QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Định nghĩa
Quá trình dạy học là sự phối hợp giữa hoạt động chỉ đạo của Thầy và sự tự lực, sáng tạo của Trò thông qua các hoạt động học Mục tiêu của quá trình này là đạt được hiệu quả giáo dục cao nhất.
Hoạt động chỉ đạo của Thầy được hiểu là vai trò tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra quá trình dạy học, nhằm đảm bảo hiệu quả trong giáo dục.
Bản chất của quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một chuỗi hoạt động có hệ thống, giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức của người học từ mức độ chưa hiểu biết đến việc nắm vững vấn đề khi kết thúc quá trình giảng dạy.
Logic của quá trình dạy học là sự phát triển liên tục của học sinh từ trạng thái chưa hiểu biết ban đầu đến việc nắm vững kiến thức sau khi hoàn thành quá trình học.
Như vậy, về mặ ảt b n ch t, logic c a quá trình d y h c là sự thấ ủ ạ ọ ống nhấ ữu cơ t h của m ụ c tiêu , n ộ i dung và ph ươ ng pháp d ạ y h c ọ
Một bài giảng hợp lý cần có sự thống nhất chặt chẽ về mặt logic Điều này bao gồm cả logic khoa học và logic tâm lý học, phản ánh sự liên kết trong quá trình dạy học.
Logic khoa học trong tài liệu giáo khoa là quá trình phát triển hệ thống quy luật của các đối tượng khoa học, từ những hiện tượng đơn giản đến phức tạp Nó giúp hiểu rõ bản chất của sự vật, từ cấp độ thấp đến cấp độ cao, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu và ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học khác nhau.
- Logic khoa học c a s lĩủ ự nh h i: là trình tựộ nh n th c theo s vận ậ ứ ự động và phát triển hợp quy luật của đố ượng khoa học i t
Logic khoa học là i m xu t phát, là h t nhân c u t o nên logic chung c a đ ể ấ ạ ấ ạ ủ quá trình dạy học, vì thế nó giữ vai trò chỉ đạo
Tài liệu khoa học cần được điều chỉnh để phù hợp với trình độ và nhu cầu của người học, thông qua việc lựa chọn, sắp xếp và bổ sung kiến thức liên quan Quá trình này cho phép tài liệu khoa học được chuyển hóa thành tài liệu giáo khoa, phản ánh logic tâm lý học và sự phát triển của người học.
Logic của quá trình dạy học là sự kết hợp chặt chẽ giữa logic khoa học của tài liệu giáo khoa và logic tâm lý học trong việc tiếp thu kiến thức của người học Sự thống nhất này đảm bảo rằng người học có thể hiểu và áp dụng hiệu quả nội dung từ tài liệu giáo dục.
Khi thiết kế bài giảng, cần bắt đầu từ logic khoa học của chủ đề giảng dạy, đồng thời kết hợp hài hòa với logic tâm lý học của đối tượng học sinh cụ thể.
Nh ư v ậ y Để có một bài giảng trên lớp (giáo án) phải tuân theo các bước cơ ả b n sau đây:
Logic khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nội dung giáo dục, liên quan đến tâm lý học và sự lĩnh hội của người học Từ đó, người ta phát triển logic cho tài liệu giáo khoa như sách giáo khoa và giáo trình, nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho đối tượng người học.
B2: Tài liệu giáo khoa cần phải kết hợp logic của tâm lý học với đặc điểm của đối tượng học sinh trong quá trình dạy học Để đạt được điều này, giáo viên sẽ xây dựng logic cho bài dạy trên lớp thông qua việc soạn thảo giáo án phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh.
B3 : Trên cơ sở logic bài d y trên lớp đó, người giáo viên sẽ tuỳ theo tình huống ạ dạy học cụ thể mà tiến hành giảng dạy (logic dạy học thực)
Môn học có thể được hiểu là sự phản ánh của kiến thức khoa học qua cách tiếp nhận của người học, kết hợp giữa logic khoa học và logic sư phạm Điều này cho thấy rằng quá trình dạy học không chỉ dựa vào kiến thức mà còn cần đến phương pháp giảng dạy hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả học tập.
Trong quá trình dạy học, có hai kiểu logic phổ biến: logic tuần tự, nghiên cứu các đối tượng một cách tách biệt, và logic song song, nghiên cứu các đối tượng có liên quan đồng thời.
Với mỗi kiểu trên, logic của quá trình dạy học lại có thể diễn ra theo các con đường khác nhau:
- Con đường di n dễ ịch
- Con đường khái quát hoá
Một bài giảng hiệu quả cần phải kết hợp linh hoạt các phương pháp giảng dạy khác nhau, không theo một khuôn mẫu cứng nhắc Điều này giúp tạo ra một quá trình dạy học logic và mạch lạc, đảm bảo rằng người học dễ dàng tiếp thu kiến thức Cấu trúc logic trong giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập.
Về mặ ất c u trúc, logic c a quá trình d y h c có th được mô t chung nh sau ủ ạ ọ ể ả ư (xuất phát từ các quy luật nhận thức của con người):
- Giai đ ạ o n 1 : Tạo tâm thế ọ ậ h c t p Đề xuất, gây ý thức v nhiề ệm vụ nhận thức, kích thích động cơ họ ậc t p c a ủ người học
- Giai đ ạ o n 2 : Tri giác tài liệu mới
- Giai đ ạ o n 3 : Khái quát hoá và hình thành khái niệm, định luật khoa học
- Giai đ ạ o n 4 : Củng cố và hoàn thiện kiến thức, hình thành kĩ năng kĩ ảo cho x người học
- Giai đ ạ o n 5 : Vận dụng kiến thức, kĩ năng kĩ ả xo vào các tình hu ng th c t ố ự ế
- Giai đ ạ o n 6 : Phân tích và kiểm tra đánh giá kết quả học tập
2.2.2 Độ ng l ự c c ủ a quá trình d ạ y h ọ c a Học thuyết về ự s hoạt động có đối tượng (thuyết hành vi)
Theo học thuyết này, hoạt động là sự tương tác tích cực giữa con người và môi trường xung quanh, nhằm biến đổi môi trường để đạt được mục đích mà cá nhân tự giác đặt ra, xuất phát từ những nhu cầu nhất định của bản thân.
Mục đích chính của hoạt động là xây dựng mô hình lý tưởng cho đối tượng khách hàng được lựa chọn, nhằm đáp ứng nhu cầu của họ một cách hiệu quả.
Nhu cầu là hiện tượng tâm lý phản ánh sự thiếu hụt của con người trong những điều kiện cụ thể, mang tính khách quan và không phụ thuộc vào ý thức chủ quan Khi nhu cầu được nhận thức, nó trở thành đối tượng của các hoạt động tâm lý, được gọi là quá trình nhập nội Động cơ của hoạt động xuất phát từ nhu cầu đã được chủ thể ý thức sâu sắc, nhằm thỏa mãn mong muốn và ảnh hưởng đến việc lựa chọn mục đích của họ.
Nhu cầu là nhân tố khách quan thúc đẩy ban đầu đối với hoạt động, còn động cơ là động lực chủ yếu thúc đẩy hoạt động
Hoạ t động h c 22 ọ 1 Định nghĩa
Học là hoạt động của học sinh trong quá trình dạy học, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, với tinh thần tự giác, tích cực và sáng tạo Qua đó, học sinh hình thành hệ thống kiến thức khoa học và phát triển các kỹ năng, năng lực cần thiết Kết quả cuối cùng là sự phát triển toàn diện nhân cách của người học.
* Các m ứ c độ chi ế m l ĩ nh tri th c (5 mức độ) ứ
Người học đạt được mức độ hiểu biết cao, cho phép họ tiếp nhận tri thức về các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
=> Hình thành biểu tượng, khái niệm về ự ậ s v t, hiệ ượng; chưa hin t ểu bản chất của sự ậ v t hi n tượng ệ
Ở mức độ hiểu, người học nhận được kiến thức giúp họ hiểu bản chất của sự ảnh hưởng, hiện tượng và các mối quan hệ giữa chúng.
=> Chưa thể áp dụng vào trong thực tiễn
Người học có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể trong thực tế, giúp giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra trong đồ án môn học và tiểu luận.
Hình 5 Các yế ố ảu t nh hưởng trong quá trình d y h c ạ ọ
Mục tiêu dạy học Nội dung dạy học
Phương pháp dạy học Phương ti n dạy học ệ
Các đ ềi u kiện dạy h cọ
Người học ở mức độ này có khả năng áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của bản thân để phân tích, tổng hợp, so sánh và đánh giá vấn đề nghiên cứu một cách hiệu quả.
=> Làm chủ được tri thức một cách sâu sắc (Đồ án tốt nghiệp)
Phát triển, sáng tạo tri thức mới là mức cao nhất trong việc lĩnh hội tri thức, cho phép người học sử dụng hiểu biết sâu sắc của bản thân để phân tích và đánh giá các vấn đề đang nghiên cứu Điều này giúp họ tìm ra những khuyết điểm và tổng hợp thông tin, từ đó tạo ra tri thức có tính khái quát cao hơn, bao trùm lên các vấn đề hiện tại.
* Các m ứ c độ chi m l ĩ nh k ĩ ă ế n ng k ĩ ả x o
(1) Bắt chước: Với mức độ này người học có thể thực hiện được các thao tác, động tác theo mẫu một cách máy móc
(2) Hình thành kĩ năng c bản: Sau mộơ t quá trình luy n t p, người h c ã có ệ ậ ọ đ khả năng thực hiện các k ĩ n ă ng độ c l ậ p một cách thuần thục
(3) Hình thành kĩ năng: Ở mức độ này người h c có th th c hi n thu n th c ọ ể ự ệ ầ ụ một công việc trọn vẹn dựa trên các kĩ ă n ng cơ bản
=> Liên kết, phối hợp các kĩ năng c bảơ n trong quy trình th c hi n m t công ự ệ ộ việc hoặc một sản phẩm
(4) Hình thành kĩ xảo: Ở mức độ này người h c có th th c hi n m t công ọ ể ự ệ ộ việc trọn vẹn mà ít ch ị u s chi ph i c a ý th c ự ố ủ ứ
Học là một hoạt động có tính chất tương tác, trong đó kết quả của quá trình học không làm thay đổi đối tượng bị tác động, mà chủ yếu biến đổi chính bản thân người học Điều này cho thấy rằng quá trình học tập không chỉ là việc tiếp thu kiến thức mà còn là sự phát triển và thay đổi cá nhân của người tham gia.
=> Phân biệt với biến đổi sinh lí thông thường
Khi xác định mục tiêu dạy học cần chỉ rõ kh năả ng mà người h c c n ọ ầ đạt được khi kết thúc quá trình d y h c ạ ọ
=> Lấy người học làm trung tâm
- H ọ c là ho ạ t độ ng mang tính ch ủ th ể , thể ệ ở hi n ch : ỗ
+ Đó là hoạt động tự giác, tích cực, tự lực và có mục đích của người học
Mỗi cá thể có cách học riêng biệt, phản ánh phương pháp tiếp thu tri thức Ban đầu, phương pháp học chỉ là một đối tượng trong hoạt động học, nhưng theo thời gian, nó trở thành công cụ hữu ích cho quá trình học tập.
Nhiệm vụ của giáo viên trong quá trình dạy học bao gồm hai yếu tố chính: truyền thụ tri thức và hướng dẫn phương pháp học cho học sinh.
+ Lĩnh hội tri thức (trực tiếp hoặc gián tiếp)
+ Chịu sự đ ề i u khiển của Thày và tự đ ề i u khiển
- Đặ c tr ư ng c a ho t độ ng H c : ủ ạ ọ
Khi hoàn thành quá trình học tập, người học sẽ có những thay đổi đáng kể trong tư duy và hành động Sự biến đổi này không chỉ thể hiện qua nhận thức mà còn được biểu hiện rõ rệt trong các hành động cụ thể.
Việc học không thể đ ánh giá trực tiếp được mà phải đánh giá nó một cách gián tiếp thông qua hành vi của người h c ọ
Hoạt động Học bao gồm 3 thành phần c bản: ơ
- Độ ng c ơ ọ ậ h c t p : 4 bao gồm hai loại là động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội
- Các nhi ệ m v h c t p : ụ ọ ậ Đó là nh ng m c ích mà người h c đề ra cho mình dưới hình th c các “Bài ữ ụ đ ọ ứ toán” có vấn đề
Hành động học tập là những hành động cụ thể nhằm giải quyết một nhiệm vụ đã được đề ra Những hành động này thường bao gồm nhiều loại khác nhau, giúp đạt được mục tiêu học tập hiệu quả.
+ Hành động tách các vấn đề từ các nhi m v họ ậệ ụ c t p thành các v n ấ đề nh ỏ hơn có thể giải quyết được (hành động phân tích)
4 Khái niệm về động cơ ọ h c tậ đ p ã được trình bày trong các mục trước
Hành động lập kế hoạch là việc xác định phương thức chung nhằm giải quyết vấn đề, dựa trên việc phân tích các mối quan hệ trong tài liệu học tập.
+ Hành động mô hình hoá các quan hệ chung và phương thức chung để giải quyết vấ đề đặt ra n
+ Hành động cụ thể hoá và phong phú hoá các thể hiện cục bộ, riêng lẻ ủ c a các quan hệ chung và các phương thức hành động chung
+ Hành động kiểm tra tiến trình và kết quả ho t động h c t p ạ ọ ậ
Hành động tự điều chỉnh là quá trình đánh giá sự phù hợp giữa tiến trình và kết quả học tập của người học với nhiệm vụ học tập Qua việc này, người học có thể nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập để đạt được hiệu quả tốt hơn Việc tự đánh giá không chỉ giúp nâng cao khả năng học tập mà còn phát triển kỹ năng tự quản lý và tự định hướng trong quá trình học.
2.3.4 Quá trình l ĩ nh h ộ i khái ni m ệ a Nguyên tắc
Người Thầy cần xác định tri thức nào là cơ bản và trung tâm để hình thành cho người học, bao gồm kiến thức phải biết, kiến thức cần biết và kiến thức nên biết.
- Phải xây dựng được các phương tiện, công cụ giúp người học có thể lĩnh h i ộ được các khái niệ đm ó
- Tổ chức cho người học vận dụng các khái niệm đã học vào thực tiễn b Quy trình tổ chức
- Hình thành nhu cầu nhận thức, là cho người học có nhu cầu chiếm lĩnh khái niệm khoa học (Nêu vấn đề)
Phân tích khái niệm là bước quan trọng trong quá trình học tập, giúp người học tiếp xúc với các đối tượng chứa khái niệm để nhận diện các dấu hiệu bản chất Việc tổ chức cho người học tự xây dựng khái niệm sẽ nâng cao khả năng tư duy và hiểu biết sâu sắc về nội dung học.
- Vận dụng khái niệm vào thực tiễn
- Kiểm tra đánh giá việc nhận thức khái niệ đm ó
2.3.5 Quá trình l ĩ nh h ộ i k ĩ ă ng, k ĩ x ả o n a Lĩnh hội kĩ ă n ng
Hoạ t động d y 27 ạ 1 Định nghĩa
Dạy học là hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học sinh Qua đó, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển những kỹ năng cần thiết, theo mục tiêu đã đề ra.
Dạy học là quá trình tương tác giữa thầy và trò, trong đó thầy đóng vai trò hướng dẫn để tạo ra những thay đổi tích cực và bền vững trong hành vi của học sinh, phù hợp với các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
2.4.2 Các hình th ứ c c ủ a ho ạ t độ ng d ạ y
- Tổ chức cho Trò đối thoại với nhau
- Chỉ ra con đường học cho Trò
2.4.3 M ụ đ c ích, nhi ệ m v ụ ủ c a ho ạ t độ ng d ạ y
- Giúp cho người học có thể thu nhận, lưu giữ và sử dụng các ki n th c trong ế ứ hoạt động thực tiễn một cách hệ thống và khoa học
- Hình thành các kĩ ă n ng, kĩ ả x o ngh nghiề ệp ở người học
- Hình thành thế giới quan khoa học cho người học
2.4.4 Ch ứ c n ă ng c ủ a ho ạ t độ ng d ạ y
Dạy có hai chức năng cơ bả đn ó là truy ề n đạ t ki n th c ế ứ và đ ềi u khiển hoạt động học
2.4.5 Nh ữ ng yêu c ầ u v ớ i ng ườ i thày để th ự c hi ệ n t ố t ho ạ t độ ng d ạ y
- Nắm vững, hiểu sâu, rộng l nh vĩ ực chuyên môn
- Phải có khả năng v nghi p v sưề ệ ụ ph m, nạ ắm v ng ữ đặc i m tâm sinh lí đ ể người học, phân loại được trình độ người học
- Ngôn ngữ s dử ụng phải trong sáng, dễ hiểu, lập luận logic, chặt chẽ
- Có kế hoạch giảng d y cạ ụ ể th (giáo án).
CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC
Định nghĩa
Nguyên tắc dạy học là sự diễn tả bằng l i nh ng quy lu t chung tác động vào ờ ữ ậ quá trình dạy học
Nguyên tắc dạy học bao gồm các nguyên lý và phương châm hướng dẫn quá trình giảng dạy, từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến hình thức tổ chức Những nguyên tắc này xác định tính chất và tiến trình dạy học, đảm bảo việc giảng dạy phù hợp với các quy luật khách quan ảnh hưởng đến quá trình học tập.
Nguyên tắc dạy học có giá trị chung cho tất cả các môn học, cấp học và bậc học, đồng thời áp dụng cho mọi giai đoạn trong quá trình dạy học.
- Nguyên tắc dạy h c là các ọ định hướng cho hoạt động c a Thày ủ
Nguyên t ắc thứ nhất: Tính giáo dụ c trong quá trình d y h c ạ ọ
Trong quá trình dạy học, người thầy cần đảm bảo các điều kiện thuận lợi để phát triển năng lực nhận thức của học sinh, rèn luyện phương pháp tư duy logic và suy luận khoa học Mục tiêu là hình thành không chỉ thế giới quan khoa học mà còn cả hệ thống những quan điểm đúng đắn, giúp học sinh có hành vi ứng xử tiến bộ theo mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Nguyên tắc thứ hai: Tính khoa học và tính vừa sức trong quá trình dạy
Trong quá trình dạy học, việc đảm bảo tính khoa học là rất quan trọng, bao gồm việc duy trì tính chân thực và khách quan của thông tin, áp dụng các phương pháp hiện đại, tổ chức nội dung một cách hệ thống và hợp lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả giáo dục.
* Mục tiêu dạy học phải dựa trên nhu c u phát triầ ển của xã hội và xu hướng phát triển chung của khu vực và thế giới
* N i dung dộ ạy học phải thể hiện được: a Tính chân thực khách quan và phải được kiểm nghiệm qua thực tiễn
Nội dung dạy học cần phản ánh chính xác và chân thực hiện thực, không được thêm bớt hay xuyên tạc Đồng thời, nội dung này phải đảm bảo tính sâu sắc, giúp người học nhận diện được những đặc điểm và tính chất cơ bản của sự vật, hiện tượng, cũng như các mối liên hệ bản chất giữa chúng.
Hệ thống các nguyên tắc dạy học hiện nay vẫn chưa có sự thống nhất và gây ra nhiều tranh cãi Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, người đọc có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan Nội dung dạy học cần đảm bảo tính hệ thống, giúp người học tiếp thu tri thức khoa học theo một cấu trúc logic chặt chẽ và có mối quan hệ biện chứng giữa các kiến thức Tri thức phải được lĩnh hội theo một trật tự logic nhất định, trong đó mỗi nguyên lý khoa học được suy ra và kế thừa từ nguyên lý trước, đồng thời phát triển mở rộng ở nguyên lý sau Bên cạnh đó, tính hiện đại của nội dung dạy học cũng rất quan trọng, cần phải phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ.
* Phương pháp dạy học phải phù hợp với nội dung khoa học để có thể đạt được mục tiêu ã đề ra đ
Trong quá trình dạy học, mục tiêu và nội dung giảng dạy cần phải thống nhất một cách biện chứng Mục tiêu xác định nội dung, trong khi nội dung phải phù hợp với mục tiêu đã đề ra Nội dung cũng quy định phương pháp giảng dạy; phương pháp nào sẽ phù hợp với nội dung đó, và ngược lại, phương pháp sẽ là công cụ hiệu quả để truyền đạt nội dung dạy học theo đúng mục tiêu.
Hình 8 Mối quan hệ giữa Mục tiêu-Nội dung-Phương pháp
Trong quá trình dạy học, nội dung giảng dạy cần phải thể hiện tính khoa học, đồng thời phù hợp với từng đối tượng người học khác nhau Điều này đảm bảo rằng nội dung giáo dục không chỉ chính xác mà còn thích hợp với quy luật tiếp thu kiến thức của học sinh Vì vậy, nội dung dạy học phải đảm bảo tính vững chắc và khả thi.
Hình 9 Mối quan hệ giữa hiệu suất học tập với độ khó của đối tượng lĩnh hội
=> Tránh dạy quá dễ hoặc quá khó
* Tr ườ ng h ợ p lí t ưở ng : Quá trình dạy học phù hợp với khả năng ti p thu, l nh ế ĩ hội của từng đối tượng người học
=> phân hoá, cá th ể hoá trong d y h c (vai trò của tự học có hướng dẫn, học ạ ọ từ xa, E-Learning)
3.4 Nguyên tắc thứ ba: Tính thực tiễn trong quá trình dạy học
Trong quá trình dạy học, các ki n th c c n truy n th ph i ế ứ ầ ề ụ ả được áp d ng vào ụ các tình huống c th trong th c ti n công vi c và đời s ng ụ ể ự ễ ệ ố ệ H ọ c đ i đ ụi v ớ i hành
3.5 Nguyên tắc thứ tư: Tính tự giác, tích c c, t lựự ự c c a người h c dưới s ủ ọ ự chỉ đạo c a giáo viên trong quá trình dạy học ủ
Trong quá trình dạy học, phải tạ đ ềo i u kiện cho ngườ ọc tự mình tìm ra được i h tri thức mới dưới sự chỉ đạo c a người thày ủ ệ D ạ y h ọ c nờu v ấ n đề
Trình độ cấp n+1 Thày ch ỉ đạ o
Hình 10 Quá trình hình thành tính tự ự l c, tích c c c a người ự ủ học dưới sự chỉ đạo của Thày
=> Trong quá trình dạy học, để có thể hình thành tính tích cực, tự lực c a ủ người học cần tổ chức quá trình dạy học sao cho:
- Người thày giữ vai trò h ướ ng d ẫ n , đị nh h ướ ng và đ ề i u khi ể n (không áp đặt), còn người học giữ vai trò là chủ thể của ho t động h c t p ạ ọ ậ
- Lập kế hoạch cho hoạt động học tập v ớ i ng ườ i h ọ c và cho ng ườ i h ọ c (chứ không phải cho người dạy)
Xây dựng một hệ thống bài tập và tình huống học tập hợp lý là điều cần thiết để người học có thể tự mình giải quyết vấn đề Qua đó, người học sẽ được khuyến khích tích cực tham gia vào quá trình học tập và phát triển kỹ năng tự học hiệu quả.
3.6 Nguyên tắc thứ ă n m: Tính trực quan trong quá trình d y học ạ
* Mâu thuẫn của quá trình D ạ y h ọ c – Nh ậ n th ứ c :
Quá trình nh ậ n th ứ c c ủ a con ng ườ i:
Con đường biện chứng để nhận thức chân lý và hiện thực khách quan bắt đầu từ sự trực quan sinh động, tiến đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng quay trở lại với thực tiễn.
Quá trình dạy học và nhận thức bắt nguồn từ hệ thống các khái niệm khoa học, nguyên lý và quy luật, đòi hỏi tư duy trừu tượng Đây chính là mâu thuẫn cơ bản trong quá trình giáo dục, thể hiện sự tương tác giữa việc truyền đạt kiến thức và khả năng tiếp thu của người học.
Trong quá trình dạy học, việc "trực quan hóa" các khái niệm và nguyên lý trừu tượng là rất cần thiết Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong việc tiếp thu tri thức, giúp họ có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhận thức đối tượng học tập một cách hiệu quả hơn.
* Các mức độ trực quan trong quá trình dạy học
Trong giáo dục, có những hiện tượng và quá trình mà không thể đưa vào lớp học một cách trực tiếp, như bom hạt nhân hay các quá trình biến đổi trong lò cao Để khắc phục điều này, việc sử dụng mô hình, sơ đồ, tranh ảnh, lược đồ và phim dạy học là cần thiết, giúp học sinh nhận thức và hiểu biết một cách hiệu quả hơn.
Vật thật Mô hình, sơ đồ, tranh ảnh…
Các khái niệm, biểu tượng…
Khi cần diễn tả các khái niệm trừu tượng mà con người tạo ra và không thể mô hình hóa, việc sử dụng những thuật ngữ, biểu tượng và khái niệm quen thuộc với người học trở thành công cụ hữu ích Điều này giúp người học tiếp cận và hiểu rõ hơn về những khái niệm mới, từ đó cải thiện khả năng tiếp thu và ứng dụng kiến thức.
3.7 Thảo luận cách vận dụng c a tính v a s c và tính tr c quan ủ ừ ứ ự
MỤC TIÊU DẠY HỌC
Các khái niệm
Là kết quả ự d kiến sẽ đạt được sau một quá trình hoạt động nào đó
Mục tiêu dạy học là trạng thái phát triển nhân cách mà người học cần đạt được sau quá trình học tập, nghiên cứu, phản ánh yêu cầu phát triển của xã hội Nó không chỉ là bản tóm tắt nội dung dạy học mà còn là cơ sở định hướng cho toàn bộ hoạt động giảng dạy và quản lý đào tạo, từ đó thiết kế nội dung chương trình phù hợp với từng loại hình trường và hệ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Đồng thời, mục tiêu dạy học cũng là tiêu chuẩn cho việc đánh giá toàn bộ quá trình giảng dạy, đảm bảo chất lượng đào tạo.
4.2 Vị trí và t m quan trọng của mầ ục tiêu dạy học Đố i v ớ i ng ườ i h c ọ
- Biết mình phải học gì ? để làm được việc gì ?
- Lựa chọn phương pháp học tập thích hợp
- T ự đánh giá được kết qu họ ậả c t p c a b n thân, t ó có nh ng i u ch nh ủ ả ừ đ ữ đ ề ỉ thích hợp Đố i v ớ i ng ườ i d y ạ
- Xác định được nội dung dạy học (dạy cái gì ? ở ứ m c độ nào ?)
- Lựa chọn được phương pháp dạy học và tổ chức quá trình dạy học tối ưu
- T ự đánh giá được kết quả giảng dạy và có những đ ềi u chỉnh hợp lí hoạt động giảng dạy của mình
- Đánh giá chính xác được kết quả của người học Đố i v ớ i nhà tr ườ ng
- Có căn cứ để xây dựng Danh mục ngành đào tạo, Chương trình đào tạo,
Kế hoạch đào tạo, Chương trình môn học
- Tổ chức và tiến hành đánh giá được chất lượng đào tạo
Quá trình đào tạo cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tiễn của xã hội và xu hướng phát triển chung của khu vực cũng như thế giới.
- Có thể đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao (đáp ứng được các yêu cầu đặt ra)
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp
4.3 Các loại mục tiêu dạy học 6
• Nguyên t ắ c khi xây d ng h th ng m c tiêu ự ệ ố ụ
(1) Hệ thống mục tiêu dạy học phải phi mâu thuẫn
Có nghĩa là các mục tiêu thấp h n phơ ải được xây dựng dựa trên mục tiêu ở ấ c p cao hơn
Hình 13 Sơ đồ nguyên t c thể hiện sự phân cấp mục tiêu dạy họắ c
6 Chú ý cần phân biệt giữa Goal với Objective
Hệ thống giáo dục quốc dân
Các cấp học, bậc học
Bài giảng lí thuyết Bài giảng thực hành
Hình 12 S ơ đồ cấu trúc thứ bậc tiếp cận mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung Mục tiêu bậc học
Hệ thống mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học trước tiểu học
Mục tiêu dạy học tiểu học
Mục tiêu dạy học trung học cơ sở
Mục tiêu dạy học bậc sau đại học
Hợp lại bằng mục tiêu chung
(2) Mục tiêu dạy học phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa h c ch c ọ ứ năng, hoạt động và nhiệm vụ của một vị trí công tác
=> Đáp ứng đúng nhu cầu của công việc
Mục tiêu chuyên biệt (Objective – Special goal) là những mục tiêu cụ thể mà giáo viên đặt ra cho từng bài học, nhằm xác định rõ ràng những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học cần đạt được sau quá trình học tập Những mục tiêu này thường được phân chia theo ba lĩnh vực chính: tri thức, kỹ năng và thái độ.
K ĩ n ă ng và Thái độ dưới những đ ề i u ki n, tiêu chu n cụ ệ ẩ th , ể để có th th c hi n ể ự ệ được những công việc c a mủ ột nhiệm vụ nào đó
4.4.2 Các y ế u t ố ấ c u thành nên m ụ c tiêu chuyên bi ệ t
- Động từ (biểu hiện mức độ mà hành động cần t tđạ ới)
- Đối tượng chịu tác động (nội dung)
- Các đ ềi u kiện (hoàn c nh, phương tiệả n kĩ thuật…)
- Các tiêu chuẩn (để đánh giá)
M ụ c đ ích : cung cấp cho người h c m t cách có h th ng nh ng ki n th c, k ọ ộ ệ ố ữ ế ứ ĩ năng cơ bản về …
Yêu c ầ u : - Họ ậc t p nghiêm túc
Để xác định nội dung và mức độ của quá trình học tập, cần đánh giá các yếu tố như mục tiêu học tập, phương pháp giảng dạy và kết quả đạt được Việc này giúp chúng ta biết liệu quá trình học tập có đạt được mục tiêu đã đề ra hay không.
Ví d ụ đ úng : Trong bài học k năĩ ng o huy t áp ta có th vi t m c tiêu nh đ ế ể ế ụ ư sau:
Người y tá tương lai sẽ có khả năng đo huyết áp của bệnh nhân trong thời gian 5 phút Kết quả đo phải không sai lệch quá 2mm so với kết quả của giáo viên, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình chăm sóc sức khỏe.
4.4.3 Các tiêu chu ẩ n c ủ a m ụ c tiêu chuyên bi ệ t
- Phù hợp với mục tiêu môn học
- Có thể lượng hoá được (có thể đ o đạc, kiểm tra, đánh giá được)
4.5 Phương pháp xác định mục tiêu
4.5.1 Ph ươ ng pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia đơn giản bao gồm việc xác định mục tiêu rõ ràng, sau đó thu thập ý kiến từ các chuyên gia về yêu cầu sử dụng và nhu cầu cụ thể Những chuyên gia này có thể là các nhà quản lý, nhà khoa học và giáo viên, giúp đảm bảo rằng quá trình xây dựng mục tiêu được thực hiện một cách hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
Phương pháp chuyên gia khoa học bao gồm việc xác định mục tiêu rõ ràng, sau đó lựa chọn mẫu và phân loại ý kiến từ các chuyên gia Kết quả thu được sẽ được xử lý bằng toán thống kê Đặc biệt, phương pháp Đenphin cho phép thu thập ý kiến chuyên gia qua nhiều vòng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu.
4.5.2 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u phân tích
- Phân tích yêu cầu xã hội để tìm ra nhu c u đào tạo ầ
- Phân tích ngành nghề để tìm ra chức năng, hoạt động, nhiệm vụ nghề nghệp
- Phân tích học viên để tìm ra đặc đ ểi m tâm lý, sinh lí, trình độ
=> Tiến hành xác định mục tiêu d y h c trên c s ã phân tích ạ ọ ơ ở đ
4.4.3 Ph ươ ng pháp phân tích x ế p lo ạ i
- Xác định chức năng, hoạt động và nhiệm vụ của người c n ào t o trong ầ đ ạ một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể
- Qua phân tích tâm lý – Sư phạm để xác định tri thức, kĩ năng và thái độ cần đạt được
=> Tiến hành xác định hệ thống mục tiêu của trường, của môn học và mục tiêu chuyên biệt
4.6 Thực hành xác định mục tiêu chuyên biệt
Các loại mục tiêu dạy học
• Nguyên t ắ c khi xây d ng h th ng m c tiêu ự ệ ố ụ
(1) Hệ thống mục tiêu dạy học phải phi mâu thuẫn
Có nghĩa là các mục tiêu thấp h n phơ ải được xây dựng dựa trên mục tiêu ở ấ c p cao hơn
Hình 13 Sơ đồ nguyên t c thể hiện sự phân cấp mục tiêu dạy họắ c
6 Chú ý cần phân biệt giữa Goal với Objective
Hệ thống giáo dục quốc dân
Các cấp học, bậc học
Bài giảng lí thuyết Bài giảng thực hành
Hình 12 S ơ đồ cấu trúc thứ bậc tiếp cận mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung Mục tiêu bậc học
Hệ thống mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học trước tiểu học
Mục tiêu dạy học tiểu học
Mục tiêu dạy học trung học cơ sở
Mục tiêu dạy học bậc sau đại học
Hợp lại bằng mục tiêu chung
(2) Mục tiêu dạy học phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa h c ch c ọ ứ năng, hoạt động và nhiệm vụ của một vị trí công tác
=> Đáp ứng đúng nhu cầu của công việc.
Mục tiêu chuyên biệt
Mục tiêu chuyên biệt là những mục tiêu cụ thể mà giáo viên đặt ra cho từng bài học, nhằm xác định rõ ràng kiến thức mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành quá trình học tập Những mục tiêu này thường được phân chia thành ba lĩnh vực chính: tri thức, kỹ năng và thái độ.
K ĩ n ă ng và Thái độ dưới những đ ề i u ki n, tiêu chu n cụ ệ ẩ th , ể để có th th c hi n ể ự ệ được những công việc c a mủ ột nhiệm vụ nào đó
4.4.2 Các y ế u t ố ấ c u thành nên m ụ c tiêu chuyên bi ệ t
- Động từ (biểu hiện mức độ mà hành động cần t tđạ ới)
- Đối tượng chịu tác động (nội dung)
- Các đ ềi u kiện (hoàn c nh, phương tiệả n kĩ thuật…)
- Các tiêu chuẩn (để đánh giá)
M ụ c đ ích : cung cấp cho người h c m t cách có h th ng nh ng ki n th c, k ọ ộ ệ ố ữ ế ứ ĩ năng cơ bản về …
Yêu c ầ u : - Họ ậc t p nghiêm túc
Để đạt được mục tiêu học tập, việc xác định nội dung cần học, mức độ sâu sắc của kiến thức và phương pháp đánh giá là rất quan trọng Những yếu tố này giúp chúng ta đánh giá hiệu quả của quá trình học và xác định xem liệu các mục tiêu đã được hoàn thành hay chưa.
Ví d ụ đ úng : Trong bài học k năĩ ng o huy t áp ta có th vi t m c tiêu nh đ ế ể ế ụ ư sau:
Người y tá tương lai sẽ có khả năng đo huyết áp của bệnh nhân trong thời gian 5 phút, với độ chính xác không sai lệch quá 2mm so với kết quả của giáo viên.
4.4.3 Các tiêu chu ẩ n c ủ a m ụ c tiêu chuyên bi ệ t
- Phù hợp với mục tiêu môn học
- Có thể lượng hoá được (có thể đ o đạc, kiểm tra, đánh giá được)
Phương pháp xác định mục tiêu
4.5.1 Ph ươ ng pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia đơn giản giúp xây dựng mục tiêu rõ ràng và xin ý kiến từ các chuyên gia về yêu cầu sử dụng và tiêu chuẩn cần thiết Các chuyên gia này thường đến từ các lĩnh vực quản lý, khoa học và giáo dục, đảm bảo rằng các yêu cầu được đáp ứng một cách hiệu quả và chính xác.
Phương pháp chuyên gia khoa học bao gồm việc xác định mục tiêu rõ ràng, sau đó lựa chọn mẫu và phân loại ý kiến từ các chuyên gia Kết quả thu thập sẽ được xử lý bằng các phương pháp toán thống kê Đặc biệt, phương pháp Đenphin được áp dụng để thu thập ý kiến chuyên gia qua nhiều vòng, nhằm đảm bảo độ chính xác và tính khách quan của thông tin.
4.5.2 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u phân tích
- Phân tích yêu cầu xã hội để tìm ra nhu c u đào tạo ầ
- Phân tích ngành nghề để tìm ra chức năng, hoạt động, nhiệm vụ nghề nghệp
- Phân tích học viên để tìm ra đặc đ ểi m tâm lý, sinh lí, trình độ
=> Tiến hành xác định mục tiêu d y h c trên c s ã phân tích ạ ọ ơ ở đ
4.4.3 Ph ươ ng pháp phân tích x ế p lo ạ i
- Xác định chức năng, hoạt động và nhiệm vụ của người c n ào t o trong ầ đ ạ một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể
- Qua phân tích tâm lý – Sư phạm để xác định tri thức, kĩ năng và thái độ cần đạt được
=> Tiến hành xác định hệ thống mục tiêu của trường, của môn học và mục tiêu chuyên biệt.
NỘI DUNG DẠY HỌC
Các khái niệm
Nội dung dạy học bao gồm hệ thống kiến thức, kỹ năng, và thái độ, đồng thời phản ánh giá trị tinh thần và đạo đức, góp phần đảm bảo sự phát triển toàn diện của nhân cách và sự hình thành nghề nghiệp cho người tốt nghiệp.
Cấu trúc nội dung dạy học là phương pháp tổ chức kiến thức thành các khối phục vụ cho mục tiêu dạy học khác nhau Tỷ lệ giữa các khối kiến thức này thay đổi tùy theo cấp độ và bậc học, và được quy định cụ thể trong khung chương trình của cơ quan quản lý cấp bộ.
Về nguyên t c, n i dung d y h c được chia ra làm ba kh i ki n th c, ó là: ắ ộ ạ ọ ố ế ứ đ
Khối kiến thức chung được giảng dạy cho tất cả các ngành học, bao gồm khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng và thể chất, nhằm cung cấp nền tảng kiến thức đại cương cho sinh viên.
- Kh ố i ki n th c c s ở chuyên ngành : dùng chung cho mộ ố ế ứ ơ t s ngành liên quan với nhau (khối kiến thức cốt lõi)
- Kh ố i ki n th c chuyên ngành : là các kiế ế ứ n th c chuyên sâu cho m t ngành ứ ộ nào đó (chuyên môn chính và chuyên môn phụ)
Mỗi khối kiến thức lại có thể được tổ chức thành các phần kiến thức khác nhau:
- Phần kiến thức bắt buộc phải biết
- Phần kiến thức cần biết
- Phần kiến thức nên biết
Mỗi phần kiến thức trên lại có th được t ch c theo các cách sau: ể ổ ứ
- Tổ chức thành các môn khoa học => Quá trình dạy học sẽ được tổ chức dưới hình thức niên chế hoặc niên ch kết hợp học phần ế
- Tổ chức thành các Module => Quá trình dạy học được tổ chức dưới hình thức tích luỹ các tín chỉ
• Khung ch ươ ng trình (Framework) là văn b n quy định kh i lượng ki n th c ả ố ế ứ tối thiểu và cấu trúc n i dung đối với một cấp bậ độ c ào tạo
• Ch ươ ng trình khung là khung chương trình có quy định thêm về khối l ng ượ kiến thức cốt lõi bắt buộc phải có
Khối các kiến thức chuyên ngành
Khối các kiến thức cơ sở chuyên ngành
Chương trình đào tạo (Curriculum) là sự cụ thể hóa chương trình khung dành cho từng loại hình trường học Dựa trên chương trình khung và mục tiêu đào tạo, các trường sẽ phát triển chương trình đào tạo riêng biệt để đáp ứng nhu cầu giáo dục.
Ta có thể hiểu Ch ươ ng trình đ ào t o ạ là b n thi t k tổả ế ế ng th cho m t ho t ể ộ ạ động đào t o ạ 7 Một chương trình đào tạo cần phải xác định rõ:
- Mục tiêu đào tạo của trường/ngành
- Nội dung đào tạo (phải chi ti t đến các môn khoa h c) ế ọ
- Phương pháp / quy trình đào tạo
- Cách thức kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo
Kế hoạch dạy học (Plan of Teaching and Learning) là tài liệu cụ thể hóa chương trình đào tạo cho từng khóa học Văn bản này xác định các môn học, sự phân bổ của chúng trong năm học, cũng như số giờ giảng dạy trong mỗi học kỳ và tuần Nó cũng nêu rõ các hình thức dạy học và kiểm tra cho từng môn học Có nhiều loại kế hoạch dạy học khác nhau, bao gồm kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn, do các cấp quản lý giáo dục khác nhau chịu trách nhiệm.
Ví dụ đối với giáo viên có:
- Kế hoạch năm học của bộ môn
- Kế hoạch dạy của môn học
- Kế hoạch dạy học của từng chương
- Kế hoạch dạy học cho từng bài (giáo án).
Chương trình môn học
Chương trình môn học được xây dựng dựa trên chương trình đào tạo, xác định nội dung khoa học và các hình thức dạy học nhằm giúp người học tiếp cận hiệu quả với môn học Để đảm bảo tính khả thi, chương trình cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể và phù hợp với mục tiêu giáo dục.
- Tính đầy đủ theo mục tiêu dạy học mà môn học đó phải tuân theo
- Tính cụ thể (chi tiết đến t ng chương, ti t, m c, ý và các hình th c d y hừ ế ụ ứ ạ ọc kiến nghị)
- Tính khả thi (về mặt thời gian)
Cách trình bày ch ươ ng trình môn h ọ c
Thời lượng (Lí thuyết + Thực hành + bài tập)
Hình thức kiểm tra – đánh giá …
7 Hoạ t động ào tạ ở đ đ o ây có thể hiểu là khoá đào tạo ng n h ắ ạ n ho c dài h n ặ ạ
II Xác định các môn họ được kế thừa và các môn học sẽ kế thừa c
III Tài liệu chính và tài liệu tham khảo
IV Nội dung chương trình môn học
* Cách th ứ c xác đị nh ch ươ ng trình môn h ọ c
Tài liệu dạy học
Là sự cụ ể th hoá c a chương trình môn h c thành sách giáo khoa, giáo trình, ủ ọ tài liệu tham khảo … Đặ c đ ể i m
- Thể hiện y đầ đủ chương trình môn học
- Có tính thống nhất giữa nộ dung và phương tiện lĩnh hội
- Phù hợp với tâm sinh lí người học
Xây dựng sơ đồ logic của các phần kiến thức và hệ thống kĩ năng
Chia thành các phần, chươn g, bài
Hình 14 Quy trình xác định chương trình môn học
Những mâu thuẫn trong việc xác định nội dung dạy họ c và hướng gi i ả quyết 41 1 Những mâu thuẫn
- Sự lạc h u c a n i dung d y họậ ủ ộ ạ c v i khoa h c và th c ti n, trong khi ó ớ ọ ự ễ đ dạy học phải đòi hỏi có tính hiện đại, đáp ứng nhu cầu thực tiễn
- Tính trừu tượng của môn học với tính cụ thể của nhi m v người ra ệ ụ trường
- Tính cá nhân của quá trình lĩnh hội với tính quy định chung của lớp học và phương pháp dạy học
- Cơ bản hoá n i dung d y h c, t ng thêm ki n th c c bảộ ạ ọ ă ế ứ ơ n, ào t o theo đ ạ diện rộng, giảm bớt phần chuyên môn một cách hợp lí
- Tăng cường nội dung nghề nghiệp
- Tích hợp nội dung dạy h c, ào t o theo tín chỉ ọ đ ạ
- Thực hiện dạy học phân hoá, cá thể hoá, tự ọ h c có hướng d n ẫ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Khái niệm
Phương pháp trong khoa học đóng vai trò quan trọng như một chiếc la bàn và bánh lái, giúp định hướng và hướng dẫn cách thức hành động trong nghiên cứu.
Phương pháp, theo tiếng Hi Lạp "Methodos", có nghĩa là đi theo con đường, theo dõi một vật thể, một đối tượng hay một vấn đề Phương pháp này giúp chúng ta nắm bắt logic và cấu trúc bên trong của đối tượng, từ đó hiểu rõ hơn về những mối liên hệ xung quanh nó.
Phương pháp là cách thức và công cụ cần thiết để đạt được mục tiêu cụ thể và giải quyết các nhiệm vụ nhất định Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc và kết quả cuối cùng.
(1) Phương pháp có tính hai mặt vừa thể hiện tính chủ quan lại vừa thể hiện tính khách quan:
Con người là chủ thể áp dụng phương pháp phân tích, và quá trình này bị chi phối bởi các quy luật khách quan Những quy luật này ảnh hưởng đến đối tượng mà phương pháp tác động, thể hiện mặt khách quan của phương pháp.
Để hiểu rõ quy luật chi phí đối với các đối tượng bị tác động, con người cần tìm ra những cách thức và thủ thuật phù hợp nhằm biến đổi chúng theo mục đích đã đề ra.
Các quy luật khách quan không trực tiếp t o nên phạ ương pháp, nhưng nó là tất yếu không thể thiếu, làm cơ sở để xây dựng phương pháp
Trong quá trình dạy học, việc áp dụng phương pháp giảng dạy không nên chỉ dựa vào kỹ thuật cá nhân mà cần phải xem xét mối liên hệ với đối tượng học sinh, điều này phản ánh yếu tố khách quan trong giáo dục.
(2) Sự chân thực và tính đúng đắn là hai tiêu chuẩn để ánh giá phương pháp đ(hình vẽ):
Phân lo ại phương pháp khoa học
- Phương pháp chung (phương pháp triết học - phương pháp chung, phổ biến)
M ặ t khách quan Tính chân th ự c
M ặ t ch ủ quan Tính đ úng đắ n Đố i t ượ ng b ị tác độ ng
Ch ủ th ể Con ng ườ i
- Phương pháp riêng rộng (Phương pháp chung cho một số ngành khoa học)
- Phương pháp riêng hẹp (Phương pháp được dùng cho một ngành khoa học như phương pháp phân tích hoá học, phương pháp các bon phóng xạ …)
S ự chuy ể n hoá gi ữ a các ph ươ ng pháp khoa h ọ c
Phương pháp chung Phương pháp riên rộng Phương pháp riêng hẹp
Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là sự phối hợp giữa Thầy và Trò, dưới sự chỉ đạo của Thầy, nhằm khuyến khích Trò tự giác, tích cực và tự lực trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học Mục tiêu cuối cùng là giúp Trò đạt được những kiến thức cần thiết trong quá trình học tập.
Khi áp dụng mô hình chức năng của quá trình dạy học vào mặt phẳng quan hệ, chúng ta nhận diện hai mối quan hệ chính: mối quan hệ giữa thầy và trò, và mối quan hệ giữa trò với hệ thống khái niệm khoa học Mỗi mối quan hệ này sẽ tương ứng với một phương pháp xác định; cụ thể, mối quan hệ dạy sẽ liên quan đến phương pháp dạy (PD), trong khi mối quan hệ học sẽ gắn liền với phương pháp học (PH).
Phương pháp dạy học đóng vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục, trong khi phương pháp học có tính độc lập tương đối Tuy nhiên, phương pháp học vẫn chịu sự chi phối của phương pháp dạy và có ảnh hưởng ngược lại đối với phương pháp này.
Phương pháp dạy có hai chức năng truyền đạt và chỉ đạo, phương pháp học có hai chức năng lĩnh hội và t chỉ đạo ự
M ộ t ho ạ t độ ng h ọ c t ậ p thông th ườ ng đượ c chia ra làm ba giai đ o ạ n :
- Giai đ ạ o n 1 : Tiếp thu thông tin ban đầu Phương pháp học của giai đ ạo n này được gọi là Phương pháp ti p thu ban đầu (PHt ) ế đ
Hệ thống khái niệm khoa học
Ho ạ t độ ng D ạ y Ho ạ t độ ng H ọ c
- Giai đ ạ o n 2 : Xử lí thông tin khi t họự c (để bi n thành ki n th c c a b n ế ế ứ ủ ả thân) Phương pháp học của giai đ ạo n này là phương pháp xử lí thông tin (PHxl)
Giai đoạn 3: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là bước cuối cùng trong quá trình tiếp thu tri thức Phương pháp học trong giai đoạn này được gọi là phương pháp vận dụng (PHvd), giúp người học áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế.
Phương pháp học lại được chia ra: PH = PHtđ + PHxl + PHvd, ng v i m i ứ ớ ỗ giai đ ạo n cụ thể, phương pháp dạy của Thày phải có sự phù hợp thống nhất
M ố i quan h ệ gi ữ a ph ươ ng pháp d ạ y h ọ c v ớ i n ộ i dung trí d ụ c và trình độ l ĩ nh h ộ i (Hình 15)
- Có 3 con đường khác nhau (3 tổ ợ h p phương pháp khác nhau) đặc trưng cho
3 loại nội dung và tương ứng với các trình độ lĩnh hội nhất định
- Các phương pháp mang tính thông báo – tái hi ệ n thì thích hợp cho kiểu nội dung NA
- Các phương pháp làm m ẫ u - b ắ t ch ướ c thì thích h p cho kiợ ểu nội dung NB
- Các phương pháp nêu v ấ n đề , đị nh h ướ ng hành độ ng … thì thích hợp cho kiểu nội dung NC
- Ứng với mỗi loại nội dung dạy học có một loại phương pháp dạy h c thích ọ hợp; không có phương pháp dạy học vạn năng
- Mỗi loại phương pháp dạy h c s dẫọ ẽ n người h c ọ đến m t trình ộ độ lĩnh h i ộ nhất định
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung và trình độ nhận thức của học sinh Đồng thời, việc kết hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau là cần thiết để nâng cao hiệu quả học tập.
Hình 15 Sơ đồ quan hệ PDH - Nội dung – Trình độ lĩnh hội Trong đ ó :
NA: Hệ thống tri thức về ự ậ s v t, hiện tượng
NB: Hệ thống kĩ ă n ng, kĩ ả x o
NC: Các kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
6.4 Sự chuy n hoá cể ủa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học
- Các phương pháp dạy học hiện nay đều có nguồn gốc từ phương pháp khoa học:
Ph ươ ng pháp d ạ y h c ọ Ph ươ ng pháp khoa h c xu t x ọ ấ ứ
+ Thuyết trình + Báo cáo khoa học, bảo vệ ận án lu
+ Đàm thoại + Hội thảo, Xê mi na
+ Thí nghiệm, thực hành… + Thực nghi m khoa hệ ọc …
Tuy nhiên phương pháp dạy học không ph i là b n sao máy móc của phương ả ả pháp khoa học, nó có tính độc lập riêng
Phương pháp dạy học cần được cải biên để phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế, theo nguyên tắc của phương pháp sư phạm (PSP) Khi trình độ phát triển trí tuệ của người học tăng cao, phương pháp dạy học sẽ càng gần gũi với phương pháp khoa học Do đó, phương pháp dạy học có thể được xem như một "hợp kim" giữa phương pháp khoa học và phương pháp sư phạm.
Vận dụng vào tình huống mới
Vận dụng vào tình huống quen thuộc
Vận dụng vào tình huố ng m i ớ
Giải bài tập tình huống mới
KNCB Bắt chước Ứng dụng
6.5 Phân loại phương pháp dạy học
Phân loại không chỉ đơn thuần là việc nhóm các phương pháp lại với nhau mà còn là tổ chức chúng trong một hệ thống toàn diện, tuân thủ các quy luật đã chi phối những phương pháp đó Điều này thể hiện phương pháp tiếp cận hệ thống, giúp tạo ra sự liên kết và hiểu biết sâu sắc hơn về cách thức hoạt động của các phương pháp trong một bối cảnh cụ thể.
+ Quy luật về mối liên h bi n ch ng gi a M c tiêu - N i dung – Phương ệ ệ ứ ữ ụ ộ pháp
+ Quy luật về sự thống nhất giữa phương pháp dạy và phương pháp học
Phân loại cần tuân theo nguyên tắc phát triển, nghĩa là từ cấu trúc bên ngoài đến cấu trúc bên trong, bắt đầu từ những khái niệm rộng lớn và bao quát, sau đó cụ thể hóa thành những chi tiết hẹp hơn.
Các tiêu chu ẩ n để phân lo ạ i ph ươ ng pháp d ạ y h ọ c (Hình 17) a Tiêu chu ẩ n 1
Dựa theo các giai đ ạo n của quá trình dạy học (bước, khâu của quá trình dạy học) người ta chia phương pháp dạy học thành 5 tập hợp:
- Các phương pháp dạy học dùng khi nghiên cứu tài liệu mới
- Các phương pháp dạy học dùng khi củng cố kiến th c ứ
- Các phương pháp dạy h c dùng khi v n d ng ph c h p Ki n th c, K năng, ọ ậ ụ ứ ợ ế ứ ĩ
- Các phương pháp dạy học dùng khi khái quát hoá và hệ thống hoá kiến thức
- Các phương pháp dạy học dùng khi ki m tra ánh giá ki n th c, k năể đ ế ứ ĩ ng, k ĩ xảo b Tiêu chu ẩ n 2
Hình 16 Quan hệ PDH-PSP-PKH
- Dựa theo nguồn phát thông tin dạy học người ta lại chia mỗi tập hợp trên đây thành các nhóm sau:
- Nhóm phương pháp dạy h c dùng ngôn ng ọ ữ
- Nhóm phương pháp dạy h c tr c quan ọ ự
- Nhóm phương pháp dạy học dựa trên công tác tự lực của người học c Tiêu chu ẩ n 3
Dựa vào hoạt động cụ thể của thầy và trò trong quá trình dạy học, các phương pháp giảng dạy được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau Mỗi nhóm phương pháp này có thể bao gồm ít hoặc nhiều phương pháp cụ thể, và tên gọi của chúng thường phụ thuộc vào hình thức tương tác giữa thầy và trò Ví dụ, khi thầy nói và trò nghe, ghi chép, thì đó được gọi là phương pháp thuyết trình.
Dựa trên các thao tác trí tuệ - vật chất người ta lại có các phương pháp sau:
- Phương pháp quy nạp … e Tiêu chu ẩ n 5
Dựa trên cấu trúc tổ chức logic trong nhận thức, có thể phân loại các phương pháp dạy học thành nhiều kiểu khác nhau, tương ứng với các loại nội dung đa dạng.
- Kiểu dạy học Thông báo – Tái hi n ệ
- Kiểu dạy học Làm m u - B t chước ẫ ắ
- Kiểu dạy học Nêu v n đề rixtic ấ Ơ
- Kiểu dạy học ph c h p chuyên bi t hoá ứ ợ ệ
6.6 Một số phương pháp dạy học truyền thống
6.6.1 Ph ươ ng pháp thuy ế t trình (Diễn giảng) a Nội dung phương pháp
Thuyết trình là một phương pháp dạy học thường được sử dụng n m trong ằ nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ, trong đó Người thày giảng giải nội dung bài mới
Thuyết trình có minh hoạ là phương pháp giúp người học tiếp thu thông tin hiệu quả hơn thông qua việc nghe, nhìn và ghi chép Người học thụ động sẽ ghi nhớ nội dung đã được truyền đạt, trong khi cấu trúc logic của phương pháp thuyết trình đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức thông tin một cách rõ ràng và mạch lạc.
Một bài giảng theo phương pháp thuy t trình thông thế ường bao gồm 3 bước:
Đặt vấn đề là bước quan trọng, trong đó người thầy cần tạo tâm thế học tập cho người học bằng cách định hướng vấn đề cần trình bày, tạo nhu cầu và hứng thú, từ đó hình thành động cơ học tập đúng đắn Kết thúc bước này, giáo viên sẽ phát biểu rõ ràng và xúc tích về vấn đề cần xét.
Giải quyết vấn đề là nội dung chính của bài thuyết trình, trong đó giáo viên thường trình bày theo các con đường logic của sự nhận thức, hoặc kết hợp nhiều con đường khác nhau để đưa ra giải pháp hiệu quả.
Khi vấn đề cần trình bày có độ phức tạp cao, việc sử dụng con đường phân tích là hợp lý Phương pháp này bắt đầu bằng cách trình bày tổng thể trước, sau đó đi sâu vào từng thành phần cụ thể Điều này giúp bóc tách vấn đề thành các phần riêng biệt, từ đó nghiên cứu bản chất của nó một cách chi tiết, có thể là thông qua việc bóc tách thực sự hoặc chỉ trong tư duy.
Khi trình bày vấn đề theo con đường phân tích, thường gặp khó khăn trong việc thể hiện mối quan hệ giữa các bộ phận riêng lẻ Điều này khiến người học khó hình dung và hiểu rõ hệ thống tổng thể.
Cấu trúc bên ngoài Cấu trúc bên trong
Nguồn phát ra thông tin
Hoạt động cụ thể của Thày và Trò
Thao tác trí tuệ / Vật chất
Cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của Trò
Phân loại phương pháp dạy học
Phân loại không chỉ đơn thuần là việc xếp hạng các phương pháp khác nhau mà còn là tổ chức chúng trong một hệ thống toàn diện, tuân theo các quy luật đã chi phối chúng Điều này thể hiện phương pháp tiếp cận hệ thống, giúp tạo ra sự liên kết và hiểu biết sâu sắc hơn về các phương pháp sử dụng.
+ Quy luật về mối liên h bi n ch ng gi a M c tiêu - N i dung – Phương ệ ệ ứ ữ ụ ộ pháp
+ Quy luật về sự thống nhất giữa phương pháp dạy và phương pháp học
Phân loại cần tuân theo nguyên tắc phát triển, bắt đầu từ cấu trúc bên ngoài đến cấu trúc bên trong, từ những khái niệm rộng lớn đến những chi tiết cụ thể hơn.
Các tiêu chu ẩ n để phân lo ạ i ph ươ ng pháp d ạ y h ọ c (Hình 17) a Tiêu chu ẩ n 1
Dựa theo các giai đ ạo n của quá trình dạy học (bước, khâu của quá trình dạy học) người ta chia phương pháp dạy học thành 5 tập hợp:
- Các phương pháp dạy học dùng khi nghiên cứu tài liệu mới
- Các phương pháp dạy học dùng khi củng cố kiến th c ứ
- Các phương pháp dạy h c dùng khi v n d ng ph c h p Ki n th c, K năng, ọ ậ ụ ứ ợ ế ứ ĩ
- Các phương pháp dạy học dùng khi khái quát hoá và hệ thống hoá kiến thức
- Các phương pháp dạy học dùng khi ki m tra ánh giá ki n th c, k năể đ ế ứ ĩ ng, k ĩ xảo b Tiêu chu ẩ n 2
Hình 16 Quan hệ PDH-PSP-PKH
- Dựa theo nguồn phát thông tin dạy học người ta lại chia mỗi tập hợp trên đây thành các nhóm sau:
- Nhóm phương pháp dạy h c dùng ngôn ng ọ ữ
- Nhóm phương pháp dạy h c tr c quan ọ ự
- Nhóm phương pháp dạy học dựa trên công tác tự lực của người học c Tiêu chu ẩ n 3
Dựa trên hoạt động của Thầy và Trò trong quá trình dạy học, mỗi nhóm phương pháp sẽ có những phương pháp cụ thể được đặt tên khác nhau Sự phân loại này phụ thuộc vào cách thức tương tác giữa Thầy và Trò, ví dụ như khi Thầy nói và Trò nghe, ghi chép, sẽ được gọi là phương pháp thuyết trình.
Dựa trên các thao tác trí tuệ - vật chất người ta lại có các phương pháp sau:
- Phương pháp quy nạp … e Tiêu chu ẩ n 5
Dựa trên cấu trúc logic của sự nhận thức, có thể phân loại các phương pháp dạy học thành nhiều kiểu khác nhau, tương ứng với các loại nội dung đa dạng.
- Kiểu dạy học Thông báo – Tái hi n ệ
- Kiểu dạy học Làm m u - B t chước ẫ ắ
- Kiểu dạy học Nêu v n đề rixtic ấ Ơ
- Kiểu dạy học ph c h p chuyên bi t hoá ứ ợ ệ
M ột số ph ương pháp dạy học truyền thống
6.6.1 Ph ươ ng pháp thuy ế t trình (Diễn giảng) a Nội dung phương pháp
Thuyết trình là một phương pháp dạy học thường được sử dụng n m trong ằ nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ, trong đó Người thày giảng giải nội dung bài mới
Thuyết trình có minh họa là phương pháp giúp người học không chỉ nghe và nhìn mà còn ghi chép để nhớ nội dung đã được truyền đạt Cấu trúc logic của phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức của người học.
Một bài giảng theo phương pháp thuy t trình thông thế ường bao gồm 3 bước:
Đặt vấn đề là bước quan trọng, trong đó người thầy cần tạo tâm thế học tập cho người học, giúp định hướng vấn đề cần trình bày, từ đó kích thích nhu cầu và hứng thú, hình thành động cơ học tập đúng đắn Kết thúc bước này, giáo viên sẽ phát biểu rõ ràng và xúc tích về vấn đề cần xét.
Giải quyết vấn đề là nội dung chính của bài thuyết trình, trong đó giáo viên thường trình bày vấn đề theo các con đường logic của sự nhận thức, hoặc kết hợp từ nhiều con đường khác nhau.
Khi trình bày một vấn đề phức tạp, phương pháp phân tích là lựa chọn hợp lý Phương pháp này bắt đầu bằng việc giới thiệu tổng thể vấn đề, sau đó đi sâu vào từng thành phần cụ thể, bóc tách và nghiên cứu bản chất của từng phần Việc phân tích có thể thực hiện qua việc tách rời thực tế hoặc chỉ trong tư duy, nhằm làm rõ các khía cạnh của vấn đề.
Khi trình bày vấn đề theo con đường phân tích, người học thường gặp khó khăn trong việc hình dung mối quan hệ giữa các bộ phận riêng lẻ Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc hiểu rõ các yếu tố quan trọng và kết quả tổng thể của vấn đề.
Cấu trúc bên ngoài Cấu trúc bên trong
Nguồn phát ra thông tin
Hoạt động cụ thể của Thày và Trò
Thao tác trí tuệ / Vật chất
Cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của Trò
Sơ đồ cấu trúc phân loại phương pháp dạy học thể hiện sự liên kết giữa các yếu tố nghiên cứu, giúp hiểu rõ hơn về vấn đề đã tồn tại Khi một vấn đề được phân tích, cần kết hợp với việc trình bày theo hướng tổng hợp, tức là từ các bộ phận riêng lẻ đến tổng thể Điều này có nghĩa là các vấn đề nhỏ đã được tách ra và nghiên cứu trong quá trình phân tích cần được đặt vào mối quan hệ bản chất để tạo thành tổng thể vấn đề cần nghiên cứu ban đầu.
Theo phương pháp quy nạp, người thầy thường trình bày vấn đề từ những trường hợp cụ thể đến những kết luận tổng quát Hoạt động tư duy này giúp tạo ra những kết luận chính xác và hợp lý trong các bài thuyết trình.
Theo con đường diễn dịch, hoạt động này trái ngược với phương pháp quy nạp, nơi người thầy sẽ trình bày vấn đề từ cái chung, tổng quát đến cái riêng, cụ thể.
Theo phương pháp chọn lọc, hoạt động tư duy này thường được áp dụng để nghiên cứu sự hình thành và phát triển của một thực thể Trong quá trình này, người thầy sẽ trình bày vấn đề từ những khía cạnh chưa hoàn thiện đến những khía cạnh hoàn thiện.
Kết luận là bước quan trọng mà người thầy cần tổng hợp thông tin một cách khái quát và chính xác, phản ánh bản chất của vấn đề nghiên cứu Đồng thời, cần chỉ ra lĩnh vực, phạm vi áp dụng và hướng nghiên cứu mở rộng liên quan đến vấn đề này Việc đánh giá ưu nhược điểm và ứng dụng của phương pháp thuyết trình cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình này.
Bài thuyết trình sẽ đạt hiệu quả cao nếu được tổ chức một cách hợp lý, với logic chặt chẽ và kết hợp các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp não công, nêu vấn đề và thảo luận.
…) sẽ có tính tương tác rất cao và rất hiệu quả trong giảng dạy, đặc biệ ởt bậc trung học phổ thông và bậc đại học
- Nội dung cần truy n đạt l n và đồề ớ ng u đề
- Nếu logic không chặt chẽ, khả năng di n đạt c a Người thày không rõ ràng ễ ủ
… sẽ ị b phản tác dụng, người học sẽ ễ d nhàm chán
- Kết quả học tập phụ thuộc vào kinh nghiệm và năng lực Người thày
=> Cần sử ụ d ng các phương tiện dạy học
Mặc dù thuyết trình là một phương pháp hiệu quả trong giáo dục, nhưng không phải mọi nội dung đều phù hợp với hình thức này Phương pháp thuyết trình nên được áp dụng khi truyền đạt thông tin mới, giải thích các khái niệm, cấu trúc, nguyên lý hoạt động trong thời gian ngắn, và khi hệ thống hóa kiến thức để củng cố cho người học.
6.6.2 Ph ươ ng pháp đ àm tho ạ i a Nội dung phương pháp Đàm thoại là m t phương pháp d y h c trong nhóm các phương pháp dạy học ộ ạ ọ dùng ngôn ngữ, trong đó Người thày dựa vào vốn kinh nghiệm của mình và trình độ nhận thức người học xây dựng một hệ thống các câu hỏi để người học lần lượt trả ờ l i, qua đó sẽ tiếp thu được những kiến thức mới (người học tham gia vào trong quá trình xây dựng kiến thức mới => chủ động, tích cực)
Phương pháp học tập giúp người học từng bước xây dựng kiến thức mới dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết sẵn có, thông qua hệ thống câu hỏi định hướng từ người thầy Phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm riêng, đồng thời cũng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quá trình giảng dạy và học tập.
Nếu bài giảng được tổ chức và điều chỉnh hợp lý, người học sẽ trở nên tích cực, tự lực và sáng tạo trong việc tham gia xây dựng kiến thức mới, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học.
- Có thể ậ t n dụng vốn kinh nghi m và năệ ng lực của toàn lớp
- Phát triển khả ă n ng tư duy logic và lập luận cho người học
- Có th không ể đ ềi u khiển được tiến trình học tập
- Phụ thuộc vào nghệ thuật đặt câu hỏi và năng lự đ ềc i u khi n cể ủa Người thày