NỘI DUNG
Cơ sở lý luận của đề tài
Theo GS Trần Bá Hoành: Kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá 1
Theo Nguyễn Văn Tuấn: Kiểm tra là công cụ để đo lường trình độ kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo của học sinh 2
Đánh giá, theo Trần Bá Hoành, là quá trình hình thành nhận định và phán đoán về kết quả công việc thông qua việc phân tích thông tin thu được Quá trình này liên quan đến việc đối chiếu với các mục tiêu và tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đưa ra quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng và nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.
1.3 Mối quan hệ giữa KT & ĐG với các thành tố trong QTDH
Mối quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá
- Kiểm tra và đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học
Kiểm tra và đánh giá có mối liên hệ chặt chẽ, trong đó kiểm tra đóng vai trò là phương tiện và đánh giá là mục đích Việc đánh giá không thể thực hiện được nếu không dựa vào kết quả kiểm tra, và ngược lại, kiểm tra sẽ thiếu ý nghĩa nếu không kèm theo đánh giá.
Mối quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá với các thành tố trong QTDH
Kiểm tra và đánh giá là giai đoạn quan trọng cuối cùng trong quá trình dạy học, không thể thiếu để hoàn tất quá trình này Nó không chỉ giúp đánh giá kết quả học tập mà còn nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh Theo lý thuyết, kiểm tra và đánh giá diễn ra ở giai đoạn cuối, nhưng trong thực tế, chúng được áp dụng xuyên suốt quá trình dạy học.
1 Trần Bá Hoành(1996): Đánh giá trong giáo dục, NXB GD, Tr15
2 Nguyễn Văn Tuấn(2009):Lý luận dạy học, Trường ĐH SPKT TPHCM, Tr91
3 Trần Bá Hoành(1996), Đánh giá trong giáo dục, NXB GD, Tr5
Hình 1.1:Mối quan hệ giữa KT&ĐG với các thành tố khác trong QTDH 4
Mối liên hệ giữa kiểm tra và đánh giá với các thành tố khác trong quá trình dạy học được thể hiện rõ qua ba chức năng chính của kiểm tra đánh giá, bao gồm: cung cấp thông tin phản hồi cho người học, hỗ trợ giáo viên trong việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy, và xác định mức độ đạt được của mục tiêu giáo dục.
Chức năng so sánh trong giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện của học sinh so với các mục tiêu đề ra Điều này giúp giáo viên xác định mức độ phù hợp của các mục tiêu học tập với khả năng và tiến bộ của học sinh.
Chức năng phản hồi trong quá trình dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập mối liên hệ nghịch giữa giáo viên và học sinh Nhờ vào chức năng này, giáo viên có thể điều chỉnh và tối ưu hóa quá trình giảng dạy, từ đó nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.
Chức năng dự đoán: Căn cứ vào kết quả kiểm tra và đánh giá có thể dự đoán sự phát triển của người học
Theo GS Trần Bá Hoành, trắc nghiệm trong giáo dục là phương pháp hiệu quả để đánh giá các đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh, bao gồm khả năng chú ý, tưởng tượng, ghi nhớ và thông minh.
4 Trần Bá Hoành(1996), Đánh giá trong giáo dục, NXB GD, Tr1
NỘI DUNG CHƯƠNG ĐÁNH GIÁ
6 minh, năng khiếu,…) hoặc để kiểm tra, đánh giá một số kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của học sinh 5
Trắc nghiệm trong giáo dục là một phương pháp quan trọng để đo lường mức độ hiểu biết của cá nhân về một kiến thức cụ thể.
1.5 Trắc nghiệm khách quan (Objective test)
Trắc nghiệm khách quan là hình thức đánh giá thông qua hệ thống câu hỏi, trong đó học sinh phải chọn câu trả lời đúng nhất hoặc điền thêm thông tin cần thiết Phương pháp này cung cấp cho người học các thông tin cần thiết và đảm bảo tính khách quan trong việc chấm điểm, vì điểm số được xác định dựa trên hệ thống đánh giá rõ ràng, không phụ thuộc vào ý kiến cá nhân của người chấm.
1.6 Phân loại các phương pháp trắc nghiệm
Hình 1.1: Phân loại các phương pháp trắc nghiệm
5 Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, Hà Nội, tr.36
CÁC PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM
1.7 Các yêu cầu về câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn 6 a M ột số nguy ên t ắc chung khi viết câu hỏi nhiều lựa chọn:
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình; mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng (mục tiêu xây dựng)
- Cần xác định đúng mục tiêu của việc kiểm tra, đánh giá để từ đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp
Câu hỏi nên tập trung vào một vấn đề duy nhất để đảm bảo tính rõ ràng và hiệu quả Tránh việc một câu trắc nghiệm gợi ý cho câu trắc nghiệm khác, nhằm giữ cho các câu hỏi độc lập với nhau.
- Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;
- Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam;
- Câu hỏi chưa được sử dụng cho mục đích thi hoặc kiểm tra đánh giá trước đó;
Câu hỏi cần phải được phát triển mới mẻ, không sao chép nguyên văn từ sách giáo khoa hoặc các tài liệu tham khảo khác Ngoài ra, việc sao chép từ các nguồn đã được công bố dưới bất kỳ hình thức nào, cả in lẫn điện tử, cũng không được phép.
- Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế trong cuộc sống;
- Tránh việc sử dụng sự khôi hài
- Tránh viết câu không phù hợp với thực tế
- Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất b V ề câu dẫn câu trắc nghiệm khách quan
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
Đảm bảo rằng các hướng dẫn trong phần dẫn được trình bày một cách rõ ràng, giúp thí sinh hiểu chính xác yêu cầu của đề bài Câu văn cần xác định rõ ràng ý nghĩa và sử dụng từ ngữ chính xác, không có sai sót và không gây nhầm lẫn.
- Để nhấn mạnh vào kiến thức thu được nên trình bày câu dẫn theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu
- Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống ở giữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn
- Tránh sự dài dòng trong phần dẫn
- Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định
- Phần dẫn phải phù hợp với mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) theo ma trận đề quy định c V ề phương án lựa chọn:
6 Công văn số 3333/GDĐT-TrHVề Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra định kỳ và tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ năm học 2020 – 2021
- Phương án đúng của câu hỏi này phải độc lập với phương án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
- Mỗi câu hỏi chỉ có một phương án đúng, chính xác nhất;
- Cần cân nhắc khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau
Các phương án lựa chọn cần phải nhất quán về nội dung và ý nghĩa để tránh tình trạng câu dẫn đề cập đến một vấn đề, trong khi các phương án lại nói về một vấn đề khác.
- Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)
- Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi
- Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”
Tránh sử dụng các thuật ngữ mơ hồ và không rõ ràng như "thông thường", "phần lớn", "hầu hết", cùng với các từ hạn định cụ thể như "luôn luôn" Việc này giúp tăng tính chính xác và rõ ràng cho nội dung, đồng thời cải thiện khả năng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO).
“không bao giờ”, “tuyệt đối”…
- Nên viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
- Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;
Tránh sử dụng các cụm từ sai ngữ pháp hoặc không chính xác về kiến thức Thay vào đó, hãy viết các phương án rõ ràng và đúng đắn, đảm bảo rằng những phát biểu này trả lời đúng câu hỏi đặt ra.
- Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm của phương án nhiễu có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời
- Phương án nhiễu có thể làm thay đổi mức độ của câu hỏi
Thực trạng vấn đề
2.1 Đặc điểm tình hình nhà trường
- Trường THCS Lê Quý Đôn có cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy tương đối tốt
- Học sinh trường THCS Lê Quý Đôn đa phần là các em ngoan chịu khó trong học tập, các em có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập
- Đội ngũ giảng dạy môn Công Nghệ 8, 9 ở trường có 3 giáo viên
2.2 Thực trạng ra đề kiểm tra ở trường THCS Lê Quý Đôn
Trong những năm gần đây, đề kiểm tra môn Công Nghệ 8 đã chuyển sang hình thức 100% tự luận theo chỉ đạo của phòng giáo dục TP Thủ Đức tại văn bản số 725/GDĐT Tuy nhiên, trong năm học này, có thể sẽ có những thay đổi mới trong cách thức tổ chức và đánh giá.
Trong giai đoạn 2021-2022, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, học sinh phải chuyển sang hình thức học trực tuyến Để phù hợp với thực tế này, hình thức kiểm tra cũng đã được điều chỉnh, từ 100% tự luận sang 100% trắc nghiệm hoặc kết hợp 70% trắc nghiệm và 30% tự luận Sự thay đổi này nhằm đánh giá hiệu quả hơn trong bối cảnh học tập trực tuyến.
Trường THCS Lê Quý Đôn chưa xây dựng được ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (NHCHTNKQ) là bước thiết yếu để đánh giá năng lực nhận thức của người học Để đảm bảo chất lượng bộ đề thi trắc nghiệm, cần thực hiện các bước cụ thể trong lưu đồ (Flowchart) mô tả quy trình này.
3.1 Giới thiệu chương trình, nội dung môn học
Hệ thống lại chương trình môn học theo giáo trình môn học Công nghệ 8
Xác định những phần trọng tâm trong từng chương, từng bài cần kiểm tra, đánh giá.
Giới thiệu nội dung môn học
Thiết lập dàn bài trắc nghiệm Xác định mục tiêu môn học
Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm
1.1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sx
1.3: Bản vẽ các khối đa diện
1.4:Bản vẽ các khối tròn xoay
2.1: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật – Hình cắt
3.1: Vai trò của cơ khí tong sx và đời sống
4.1: Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
4.2: Mối ghép cố định Mối ghép không tháo được
6.2: Vật liệu kỹ thuật điện 6.3: Đồ dùng điện-quang: Đèn sợi đốt
Phần I: VẼ KỸ THUẬT Phần II: CƠ KHÍ
Bản vẽ các khối hình học
Gia công cơ khí (5tiết)
Truyền và biến đổi chuyển động
Chi tiết máy và lắp ghép
Phần III: KỸ THUẬT ĐIỆN
N ỘI DUNG MÔN HỌC CÔNG NGH Ệ 8 HỌC KỲ I (TS 36 ti ết)
3.2 Xác định mục tiêu dạy học
Phân tích nội dung kiểm tra, đánh giá được xác định cho từng chương, trong mỗi chương được chia thành từng bài cụ thể
Xác định các mục tiêu cần khảo sát theo các mức độ : biết và thông hiểu
Lập bảng phân tích nội dung giúp xác định mục tiêu kiểm tra và đánh giá Từ bảng này, cần ấn định tỉ lệ câu hỏi hợp lý cho từng bài và từng phần của chương trình, đồng thời xây dựng trọng tâm cho toàn bộ chương trình một cách hợp lý.
Nội dung Mục tiêu bài học
Bài 1 Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sx và đời sống
Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
Bài 2 Hình chiếu Hiểu được thế nào là hình chiếu
Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
Bài 3 Bản vẽ các khối đa diện
Nhận diện các khối đa diện phổ biến như hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều Có khả năng đọc hiểu bản vẽ của các vật thể có hình dạng hình chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều.
Bài 4 Bản vẽ các khối tròn xoay
Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
Bài 5 Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - Hình cắt
Biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
Biết được quy ước vẽ ren
Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
Biết được quy ước vẽ ren
Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
Biết được một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dung trên bản vẽ nhà
Bài 11 Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
Hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống
Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ kí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí
Bài 12 Vật liệu cơ khí
Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến
Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
Biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí
Biết được công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
Bài 14 Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy
Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy
Mối ghép không tháo được
Hiểu được khái niệm, phân loại mối ghép cố định
Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được thường gặp
3.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm môn học
Dựa trên bảng phân tích nội dung và mục tiêu đánh giá, người nghiên cứu sẽ xây dựng bảng quy định hai chiều cho từng chương, phân loại theo các mức độ nhận thức: Biết (nhận ra, liệt kê) và Hiểu.
Dựa trên thực tế dạy trực tuyến và yêu cầu từ tổ chuyên môn Quận, đề kiểm tra được thiết kế chỉ tập trung vào hai mức độ Nhận biết và Thông hiểu.
Mức độ nhận biết Số lượng mục tiêu Tỉ lệ
Bảng quy định 2 chiều về nội dung kiểm tra giúp xác định tỷ lệ phần trăm câu hỏi cho từng chương, từ đó hỗ trợ hiệu quả cho việc biên soạn bộ câu hỏi trong tương lai.
3.4 Soạn thảo câu trắc nghiệm
Việc xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm dựa trên nội dung kiến thức cần đánh giá và số lượng câu hỏi theo quy định trong bảng quy định 2 chiều, cùng với chương trình môn học Công nghệ 8 HKI.
Tổng cộng các câu trắc nghiệm biên soạn là 70 câu.( Phụ lục)
3.5 Tổ chức kiểm tra thử nghiệm Đề số 1: Bài kiểm tra viết 1 tiết ( Tiết thứ 16 theo PPCT)
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mỗi câu trả lời mà em cho là đúng:
1 Hình cắt là hình biểu diễn phần vật vật thể:
A tiếp xúc với mặt phẳng cắt
2 Khối đa diện được tạo bởi các hình: a Chữ nhật c Đa giác b Tam giác d Hình vuông
3 Khi ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì? a Nét liền đậm c Nét liền mảnh b Nét đứt d Nét gạch chấm mảnh
4 Các tia chiếu của phép chiếu vuông góc có đặc điểm gì ? a Các tia chiếu vuông góc với nhau b Các tia chiếu song song với nhau c Các tia chiếu đồng qui tại một điểm d Các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
Câu 2: Điền cụm từ trong khung vào các chỗ trống trong các câu sau đây cho đúng với nội dung: bản vẽ lắp, bản vẽ nhà, bản vẽ cơ khí, bản vẽ chi tiết, bản vẽ xây dựng, bản vẽ kỹ thuật.
Để chế tạo một chiếc máy, trước tiên cần sản xuất các chi tiết máy theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định, sau đó tiến hành lắp ráp các chi tiết này lại với nhau một cách chính xác.
Các bản vẽ thiết kế và chế tạo máy móc, thiết bị được gọi là bản vẽ cơ khí, trong khi các bản vẽ liên quan đến thiết kế và thi công công trình kiến trúc và xây dựng được gọi là bản vẽ kiến trúc.
Câu 3 : Hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với mỗi nội dung ở cột B để nêu lên trình tự đọc bản vẽ nhà:
1 Khung tên 1 nối với … a) Kích thước chung, kích thước từng bộ phận
2 Hình biểu diễn 2 nối với … b) Số phòng, số cửa đi, số cửa sổ…
3 Kích thước 3 nối với … c) Tên gọi ngôi nhà, tỉ lệ bản vẽ
4 Các bộ phận 4 nối với … d) Vật liệu, công dụng của ngôi nhà e) Tên gọi hình chiếu, tên gọi mặt cắt
II Phần tự luận ( 4 điểm)
Vẽ các hình cắt và hình chiếu bằng của các vật thể theo kích thước đã cho Đây là đề số 2 trong bài kiểm tra viết 1 tiết, thuộc tiết thứ 45 theo chương trình phân phối công tác.
Câu 1:Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mỗi câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
1.Vật liệu nào dưới đây là vật liệu cách điện ? a Hợp kim Nike – crôm c Dung dịch Axit b Nhựa đường d Thuỷ ngân
2 Dựa trên cơ sở nào người ta phân loại đèn điện ? a Cấu tạo của đèn điện c Nguyên lí làm việc của đèn điện b Màu sắc ánh sáng của đèn điện d Các chất bên trong của bóng đèn
3 Bàn là điện là đồ dùng điện loại gì ? a Loại điện - nhiệt c Loại điện - quang b Loại điện - cơ d Kết hợp loại điện - cơ và điện-nhiệt
4 Máy sấy tóc là đồ dùng điện loại gì ? a Loại điện - nhiệt c Loại điện - cơ b Loại điện - quang D Kết hợp loại điện - cơ và điện - nhiệt
Câu 2 (1 điểm): Hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với mỗi cụm từ ở cột B để được câu đúng:
1 Máy biến áp tăng áp có
2 Máy biến áp giảm áp có
Trong mạch điện, số vòng dây của cuộn sơ cấp N1 có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp N2 Cụ thể, khi N1 lớn hơn N2, điện áp thứ cấp sẽ thấp hơn điện áp sơ cấp Ngược lại, nếu N1 nhỏ hơn N2, điện áp thứ cấp sẽ cao hơn điện áp sơ cấp Trường hợp N1 bằng N2, điện áp sơ cấp và thứ cấp sẽ tương đương nhau.