1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thực Hành Về Ăn Uống Trong Bệnh Đái Tháo Đường Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Bệnh Viện Quận Bình Tân Năm 2020
Tác giả Trần Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn TS. BS. Trương Quang Đạt
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Thống Kê Y Học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 806,45 KB

Cấu trúc

  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (3)
    • 2.1 Mục tiêu tổng quát (3)
    • 2.2 Mục tiêu cụ thể (3)
  • 3. CỠ MẪU NGHIÊN CỨU (3)
    • 3.1 Thiết kế nghiên cứu (3)
    • 3.2 Đối tượng nghiên cứu (3)
      • 3.2.1 Dân số đích (3)
      • 3.2.2 Dân số chọn mẫu (3)
      • 3.2.3 Cỡ mẫu (0)
  • 4. KỸ THUẬT CHỌN MẪU (4)
  • 5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ (5)
  • 6. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỚI CÁC SỐ LIỆU GIẢ ĐỊNH (6)
    • 6.1 Liệt kê biến số (6)
    • 6.2 Kết quả giả định (16)

Nội dung

Kiến thức, thực hành về ăn uống trong bệnh Đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện quận Bình Tân năm 2020. Xác định tỉ lệ kiến thức đúng, thực hành đúng về chế độ ăn và mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 khám chữa bệnh tại Bệnh viện quận Bình Tân, năm 2020.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ kiến thức và thực hành đúng về chế độ ăn uống là rất quan trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường típ Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối liên quan giữa kiến thức dinh dưỡng và thực hành ăn uống của người bệnh, từ đó giúp cải thiện quản lý bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc nâng cao hiểu biết về chế độ ăn hợp lý sẽ hỗ trợ bệnh nhân trong việc kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn.

2 khám chữa bệnh tại Bệnh viện quận Bình Tân, năm 2020.

Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ kiến thức đúng về chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đang điều trị tại Bệnh viện quận Bình Tân trong năm 2020 Mục tiêu là đánh giá mức độ hiểu biết của bệnh nhân về dinh dưỡng và chế độ ăn hợp lý để quản lý bệnh hiệu quả Kết quả sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc cải thiện giáo dục sức khỏe và hỗ trợ bệnh nhân trong việc tuân thủ chế độ ăn uống phù hợp.

Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ thực hành đúng chế độ ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đang điều trị tại Bệnh viện quận Bình Tân trong năm 2020 Việc đánh giá này giúp hiểu rõ hơn về thói quen ăn uống và mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm cải thiện sức khỏe và quản lý bệnh hiệu quả hơn.

Nghiên cứu năm 2020 tại Bệnh viện quận Bình Tân nhằm xác định mối liên quan giữa kiến thức và thực hành dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Kết quả cho thấy rằng sự hiểu biết về chế độ ăn uống ảnh hưởng tích cực đến thói quen ăn uống và quản lý bệnh Các yếu tố liên quan như độ tuổi, trình độ học vấn và tình trạng sức khỏe cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chế độ ăn của bệnh nhân Việc nâng cao kiến thức dinh dưỡng có thể giúp bệnh nhân kiểm soát tốt hơn bệnh đái tháo đường típ 2, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

CỠ MẪU NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả.

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện quận Bình Tân năm 2020

Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đã được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán xác định đến khám tại phòng khám Nội tiết Bệnh viện quận Bình Tân năm 2020

3 Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu cắt ngang mô tả n = n: Cỡ mẫu cần thiết trong nghiên cứu

Z: Trị số tính từ phân phối chuẩn với độ tin cậy 95% (Z=1,96) α: Xác suất sai lầm loại 1(α =0,05) p: tỉ lệ % ước tính người bệnh ĐTĐ típ 2 có kiến thức đúng về chế độ ăn; tỉ lệ % ước tính người bệnh ĐTĐ típ 2 có thực hành đúng về chế độ ăn d: sai số biên của ước lượng, chọn d=0,05

Với kiến thức đúng về chế độ ăn, chọn p = 0,298 theo nghiên cứu cắt ngang của Vũ Thị Tuyết Mai, ta được: n = 1,96 2 = 322

Với thực hành đúng về chế độ ăn, chọn p = 0,45 theo nghiên cứu cắt ngang của Vũ Thị Tuyết Mai, ta được: n = 1,96 2 = 381

Như vậy, cỡ mẫu cần thiết để thực hiện nghiên cứu là 381 Để làm tròn và tránh mất mẫu chúng tôi chọn cỡ mẫu 400.

KỸ THUẬT CHỌN MẪU

Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

4 có khoảng 90 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đến khám, trung bình một tháng

Chọn 1 số từ 1 - 5 bằng kỹ thuật ngẫu nhiên đơn giản để làm số bắt đầu

Ví dụ: số chọn được là 2

Vậy người thứ hai chọn được có số thứ tự là: 2 + (2-1 )* 5 = 7

Người thứ ba chọn được có số thứ tự là: 2 + (3-1 )* 5 = 12

Tiếp tục chọn tương tự đến khi hết số bệnh nhân trong ngày

Lặp lại trong những ngày làm việc tiếp theo cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

Sau khi bộ câu hỏi được phát ra, chúng sẽ được thu hồi để kiểm tra tính đầy đủ và chính xác Tiếp theo, số liệu sẽ được nhập, xử lý và trình bày bằng phần mềm STATA 14.

Tính tần số và tỷ lệ đối với các biến định tính Tính trung bình và độ lệch chuẩn đối với các biến định lượng

Sử dụng kiểm định Chi bình phương hoặc Fisher với mức ý nghĩa 0,05 để xác định mối liên quan Đồng thời, tính toán PR và khoảng tin cậy (KTC) 95% nhằm lượng hóa mức độ liên quan giữa các biến.

Kiến thức và thực hành được sử dụng thang điểm Likert 5 điểm để đánh giá, với cách phân chia mức độ theo hướng định tính như sau:

- Rất tốt: 81 – 100 % câu trả lời đúng

- Tốt: 61 – 80 % câu trả lời đúng

- Trung bình: 41 – 60% câu trả lời đúng

- Kém: 21 – 40% câu trả lời đúng

- Rất tốt: Trả lời đúng trên 11/14 nội dung khảo sát kiến thức

- Tốt: Trả lời đúng 9 – 11/14 nội dung khảo sát kiến thức

- Trung bình: Trả lời đúng 6 – 8/14 nội dung khảo sát kiến thức

- Kém: Trả lời đúng 3 - 5/14 nội dung khảo sát kiến thức

- Rất kém: Trả lời đúng dưới 3/14 nội dung khảo sát kiến thức

Kiến thức chung đúng được xác định khi đối tượng có kiến thức tốt hoặc rất tốt về ăn uống trong bệnh đái tháo đường

- Rất tốt: Trả lời đúng trên 11/14 nội dung khảo sát thực hành

- Tốt: Trả lời đúng 9 – 11/14 nội dung khảo sát thực hành

- Trung bình: Trả lời đúng 6 – 8/14 nội dung khảo sát thực hành

- Kém: Trả lời đúng 3 - 5/14 nội dung khảo sát thực hành

- Rất kém: Trả lời đúng dưới 3/14 nội dung khảo sát thực hành

Thực hành chung đúng được xác định khi đối tượng thực hành tốt hoặc rất tốt về ăn uống trong bệnh đái tháo đường.

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỚI CÁC SỐ LIỆU GIẢ ĐỊNH

Liệt kê biến số

Tên biến số Khảo sát Phân loại Định nghĩa giá trị

A Các biến số về dân số - xã hội học

A1 Năm sinh Năm sinh của BN do BN tự khai Định lượng rời rạc

A2 Giới tính Giới tính của BN Định danh 2 1 Nam

6 theo CMND giá trị 2 Nữ

A3 Dân tộc Dân tộc của BN theo CMND Định danh 3 giá trị

3 Khác A4 Nghề nghiệp Công việc đem lại thu nhập chính trong năm Định danh nhiều giá trị

5 Nghề tự do A5 Trình độ học vấn

Cấp học cao nhất đã hoặc đang đạt được Định tính thứ tự

5 Trên cấp 3 A6 Nơi sinh sống Nơi BN đang ở tính theo quận/huyện của tỉnh/thành phố Định danh 3 giá trị

3.Tỉnh/thành khác A7 Thời điểm được chẩn đoán ĐTĐ

Ngày có chẩn đoán ĐTĐ lần đầu đến ngày nghiên cứu Định danh thứ tự

B Các biến số Kiến thức về ăn uống trong bệnh đái tháo đường

B1 Kiến thức của Yếu tố nào 3 biến nhị Tương ứng với từng

BN về từng yếu tố nguy cơ của ĐTĐ gồm

- B1b Ít vận động thể lực

- B1c Gia đình có người bị đái tháo đường là yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường?

(Câu hỏi nhiều lựa chọn) giá tương ứng với từng nội dung kiến thức biến số, các giá trị của mỗi biến được xác định:

1 Đúng (nếu BN có chọn vào yếu tố nguy cơ)

2 Sai (nếu bệnh nhân không chọn)

B2 Kiến thức của BN về giới hạn của vòng eo làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ

Vòng eo bao nhiêu là giới hạn tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn câu trả lời:

2 Sai (nếu BN chọn câu trả lời khác)

B3 Kiến thức của BN về biện pháp đầu tiên cần áp dụng để làm giảm đường huyết

Biện pháp đầu tiên cần áp dụng để làm giảm đường huyết là gì? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “Điều chỉnh khẩu phần ăn và tập luyện”)

B4 Kiến thức của BN về chia nhỏ bữa ăn trong ngày

Bệnh nhân đái tháo đường nên chia các bữa ăn trong ngày như Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn câu trả “chia 4-

8 thế nào? 2 Sai (nếu BN chọn

“Chia 3 bữa ăn trong ngày”)

B5 Kiến thức của BN về ăn bữa nhỏ trước khi ngủ

Trước khi đi ngủ, bệnh nhân đái tháo đường có nên ăn không? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “Ăn bữa nhỏ/bữa ăn phụ với thực phẩm ít đường bột”)

“Không được ăn” hoặc “Ăn nhiều”)

B6 Kiến thức của BN về loại thức ăn giàu chất bột đường của người ĐTĐ

Loại thức ăn giàu chất bột đường mà bệnh nhân đái tháo đường nên ăn là loại nào? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “khoai, củ luộc; gạo lứt”)

B7 Kiến thức của BN về ăn thức ăn đạm

Bệnh nhân đái tháo đường có nên ăn thức ăn đạm (thịt nạc, cá, đậu phụ…) không? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “được ăn hàng ngày”)

B8 Kiến thức của BN về lượng thức ăn giàu đạm bệnh nhân

Số lượng thức ăn giàu đạm bệnh nhân đái tháo đường được ăn Định danh 2 giá trị

9 ĐTĐ được ăn hàng ngày hàng ngày khoảng bao nhiêu?

B9 Kiến thức của BN về loại thức ăn giàu đạm bệnh nhân ĐTĐ nên ăn nhiều hơn so với các loại đạm khác

Loại thức ăn giàu đạm nào bệnh nhân đái tháo đường nên ăn nhiều hơn? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “Cá, đậu hũ”)

B10 Kiến thức của BN về loại dầu mỡ BN ĐTĐ không nên ăn

Bệnh nhân đái tháo đường

KHÔNG nên ăn loại dầu mỡ nào? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “Mỡ heo, bò”)

B11 Kiến thức của BN về cách chế biến thức ăn phù hợp cho BN ĐTĐ

Món ăn nào bệnh nhân đái tháo đường nên chọn? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “cá hấp”)

“Cá chiên” hoặc “Cá nướng”)

B12 Kiến thức của BN về lượng muối BN ĐTĐ được dùng hàng ngày

Bệnh nhân đái tháo đường được ăn khoảng bao nhiêu muối mỗi ngày? Định danh 2 giá trị

1 Đúng (nếu BN chọn “

Ngày đăng: 12/03/2022, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 0.1. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.1. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 0.3. Nguồn thông tin về bệnh - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.3. Nguồn thông tin về bệnh (Trang 21)
Bảng 0.5. Kiến thức về yếu tố nguy cơ - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.5. Kiến thức về yếu tố nguy cơ (Trang 22)
Bảng 0.6. Kiến thức ăn uống của đối tượng nghiên cứu - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.6. Kiến thức ăn uống của đối tượng nghiên cứu (Trang 23)
Bảng 0.8. Đặc điểm nền liên quan đến kiến thức ăn uống - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.8. Đặc điểm nền liên quan đến kiến thức ăn uống (Trang 24)
Bảng 0.10. Đặc điểm tư vấn dinh dưỡng liên quan đến kiến thức ăn uống - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.10. Đặc điểm tư vấn dinh dưỡng liên quan đến kiến thức ăn uống (Trang 26)
Bảng 0.11. Kiến thức về yếu tố nguy cơ liên quan đến kiến thức ăn uống - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.11. Kiến thức về yếu tố nguy cơ liên quan đến kiến thức ăn uống (Trang 27)
Bảng 0.12. Thực hành ăn uống của đối tượng nghiên cứu - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.12. Thực hành ăn uống của đối tượng nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 0.14. Đặc điểm nền liên quan đến thực hành ăn uống - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.14. Đặc điểm nền liên quan đến thực hành ăn uống (Trang 30)
Bảng 0.15. Nguồn thông tin về bệnh liên quan đến thực hành ăn uống - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.15. Nguồn thông tin về bệnh liên quan đến thực hành ăn uống (Trang 31)
Bảng 0.16. Nguồn thông tin về bệnh liên quan đến thực hành ăn uống - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.16. Nguồn thông tin về bệnh liên quan đến thực hành ăn uống (Trang 32)
Bảng 0.17. Kiến thức về yếu tố nguy cơ liên quan đến thực hành ăn uống - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.17. Kiến thức về yếu tố nguy cơ liên quan đến thực hành ăn uống (Trang 33)
Bảng 0.18. Liên quan giữa tỉ lệ kiến thức với thực hành tốt/rất tốt - TieuLuanThongKeYSinhHocThucHanh CH20QYT HCM9 2
Bảng 0.18. Liên quan giữa tỉ lệ kiến thức với thực hành tốt/rất tốt (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w