực thay cho số phần IAS 10 Những khoản mục tiềm tàng kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ báo cáo ban hành năm 1978 quy định cách xử lý khoản mục tiềm tàng Một số chuẩn mực khác có sửa đổi nhỏ theo IAS 37 Những chuẩn mực sửa đổi bao gồm bao gồm IFRS Cơng cụ tài (Kế tốn phịng ngừa rủi ro sửa đổi cho IFRS 9, IFRS IAS 39) (ban hành tháng 11/2013), Các cải thiện hàng năm cho IFRS giai đoạn 2010-2012 (ban hành tháng 12/2013), IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (ban hành tháng 5/2014), IFRS Công cụ tài (ban hành tháng 7/2014), IFRS 16 Thuê tài sản (ban hành tháng 1/2016), IFRS 17 Hợp đồng bảo hiểm (ban hành tháng 5/2017), Các sửa đổi tham chiếu tới Khuôn khổ Khái niệm chuẩn mực IFRS (ban hành tháng 3/2018) Định nghĩa trọng yếu (sửa đổi IAS IAS 8) (ban hành tháng 10/2018) IAS 37 NỘI DUNG Từ đoạn CHUẨN MỰC KẾ TỐN QUỐC TẾ SỐ 37 DỰ PHỊNG PHẢI TRẢ, NỢ TIỀM TÀNG VÀ TÀI SẢN TIỀM TÀNG MỤC TIÊU PHẠM VI CÁC ĐỊNH NGHĨA Dự phòng phải trả nợ phải trả khác Mối quan hệ dự phòng phải trả khoản nợ tiềm tàng GHI NHẬN Dự phòng phải trả Nợ tiềm tàng Tài sản tiềm tàng XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ Ước tính tốt Rủi ro điều không chắn Giá trị Sự kiện tương lai Thanh lý tài sản dự kiến CÁC KHOẢN BỒI HỒN THAY ĐỔI KHOẢN DỰ PHỊNG PHẢI TRẢ SỬ DỤNG KHOẢN DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ ÁP DỤNG CÁC QUY TẮC GHI NHẬN VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ Khoản lỗ hoạt động tương lai Hợp đồng bất lợi Tái cấu trúc THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP NGÀY HIỆU LỰC 10 11 12 14 14 27 31 36 36 42 45 48 51 53 59 61 63 63 66 70 84 93 95 CÁC HƯỚNG DẪN KÈM THEO DANH MỤC NÊU TRÊN, XEM PHẦN B CỦA PHIÊN BẢN NÀY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN IAS 37 Chuẩn mực Kế toán quốc tế số 37 Dự phòng phải trả, nợ tiềm tàng tài sản tiềm tàng (IAS 37) bao gồm từ đoạn đến đoạn 104 Tất đoạn có giá trị ngang giữ nguyên định dạng IASC Chuẩn mực IASB thông qua IAS 37 cần đọc ngữ cảnh mục tiêu nó, Lời nói đầu cho chuẩn mực IFRS Khuôn khổ Khái niệm cho việc lập trình bày Báo cáo tài IAS Các sách Kế tốn, thay đổi ước tính kế tốn sai sót cung cấp sở cho việc lựa chọn áp dụng sách kế tốn khơng có hướng dẫn rõ ràng IAS 37 Chuẩn mực Kế toán quốc tế số 37 Dự phòng, khoản nợ tiềm tàng tài sản tiềm tàng Mục tiêu Mục tiêu Chuẩn mực đảm bảo tiêu chí ghi nhận sở xác định giá trị thích hợp áp dụng cho khoản dự phòng phải trả, nợ tiềm tàng tài sản tiềm tàng đảm bảo thông tin trình bày đầy đủ thuyết minh nhằm giúp người sử dụng hiểu chất, thời gian giá trị khoản mục Phạm vi Chuẩn mực áp dụng cho tất đơn vị việc kế tốn khoản dự phịng phải trả, nợ tiềm tàng tài sản tiềm tàng, ngoại trừ: (a) Các khoản mục phát sinh từ hợp đồng thực đối xứng, trừ hợp đồng bất lợi; (b) [đã xóa] (c) Các khoản mục quy định Chuẩn mực khác Chuẩn mực không áp dụng cho cơng cụ tài (bao gồm bảo lãnh) phạm vi IFRS Công cụ tài Hợp đồng thực đối xứng hợp đồng mà chưa bên thực nghĩa vụ hai bên thực phần nghĩa vụ hợp đồng mức độ tương đương Chuẩn mực không áp dụng cho hợp đồng thực đối xứng, trừ chúng hợp đồng bất lợi [đã xóa] Khi có chuẩn mực khác quy định loại dự phòng phải trả, nợ tiềm tàng tài sản tiềm tàng cụ thể đơn vị phải áp dụng chuẩn mực thay Chuẩn mực Ví dụ, số loại dự phịng phải trả đề cập Chuẩn mực khác: (a) [đã xóa] (b) Thuế thu nhập (xem IAS 12 Thuế thu nhập) (c) Thuê tài sản (xem IFRS 16 Thuê tài sản) Tuy nhiên Chuẩn mực áp dụng cho hợp đồng thuê tài sản trở nên bất lợi trước ngày tài sản thuê bắt đầu sẵn sàng sử dụng theo định nghĩa IFRS 16 Chuẩn mực áp dụng cho hợp đồng thuê ngắn hạn thuê tài sản mà tài sản thuê có giá trị thấp kế toán theo đoạn IFRS 16 trở nên bất lợi; (d) Lợi ích người lao động (xem IAS 19 Lợi ích người lao động); (e) Các hợp đồng bảo hiểm hợp đồng khác phạm vi IFRS 17 Hợp đồng bảo hiểm; (f) Khoản toán tiềm tàng bên mua giao dịch hợp kinh doanh (xem IFRS Hợp kinh doanh); (g) Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (xem IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) Tuy nhiên, IFRS 15 khơng có u cầu cụ thể để xử lý hợp đồng với khách hàng có trở nên bất lợi, Chuẩn mực áp dụng cho trường hợp [Đã xóa] Chuẩn mực định nghĩa dự phòng phải trả khoản nợ phải trả không chắn IAS 37 mặt thời gian giá trị Ở số nước, thuật ngữ “dự phòng” sử dụng ngữ cảnh khoản mục khấu hao, suy giảm giá trị tài sản nợ phải thu khó địi: khoản điều chỉnh giá trị ghi sổ tài sản không thuộc phạm vi Chuẩn mực Các Chuẩn mực khác quy định cụ thể khoản chi tiêu ghi nhận tài sản chi phí Những vấn đề khơng thuộc phạm vi Chuẩn mực Theo đó, Chuẩn mực khơng hạn chế khơng u cầu phải vốn hóa chi phí ghi nhận trích lập dự phịng phải trả Chuẩn mực áp dụng cho khoản dự phòng phải trả tái cấu trúc (bao gồm hoạt động bị chấm dứt) Khi việc tái cấu trúc đáp ứng định nghĩa hoạt động bị chấm dứt phải trình bày thuyết minh bổ sung theo quy định IFRS Tài sản dài hạn nắm giữ để bán hoạt động bị chấm dứt Các định nghĩa 10 Các thuật ngữ chuẩn mực hiểu sau: Dự phòng phải trả khoản nợ phải trả không chắn thời gian giá trị Nợ phải trả nghĩa vụ đơn vị phát sinh từ kiện khứ mà việc tốn nghĩa vụ dự kiến dẫn đến làm giảm nguồn lực kinh tế đơn vị Sự kiện phát sinh nghĩa vụ kiện làm nảy sinh nghĩa vụ pháp lý nghĩa vụ ngầm định làm cho đơn vị khơng có lựa chọn khác ngồi việc thực nghĩa vụ Nghĩa vụ pháp lý nghĩa vụ bắt nguồn từ: (a) Một hợp đồng (thông qua điều khoản rõ ràng ngầm định) (b) Quy định pháp luật; (c) Hoạt động khác pháp luật Nghĩa vụ ngầm định nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động đơn vị khi: (a) Thơng qua hình mẫu thiết lập từ thực tiễn khứ, sách cơng bố tun bố đủ cụ thể thời điểm tại, đơn vị cho bên khác đơn vị chấp nhận số trách nhiệm định; (b) Do đó, đơn vị tạo cho bên khác mong đợi phù hợp đơn vị thực trách nhiệm Nợ tiềm tàng là: (a) nghĩa vụ tồn phát sinh từ kiện khứ tồn xác nhận việc xảy không xảy nhiều kiện không chắn tương lai mà đơn vị không hồn tồn kiểm sốt được; (b) nghĩa vụ phát sinh từ kiện khứ chưa ghi nhận vì: i Khơng nhiều khả phải chịu giảm sút lợi ích kinh tế để thực nghĩa vụ; ii Giá trị nghĩa vụ khơng xác định cách đáng tinh cậy IAS 37 Một tài sản tiềm tàng tài sản phát sinh từ kiện khứ tồn chúng xác nhận việc xảy không xảy nhiều kiện không chắn tương lai mà đơn vị không hồn tồn kiểm sốt Một hợp đồng bất lợi hợp đồng khoản chi phí không tránh khỏi để thực nghĩa vụ hợp đồng vượt lợi ích kinh tế dự kiến thu từ hợp đồng Tái cấu trúc chương trình (những) người quản lý đơn vị lập kế hoạch kiểm soát, dẫn đến thay đổi trọng yếu về: (a) Phạm vi hoạt động đơn vị; (b) Cách thức hoạt động đơn vị Dự phòng phải trả khoản nợ phải trả khác 11 Dự phịng phải trả phân biệt với khoản nợ phải trả khác phải trả người bán khoản chi phí phải trả tính không chắn thời gian giá trị khoản chi tiêu tương lai cần phải toán Ngược lại: (a) Các khoản nợ phải trả người bán khoản nợ phải trả cho hàng hóa, dịch vụ nhận cung cấp xuất hóa đơn hay thức đồng ý với nhà cung cấp; (b) Các khoản chi phí phải trả khoản nợ phải trả cho hàng hóa dịch vụ nhận cung cấp chưa toán, chưa xuất hóa đơn hay thức đồng ý với nhà cung cấp, bao gồm khoản phải trả người lao động (ví dụ, số tiền liên quan đến tiền lương nghỉ phép) Mặc dù khoản chi phí phải trả đơi lúc cần phải ước tính giá trị thời gian, tính khơng chắn thường thấp nhiều so với dự phòng phải trả Các khoản chi phí phải trả thường ghi nhận phần khoản phải trả người bán phải trả khác, khoản dự phịng phải trả thường ghi nhận riêng biệt Mối quan hệ dự phòng phải trả nợ tiềm tàng 12 13 Nhìn chung, tất dự phịng phải trả tiềm tàng chúng khơng chắn mặt thời gian giá trị Tuy nhiên, Chuẩn mực này, khái niệm “tiềm tàng” áp dụng cho tài sản nợ phải trả khơng ghi nhận tồn chúng xác nhận việc xảy hay không xảy nhiều kiện không chắn tương lai mà đơn vị khơng hồn tồn kiểm sốt Hơn nữa, thuật ngữ “nợ tiềm tàng” áp dụng cho khoản nợ phải trả khơng đáp ứng tiêu chí ghi nhận Chuẩn mực phân biệt rõ giữa: (a) Dự phòng phải trả – khoản ghi nhận nợ phải trả (với giả định ước tính cách đáng tin cậy) chúng nghĩa vụ có nhiều khả phải có giảm sút lợi ích kinh tế để tốn nghĩa vụ đó; (b) Nợ tiềm tàng – khoản không ghi nhận nợ phải trả chúng là: i Nghĩa vụ tồn tại, chưa xác nhận liệu đơn vị có nghĩa vụ IAS 37 dẫn đến giảm sút lợi ích kinh tế hay khơng; ii Nghĩa vụ không đáp ứng tiêu chí ghi nhận Chuẩn mực (vì khơng có nhiều khả phải có giảm sút lợi ích kinh tế để tốn cho nghĩa vụ, giá trị nghĩa vụ ước tính cách đủ độ tin cậy) Ghi nhận Dự phòng phải trả 14 Một khoản dự phòng phải trả ghi nhận khi: (a) Đơn vị có nghĩa vụ (pháp lý ngầm định) kết kiện khứ; (b) Có nhiều khả giảm sút lợi ích kinh tế xảy việc toán nghĩa vụ; (c) Giá trị nghĩa vụ ước tính cách đáng tin cậy Nếu điều kiện khơng đáp ứng được, khơng có khoản dự phòng ghi nhận Nghĩa vụ 15 16 Trong trường hợp hãn hữu việc nghĩa vụ có tồn hay khơng khơng rõ ràng Trong trường hợp này, kiện khứ coi làm phát sinh nghĩa vụ xem xét tất chứng có, có nhiều khả tồn nghĩa vụ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo Trong hầu hết trường hợp, việc kiện khứ có làm phát sinh nghĩa vụ hay không rõ ràng Trong trường hợp, ví dụ vụ kiện, có bất đồng liệu kiện định có xảy hay khơng kiện có dẫn đến nghĩa vụ hay khơng Trong tình này, đơn vị xác định xem liệu có tồn nghĩa vụ tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo hay không thông qua việc xem xét tất chứng có, bao gồm ý kiến chuyên gia Bằng chứng xem xét bao gồm chứng bổ sung cung cấp kiện xảy sau kết thúc kỳ báo cáo Trên sở chứng này: (a) Khi có nhiều khả tồn nghĩa vụ tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, đơn vị ghi nhận khoản dự phòng phải trả (nếu đáp ứng tiêu chí ghi nhận); (b) Khi nhiều khả khơng có nghĩa vụ tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, đơn vị thuyết minh khoản nợ tiềm tàng, trừ khả giảm sút lợi ích kinh tế khả xảy (xem đoạn 86) Sự kiện khứ 17 Một kiện khứ dẫn đến nghĩa vụ gọi kiện phát sinh nghĩa vụ Một kiện trở thành kiện phát sinh nghĩa vụ, đơn vị lựa chọn khác ngồi việc tốn nghĩa vụ tạo kiện Trường hợp xảy ra: (a) Khi việc toán nghĩa vụ pháp luật bắt buộc; (b) Trong trường hợp nghĩa vụ ngầm định, kiện (có thể hành động đơn vị) tạo cho bên khác mong đợi phù hợp đơn vị toán nghĩa vụ IAS 37 18 19 20 21 22 Báo cáo tài phản ánh tình hình tài đơn vị thời điểm kết thúc kỳ báo cáo mà khơng phản ánh tình hình tài xảy tương lai Vì vậy, khơng ghi nhận khoản dự phòng phải trả cho chi phí cần phải phát sinh cho hoạt động tương lai Các khoản nợ phải trả ghi nhận báo cáo tình hình tài đơn vị chúng tồn tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo Chỉ nghĩa vụ phát sinh từ kiện khứ, tồn độc lập với hành động tương lai đơn vị (ví dụ việc tiến hành hoạt động kinh doanh tương lai) ghi nhận khoản dự phịng phải trả Ví dụ nghĩa vụ khoản phạt chi phí xử lý thiệt hại vi phạm pháp luật môi trường, làm giảm sút lợi ích kinh tế phải tốn nghĩa vụ khơng phụ thuộc vào hoạt động tương lai đơn vị Tương tự, đơn vị phải ghi nhận khoản dự phòng phải trả cho chi phí tháo dỡ trang thiết bị giàn khoan dầu hay nhà máy điện hạt nhân phạm vi mà đơn vị có nghĩa vụ phải khắc phục thiệt hại gây Ngược lại, áp lực thương mại quy định pháp luật, đơn vị dự định cần tiêu để hoạt động theo cacsh thức định tương lai (ví dụ, lắp thêm thiết bị lọc khói cho nhà máy) Do đơn vị tránh chi tiêu tương lai thông qua hành động tương lai, ví dụ thay đổi phương thức hoạt động, nên đơn vị khơng có nghĩa vụ cho khoản chi tiêu tương lai ghi nhận khoản dự phịng phải trả Một nghĩa vụ ln liên quan đến đối tác khác có quyền lợi với nghĩa vụ Tuy nhiên, khơng cần thiết phải xác định rõ bên có quyền lợi với nghĩa vụ đó, trường hợp nghĩa vụ cộng đồng Vì nghĩa vụ gắn với cam kết với bên đối tác khác, theo đó, định (những) người quản lý hay hội đồng quản trị không dẫn đến nghĩa vụ ngầm định thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, trừ định thông báo cách đầy đủ cụ thể trước ngày kết thúc kỳ báo cáo cho đối tượng bị ảnh hưởng, để tạo cho họ mong đợi phù hợp việc đơn vị toán nghĩa vụ Một kiện khơng thiết làm phát sinh nghĩa vụ mà làm phát sinh nghĩa vụ sau thay đổi luật pháp hành động đơn vị (ví dụ tun bố cơng khai đủ rõ ràng) dẫn đến nghĩa vụ ngầm định Ví dụ, xảy thiệt hại mơi trường khơng phát sinh nghĩa vụ để giải hậu gây Tuy nhiên, việc gây thiệt hại trở thành kiện phát sinh nghĩa vụ có quy định luật pháp yêu cầu khắc phục thiệt hại đơn vị công khai thừa nhận trách nhiệm khắc phục thiệt hại làm phát sinh nghĩa vụ ngầm định Trường hợp quy định chi tiết luật đề xuất chưa thông qua, nghĩa vụ phát sinh luật chắn ban hành đề xuất Trong phạm vi Chuẩn mực này, nghĩa vụ coi nghĩa vụ pháp lý Các khác biệt hoàn cảnh xung quanh việc ban hành luật dẫn đến việc xác định rõ kiện đơn lẻ khiến cho việc ban hành luật trở nên chắn xảy Trong nhiều trường hợp, việc ban hành đạo luật coi chắn ban hành Sự giảm sút lợi ích kinh tế có nhiều khả xảy 23 Để khoản nợ phải trả ghi nhận, cần tồn nghĩa vụ mà cịn phải có nhiều khả phải có giảm sút lợi ích kinh tế việc tốn nghĩa vụ Trong phạm vi Chuẩn mực này, giảm sút lợi ích kinh IAS 37 24 tế kiện coi có nhiều khả xảy xác suất xảy lớn xác suất khơng xảy Khi khơng có nhiều khả nghĩa vụ có tồn tại, đơn vị phải thuyết minh khoản nợ tiềm tàng, trừ khả giảm sút lợi ích kinh tế khả xảy (xem đoạn 86) Khi có nhiều nghĩa vụ tương tự (ví dụ nghĩa vụ bảo hành sản phẩm nghĩa vụ từ nhiều hợp đồng tương tự) xác suất giảm sút lợi ích kinh tế việc toán nghĩa vụ xác định việc xem xét tồn nhóm nghĩa vụ tổng thể Mặc dù xác suất giảm sút lợi ích kinh tế nghĩa vụ đơn lẻ nhỏ hồn tồn có nhiều khả làm giảm sút lợi ích kinh tế việc tốn tồn nhóm nghĩa vụ Trong trường hợp này, khoản dự phịng phải trả cần ghi nhận (nếu đáp ứng tiêu chí ghi nhận khác) Ước tính đáng tin cậy nghĩa vụ 25 26 Việc sử dụng ước tính phần cốt yếu việc lập báo cáo tài khơng làm tính tin cậy báo cáo tài Điều đặc biệt khoản dự phòng phải trả, với chất chúng không chắn khoản mục khác Báo cáo tình hình tài Ngoại trừ trường hợp hãn hữu, đơn vị xác định loạt kết xảy ước tính nghĩa vụ cách đủ tin cậy để ghi nhận khoản dự phòng phải trả Trong số trường hợp hãn hữu khơng thể ước tính cách đáng tin cậy khơng thể ghi nhận khoản dự phịng phải trả Khoản nợ phải trả thuyết minh khoản nợ tiềm tàng (xem đoạn 86) Nợ tiềm tàng 27 28 29 30 Đơn vị không ghi nhận khoản nợ tiềm tàng Một khoản nợ tiềm tàng phải thuyết minh theo yêu cầu đoạn 86, trừ khả có giảm sút lợi ích kinh tế có khả xảy Khi đơn vị chịu trách nhiệm chung liên đới nghĩa vụ, phần nghĩa vụ dự kiến thuộc chủ thể khác coi khoản nợ tiềm tàng Đơn vị ghi nhận khoản dự phòng phải trả cho phần nghĩa vụ mà giảm sút lợi ích kinh tế có nhiều khả nằn xảy ra, ngoại trừ số trường hợp hãn hữu mà khơng thể thực ước tính đáng tin cậy Các khoản nợ tiềm tàng tiến triển khơng dự kiến ban đầu Do đó, chúng phải đánh giá liên tục để xác định liệu giảm sút lợi ích kinh tế có trở nên có nhiều khả xảy hay khơng Nếu giảm sút lợi ích kinh tế tương lai trở nên có nhiều khả xảy liên quan đến khoản mục trước xem khoản nợ tiềm tàng, khoản dự phịng phải trả cần ghi nhận báo cáo tài kỳ mà thay đổi xác suất xảy (ngoại trừ số trường hợp hãn hữu mà thực ước tính đáng tin cậy) Tài sản tiềm tang 31 32 33 Đơn vị không ghi nhận tài sản tiềm tàng Tài sản tiềm tàng thường phát sinh từ kiện khơng có kế hoạch chưa dự kiến mà dẫn đến khả thu lợi ích kinh tế cho đơn vị Ví dụ yêu cầu bồi thường mà đơn vị tiến hành thủ tục pháp lý kết chưa chắn Tài sản tiềm tàng không ghi nhận báo cáo tài dẫn đến việc ghi nhận khoản thu nhập không thực hóa Tuy nhiên, IAS 37 34 35 khoản thu nhập gần chắn thực hóa tài sản liên quan đến khơng cịn tài sản tiềm tàng việc ghi nhận tài sản phù hợp Một tài sản tiềm tàng thuyết minh theo yêu cầu đoạn 89 có nhiều khả thu lợi ích kinh tế tương lai Tài sản tiềm tàng đánh giá liên tục để đảm bảo tiến triển phản ánh báo cáo tài cách phù hợp Nếu việc thu lợi ích kinh tế trở nên chắn, tài sản khoản thu nhập liên quan phải ghi nhận vào báo cáo tài kỳ phát sinh thay đổi Nếu khả thu lợi ích kinh tế trở nên có nhiều khả xảy ra, đơn vị thuyết minh tài sản tiềm tàng (xem đoạn 89) Xác định giá trị Ước tính tốt 36 37 38 39 Giá trị ghi nhận khoản dự phòng phải trả phải ước tính tốt khoản tiền để toán nghĩa vụ tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo Ước tính tốt khoản chi tiêu cần để toán nghĩa vụ giá trị mà đơn vị phải toán nghĩa vụ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo để chuyển giao chúng cho bên thứ ba thời điểm Thường chi phí để tốn chuyển giao nghĩa vụ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo thực đắt đỏ Tuy nhiên, ước tính giá trị mà đơn vị trả cách có cân nhắc hợp lý để tốn chuyển giao nghĩa vụ ước tính tốt khoản chi tiêu cần thiết để toán nghĩa vụ tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo Các ước tính kết ảnh hưởng tài xác định thơng qua xét đoán (những) người quản lý đơn vị, bổ sung kinh nghiệm giao dịch tương tự số trường hợp báo cáo từ chuyên gia độc lập Các chứng xem xét bao gồm chứng bổ sung từ kiện phát sinh sau kỳ báo cáo Sự không liên quan đến giá trị cần ghi nhận cho khoản dự phòng phải trả xem xét theo nhiều cách khác tùy theo tình Khi khoản dự phịng phải trả xác định giá trị liên quan đến tập hợp lớn khoản mục, nghĩa vụ ước tính có tính trọng số cho tất kết xảy theo xác suất xảy chúng Phương pháp ước tính thống kê gọi “giá trị dự kiến” Khoản dự phòng phải trả theo có giá trị khác tùy thuộc vào xác suất phát sinh khoản lỗ với giá trị định, ví dụ 60% hay 90% Khi kết ước tính khoảng liên tục điểm khoảng đó có khả xảy điểm khoảng lựa chọn Ví dụ: Một đơn vị bán hàng hóa cho khách hàng có kèm điều khoản bảo hành chi trả cho việc sửa chữa hỏng hóc lỗi sản xuất hàng hóa vịng 06 tháng sau mua Nếu tất các sản phẩm bán có lỗi hỏng hóc nhỏ chi phí sửa chữa triệu Nếu tất sản phẩm bán có lỗi hỏng hóc lớn chi phí sửa chữa triệu Kinh nghiệm khứ đơn vị dự kiến tương lai cho thấy, năm tới, 75% hàng hóa bán khơng bị lỗi hỏng hóc, 20% hàng hóa bán bị lỗi hỏng hóc nhỏ 5% hàng hóa bán có lỗi hỏng hóc lớn Theo quy định IAS 37 đoạn 24, đơn vị phải đánh giá xác suất giảm sút lợi ích kinh tế cho toàn nghĩa vụ bảo hành Giá trị dự kiến chi phí sửa chữa là: (75%*0) + (20%*1 triệu) + (5%*4 triệu) = 400.000 40 41 Khi xác định giá trị nghĩa vụ riêng lẻ, kết có khả xảy giá trị ước tính tốt khoản nợ phải trả Tuy nhiên, chí trường hợp đó, đơn vị phải xem xét kết xảy khác Khi kết xảy khác hầu hết lớn hầu hết nhỏ kết có khả xảy nhất, ước tính tốt giá trị cao thấp kết có khả xảy Ví dụ, đơn vị buộc phải sửa chữa hỏng hóc nghiêm trọng nhà máy xây dựng cho khách hàng, kết có khả xảy tốn 1.000 để sửa chữa thành cơng lần đầu, khoản dự phịng phải trả với giá trị lớn cần lập có khả đáng kể phải sữa chữa lần Dự phòng phải trả xác định giá trị trước trừ thuế, ảnh hưởng thuế khoản dự phòng phải trả thay đổi dự phòng quy định IAS 12 Rủi ro không chắn 42 43 44 Rủi ro không chắn thường tồn xung quanh kiện tình cần phải xem xét xác định ước tính tốt cho khoản dự phòng phải trả Rủi ro thể biến động kết Việc điều chỉnh cho rủi ro làm tăng giá trị khoản nợ xác định giá trị Đơn vị cần thận trọng việc đưa xét đoán điều kiện có khơng chắn, nhằm đảm bảo thu nhập tài sản không bị ghi nhận vượt q chi phí hay nợ phải trả khơng bị ghi nhận thiếu Tuy nhiên, không chắn khơng khơng phải lý đáng để tạo khoản dự phòng phải trả mức khai khống khoản nợ phải trả cách cố ý Ví dụ, khoản chi phí dự phóng cho kết tiêu cực cụ thể ước tính sở thận trọng khơng cố ý xem kết có khả xảy nhiều hơn so với thực tế Sự cẩn trọng cần thiết để tránh điều chỉnh trùng lặp cho rủi ro không chắn dẫn đến khoản dự phòng phải trả bị phản ánh cao mức Thuyết minh không chắn giá trị khoản chi trả quy định đoạn 85(b) Giá trị 45 46 47 Khi ảnh hưởng giá trị thời gian tiền trọng yếu, giá trị khoản dự phịng phải trả phải giá trị khoản chi tiêu dự kiến cần phải bỏ để toán cho nghĩa vụ Do giá trị thời gian tiền tệ, khoản dự phòng phải trả liên quan đến dòngtiền chi phát sinh sau kỳ báo cáo có giá trị thực cao khoản dự phòng phải trả liên quan đến dịng tiền chi có giá trị phát sinh muộn Do đó, khoản dự phòng phải trả cần chiết khấu giá trị thời gian tiền có ảnh hưởng trọng yếu Tỷ lệ chiết khấu phải tỷ lệ trước thuế phản ánh đánh giá thị trường giá trị thời gian tiền tệ rủi ro liên quan đến khoản nợ phải trả Tỷ lệ chiết khấu khơng phản ánh rủi ro giá trị ước tính IAS 37 dịng tiền tương lai điều chỉnh cho rủi ro Sự kiện tương lai 48 49 50 51 52 Sự kiện tương lai ảnh hưởng đến giá trị khoản toán cho nghĩa vụ cần phản ánh vào giá trị khoản dự phịng phải trả có đủ chứng khách quan chúng xảy Các kiện dự kiến tương lai đặc biệt quan trọng việc xác định khoản dự phịng phải trả Ví dụ, đơn vị tin chi phí làm trường kết thúc vòng đời tài sản giảm xuống có thay đổi công nghệ tương lai Giá trị ghi nhận phản ánh dự kiến hợp lý nhà nghiên cứu khách quan có trình độ chun mơn cơng nghệ, có tính đến chứng có sẵn cơng nghệ có thời điểm làm Do phù hợp tính đến khoản chi phí ước tính tiết kiệm liên quan đến kinh nghiệm tích lũy thêm áp dụng cơng nghệ chi phí dự kiến để áp dụng công nghệ cho hoạt động làm quy mô lớn phức tạp so với hoạt động tiến hành trước Tuy nhiên, đơn vị khó đốn trước phát triển cơng nghệ hồn tồn áp dụng cho việc làm sạch, trừ có đầy đủ chứng khách quan Ảnh hưởng quy định pháp luật cần xem xét việc xác định giá trị nghĩa vụ có đầy đủ chứng khách quan cho thấy quy định pháp luật chắn ban hành Do đa dạng trường hợp phát sinh thực tế nên xác định kiện riêng lẻ đưa đầy đủ chứng khách quan cho tất trường hợp Bằng chứng cần bao gồm quy định pháp luậjt cần phải áp dụng liệu quy định có chắn thông qua đưa áp dụng vào thời điểm thích hợp hay khơng Trong nhiều trường hợp, chứng khách quan đầy đủ không tồn quy định pháp luật thông qua Thanh lý tài sản dự kiến Thu nhập từ việc lý tài sản dự kiến khơng tính đến xác định giá trị khoản dự phòng phải trả Khơng tính khoản thu nhập từ việc lý tài sản dự kiến xác định giá trị khoản dự phòng phải trả, việc lý dự kiến gắn liền với kiện làm phát sinh khoản dự phịng phải trả Thay vào đó, đơn vị phải ghi nhận khoản thu nhập từ hoạt động lý tài sản dự kiến thời điểm quy định Chuẩn mực liên quan đến tài sản Các khoản bồi hồn 53 54 55 Khi số tất khoản chi phí cần thiết để tốn cho khoản dự phịng phải trả dự kiến bồi hoàn bên khác khoản bồi hồn ghi nhận đơn vị chắn nhận khoản bồi hồn đơn vị tốn nghĩa vụ Khoản bồi hoàn phải ghi nhận tài sản riêng biệt Giá trị khoản bồi hoàn ghi nhận khơng vượt q giá trị khoản dự phịng phải trả Trong báo cáo kết kinh doanh toàn diện, chi phí liên quan đến khoản dự phịng phải trả trình bày theo giá trị sau trừ giá trị khoản bồi hồn Đơi khi, đơn vị trơng đợi bên thứ ba tốn phần tất chi để toán cho khoản dự phịng (ví dụ thơng qua hợp đồng bảo hiểm, điều khoản IAS 37 56 57 58 bồi thường bảo hành nhà cung cấp) Bên khác bồi hồn cho khoản đơn vị chi trả toán trực tiếp Trong phần lớn trường hợp đơn vị phải chịu trách nhiệm tốn tồn bên thứ ba khơng thể tốn lý Trong tình này, khoản dự phòng phải trả ghi nhận cho toàn giá trị khoản nợ phải trả khoản bồi hoàn dự kiến ghi nhận tài sản riêng biệt đơn vị chắn nhận khoản bồi hồn đơn vị toán khoản nợ phải trả Trong số trường hợp, đơn vị khơng phải chịu khoản chi phí đề cập bên khác khơng tốn Trong trường hợp đó, đơn vị khơng có khoản nợ phải trả liên quan đến khoản chi phí khơng phải lập dự phịng nợ phải trả cho chi phí Như đề cập đoạn 29, nghĩa vụ mà đơn vị phải chịu trách nhiệm chung liên đới khoản nợ tiềm tàng phạm vi dự kiến nghĩa vụ toán bên khác Thay đổi khoản dự phòng phải trả 59 60 Khoản dự phòng phải trả phải xem xét lại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo điều chỉnh để phản ánh ước tính tốt thời điểm Nếu khơng cịn nhiều khả có giảm sút lợi ích kinh tế tốn nghĩa vụ, khoản dự phịng phải hồn nhập Khi sử dụng phương pháp chiết khấu, giá trị ghi sổ khoản dự phòng phải trả tăng lên kỳ để phản ánh ảnh hưởng yếu tố thời gian Khoản tăng lên ghi nhận chi phí vay Sử dụng khoản dự phòng phải trả 61 62 Một khoản dự phòng phải trả sử dụng cho khoản chi mà cho chúng khoản dự phịng trích lập ban đầu Chỉ khoản chi liên quan đến khoản dự phòng phải trả trích lập ban đầu bù đắp khoản dự phịng Việc sử dụng khoản dự phịng cho mục đích khác so với mục đích ghi nhận ban đầu làm che khuất ảnh hưởng hai kiện khác Áp dụng quy tắc ghi nhận xác định giá trị Khoản lỗ hoạt động tương lai 63 64 65 Đơn vị không ghi nhận dự phòng phải trả cho khoản lỗ hoạt động tương lai Các khoản lỗ hoạt động tương lai không đáp ứng định nghĩa nợ phải trả đoạn 10 tiêu chí ghi nhận chung dự phòng phải trả đoạn 14 Dự kiến khoản lỗ hoạt động tương lai dấu hiệu cho thấy số tài sản định dung hoạt động kinh doanh bị suy giảm giá trị Đơn vị cần thực thử nghiệm suy giảm giá trị cho tài sản theo quy định IAS 36 – IAS 37 Suy giảm giá trị tài sản Hợp đồng bất lợi 66 67 68 69 Nếu đơn vị có hợp đồng bất lợi, nghĩa vụ theo hợp đồng ghi nhận xác định giá trị khoản dự phòng phải trả Nhiều hợp đồng (ví dụ đơn hàng mua thường xuyên) hủy mà khơng phải bồi thường cho bên kia, khơng làm phát sinh nghĩa vụ Các hợp đồng khác xác lập quyền nghĩa vụ bên hợp đồng Khi kiện khiến cho hợp đồng trở thành hợp đồng bất lợi, hợp đồng nằm phạm vi chi phối Chuẩn mực khoản nợ phải trả phát sinh ghi nhận Hợp đồng thực đối xứng mà không bất lợi không thuộc phạm vi áp dụng Chuẩn mực Chuẩn mực định nghĩa hợp đồng bất lợi hợp đồng mà đó, chi phí khơng thể tránh khỏi để hồn thành nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt lợi ích kinh tế dự kiến thu từ hợp đồng Chi phí khơng thể tránh khỏi theo hợp đồng phản ánh chi phí thấp để từ bỏ hợp đồng, giá trị thấp chi phí để thực hợp đồng khoản phạt đền bù phát sinh từ việc không thực hợp đồng Trước lập dự phòng phải trả riêng biệt cho hợp đồng bất lợi, đơn vị ghi nhận khoản lỗ suy giảm giá trị phát sinh tài sản dành riêng cho hợp đồng (xem IAS 36) Tái cấu trúc 70 71 72 73 Ví dụ kiện sau thỏa mãn định nghĩa tái cấu trúc: (a) Bán chấm dứt mảng hoạt động kinh doanh; (b) Đóng cửa sở kinh doanh quốc gia, vùng chuyển hoạt động kinh doanh từ vùng/quốc gia sang vùng/quốc gia khác; (c) Thay đổi cấu quản lý, ví dụ cắt giảm bớt cấp quản lý; (d) Hoạt động tái cấu trúc có ảnh hưởng trọng yếu đến chất trọng tâm hoạt động kinh doanh đơn vị Khoản dự phịng phải trả cho chi phí tái cấu trúc ghi nhận đáp ứng tiêu chí ghi nhận chung dự phịng phải trả theo quy định đoạn 14 Đoạn 7283 rõ cách áp dụng tiêu chí ghi nhận chung cho hoạt động tái cấu trúc Một nghĩa vụ ngầm định liên quan đến tái cấu trúc phát sinh đơn vị: (a) Có kế hoạch thức cụ thể tái cấu trúc, phải nêu rõ: i) hoạt động kinh doanh phần hoạt động kinh doanh tái cấu trúc ii) sở kinh doanh bị ảnh hưởng iii) địa điểm, phận chức số lượng nhân viên ước tính nhận bồi thường việc làm iv) khoản chi tiêu trả; v) Thời điểm kế hoạch thực hiện; (b) tạo nên mong đợi phù hợp chủ thể bị ảnh hưởng đơn vị thực việc tái cấu trúc thông qua việc bắt đầu thực kế hoạch công bố nội dung kế hoạch đến chủ thể bị ảnh hưởng Ví dụ chứng cho thấy đơn vị bắt đầu thực kế hoạch tái cấu trúc cung cấp bao gồm tháo dỡ nhà xưởng, bán tài sản công bố rộng rãi IAS 37 74 75 76 77 78 79 nội dung kế hoạch Việc tuyên bố công khai kế hoạch tái cấu trúc chi tiết cấu thành nghĩa vụ ngầm định tái cấu trúc đủ chi tiết rõ ràng (ví dụ đưa nội dung kế hoạch) mà tạo nên mong đợi phù hợp bên khác khách hàng, nhà cung cấp, người lao động (hoặc người đại diện họ) việc đơn vị thực tái cấu trúc Để kế hoạch có mức độ chi tiết đủ làm phát sinh nghĩa vụ ngầm định thông báo đến đối tượng bị ảnh hưởng, việc thực cần lập kế hoạch để bắt đầu triển khai sớm tốt hoàn tất khoản thời gian dự tính để thay đổi đáng kể kế hoạch có khả xảy Nếu đơn vị dự kiến việc bắt đầu tái cấu trúc bị trì hỗn thời gian dài việc tái cấu trúc bị kéo dài cách bất hợp lý, điều khiến cho kế hoạch tạo nên mong đợi phù hợp bên khác thời điểm đơn vị tái cấu trúc khung thời gian cho phép đơn vị có hội để thay đổi kế hoạch Nếu định tái cấu trúc (những) người quản lý hay hội đồng quản trị đưa trước ngày kết thúc kỳ kế tốn khơng phát sinh nghĩa vụ ngầm định thời điểm kết thúc kỳ báo cáo trừ trước thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, đơn vị đã: (a) bắt đầu thực kế hoạch tái cấu trúc; (b) cơng bố nội dung kế hoạch tái cấu trúc cho đối tượng bị ảnh hưởng cách chi tiết đầy đủ để tạo nên mong đợi phù hợp họ việc đơn vị tiến hành tái cấu trúc Nếu đơn vị bắt đầu thực kế hoạch tái cấu trúc, cơng bố nội dung kế hoạch cho đối tượng bị ảnh hưởng sau thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, việc thuyết minh cần thực theo yêu cầu IAS 10 Sự kiện phát sinh sau niên độ, việc tái cấu trúc trọng yếu việc không thuyết minh ảnh hưởng đến việc đưa định kinh tế người sử dụng báo cáo tài chính, mà báo cáo tài cung cấp thơng tin tài đơn vị báo cáo cụ thể Mặc dù nghĩa vụ ngầm định không tạo hoàn toàn từ định (những) người quản lý, kết từ kiện khác xảy trước kết hợp với định (những) người quản lý Ví dụ, việc đàm phán với đại diện người lao động khoản trợ cấp việc, với người mua việc bán hoạt động kinh doanh, kết luận chờ phê duyệt hội đồng quản trị Ngay phê duyệt thực thông báo cho bên kia, đơn vị có nghĩa vụ ngầm định tái cấu trúc đáp ứng điều kiện đoạn 72 Tại số nước, quyền lực cao đơn vị thuộc hội đồng quản trị bao gồm thành viên đại diện cho quyền lợi khác (những) người quản lý (người lao động) cần phải thông báo cho người đại diện trước định hội đồng quản trị thực Do định hội đồng quản trị bao gồm việc thơng báo cho người đại diện, dẫn đến nghĩa vụ ngầm định tái cấu trúc Không phát sinh nghĩa vụ liên quan đến việc bán hoạt động kinh doanh đơn vị cam kết thực giao dịch bán, ví dụ có thỏa thuận mua bán ràng buộc Khi đơn vị định bán hoạt động kinh doanh cơng bố cơng khai định đó, chưa coi cam kết thực giao dịch bán xác định người mua có thoả thuận mua bán ràng buộc Cho đến thỏa thuận mua bán ràng buộc ký kết, đơn vị thay đổi ý định thực IAS 37 80 81 82 83 hành động khác khơng tìm người mua với điều khoản phù hợp Khi việc bán hoạt động kinh doanh dự kiến phần việc tái cấu trúc, tài sản hoạt động xem xét đánh giá suy giảm giá trị theo quy định IAS 36 Khi việc nhượng bán phần tái cấu trúc, nghĩa vụ ngầm định phát sinh từ phần khác việc tái cấu trúc trước thỏa thuận mua bán ràng buộc ký kết Khoản dự phòng phải trả tái cấu trúc bao gồm khoản chi phí trực tiếp phát sinh từ việc tái cấu trúc, thỏa mãn điều kiện: (a) cần phải có cho việc tái cấu trúc; (b) không liên quan đến hoạt động thường xuyên đơn vị Khoản dự phòng phải trả tái cấu trúc khơng bao gồm chi phí như: (a) Chi phí đào tạo lại xếp lại nhân viên (b) Chi phí maketing, (c) Chi phí đầu tư vào hệ thống mạng lưới phân phối Các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh tương lai đơn vị nợ phải trả cho việc tái cấu trúc thời điểm kết thúc kỳ báo cáo Các chi phí ghi nhận theo nguyên tắc ghi nhận chi phí phát sinh độc lập với việc tái cấu trúc Các khoản lỗ từ hoạt động tương lai xác định tính đến ngày tái cấu trúc khơng tính vào khoản dự phịng phải trả, trừ chúng liên quan đến hợp đồng bất lợi định nghĩa đoạn 10 Như yêu cầu đoạn 51, thu nhập dự tính thu từ việc lý tài sản không xem xét đến xác định giá trị khoản dự phòng phải trả tái cấu trúc, việc bán tài sản dự kiến phần việc tái cấu trúc Thuyết minh 84 85 86 Với nhóm dự phòng phải trả, đơn vị phải thuyết minh: (a) Giá trị ghi sổ thời điểm đầu kỳ cuối kỳ; (b) Số dự phịng tăng trích bổ sung kỳ, bao gồm việc tăng khoản dự phịng có; (c) Số dự phịng sử dụng kỳ (ví dụ khoản chi phí phát sinh đối trừ vào khoản dự phòng trích lập); (d) Số dự phịng khơng sử dụng hồn nhập kỳ; (e) Số dự phịng tăng kỳ liên quan đến khoản dự phòng phải trả chiết khấu tăng lên theo thời gian ảnh hưởng thay đổi tỷ lệ chiết khấu, có Thơng tin so sánh khơng phải trình bày cho mục Đơn vị phải thuyết minh thơng tin sau nhóm dự phịng: (a) Mô tả vắn tắt chất nghĩa vụ thời gian dự kiến suy giảm lợi ích kinh tế (b) Chỉ không chắn thời gian hay giá trị khoản lợi ích kinh tế suy giảm nêu Khi cần thiết để cung cấp thông tin thỏa đáng, đơn vị phải công bố giả định liên quan đến kiện tương lai đề cập đoạn 48; (c) Giá trị khoản bồi hoàn dự kiến, nêu rõ giá trị tài sản ghi nhận tương ứng với khoản bồi hoàn dự kiến Trừ có khả phát sinh suy giảm lợi ích kinh tế để tốn IAS 37 87 88 89 90 91 92 nghĩa vụ, đơn vị phải thuyết minh tóm tắt chất khoản nợ tiềm tàng theo nhóm nợ thời điểm kết thúc kỳ kế tốn thơng tin sau phù hợp: (a) Ước tính ảnh hưởng tài chúng, xác định giá trị theo đoạn 36-52; (b) Chỉ không chắn liên quan đến giá trị thời gian suy giảm lợi ích kinh tế; (c) Khả nhận khoản bồi hoàn Khi xác định khoản dự phòng phải trả hay nợ tiềm tàng gộp lại theo nhóm, cần phải xem xét liệu chất khoản có tương tự với đủ để trình bày thơng tin chung cho nhóm đáp ứng yêu cầu đoạn 85(a) (b) 86(a) (b) Do vậy, gộp thành nhóm khoản dự phịng phải trả liên quan đến bảo hành sản phẩm khác nhau, khơng phù hợp để gộp nhóm khoản bảo hành thông thường với khoản bị khiếu kiện Khi khoản dự phòng phải trả khoản nợ tiềm tàng phát sinh từ tình huống, đơn vị cần thuyết minh theo yêu cầu đoạn 84-86 theo cách thức để thể mối liên hệ khoản dự phòng phải trả khoản nợ tiềm tàng Khi có nhiều khả thu lợi ích kinh tế, đơn vị cần thuyết minh tóm tắt chất tài sản tiềm tàng thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, khả thi, ước tính ảnh hưởng tài chúng, theo nguyên tắc áp dụng cho dự phòng phải trả đoạn 36-52 Việc thuyết minh tài sản tiềm tàng cần phải tránh đưa dấu hiệu sai lệch khả phát sinh khoản thu nhập Khi thuyết minh thông tin theo yêu cầu đoạn 86 89 điều khơng khả thi, vấn đề cần phải thuyết minh Trong trường hợp hãn hữu, việc thuyết minh vài tất thông tin theo yêu cầu đoạn 84-89 gây gây ảnh hưởng bất lợi đến vị đơn vị việc tranh chấp với bên khác vấn đề liên quan đến nội dung dự phòng phải trả, nợ tiềm tàng hay tài sản tiềm tàng Trong trường hợp này, đơn vị thuyết minh thông tin, phải thuyết minh chất chung việc tranh chấp, việc không thuyết minh thông tin yêu cầu với lý thông tin không thuyết minh Các điều khoản chuyển tiếp 93 94 Ảnh hưởng việc áp dụng chuẩn mực vào ngày hiệu lực (hoặc sớm hơn) báo cáo khoản điều chỉnh số dư đầu kỳ khoản mục Lợi nhuận chưa phân phối kỳ báo cáo mà chuẩn mực lần áp dụng Các đơn vị khuyến khích, khơng bắt buộc phải điều chỉnh số dư đầu kỳ khoản mục Lợi nhuận chưa phân phối cho kỳ sớm trình bày báo cáo tài điều chỉnh lại số liệu so sánh Nếu số liệu so sánh không điều chỉnh lại, việc cần thuyết minh [đã xóa] Ngày hiệu lực 95 Chuẩn mực có hiệu lực cho báo cáo tài hàng năm cho giai doạn bắt đầu vào ngày 1/7/1999 sau Việc áp dụng sớm khuyến khích Nếu đơn vị áp dụng Chuẩn mực cho giai đoạn bắt đầu trước 1/7/1999, đơn vị cần thuyết minh IAS 37 96 97 98 99 100 101 102 103 104 nội dung này; [đã xóa] [đã xóa] [đã xóa] Các cải thiện hàng năm cho Chuẩn mực Lập BCTC quốc tế giai đoạn 2010-2012, ban hành tháng 12/2013 sửa đổi, bổ sung đoạn xuất phát từ sửa đổi IFRS3 Đơn vị phải áp dụng điều chỉnh phi hồi tố giao dịch hợp kinh doanh mà sửa đổi IFRS3 áp dụng IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng, ban hành tháng 5/2014, sửa đổi đoạn xóa đoạn Đơn vị phải áp dụng sửa đổi áp dụng IFRS15 IFRS 9, ban hành tháng 7/2014, sửa đổi đoạn xóa đoạn 97 98 Đơn vị phải áp dụng sửa đổi áp dụng IFRS IFRS 16, ban hành tháng 1/2016, sửa đổi đoạn Đơn vị phải áp dụng sửa đổi áp dụng IFRS 16 IFRS 17, ban hành tháng 5/2017, sửa đổi đoạn Đơn vị phải áp dụng sửa đổi áp dụng IFRS 17 Định nghĩa Trọng yếu (Các sửa đổi cho IAS1 IAS 8), ban hành tháng 10/2018, sửa đổi đoạn 75 Đơn vị áp dụng phi hồi tố sửa đổi cho giai doạn bắt đầu vào ngày 1/1/2020 sau Áp dụng sớm cho phép Nếu đơn vị áp dụng sửa đổi cho giai đoạn bắt đầu trước thời điểm trên, đơn vị phải thuyết minh việc áp dụng Đơn vị phải áp dụng sửa đổi áp dụng sửa đổi định nghĩa trọng yếu đoạn IAS đoạn IAS ... HIỆN IAS 37 Chuẩn mực Kế tốn quốc tế số 37 Dự phịng phải trả, nợ tiềm tàng tài sản tiềm tàng (IAS 37) bao gồm từ đoạn đến đoạn 104 Tất đoạn có giá trị ngang giữ nguyên định dạng IASC Chuẩn mực IASB.. .IAS 37 NỘI DUNG Từ đoạn CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ SỐ 37 DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ, NỢ TIỀM TÀNG VÀ TÀI SẢN TIỀM TÀNG MỤC TIÊU PHẠM... dạng IASC Chuẩn mực IASB thông qua IAS 37 cần đọc ngữ cảnh mục tiêu nó, Lời nói đầu cho chuẩn mực IFRS Khuôn khổ Khái niệm cho việc lập trình bày Báo cáo tài IAS Các sách Kế tốn, thay đổi ước

Ngày đăng: 13/03/2022, 10:02

w