THỰC TẬP QUẢN LÝ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
-Tiền thân là cơ sở sản xuất nhựa Tân Hiệp Hưng thành lập năm 1978, đến năm 1994 được đổi tên thành Công Ty TNHH Nhựa Tân Hiệp Hưng.
- Cấp ngày : Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 10/01/1994
- Trụ sở chính : 909 Đường 3/2, Phường 7, Quận 11
- Nhà máy 1: 429 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân
- Nhà máy 2: Khu Công nghiệp Tân Tạo Đường số 7, Lô 28B, Quận Bình Tân
- Với hơn 35 năm kinh nghiệm, máy móc công nghệ hiện đại cùng với đội ngũ nhân viên có năng lực luôn nhiệt tình và không ngừng học hỏi.
Sản phẩm của Tân Hiệp Hưng được các thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam và quốc tế như Vinamilk, Phở 24, Masan, Unilever, KFC, Lotteria, Nestle, Coca Cola, và Pepsi tin dùng Chúng cũng có mặt tại các hệ thống siêu thị trên toàn quốc.
- Năm 2006, đạt Danh hiệu Cúp vàng Thương hiệu Việt lần thứ 2
- Năm 2014, đạt Danh hiệu Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao
- Năm 2019, đạt Danh hiệu Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao
- Năm 2018, công bố sản phẩm đĩa nhựa PS
- Năm 2019, công bố các sản phẩm : Dao, Nĩa, Muỗng PP, Khay, Hộp, Nắp PP, Ly và Nắp PP, Tô, Thố, Chén và Nắp PP,.
Hình 1.1.1 Logo đại diện của công ty.
TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TÂN HIỆP HƯNG
LĨNH VựC KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Định hướng phát triển
Với nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên nhiệt tình, công ty chúng tôi chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm nhựa chất lượng cao, ngày càng được nhiều khách hàng biết đến.
Hiện nay, công ty không chỉ sử dụng các loại máy móc truyền thống mà còn đầu tư vào thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm và rút ngắn thời gian sản xuất, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận.
Bộ phận kinh doanh của công ty không ngừng nỗ lực tìm kiếm các hướng đi mới và quảng bá hình ảnh thương hiệu, đồng thời phát triển các chiến lược bền vững để duy trì sự phát triển lâu dài Đội ngũ nhân viên phòng kỹ thuật có kinh nghiệm trong việc xử lý sự cố trong sản xuất, tạo điều kiện cho việc học hỏi lẫn nhau và tiếp thu kiến thức mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
Công ty cam kết sử dụng nguyên liệu đầu vào chất lượng cao như hạt nhựa và phụ gia để đảm bảo ổn định sản phẩm, giảm thiểu lỗi sản phẩm Chất lượng sản phẩm và uy tín công ty luôn được đặt lên hàng đầu Bên cạnh đó, công ty cũng tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động và đảm bảo quyền lợi cho nhân viên thông qua các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, cùng với các đãi ngộ như thưởng vào dịp lễ, Tết, nhằm khuyến khích động lực làm việc và thúc đẩy sự phát triển của công ty.
Tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hòa đồng giữa giám đốc và các phòng ban là rất quan trọng Sự hỗ trợ lẫn nhau không chỉ giúp nâng cao tinh thần làm việc mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
Một số sản phẩm của công ty
Dưới đây là một số sản phẩm được gia công tại công ty:
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN - VỆ SINH
An toàn thiết bị
Nắm vững nguyên tắc và thao tác mở, vận hành, và tắt máy sau khi làm việc là rất quan trọng Ngoài ra, cần biết cách xử lý sự cố khi máy gặp vấn đề; nếu không tự khắc phục được, hãy gọi người hỗ trợ.
Khi máy móc đang hoạt động, người đứng máy không được phép di chuyển đến vị trí khác mà không có sự cho phép Nếu có việc bận, cần thông báo với người giám sát để được thay thế.
Thiết bị cần được kiểm tra định kỳ trước khi sử dụng, bao gồm việc kiểm tra các van an toàn và các thông số kỹ thuật Việc bảo trì thường xuyên giúp phát hiện sớm các hư hỏng và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời.
Thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ sau khi kết thúc quá trình làm việc để đảm bảo thiết bị hoạt động được lâu bền.
Mỗi cá nhân cần có ý thức giữ gìn vệ sinh chung và bảo quản tốt máy móc, thiết bị mà mình được giao nhiệm vụ sử dụng.
Kiểm soát an toàn - vệ sinh
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm bao bì, cần kiểm tra kỹ lưỡng các hoạt động nhằm loại bỏ côn trùng và tạp chất như bụi, tóc, giấy vụn, và dầu nhớt Đồng thời, cần theo dõi sự biến đổi của lượng côn trùng để phát hiện kịp thời các nguồn gây nhiễm, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục và phòng ngừa hiệu quả.
3.3.2.1 Vệ sinh nhà xưởng - vệ sinh cá nhân (kiểm soát tạp chất)
- Không được ăn, uống trong khu vực sản xuất
- Trang phục bảo hộ lao động cho công nhân viên: nón, áo, quần.
- Riêng đối với công nhân tổ In, tổ Thổi, tổ Thành Phẩm, tổ Cơ điện và bốc xếp: được trang bị giày mũi sắt.
- Công nhân viên ngoài XN hoặc khách tham quan khi vào khu vực sản xuất cũng phải đội nón bảo hộ lao động.
- Rửa tay trước khi vào khu vực sản xuất
- Sáng thứ hai đầu tuần: vệ sinh máy móc thiết bị.
Tổng vệ sinh nhà xưởng được thực hiện vào mỗi ngày thứ 7, bao gồm các công việc như quét trần nhà, lau chùi máy móc thiết bị, quét và lau sàn nhà, lau rèm nhựa, và chùi cửa kính.
3.3.2.2 Kiểm soát vật nguy hiểm: Dao lam, mảnh vỡ thuỷ tinh,
Dao lam được sử dụng trong tổ thành phẩm chia cuộn và tổ thối cần được bảo quản cẩn thận Sau khi sử dụng, dao lam nên được cho vào hộp hoặc để trên thanh nam châm để tránh rơi vào sản phẩm Trong trường hợp phát hiện dao lam bị rơi, cần khoanh vùng lô hàng và tiến hành kiểm tra 100% để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Các đèn chiếu sáng phải được bao chụp để tránh mãnh vỡ thủy tinh rơi.
- Bán thành phẩm, thành phẩm để theo từng khu vực riêng Không được để lẫn lộn giữa các loại sản phẩm khác nhau.
Trong khu vực sản xuất, cần hạn chế tối đa việc sử dụng dụng cụ bén nhọn Nếu việc sử dụng là cần thiết, doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp kiểm soát an toàn nghiêm ngặt.
Công nhân cần sử dụng các dụng cụ bén nhọn như dao lam và kéo, được tổ trưởng phân phát Cuối ngày, tổ trưởng thu gom lại và vệ sinh các dụng cụ này Tổ trưởng cũng có trách nhiệm thống kê số lượng dụng cụ đã phát ra và thu hồi vào “Bảng theo dõi dụng cụ bén nhọn”.
- Các loại dao bén, kéo, có nứt gãy phải giao lại cho quản lý tổ đổi các mới. Tránh tình trạng vật bén nhọn nằm rong sản phẩm.
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Phòng cháy chữa cháy là trách nhiệm của tất cả cá nhân và tổ chức nhằm bảo vệ tài sản và tính mạng trong doanh nghiệp Trước khi hoạt động, công ty cần xin giấy phép và mọi người phải nắm rõ nội quy phòng cháy chữa cháy Mọi người, bao gồm cả khách hàng, cần có ý thức thực hiện quy định này Cấm hút thuốc, đốt lửa và nấu nướng trong khu vực sản xuất, văn phòng; phải sử dụng thiết bị điện an toàn và kiểm tra tắt máy khi hết giờ làm Vật tư hàng hóa cần được sắp xếp gọn gàng, có khoảng cách an toàn để dễ kiểm tra và cứu chữa Khi xuất nhập hàng, xe không được nổ máy trong kho và phải đậu đúng cách Cấm chướng ngại vật trên lối đi, và phương tiện chữa cháy phải để ở vị trí dễ thấy, dễ lấy Những người tuân thủ quy định sẽ được khen thưởng, trong khi người vi phạm sẽ bị xử lý theo mức độ.
Tất cả các cơ sở kinh doanh, trụ sở làm việc, khu chung cư, công trình công cộng và các công trình độc lập phải tuân thủ đầy đủ các quy định về phòng cháy chữa cháy trước khi được phép hoạt động Do đó, việc hiểu rõ nội quy phòng cháy chữa cháy và chuẩn bị cho công tác này là vô cùng quan trọng đối với các công ty, doanh nghiệp Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Vị trí bố trí các phương tiện:
Cơ sở cần được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn như bình chữa cháy xách tay, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn thoát nạn và đèn chiếu sáng sự cố Những trang bị này nên được bố trí tại các hành lang thoát nạn, cửa thoát nạn và khu vực xung quanh nhà xưởng để đảm bảo an toàn cho mọi người trong trường hợp khẩn cấp.
Tất cả các phương tiện chữa cháy như bình chữa cháy, lăng và vòi chữa cháy đều được bố trí ở vị trí dễ thấy và dễ lấy, không bị che khuất bởi các cấu kiện hay vật dụng khác Điều này giúp thuận tiện cho việc triển khai chữa cháy và sử dụng Ngoài ra, các phương tiện này luôn đảm bảo chất lượng theo quy định và duy trì trong tình trạng hoạt động tốt.
Bảng 1.4.1 Các phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ.
STT PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY TẠI CHỖ NƠI BỐ TRÍ
1 Bình chữa cháy (Bột, khí, ) Khu vực văn phòng, kho, nhà xưởng,
2 Máy bơm chữa cháy Khu vực xử lý nước.
3 Sprinkler Kho nguyên liệu, thành phẩm.
4 Hệ thống báo cháy tự động Kho nguyên liệu, thành phẩm.
5 Phuy chứa cát Xung quanh kho, nhà xưởng.
6 Hệ thống chữa cháy vách tường Xung quanh kho, nhà xưởng, văn phòng.
7 Găng tay, ủng, mặt nạ phòng độc, nón bảo hộ, Tại cơ sở.
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.1.1 Phân loại các màng
LOẠI MÀNG ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT
- Được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp nhiều nhóm mono etylenCH 2 -CH 2 với nhau.
- Có màu trong suốt, hơi có ánh mờ, mềm dẻo, không dẫn nhiệt và không dẫn điện, không thấm nước, chống dầu mỡ, chống bụi, chống thấm khí O 2 , CO 2 ,
- Khả năng co giãn cao 300%, bám dính tốt.
- Được sản xuất ra ở dạng hạt và bột.
- Không mùi, không vị, không độc, Tỷ trọng thấp: 0,9 - 0,95, do đó nổi trong nước.
- Trọng lượng phân tử nằm trong khoảng 80.000 - 200.000
Nhựa này có độ kết tinh đạt 70%, không màu và bán trong, nhưng trong quá trình gia công có thể tạo ra nhiều pha vô định hình, giúp sản phẩm trở nên rất trong suốt, như ví dụ là màng BOPP.
- Tính cơ học cao, có thể thay một số nguyên liệu như: ABS, HIPS, PS, PVC trong một số công dụng.
- Tính chịu hóa chất tốt.
- Cấu trúc có các nhóm ethylene dọc theo mạch phân tử nên PP có độ cứng cao hơn
PE Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn PE, độ bền kéo đứt cao hơn (nhất là sau khi đã
TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Phân loại các màng
Bảng 2.1.1 Phân loại các màng
LOẠI MÀNG ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT
- Được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp nhiều nhóm mono etylenCH 2 -CH 2 với nhau.
- Có màu trong suốt, hơi có ánh mờ, mềm dẻo, không dẫn nhiệt và không dẫn điện, không thấm nước, chống dầu mỡ, chống bụi, chống thấm khí O 2 , CO 2 ,
- Khả năng co giãn cao 300%, bám dính tốt.
- Được sản xuất ra ở dạng hạt và bột.
- Không mùi, không vị, không độc, Tỷ trọng thấp: 0,9 - 0,95, do đó nổi trong nước.
- Trọng lượng phân tử nằm trong khoảng 80.000 - 200.000
Nhựa có độ kết tinh 70% là loại nhựa không màu, bán trong, nhưng trong quá trình gia công, có thể tạo ra nhiều pha vô định hình, giúp sản phẩm trở nên rất trong suốt, như màng BOPP.
- Tính cơ học cao, có thể thay một số nguyên liệu như: ABS, HIPS, PS, PVC trong một số công dụng.
- Tính chịu hóa chất tốt.
- Cấu trúc có các nhóm ethylene dọc theo mạch phân tử nên PP có độ cứng cao hơn
PE Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn PE, độ bền kéo đứt cao hơn (nhất là sau khi đã
CPP (Cast Polypropylene) được kéo định hướng) nên thường dùng làm các loại dây, sợi.
- Chịu nhiệt tốt hơn PE, ở nhiệt độ cao tính chất cơ học tốt hơn PE, Tính cách điện tốt.
- Chịu thời tiết kém, dễ bị phá hủy bởi tia UV.
- Tính bám dính kém, vì vậy cần phải xử lý.
- Chỉ số chảy MI: 2 - 6 gr/10 phút.
- Các loại màng PP gồm có: CPP, BOPP, MOPP, MCPP, Matt OPP.
Màng CPP nổi bật với độ trong suốt và độ bóng cao, mang lại tính thẩm mỹ cho sản phẩm Độ bền kéo của màng CPP vượt trội hơn so với màng LDPE, tuy nhiên, độ bền xé lại thấp hơn Một nhược điểm đáng lưu ý của màng CPP là khả năng chịu va đập kém khi ở nhiệt độ thấp.
- Độ chống thấm khí và hơi nước kém hơn màng HDPE nhưng cao hơn màng LDPE.
- Màng PVC có độ trong suốt cao, bề mặt có độ phân cực cao nên mực bám lên màng tốt, tạo dễ dàng trong in ấn.
- Màng PVC bền với acid, kiềm, dầu mỡ. Tuy nhiên, nó dễ bị làm mềm bởi một số dung môi, đặc biệt là hydrocarbon clo hoá và cetol.
- Khả năng chống thấm khí tốt nhưng ngăn hơi nước không tốt.
- Với tính chất phân cực, màng PVC thường được dán bằng phương pháp nhiệt điện cao tầng hay keo dán.
- Bền trong khoảng nhiệt độ -45 o C đến -
- Khả năng bắt lửa rất chậm và tự dập tắt
- Màng PA thì trong, bóng, có sắc hơi vàng.
- Màng PA có độ bền kéo rất cao nhưng độ bền xé lại kém.
- Khả năng chống thấm khí và hơi nước rất kém hơn màng PE, PP, PVC.
- Màng PA thường kém bền với acid nhưng rất bền với kiềm và dung môi hữu cơ, dầu mỡ
- Bền được trong khoảng nhiệt độ 70 -
- Màng cellophane có độ bóng rất cao, độ bền kéo rất tốt, nhưng độ bền xé yếu.
- Khả năng chống thấm khí và hơi nước rất tốt, nhưng khi màng bị âm thì khả năng chống thấm khí càng giảm.
- Màng kém bền với các hóa chất như: acid, kiềm, dung môi hữu cơ, nhưng rất bền với dầu mỡ.
- Bền được ở nhiệt độ cao đến 150 o C nhưng
Màng PET sau khi đùn có đặc điểm trong suốt và bề mặt bóng, nhưng khi tiếp xúc với nhiệt độ trên 80 o C, polymer sẽ bị kết tinh, dẫn đến tình trạng không trong suốt và trở nên giòn Do đó, để đảm bảo tính chất của màng, cần thực hiện quá trình kéo căng sau khi đùn nhằm định hướng mạch polymer.
Màng có độ bền cơ học cao và tính điện môi tốt trong khoảng nhiệt độ rộng, cho phép sản xuất màng rất mỏng, chỉ từ 10 p.
- Tính chất của màng hầu như không bị thay đổi trong giới hạn từ -20 - 80 o C, ngay ở -50 o C cũng không bị dòn và có thể sử dụng màng đến 175 o C.
- Độ bền của màng PET cao hơn của màngCellophane và acetyl cellulose đến 2 lần và màng PE đến 10 lần nên dùng để bao gói,làm màng phim
Nguyên liệu sản xuất
- Polypropylene (PP) là một loại polymer, sản phâm của phản ứng trùng hợp Propylen.
- Danh pháp IUPAC: Poly(l-methylethylene)
- Tên khác: Polypropylene; Polypropene; Polypropene 25 [USAN]; Propene polymers; Propylene polymers; 1-Propene homopolymer.
- Polypropylene có cấu trúc như sau:
- Ba loại cấu trúc lập thể của Polypropylene là: Isotactic polypropylene, Atactic polypropylene, Syndiotactic polypropylene.
- Polypropylene trong sản xuất các sản phâm nhựa gồm có dạng như sau:
Mỗi loại nhựa được nhận diện qua chữ cái hoặc con số, thường nằm trong hình tam giác có mũi tên, và có thể dễ dàng tìm thấy trên bề mặt hoặc đáy của sản phẩm nhựa.
Hình 2.1.2 Mã nhận dạng nhựa PP.
Nhiệt độ nóng chảy của Polypropylene dao động trong khoảng 160 đến 170 °C Trong điều kiện không có tải trọng bên ngoài, các sản phẩm làm từ Polypropylene có khả năng duy trì hình dạng ổn định lên tới 150 °C.
Nhựa PP có thể chứa tạp chất như kim loại và hợp kim, điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình sản xuất Do đó, cần tránh tiếp xúc nhựa PP với các tạp chất này, đặc biệt là ở nhiệt độ cao.
Ở nhiệt độ 155 độ C, polypropylene (PP) ở trạng thái rắn, nhưng khi nhiệt độ gần đạt đến điểm nóng chảy, PP trở nên dẻo như cao su sống Chất liệu này có khả năng chịu nước sôi trong thời gian dài mà không bị biến dạng.
- Nếu PP đang ở nhiệt độ nóng chảy và làm nguội dần tới 120 o C thì trong lòng vật thể xuất hiện các pha tinh thể (hiện tượng kết tinh).
Nếu polypropylene (PP) được bổ sung chất ổn định nhiệt, nó có thể chịu được nhiệt độ lên đến 300°C mà không bị phân hủy do oxi hóa hoặc do hiện tượng đoản mạch.
- PP chịu lạnh kém (ở nhiệt độ -5:-15"C' bị giòn).
- Khoảng nhiệt độ làm việc thích hợp của PP là từ -5:40 " C'.
Hình 2.1.1 Hạt Polypropylene nguyên sinh.
Khả năng chịu ánh mặt trời:
- Do có nguyên tử H và C bận 3 linh động nên dễ bị oxi hóa, lão hóa.
PP không có chất ổn định có thể duy trì tính chất dưới ánh sáng khuếch tán trong hai năm Tuy nhiên, khi tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp, chỉ sau vài tháng, vật liệu này sẽ trở nên giòn và dễ bị phá hủy.
PP có chất ổn định với dung môi muội than 2%, giữ nguyên tính chất dưới ánh sáng trực tiếp (tia cực tím) sau 2 năm và bền vững trong 20 năm.
- PP trương nở trong hidrocacbon thơm hoặc hidrocacbon được clorua hóa Nhiệt độ
Polypropylene (PP) có khả năng hòa tan trong các dung môi như benzen (C6H6), xylen và tetraclorua metan (CHCl3) ở nhiệt độ 80 độ C Mức độ hòa tan của PP phụ thuộc vào độ kết tinh của vật liệu; độ kết tinh cao khiến PP khó hòa tan hơn Đặc biệt, khi tiếp xúc lâu với các dung môi có tính cực, PP vẫn giữ nguyên tính chất mà không bị biến đổi hay trở nên giòn.
- Độ bền với acid loãng tương đối tốt, nếu nhiệt độ tăng tới 90 o C thì mức độ bền cũng kém đi.
Tính chất cơ học của polypropylene (PP) chịu ảnh hưởng bởi phân tử lượng trung bình và tỷ lệ pha atactic Khi lượng atactic giảm và phân tử lượng tăng, tính chất cơ học của PP sẽ được cải thiện.
- PP là polymer nhiệt dẻo có tỷ trọng thấp, độ bền kéo đúc, độ ổn định nhiệt cao hơn
PE, PS, PVC, các tính năng cơ lý khác như PVC và PS.
- Tính cách điện và thấm khí thua PE, PP chịu nhiệt kém, dễ bị oxi hóa.
Polyamide (PA) is a polymer composed of monomers that are amides linked together by peptide bonds These polyamides can be naturally synthesized, as seen in proteins such as silk and wool, or artificially produced, exemplified by materials like nylon, aramid, and sodium poly(aspartate).
- Polyamide có cấu trúc như sau:
- Polyamide là polymer mạch cacbon dị nguyên tố, có nhóm chức [-CO-NH-] trong phân tử.
- Có rất nhiều polyamide có ứng dụng trong cuộc sống như: Nylon 3, Nylon 6,6,Nylon 6, Nylon 6-10, Nylon6-12, Nylon 11,
Hình 2.1.3 Hạt Polyamide nguyên sinh
- Tồn tại dạng viên màu trắng, bột hay dạng sợi
- Có độ bền cơ học cao, độ cứng lớn
- Ít bị ăn mòn hóa học, độ bền dưới nhiệt độ thấp
- Đặc tính về ma sát, chịu mài mòn tốt
- Khả năng chống chịu hóa chất tốt
- Cách nhiệt tốt Quá trình gia công, xử lý nhanh
Polyamide là một loại vật liệu khó tan và có nhiệt độ nóng chảy cao, dao động từ 180 đến 250 độ C Nhiệt độ nóng chảy của polyamide phụ thuộc vào cấu trúc của mạch và số lượng liên kết hidro trong mạch Ngoài ra, nhiệt độ chuyển pha của polyamide là 50 độ C.
- Khối lượng phân tử Polyamide trong giới hạn 8000:25000.
- Polyamide có tính bền và tính đàn hồi cao do tương tác giữa các phân tử với nhau.
Kéo dãn đến 350:500% và độ bền đứt đạt 4000:45000 kg/cm 2
Tơ polyamide là chất liệu ít thấm nước, mềm mại và có dáng đẹp hơn tơ tằm, đồng thời nhanh khô khi giặt Nó được sử dụng rộng rãi trong việc dệt vải lót cho lốp ô tô và máy bay, sản xuất vải may mặc, bện dây cáp, dây dù, lưới đánh cá, cũng như làm chỉ khâu cho các vết mổ.
- Polyamide còn được dùng để đúc những bộ phận máy chạy êm, không gỉ (bánh xe răng cưa, chân vịt tàu thủy, cánh quạt điện, ).
CÁC THIẾT BỊ MÁY MÓC SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT 17 2.1 Máy ép phun màng nhựa
Máy cán (đùn) màng nhựa PP
Hình 2.2.2 Máy cán màng nhựa PP.
2.2.1 Đặc điểm của quá trình gia công
Máy đùn trục vít (Extruder) là phương pháp gia công chính cho nhựa nhiệt dẻo và vật liệu đàn hồi cao như cao su, đôi khi cũng áp dụng cho nhựa nhiệt rắn Quá trình này đẩy liên tục vật liệu qua một khe hở có tiết diện không đổi, gọi là đầu tạo hình, giúp định hình sản phẩm theo hai chiều với độ chính xác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ gia công (nhiệt độ, áp suất) Sau khi ra khỏi đầu tạo hình, sản phẩm có thể được kéo căng định hình hoặc kết hợp với các bộ phận xử lý khác Máy đùn thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm như màng mỏng, tấm, sợi, thanh, ống, bọc cáp điện và các sản phẩm rỗng, với bề rộng có thể lên tới hơn 10m.
2.2.2 Phân loại máy đùn trục vít
Máy đùn trục vít được phân loại dựa trên tính năng và công dụng, bao gồm gia công sản phẩm và trộn nguyên liệu Theo số lượng vít, máy đùn có thể có 1, 2, 3 hoặc nhiều trục vít, với khả năng quay cùng chiều hoặc ngược chiều nhờ vào cơ cấu truyền động Đặc biệt, máy đùn nhiều trục vít thường không được sử dụng để định hình mà chủ yếu phục vụ cho việc trộn vật liệu.
Trên thị trường hiện nay, có hai loại máy vít xoắn đơn (1 vít), bao gồm máy đùn không có hệ thống rút hơi và máy đùn có hệ thống rút hơi.
Máy đùn vít đôi (2 vít) được phân loại thành bốn loại chính: vít đôi song song, vít đôi côn, vít đôi quay cùng chiều và vít đôi quay ngược chiều Mỗi loại máy đùn này có công dụng khác nhau, bao gồm máy đùn gia công cao su, máy đùn tạo màng mỏng, máy đùn tạo hạt và máy trộn Để đảm bảo hiệu quả gia công, việc sử dụng máy đùn trục vít cần có cấu trúc phù hợp; nếu không, sẽ không đảm bảo được kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.
2.2.3 Cấu tạo máy đùn trục vít
2.2.3.1 Cấu tạo xylanh Để đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật, xy lanh bao giờ cũng có hai phần :
Phần nòng xy lanh được chế tạo từ thép có độ cứng cao, đảm bảo rằng vật liệu nòng phải cứng hơn vật liệu làm trục xy lanh Độ dày của phần nòng thường dao động từ 10 đến 15mm, tạo nên sự bền bỉ và khả năng chịu lực tốt cho sản phẩm.
Phần thân xy lanh được thiết kế dày hơn nòng xy lanh, sử dụng thép chịu nhiệt cao và chống ăn mòn hóa học trong quá trình gia công Đặc biệt, khi chế tạo xy lanh, độ ổn định nhiệt là yếu tố quan trọng được chú trọng.
Cửa nhập liệu có kích thước 1D x 2D, đi kèm tấm điều chỉnh lượng nguyên liệu vào xy lanh (D: đường kính trục vít) Để tăng năng suất cho máy đùn, các rãnh trong xy lanh chiếm khoảng 3D được tạo ra nhằm ngăn cản sự quay quẩn của nguyên liệu, giúp các cánh vít đẩy hiệu quả hơn, trong khi vùng này cần được làm nguội tốt Xy lanh có lỗ thoát hơi để loại bỏ độ ẩm và hơi từ các vật liệu dễ bay hơi trong quá trình gia công, với vùng thoát hơi được tạo áp suất chân không để tăng tốc độ thoát hơi Đường thoát hơi bao gồm các lỗ nhỏ khoảng 0,2 mm để ngăn ngừa rò rỉ nguyên liệu và giảm áp suất đùn Cấu trúc của vít xoắn giúp vận chuyển vật liệu, cung cấp nhiệt đến trạng thái nóng chảy, sau đó giảm áp suất ở vùng thoát hơi và tăng áp lực đến vùng định lượng, đảm bảo áp suất ổn định.
Trục vít là bộ phận quan trọng của máy, có chức năng quay trong xy lanh để tiếp nhận và vận chuyển nguyên liệu đến vùng nhựa hóa Nó tạo ra ma sát trượt giúp nhựa hóa và trộn nguyên liệu, đồng thời hoạt động như một bơm để đưa nhựa lỏng qua đầu tạo hình.
Vùng vận chuyển hạt rắn (cấp liệu): Trong đó nguyên liệu thông thường ở dạng rắn.
Vùng nhựa hóa (nén ép): Gồm hỗn hợp lẫn lộn nhựa nóng chảy và các hạt rắn.Vùng phối liệu (định lượng): Ở đó vật liệu ở trạng thái chảy nhớt.
Quá trình nhập liệu diễn ra từ giai đoạn đầu tạo hình, trong đó vật liệu trải qua các trạng thái khác nhau: từ rắn sang mềm, sau đó là trạng thái chảy nhớt Sự thay đổi khối lượng riêng của vật liệu yêu cầu vít xoắn phải có một hệ số nén nhất định để đảm bảo việc nén và di chuyển vật liệu trong các rãnh vít.
Bước răng không thay đổi, ở giữa bề sâu giảm dần.
Bước vít giảm dần bề sâu không đổi.
Bước vít giảm dần, bê sâu rãnh vùng giữa giảm dần.
Bước vít không đổi, bề sâu rãnh vùng nạp liệu không đổi, vùng tiếp theo giảm dần, vùng phối liệu có thể có cánh hướng dòng.
Phương pháp áp dụng chủ yếu bao gồm thay đổi bề sâu rãnh, thay đổi bước vít hoặc kết hợp cả hai Về mặt kỹ thuật, bước răng không đổi mang lại sự ổn định hơn, trong khi việc thay đổi bước răng có thể làm thay đổi góc xoắn và nhiều thông số kỹ thuật khác, gây khó khăn trong quá trình chế tạo vít xoắn.
Kích thước của vít xoắn ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, chiều dài của vít xoắn ảnh hưởng đến thời gian lưu của vật liệu trong máy.
Chiều dài các vùng phân chia trên trục vít ảnh hưởng lớn đến hiệu suất làm việc của máy Cụ thể, chiều dài vùng phối liệu ngắn dẫn đến sự biến động lớn về nhiệt độ, áp suất và năng suất Ngược lại, chiều dài vùng phối liệu dài giúp máy hoạt động ổn định hơn.
Trục vít thường được làm từ thép không gỉ để giảm hệ số ma sát giữa vật liệu và bề mặt trục vít Để đảm bảo năng suất tối ưu, hệ số ma sát của vật liệu trên trục vít cần phải thấp hơn so với hệ số ma sát của vật liệu trên thành xy lanh, do đó, việc làm nguội xy lanh là điều cần thiết.
2.2.3.3 Bộ phận cấp nhiệt và giải nhiệt Để cung cấp nhiệt cho xy lanh trong quá trình gia công có thể sử dụng dầu gia nhiệt, hơi quá nhiệt, nhiệt điện (điện trở).
Nhiệt độ trong xy lanh được phân bố chủ yếu ở các vùng nén ép, định lượng và cụm tạo hình, trong khi đó, khu vực cấp liệu không cần cung cấp nhiệt nếu nhiệt độ ở khu vực này không cao.
Hệ thống gia nhiệt cần đạt được nhiệt độ mong muốn một cách nhanh chóng và phải có khả năng kiểm soát cũng như điều chỉnh nhiệt độ trong khoảng từ 20 độ C đến 300 độ C một cách chặt chẽ.
Máy khuôn dập liên hoàn
Nguyên lý hoạt động của hệ thống bao gồm động cơ, thường là motor điện, truyền động cho bơm thủy lực Bơm này có nhiệm vụ hút chất lỏng từ tank chứa và đẩy qua đường ống dẫn với áp suất cao, khoảng 200 bar.
Hệ thống thủy lực sử dụng áp suất lên đến 250 kg/cm² để điều phối dòng chất lỏng, với năng lượng được điều chỉnh qua van điều chỉnh nhằm duy trì áp suất yêu cầu Các bình chứa khí nén trong hệ thống giúp hiệu chỉnh áp suất theo mong muốn Để tạo ra lực ép lớn, máy dập thủy lực thường được trang bị bộ khuyếch đại áp suất với hai xi lanh: xi lanh hơi có đường kính lớn hơn và xi lanh dầu piston có đường kính nhỏ hơn Áp suất dầu được tính toán theo thiết kế dựa trên áp suất hơi Ưu điểm của hệ thống này bao gồm lực ép mạnh mẽ, chuyển động đầu ép êm ái và chính xác, cùng với khả năng điều khiển hành trình và lực ép dễ dàng.
Nhược điểm: Chế tạo phức tạp, bảo dưỡng khó khan, cần có chuyên môn về thuỷ lực và cơ khí chế tạo
Máy dập ly
Hình 2.2.4 Máy dập ly nhựa dùng 1 lần.
- Hệ thống điều khiển (bộ phận vi xử lý điện tử).
Cụm phun và hóa dẻo.
Hệ thống hỗ trợ ép phun.
Hệ thống điều khiển trong sản xuất nhựa là một phần phức tạp, bao gồm các vi mạch thông minh, do đó chúng tôi sẽ không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật Chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn quá trình hoạt động của máy hỗ trợ ép phun, cụm phun và khuôn-kẹp, những yếu tố chính tạo ra sản phẩm nhựa chất lượng.
Khuôn và kẹp trong máy ép nhựa, mặc dù là hai bộ phận khác nhau, nhưng hoạt động đồng thời theo nguyên tắc sử dụng hệ thống thủy lực để mở ra và ép vào Tùy thuộc vào loại khuôn ép, chúng ta có thể sản xuất các sản phẩm nhựa như thùng nhựa, pallet và rổ nhựa đa năng phục vụ nhiều mục đích khác nhau.
- Nó gồm các bộ phận sau:
2.4.1.1 Khuôn và kẹp chốt kéo cuông pllULl
Khuôn và kẹp là hai thành phần quan trọng trong quy trình sản xuất sản phẩm nhựa, được điều khiển bởi hệ thống thủy lực để mở và đóng Hệ thống này đảm bảo nhiệt độ ổn định nhờ vào các đầu tưới tự động Khuôn bao gồm hai phần chính: nắp khuôn và đế khuôn, được kết nối với hệ thống kẹp lực để tạo hình chính xác cho sản phẩm.
Khi nhựa được đưa từ hệ thống phun, nó ở dạng bị nung chảy và đi qua van đóng mở Nhựa sẽ được bơm đầy vào khoang khuôn nhưng chưa thành hình do khuôn vẫn đang mở Sau khi nhựa đầy, hệ thống thủy lực sẽ đẩy kẹp để di chuyển phần đế khuôn đến vị trí mong muốn, từ đó tạo hình sản phẩm nhựa Cuối cùng, nhựa lỏng sẽ bị ép ngược lại hệ thống phun để loại bỏ phần nhựa thừa.
Khi hệ thống tưới nguội được cân bằng, nó sẽ cung cấp một lượng dầu pha nước nhất định vào khuôn trong khoảng thời gian cụ thể, giúp duy trì nhiệt độ nguội ổn định Nhờ đó, nhựa trong khuôn cũng sẽ nguội đều và tạo ra sản phẩm nhựa cứng chất lượng.
Hệ thống thủy lực đóng vai trò quan trọng trong việc di chuyển đế khuôn, cho phép khuôn mở hoặc đóng để nhựa nóng chảy có thể đi qua Mặc dù có vẻ đơn giản, nhưng hệ thống này thực chất rất phức tạp, bao gồm các thành phần như bình chứa dầu, bơm, van, mô tơ và ống dẫn dầu.
Hình 2.2.6 Hệ thống thuỷ lực máy ép nhựa.
Nhờ hệ thống điện mà mô tơ - bơm dầu hoạt động.
Và lúc này, Castrol cũng hỗ trợ tốt trong khâu này Thường nhiệt độ của nhựa khoảng
90 o F - 120 o F Và cần lực ép ở mức trung bình Nên dầu thủy lực được lựa chọn Để đảm bảo khả năng chịu nhiệt và truyền tải tốt nhất.
2.4.1.3 Dàn tưới nguội cho khuôn ép
Máy ép nhựa hoạt động hiệu quả nhờ vào hệ thống tưới nguội, thường sử dụng bơm để phun dung dịch tưới nguội, bao gồm dầu tưới nguội pha nước Hệ thống này bao gồm dàn vòi phun và thùng chứa dung dịch làm mát, giúp duy trì nhiệt độ tối ưu trong quá trình ép nhựa.
Hình 2.2.7 Hệ thống tưới nguội cho khuôn.
Quá trình phun vòi nước thực sự đơn giản, nhưng đòi hỏi một hệ thống điều khiển phức tạp để điều chỉnh lượng dung dịch phun ra Hệ thống này giúp đảm bảo nhiệt độ giảm dần, tránh tình trạng làm lạnh đột ngột cho khuôn và nhựa, từ đó ngăn ngừa nứt vỡ hoặc làm giòn sản phẩm nhựa.
Các vòng gia nhiệt (Heater band).
Bộ hồi tự hở (non-return Assembly).
Hệ thống thủy lực hỗ trợ phun.
Phễu cấp nhựa là thiết bị dùng để chứa và cung cấp hạt nhựa hoặc nguyên liệu nhựa thô, giúp chúng tự động chảy vào trục vít của máy ép nhựa Thiết kế của phễu này rất đơn giản nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nhựa.
2.4.2.1 Bộ phận hỗ trợ phun Đây là một phần quan trọng và hoạt động chung với hệ thống thủy lực của phần khuôn ép Nó sẽ nén ép lực để cho trục vít xoay trên trục Nó là một dạng máy nén khí trục vít Nhưng dầu được nén để các bánh răng tạo đà chạy bên ngoài Làm quay trục vít dạng trái dứa quay đưa nhựa từ phễu vào bên trong khoang chứa nhựa lỏng.
Vòng gia nhiệt là các cuộn mai xo quấn quanh vỏ ngoài của khuôn chứa trục vít, có tác dụng làm nóng chảy hạt nhựa bên trong đến nhiệt độ cần thiết trước khi chúng được đưa vào khoang chứa nhựa lỏng.
2.4.2.3 Trục vít Đây là một trục cắt khe hình trái dứa gọt mắt dạng xoắn Chính tại các khe này, hạt nhựa rơi từ phễu xuống được chứa ở đây và nhà chuyển động xoay tròn, nhựa được đưa từ từ xuyên qua một loạt vòng gia nhiệt Các hạt nhựa sẽ bị nung chảy thành dạng lỏng và tiếp tục chảy theo các khe lõm trên trục vít để đi vào khoang chứa trước khi phun vào khuôn.
Trục vít được chia làm ba đoạn: Đoạn cấp liệu, đoạn nén và đoạn định lượng Nhờ sự to nhỏ của khuôn trục vít.
2.4.2.4 Bộ phận tự hở và vòi phun
Bộ phận này bao gồm vòng chắn hình nêm, đầu trục vít và vòi phun, có chức năng tạo ra dòng nhựa phun vào khuôn Vòng chắn di chuyển trên trục xoay tròn, tiến lùi trong ống phễu mở hướng về khuôn ép nhựa.
Khi nhựa lỏng được đưa vào khoang chứa ở cuối trục vít, nó tạo ra lực nén với áp suất cao hơn bên trong khuôn Áp suất này ép vòng chắn tiến về phía khuôn, tạo độ hở để nhựa lỏng phun vào Khi khuôn đầy nhựa lỏng, áp lực được cân bằng Máy nén thủy lực sau đó tạo ra áp suất cao hơn, khiến vòng chắn lùi lại và đóng khe hở, ngăn không cho nhựa lỏng tiếp tục đi vào Đây là quy trình hoàn tất của máy ép nhựa.
Cơ chế hoạt động tổng thể máy ép nhựa:
Nhìn vào cấu tạo, chúng ta có thể sơ lược về sự vận hành của máy ép nhựa thủy lực như sau:
Hạt nhựa được đưa vào phễu và rơi xuống trục vít, nơi chúng được xoay tròn nhờ hệ thống hỗ trợ ép Quá trình này giúp hạt nhựa đi qua các vòng gia nhiệt, làm cho chúng bị nung chảy Nhựa nung chảy sau đó sẽ được phun vào khuôn thông qua vòng chắn và vòi phun, hoàn tất quá trình tạo hình.
Khuôn sẽ được đóng ép lại nhờ hệ thống thủy lực và phần kẹp Đồng thời được phun làm mát Nhựa thành phẩm sẽ được hình thành tại đây.
Khuôn ép nhựa
2.5.1 Khái niệm khuôn ép nhựa
Khuôn là dụng cụ thiết yếu trong ngành sản xuất nhựa, được thiết kế để định hình sản phẩm qua nhiều chu trình khác nhau Nó bao gồm một cụm các chi tiết lắp ghép, nơi nhựa được phun vào, làm nguội và cuối cùng là đẩy sản phẩm hoàn chỉnh ra ngoài.
Kích thước và hình dáng của khuôn được xác định bởi sản phẩm cần sản xuất Sản lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong thiết kế khuôn; nếu yêu cầu sản xuất là số lượng nhỏ, việc sử dụng khuôn đơn giản hoặc khuôn có cấu trúc cơ bản là đủ.
Hai bước quan trọng trong tính toán thiết kế khuôn bao gồm thiết kế sản phẩm và thiết kế khuôn Bước đầu tiên là có bản vẽ hoàn chỉnh về sản phẩm với các thông số như dung sai, góc độ, yêu cầu kỹ thuật bề mặt và vật liệu Polymer Việc có mẫu ban đầu hoặc mô hình 3D sẽ hỗ trợ rất nhiều trong thiết kế Nếu sản phẩm phức tạp, cần sử dụng phần mềm thiết kế chuyên dụng Bước tiếp theo là lựa chọn kiểu máy và kiểu khuôn, quyết định đến số lượng sản phẩm trong mỗi lần đúc, từ đó ảnh hưởng đến năng suất Khi chọn máy và kiểu khuôn, cần chú ý đến khối lượng phun và thể tích lòng khuôn Dựa trên kiểu khuôn đã chọn, ta tiến hành thiết kế chi tiết như vị trí mặt phân khuôn, các tấm, cổng phun, kênh dẫn nhựa, hệ thống đẩy sản phẩm và lõi.
Tấm kẹp trên có chức năng kẹp chặt tấm khuôn trên và tấm kẹp thành một khối thống nhất, đồng thời giữ chặt cả khối này vào bàn tĩnh của máy ép nhựa.
Tấm khuôn trên: Là bộ phận quan trọng nhất vì nó là hình bao ngoài của sản phẩm.
Độ chính xác của khuôn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng Sự hoàn thiện của bề mặt sản phẩm, bao gồm tính thẩm mỹ và độ chính xác, hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình gia công tấm khuôn.
Bạc định vị: Đảm bảo vị trí thích hợp của khuôn với vòi phun.
Bộ định vị: Đảm bảo sự phù hợp giữu phần cố định và phần chuyển động của khuôn.
Nó bao gồm chốt định vị và bạc định vị.
Tấm đỡ: Giữ cho mảnh ghép của khuôn không bị rơi ra ngoài.
Thanh kê: Dùng làm phần ngăn giữa tấm đỡ và tấm kẹp phía dưới để cho giàn đẩy hoạt động được.
Tấm kẹp dưới: Tấm này kẹp toàn bộ cụm khuôn dưới thành một khối và kẹp khối này vào bàn máy động của máy ép nhựa.
Chốt đẩy: Dùng để đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn khi khuôn mở.
Tấm kẹp đẩy: Giữ chốt đẩy, chốt hồi, chốt giật cuống.
Tấm đẩy là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất, giúp chặn các chốt lắp trên tấm kẹp đẩy, đảm bảo rằng các chốt không rơi ra khi sản phẩm được đẩy ra ngoài Tấm đẩy và tấm kẹp đẩy được kết hợp chặt chẽ thành một khối gọi là giàn đẩy, nằm phía dưới khuôn dưới và trên tấm kẹp dưới, góp phần vào hiệu quả của quy trình sản xuất.
Chốt hồi: Làm cho giàn đẩy có thể quay trở về khi khuôn đóng lại.
Trụ kê: Dẫn hướng chuyển động và đỡ cho tấm đẩy, tránh cho tấm khuôn khỏi bị cong do áp lực đẩy cao, tăng tuổi thọ cho khuôn.
Tấm khuôn dưới là một bộ phận quan trọng, quyết định hình dáng bên trong của sản phẩm Sự kết hợp giữa khuôn dưới và khuôn trên tạo ra hình dáng hoàn chỉnh cho chi tiết Trong khi khuôn trên đứng yên, khuôn dưới lại là bộ phận di động.
2.5.3 Yêu cầu kỹ thuật chung của khuôn
1 Đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dáng biên dạng sản phẩm.
2 Đảm bảo độ bóng cần thiết cho cả lòng khuôn và lõi để đảm bảo độ bóng của sản phẩm.
3 Đảm bảo vị trí chính xác về tương quan giữa 2 nửa khuôn.
4 Đảm bảo lấy sản phẩm ra khỏi khuôn một cách dễ dàng.
5 Vật liệu chế tạo khuôn phải có tính chống mòn cao và dễ gia công.
6 Khuôn phải đảm bảo độ cứng khi làm việc tất cả bộ phận của khuôn không được biến dạng hoặc lệch khỏi vị trí cần thiết khi chịu lực ép lớn (vài trăm tấn)
7 Khuôn phải có hệ thống làm lạnh bao quanh lòng khuôn sao cho lòng khuôn phải có nhiệt độ ổn định để vật liệu dễ điền đầy vào lòng khuôn và định hình nhanh chóng trong lòng khuôn từ đó rút ngắn chu kì ép và tăng năng suất.
8 Khuôn phải có kết cấu hợp lý không quá phức tạp sao cho phù hợp với khả năng công nghệ hiện có.
Khuôn một khoảng sáng là loại khuôn có cấu trúc đơn giản và phổ biến nhất trong sản xuất Khi sản phẩm được lấy ra, nó vẫn gắn liền với kênh dẫn nhựa và cổng nhựa, yêu cầu một bước tách riêng sản phẩm Tuy nhiên, loại khuôn này giúp tiết kiệm vật liệu nhờ vào thiết kế kênh nhựa ngắn.
Khuôn có kết cấu phức tạp hơn khuôn 2 tấm, khi mở sẽ tạo ra hai khoảng sáng: một để lấy sản phẩm và một để lấy kênh dẫn nhựa Điều này có nghĩa là kênh nhựa và cổng nhựa sẽ tự động tách ra khỏi sản phẩm khi khuôn được mở Tuy nhiên, loại khuôn này tiêu tốn nhiều vật liệu do kênh dẫn nhựa có chiều dài lớn.
Kết cấu khuôn thường bao gồm 3 cụm khuôn, trong đó cụm khuôn ở giữa là lòng khuôn Khi khuôn mở, sẽ tạo ra 2 khoảng trống cho phép sản phẩm rơi ra Loại khuôn này thích hợp cho sản xuất số lượng lớn, giúp giảm lực kẹp của máy, mặc dù hệ thống đẩy có phần phức tạp.
Sản phẩm thường được lấy ra khỏi khuôn bằng phương pháp đóng mở khuôn Tuy nhiên, đối với các sản phẩm có lỗ hoặc hõm ngang, việc lấy sản phẩm ra trở nên khó khăn Để thực hiện điều này, cần phải rút các chi tiết tạo lỗ hoặc hõm ngang, do đó, khuôn được gọi là khuôn tháo chốt ngang Việc tháo chốt ngang có thể được thực hiện thông qua chuyển động mở khuôn bằng cách sử dụng chốt xiên hoặc xilanh thủy lực, tạo ra chuyển động ngang độc lập với quá trình mở khuôn.
Hình 2.2.14 Khuôn tháo chốt ngang.
QUY TRÌNH THỰC TẬP
Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa
Sơ đồ 2.3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa.
Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu: hỗn hợp nguyên liệu bao gồm hạt nhựa nguyên sinh, hạt nhựa tái sinh và phụ gia.
Phối trộn hạt nhựa với phụ gia theo tỷ lệ thích hợp là bước quan trọng để tạo ra sản phẩm chất lượng Tùy thuộc vào từng loại nhựa, cần xác định tỷ lệ giữa hạt nhựa nguyên sinh và hạt nhựa tái sinh để đạt hiệu quả tối ưu Sau khi trộn đều, nguyên liệu sẽ được chuyển vào phễu nạp liệu để tiếp tục quy trình sản xuất.
Quá trình sản xuất nhựa bắt đầu bằng việc sấy nguyên liệu tại thiết bị sấy với nhiệt độ và thời gian phù hợp cho từng loại nhựa, cho đến khi hạt nhựa đạt độ khô cần thiết Sau đó, nguyên liệu được đưa vào vùng đốt nóng, nơi nhiệt từ vỏ xilanh và ma sát làm nóng chảy nhựa thành dạng lỏng Khi nguyên liệu chuyển thành dạng chảy nhớt, trục vít sẽ tiến về phía trước nhờ hệ thống thủy lực, tạo áp suất đẩy nhựa lỏng vào khuôn Áp suất này được duy trì để đảm bảo nhựa không thoát ra ngoài khi có sự chênh lệch áp suất Sau khi khuôn đã đầy, trục vít lùi lại để lấy nhựa cho chu trình tiếp theo Cuối cùng, sau khi sản phẩm đã định hình, hệ thống thủy lực mở khuôn và đẩy sản phẩm ra ngoài.
Làm sạch ba vớ là quy trình quan trọng, bao gồm các thao tác như cắt và gọt bỏ những phần dư thừa của sản phẩm Việc này giúp hoàn thiện sản phẩm trước khi chuyển sang khâu tiếp theo trong quy trình sản xuất.
Sản phẩm sau khi kiểm tra sẽ được xử lý tùy theo kết quả; nếu không đạt tiêu chuẩn, chúng sẽ được xay nhuyễn để tái chế thành nhựa và phối trộn với nhựa nguyên sinh Ngược lại, nếu đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được xử lý bề mặt và sau đó được vận chuyển vào kho hoặc giao đến tay khách hàng.
Một số sự cố thường gặp trong sản xuất và biện pháp khắc phục
3.3.1 Khi sản xuất sản phẩm
Hiện tượng lõm bề mặt sản phẩm sau khi ép nhựa xảy ra khi một phần bề mặt bị hạ thấp so với các khu vực xung quanh, giống như vũng nước trên nền đất sau mưa Lỗi này thường gặp ở những sản phẩm có thành dày hoặc có độ chênh lệch giữa các thành lớn, đặc biệt là ở các vị trí có gân dày Mặc dù lõm bề mặt không ảnh hưởng đến kích thước tổng thể hay chức năng của sản phẩm, nhưng nó có thể làm giảm tính thẩm mỹ và tiềm ẩn nguy cơ trong quá trình sử dụng, vì vậy cần khắc phục ngay khi phát hiện.
Hiện tượng lõm bề mặt sản phẩm xảy ra do co rút của nhựa, thường tập trung ở những khu vực có nhiều vật liệu Trong quá trình làm nguội, độ co rút ở những khu vực này tăng lên đột ngột mà không có sự bù đắp vật liệu do quá trình bảo áp đã kết thúc.
Để khắc phục hiện tượng lõm bề mặt, biện pháp hiệu quả nhất là phòng ngừa bằng cách hạn chế tập trung vật liệu ở những vị trí nhất định Thiết kế sản phẩm nên đảm bảo độ dày đồng nhất, với bề dày gân chỉ nên bằng 1/2 đến 2/3 bề dày của thành chính Khi đã xảy ra tình trạng lõm bề mặt, có thể thử điều chỉnh các điều kiện máy như tăng thời gian bảo áp, tăng áp suất phun, tăng tốc độ phun, hoặc điều chỉnh nhiệt độ phun lên hoặc xuống.
Cong vênh là hiện tượng xảy ra khi sản phẩm ép bị uốn cong hoặc xoắn sau một thời gian tiếp xúc với môi trường tự nhiên Hiện tượng này thường dễ nhận thấy ở các sản phẩm nhựa có dạng tấm dài.
Sản phẩm bị cong vênh sau khi làm nguội thường do yếu tố co rút của nguyên liệu, với mức độ cong vênh phụ thuộc vào hệ số co rút của nguyên liệu Ngoài ra, hiện tượng cong vênh còn có thể do độ dày thành không đồng nhất, thiếu gân trợ lực, vị trí cổng rót không phù hợp, hoặc nhiệt độ khuôn và tốc độ phun không đúng.
Để khắc phục tình trạng cong vênh của sản phẩm, chúng ta có thể thử tăng thời gian làm lạnh, thêm gân chịu lực, giảm tốc độ phun, điều chỉnh nhiệt độ khuôn và tối ưu hóa gia công Để phòng tránh vấn đề này, cần thiết kế đồng nhất cho sản phẩm và nếu cần thiết, sử dụng đồ gá để ép thẳng sản phẩm.
Mô tả: Thiếu liệu là hiện tượng vật liệu không thể điền đầy lòng khuôn dẫn đến sản phẩm ép xong bị khuyết tật, dị dạng.
Nguyên nhân: Có rất nhiều yếu tố dẫn đến hiện tượng sản phẩm bị thiếu liệu bao gồm:
Nhiệt độ khuôn, nhiệt độ nóng chảy nhựa quá thấp.
Vận tốc và áp suất phun chưa đạt.
Lòng khuôn thoát khí không tốt.
Bề dày thành sản phẩm quá nhỏ.
Bề mặt gia công khuôn chưa đạt khiến cho nhựa khó chảy.
Cổng phun quá nhỏ, chưa đạt.
Để khắc phục hiện tượng thiếu liệu trong quá trình ép nhựa, có thể điều chỉnh các điều kiện máy như tăng nhiệt độ khuôn và nhiệt độ nóng chảy của nhựa, cũng như tăng tốc độ và áp suất phun Nếu các điều chỉnh này không hiệu quả, có thể thêm rảnh thoát khí để cải thiện khả năng thoát khí trong lòng khuôn, đánh bóng bề mặt gia công để hỗ trợ dòng chảy nhựa, tăng kích thước cổng phun, cuống phun và kênh dẫn, hoặc tăng độ dày của thành sản phẩm.
Hiện tượng sản phẩm tạo ba vớ sau khi ép xảy ra khi nhựa lấp đầy các phần thoát khí và khe hở giữa hai linh kiện lắp ráp hoặc giữa hai mặt phân khuôn Tình trạng này dẫn đến việc sản phẩm bị xù xì, mất thẩm mỹ, biến đổi hình dạng, và sai lệch về kích thước cũng như trọng lượng.
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ba vớ P/L là do khoảng hở giữa hai linh kiện hoặc hai mặt phân khuôn không phù hợp với độ nhớt của nguyên liệu Những loại nhựa có độ nhớt thấp dễ chảy, cho phép chúng lấp đầy các khe hở nhỏ như đường thoát khí Hơn nữa, nếu mặt đóng khuôn không khít do lực kẹp yếu hoặc bị cấn, hiện tượng ba vớ cũng sẽ dễ xảy ra.
Để khắc phục và phòng tránh hiện tượng ba vớ do hở linh kiện, cần căn cứ vào độ chính xác của sản phẩm và tính chất của nhựa để gia công linh kiện một cách chính xác hơn Việc hạn chế chia nhỏ linh kiện và lắp ghép nhiều phần sẽ giúp giảm thiểu dung sai cộng dồn, từ đó giảm khoảng hở giữa các linh kiện, ngăn chặn tình trạng nhựa tràn vào gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Để phòng tránh hiện tượng ba vớ do đường thoát khí, cần chú ý rằng một số loại nhựa có độ nhớt thấp, như POM, rất dễ chảy vào các khe nhỏ khoảng 0.01mm Do đó, thiết kế đường thoát khí nên có khoảng hở nhỏ hơn 0.01mm để đảm bảo hiệu quả Nếu sản phẩm không gặp hiện tượng ba vớ nhưng thiếu liệu do bít khí, có thể điều chỉnh khoảng hở thoát khí từ từ để khắc phục tình trạng này.
Phát sinh ba vớ do lực kẹp khuôn yếu có thể xảy ra khi áp suất dòng chảy nhựa tác động mạnh lên khuôn di động, đẩy nó ra xa Nếu lực kẹp khuôn không đủ lớn so với áp suất này, sẽ dễ dẫn đến hiện tượng hở khuôn trong quá trình điền đầy, khiến nhựa tràn ra mặt phân khuôn Để khắc phục tình trạng này, cần lựa chọn máy ép phù hợp hoặc tăng cường lực kẹp khuôn.
Sản phẩm ép nhựa có đặc điểm nổi bật với các đường vằn giống như gợn sóng và những vân trắng đen xen kẽ, tạo thành hình vòng tròn đồng tâm xung quanh cuống phun.
Nguyên nhân: Hiện tượng này xảy ra do các yếu tố sau:
Do cuống phun và cổng phun quá nhỏ trong khi tốc độ và áp suất phun cao.
Do bề dày thành sản phẩm quá nhỏ hoặc có hình dạng bất thường ở một vị trí nào đó khiến dòng chảy biến đổi đột ngột.
Dòng chảy nhựa có vấn đề.
Nguyên liệu thành hình có vấn đề.
Linh kiện khuôn có vấn đề.
Để khắc phục hiện tượng chảy liệu sản phẩm, việc xác định nguyên nhân là rất khó khăn, ngay cả với những người có nhiều kinh nghiệm Tuy nhiên, qua những trường hợp tương tự mà tôi đã gặp, tôi xin chia sẻ một số cách để giải quyết vấn đề này.
Thay đổi tốc độ phun có thể không hoàn toàn loại bỏ 100% đường chảy, nhưng nó có khả năng di chuyển đường chảy đến vị trí khác hoặc thậm chí có thể đẩy nó ra ngoài biên, đến những khu vực không bị ảnh hưởng.
Thay đổi áp suất ở các vị trí khác nhau: Áp suất thay đổi đột ngột có thể làm chuyển hướng dòng chảy và làm mất đường chảy liệu.
Thay đổi nguyên liệu: Giảm tỷ lệ nhựa tái sinh hoặc chạy 100% nhựa nguyên sinh có thể có kết quả khả quan hơn.