1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx

147 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy
Tác giả Lê Thu Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS Lưu Thị Hương
Trường học Trường Đại Học ...
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,2 MB

Nội dung

Mặt khác, quản lý nguyên vật liệu còn giúp cho doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản xuất bảo đảm sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA

Đ Ề TÀI : " Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" Giảng viên hướng dẫn : .

Sinh viên thực hiện : .

Lớp : .

MSSV : .

Trang 2

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệu quả Để làm được điều đó, các doanh nghiệp luôn luôn phải cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Do đó công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là phương tiện sản suất của doanh nghiệp , vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúng giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí Mặt khác, quản lý nguyên vật liệu còn giúp cho doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản xuất bảo đảm sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng,

kỹ thuật của nhà chủ công trình.Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trường thường là tăng cao không lường Vì vậy mà chi phí về nguyên vật tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp vì vậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp năng động hơn trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Chuyên đề thực tập của em tại Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực được trình bày thành 4 phần:

Chương I : Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại công

ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực

Chương II : Tổng quan về công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực

Chương III : Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công

ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực

Chương IV: Một số nhận xét kiến nghị về công tác hạch toán kế toán nguyên

Trang 3

Thời gian thực tập tại Công ty, căn cứ vào lý thuyết học tại trường cộng với

sự vận dụng thực tế tại Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực em đã trình bày một số hoạt động lao động sản xuất và quản lý tại Công ty Nhưng do yếu

tổ chủ quan về nhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập, vì vậy chuyên đề của em sẽ có những thiếu sót nhất định vậy em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn cùng các cô các chú trong phòng kế toán tại Công ty giúp bài viết của em được hoàn thiện.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU

I.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL).

I.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ NVL

- Khái niệm: NVL là đối tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh

doanh để chế tạo ra sản phẩm mới.

- Đặc điểm:

o Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và khi kết thúc một chu kì sản xuất thì hình dạng ban đầu của nó bị biến đổi, giá trị của vật liệu bị dịch chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm mới.

o Chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn từ 60-90% trong giá thành sản phẩm một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.

- Yêu cầu quản lý NVL:

o Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết từ các thời điểm nhập, xuất, tồn kho.

o Tăng cường công tác đối chiếu kiểm tra, xác định số liệu trên sổ

kế toán và trên thực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực.

o Định kỳ phải kiểm tra số tồn kho trong các kho hàng, trong phân xưởng sản xuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất, để cung cấp NVL ngay khi cần.

I.2 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NVL

Tổ chức ghi chép,phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,vận chuyển,bảo quản,nhập,xuất,tồn kho NVL về số lượng,chất lượng,chủng

Trang 5

loại,giá cả,thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán.

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất kho NVL các định mức tiêu hao.Áp dụng những biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thời biến động của NVL trong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trình cung cấp NVL cho sản xuất kinh doanh.

I.3 PHÂN LOẠI NVL

NVL chính: là những loại nguyên liệu,vật liệu khi tham gia vào quá

trình sản xuất,thì cấu thành thực thể,vật chất,thực thể chính của sản phẩm.NVL chính bao gồm cả những bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm.

NVL phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất

không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, tăng thêm chất lượng của sản phẩm như: sơn trong các sản phẩm gỗ, các chất phụ gia, xúc tác trong sản xuất hóa chất…

Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất kinh doanh như: than, củi gỗ, xăng, dầu…

Phụ tùng thay thế: là những vật tư cần dự trữ để sửa chữa, thay thế

các phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng

cụ sản xuất.

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị

sử dụng cho các công trình xây dựng cơ bản bao gồm: thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu…

Trang 6

Phế liệu: bao gồm các vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất và thanh lý

tài sản cố định, công cụ dụng cụ…nhưng cũng có thể bán ra ngoài để thu hồi vốn.

 Cần lưu ý rằng các khái niệm trên chỉ đúng khi gắn liền với các doanh nghiệp sản xuất cụ thể vì: vật liệu chính ở doanh nghiệp này lại là vật liệu phụ ở doanh nghiệp khác và ngược lại…

Tuy nhiên để khắc phục tốt hơn yêu cầu quản lí chặt chẽ các loại NVL,đặc biệt là phục vụ cho nhu cầu xử lí thông tin trên máy vi tính cần phải lập sổ danh điểm NVL trong đó NVL được chia thành từng loại, từng nhóm, từng thứ chi tiết Sổ danh điểm NVL được xác định trên cơ sở quy định thống nhất tên gọi, kí hiệu mã số cho từng nhóm, từng vật liệu.

SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ

KÍ HIỆU Tên nhãn

hiệu,quy cách NVL

Đơn vị tính

Đơn giá hạch toán

Ghi chú Nhóm Danh điểm

Giá gốc của vật liệu = Giá mua ghi trong hóa đơn + Chi phí thu mua thực tế

- khoản giảm giá triết khấu thương mại <nếu có>.

Trang 7

Các khoản thuế không hoàn lại như: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính vào giá gốc Đối với doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT đã trả khi mua NVL cũng tính vào giá gốc.

Trường hợp NVL tự chế biến.

Giá gốc của NVL= Giá thực tế của vật liệu tự chế + Chi phí chế biến

Trường hợp NVL thuê ngoài gia công.

Giá gốc của vật liệu=Giá thực tế của vật liệu xuất gia công + Tiền công gia

công + Chi phí vận chuyển…

Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh.

Giá thực tế của vật liệu=Giá thống nhất của hội đồng các bên tham gia liên

doanh+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ <nếu có>.

Trường hợp NVL do ngân sách nhà nước cấp.

Giá gốc của vật liệu=Giá do đơn vị cấp thông báo+ Chi phí vận chuyển bốc

dỡ.

Trường hợp NVL được biếu tặng.

Giá gốc của vật liệu=Giá trị hợp lí ban đầu+ Các chi phí liên quan trực tiếp

khác <như chi phí vận chuyển bốc dỡ>.

 Trường hợp NVL được thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theo thực tế <giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính>

I.4.2.TÍNH GIÁ NVL XUẤT KHO.

Để tính giá vật liệu xuất kho kế toán có thể sử dụng 1 trong 4 cách sau:

 Phương pháp bình quân gia quyền:

Có thể tính theo giá bình quân cuối tháng hoặc giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập.

Trị giá thực tế Tổng giá thực

Trang 8

vật tư tồn + tế vật tư nhập đầu kỳ trong kỳ Giá nhập bình quân = ────────────────────────

Số lượng vật tư + Tổng số lượng tồn đầu kỳ vật tư nhập trong kỳ

Do đó:

Giá trị thực tế xuất kho = Đơn giá thực tế x n lượng xuất trong kỳ

 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của vật liệu tồn kho đầu kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước, xong mới tính theo đơn giá của lần nhập sau Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá vật liệu nhập ở những lần cuối cùng.Sử dụng phương pháp này, nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho sẽ có giá trị lớn, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp sẽ tăng lên.

 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng, sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó Do đó mà đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá của vật liệu tồn kho đầu kỳ.

 Phương pháp giá thực tế đích danh:

Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp cụ thể, nhận diện được từng loại mặt hàng theo từng hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và có giá trị lớn Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó.

I.5 KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL

I.5.1 CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG.

Trang 9

I.5.1.1 CHỨNG TỪ

- Phiếu nhập kho.

-Phiếu xuất kho.

-Biên bản kiểm kê vật tư.

-Thẻ kho.

I.5.1.2 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG.

- Sổ chi tiết vật tư

- Bảng cân đối nhập, xuất, tồn kho.

I.5.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT.

Để quản lí chặt chẽ quá trình nhập xuất, tồn vật liệu kế toán chi tiết NVL thường sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song.

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

- Phương pháp sổ số dư

I.6 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO NVL

I.6.1 THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.

Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện

có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy giá trị của vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở mọi thời điểm trong kỳ kế toán theo công thức:

Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng tồn kho = tồn kho đầu + nhập kho trong + xuất kho

Trang 10

I.6.1.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG.

Để hạch toán tổng hợp NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 151: Hàng mua đang đi đường

- TK 152: Nguyên vật liệu

TK 151: “Hàng mua đang di đường”.Tài khoản này phản ánh giá trị

của các loại vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho của doanh nghiệp.

- Phát sinh: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho

Trị giá thực tế hàng mua đang đi chuyển bán thẳng

TK 152: Nguyên vật liệu

Kết cấu:

o Bên nợ:

- SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có đầu kỳ

- Phát sinh: Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ < do mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn…>

Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa khi kiểm kê

Giá trị thực tế NVL tăng do đánh giá lại

Trang 11

Trị giá phế liệu thu hồi được khi giảm giá

- SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có cuối kỳ

I.6.1.2 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN TĂNG NVL

Mua NVL trong nước:

1 Hàng mua và hóa đơn cùng về

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 152,153 : Giá chưa thuế

Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng

Có TK 111,112,331 : Giá thanh toán

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 152,153 : Giá thanh toán

Có TK 111,112,331: Giá thanh toán

2 Hóa đơn về nhưng hàng chưa về

Trang 12

- Nếu NVL không nhập kho mà giao thẳng cho bộ phận sản xuất:

Nợ TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 151: Hàng mua đang đi đường

3 Hàng về nhưng hóa đơn chưa về <ghi giá tạm tính>

Nợ TK 152,153 : Giá tạm tính

Nợ TK 133 : Thuế trên giá tạm tính

Có TK 111,112,331: Giá tạm tính có thuế Khi hóa đơn về:

- Nếu giá tạm tính > giá ghi trên hóa đơn

Nợ TK 152,153 :Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu

Có TK 111,112,331:Tiền thanh toán cho người bán

Trang 13

-Chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế

Nợ TK 152,153

Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Nhập kho NVL để chế biến hoặc mua ngoài gia công chế biến

Nợ TK 152,153

Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật tư, hàng hóa

Nợ TK 152,153

Có TK 411 <nếu nhận góp vốn>

Có TK 222,228 <nếu nhận lại vốn đã góp>

- NVL phát hiện thừa khi kiểm kê

- Trường hợp NVL của đơn vị khác

Khi phát hiện thừa thì ghi đơn: Nợ TK 002

Khi trả lại thì ghi: Có TK 002

- Trường hợp NVL của đơn vị mà chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 241: Dùng cho XDCB, sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 154: Xuất vật tư gia công chế biến

Trang 14

Có TK 152: Giá trị NVL xuất kho

2 Xuất kho vật liệu nhượng bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 152

3 Xuất kho NVL góp vốn liên doanh

- Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá lớn hơn giá thực tế xuất kho

Nợ TK 128, 222: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

Có TK 152: Giá xuất kho

Có TK 412: Mức chênh lệch

- Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá thấp hơn giá thực tế xuất kho

Nợ TK 128, 222: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

Nợ TK 412 : Mức chênh lệch

Có TK 152: Giá xuất kho

4 Khi kiểm kê phát hiện thiếu

- Chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý:

I.6.2.THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

I.6.2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương phap hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ảnh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa Từ đó, tính giá trị vật tư của hàng hóa xuất kho trong kỳ theo công thức:

Trang 15

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.

Theo phương pháp này, mọi biến động của vật tư hàng hóa không phản ảnh trên các tài khoản hàng tồn kho Giá trị vật tư hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi trên một tài khoản: Tài khoản 611 “Mua hàng”.

Cuối kỳ, doanh nghiệp tiến hành công tác kiểm kê để xác định giá trị vật tư hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ.

Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán và cuối kỳ kế toán

Phương pháp này áp dụng ở các đơn vị thương mại kinh doanh nhiều loại hàng hóa, vật tư với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên.

o Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán.

Tuy nhiên, độ chính xác về giá trị vật tư hàng hóa xuất bán hoặc xuất dùng bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lí tại kho, cửa hàng, quầy hàng.

I.6.2.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 611: Mua hàng

Kết cấu: Đây là tài khoản chi phí nên không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

o Bên nợ:

- Kết chuyển trị giá NVL còn tồn kho ở thời điểm đầu kỳ

- Giá trị NVL mua vào trong kỳ

o Bên có:

- Trị giá NVL xuất dùng cho các mục đích trong kỳ

- Kết chuyển trị giá NVL tồn kho cuối kỳ vào các tài khoản liên quan như: TK 152,153,156…

Trang 16

I.6.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

 Kết chuyển giá trị NVL tồn kho đầu kỳ.

Trang 17

Phân bổ chi phí mua NVL xuất kho

CP phân bổ NVL = Tổng cp thu mua x từng tiêu thức cần phân bổ

Thuế đầu vào: TK 133

Thuế đầu vào = Giá mua NVL x Tỉ suất thuế

- Đối với hàng nhập khẩu

Thuế đầu vào= {giá trị hàng NK+thuế NK+thuế TTĐB} x tỉ suất thuế

Kế toán NVL thừa, thiếu:

1) Xử lý hàng thừa, thiếu:

- Xử lý hàng thừa:

Khi hàng thừa trong khâu mua:

Nợ TK 152,153: Giá mua <thừa chưa xử lý>

Có TK 711:Thừa không rõ nguyên nhân

Có TK 331:Thừa do người bán xuất nhầm Nếu mua hàng phát sinh thừa, Doanh nghiệp giữ hộ bên bán: Nợ TK 002

- Xử lý hàng thiếu:

Khâu mua: Nợ TK 1381:

Trang 18

- TK sử dụng : 412

Khi đánh giá tăng: Nợ TK 152,153 :

Có TK 412 : Khi đánh giá giảm: Nợ TK 412 :

Trang 19

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI

HỢP LỰC

II.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

II.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.

- Tên công ty: Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Hợp Lực

Trang 20

Số điện thoai: 0393.845.315 0393.845.254 0393.845.232 0393.845.545

- Xây dựng công trình giao thông,công nghiệp và dân dụng

- Cho thuê máy móc, phương tiện vận tải, CCDC,TSCĐ… Thời gian hoạt động: Vô thời hạn.

II.1.2.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực được thành lập ngày 28 tháng 07 năm 2009 và giấy phép kinh doanh số:5800231125 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 28/07/2009,là nền tảng phát triển của xây dựng Phổ Yên.

Công ty có tư cách pháp nhân,thực hiện chế độ hạch toan kinh tế độc lập,có con dấu riêng và có tài khoản ngân hàng.

Từ khi thành lập đến nay,công ty đã có nhiều bước chuyển biến đáng kể do biết vận dụng,nắm bắt những điểm mạnh cũng như khắc phục những điểm yếu.

Khi bắt đầu đi vào sản xuất,công ty chỉ có những khách hàng nhỏ,với số lượng đơn đặt hàng rất khiêm tốn nhưng chỉ với một thời gian ngắn công ty

đã thu hút được số lượng khách hàng lớn và ổn định.

Những năm gần đây,kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động nhưng công ty vẫn hoạt động ổn định,cụ thể qua bảng tổng hợp sau:

Trang 21

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Doanh thu thuần Đồng 3.976.651.726 4.542.279.681 Lợi nhuận sau thuế Đồng 670.461.229 765.825.782 Thuế thu nhập DN Đồng 253.294.347 313.876.237 Thu nhập LĐBQ Đồng/tháng 1.450.000 1.650.000

 Thu nhập lao động bình quân: lương công nhân năm 2010 là 1.650.000 đồng tăng 200.000 đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng 14%.

Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Hợp Lực, tiền thân là Xí nghiệp xây lắp Hợp Lực được thành lập năm 1994 theo Quyết định số: 1215/QĐ- UBND ngày 8/9/1994 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh Để phù hợp với cơ chế mới trong thời kỳ hội nhập Nên tháng 12 năm 2006 Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Hợp Lực đã được thành lập

 Từ ngày thành lập lại nay, Công ty đã không ngừng phát triển và đã đạt được một số thành tích sau đây:

 - Hai năm liền (Năm 2007 và 2008) Được Hội chữ thập đỏ tặng bằng khen; Được Tổng cục thuế Việt Nam tặng bằng khen ; Được Chính phủ

Trang 22

 - Ngoài ra năm 2008 được UBND Tỉnh tặng Danh hiệu đơn vị tiên tiến xuất sắc, được Nhà nước tặng thưởng Huân Chương lao động hạng 3.

 - Tham gia tích cực tham gia trong các hoạt động lĩnh vực từ thiện do địa phương và các đoàn thể đề ra như: Xây nhà tình nghĩa, mái ấm tình thương, ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, ủng họ đồng bào bị lũt lụt

 - Về mặt nhân lực, công ty đã có được đội ngũ công nhân viên có trình

độ cao với 10 có trình độ Đại học, 15 người có trình độ cao đẳng, và 20

có trình độ trung cấp và một lượng lớn đội ngũ cán bộ lành nghề Ngoài ra công ty còn tạo việc làm cho hơn 150 lao động nông nhàn tại đại phương.

 Là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tuy có cán bộ công nhân viên nằm trong biên chế của Doanh nghiệp không nhiều, song cùng với sự

nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo kịp thời, đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty cộng với sự phối hợp chặt chẽ giữa chuyên môn với tổ chức công đoàn cơ sở Trong những năm qua Công ty đã nhận thi công nhiều công trình lớn nhỏ ở trong và ngoài tỉnh Đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, được Chủ đầu tư và các ngành đánh giá thi công đúng tiến độ đảm bảo chất lượng kỹ thuật và thẩm mỹ Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã và đang thi công như:

 + Đường bao phía Tây, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị 2 bên đường bao phía Tây Thành phố Hà Tĩnh gói thầu HT 11B, gói thầu 09, gói thầu 08 với tổng giá trị: 22 tỷ đồng;

 + Đường Cẩm Nam đi Vĩnh Phước xã Cẩm Xuyên có giá trị gần 6 tỷ

 + Đường giao thông trung tâm cụm xã Thạch Xuân có giá trị 4,5 tỷ

 + Đường điện mỏ sắt Thạch Khê có giá trị: 3, 5 tỷ

Trang 23

 + Hồ chứa nước đập bún có giá trị: 3,5 tỷ

 + Nâng cấp đường tỉnh lộ 9 Đoạn Cầu Hồ Độ có giá trị: 11 tỷ.

 + Trường mần non phường Trần Phú thành phố Hà Tĩnh có giá trị: 4 tỷ

 + Nhà làm việc trung tâm sốt sét Tỉnh Hà Tĩnh có giá trị 6,2 tỷ.

 + Hạ tầng kỹ thuật cụm trung tâm CN xã Thạch Đồng có giá trị: 4,3 tỷ

Qua nhận xét trên có thể thấy được quy mô sản xuất kinh doanh của công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực đang được mở rộng, do vậy yêu cầu quản lý lao động và sản xuất tại công ty phải được tổ chức chặt chẽ hiệu quả ở từng khâu sản xuất,từng bộ phận.

II.1.3.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

Căn cứ giấy CNĐKKD, công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực có những chức năng và nhiệm vụ như:

+ Chức năng: Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trên phạm vi giới hạn ngành nghề kinh doanh năng lực của mình:

+ Nhiệm vụ:

 Tìm kiếm các công trình mới, tìm nguồn đầu tư

 Thi công các công trình, hạng mục công trình theo đúng đồ án, thiết kế đã được phê duyêt, áp dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình, hạng mục công trình đạt chất lượng tốt, bền, đẹp, thẩm mỹ

 Kê khai và nộp thuế đúng, đủ, kịp thời theo luật, quy định của Nhà nước

đề ra.

 Thực hiện các chỉ tiêu mà công ty đã đề ra và các cơ quan có liên quan.

 Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chứ trong công ty

Trang 24

 Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninh chính trị và xã hội trong khu vực

- Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty:

a Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

b Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, hồ đập, thuỷ điện nhỏ

c Xây dựng đường dây và trạm biến áp 35KV trở xuống

d Xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị và dân dụng

e Kinh doanh nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống.

Sau hơn 3 năm hoạt động, Công ty đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Ta có thể khái quát một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm nay gần như sau:

Bảng 1.1- Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả HĐKD của Công ty trong 3

Trang 25

II.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

II.2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY

Tuy mới được thành lập nhưng đến nay Công ty đã có một bộ máy quản lý thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, có năng lực và chuyên môn, quản lý giỏi và làm việc có hiểu quả.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phân bố theo mô hình trực tuyến chức năng, được phân thành 2 cấp:

Giám đốc, các Phó giám đốc, các phòng ban chỉ chuẩn bị các kế hoạch, đưa ra Quyết định và chỉ đạo các đội thi công Các đội thi công nhận và thực hiện các quyết định trực tiếp của Giám đốc hoặc phó Giám đốc chức năng Các Phòng chức năng cũng có thể giao lệnh cho các đội thi công nhưng chỉ giới hạn trong những vấn đề nhất định.

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

PHỤ TRÁCH TC PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KH-KT

Trang 26

II.2.2 NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN

- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quản lý cao nhất, bộ phận này bầu ra Hội đồng

quản trị và ban kiểm soát, quản lý và kiểm soát mọi hoạt động của công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến, mục đích, quyền lợi của công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.Hội đồng quản trị gồm 6người: Ông Nguyễn Hữu Lý; Ông Nguyễn Hữu Sơn, Ông Nguyễn Hữu Hải, ÔngNguyễn Đình Lệ, Ông Dương Đình Nuôi, Ông Nguyễn Văn Tình

Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:

+ Quyết định chiến lược phát triển của Công ty

+ Bổ nhiệm, miễm nhiệm cách chức Giám đốc và các cán bộ quản lý quan trọng khác của Công ty; quyết định mức lương và lợi ích khác của cán

bộ quản lý đó.

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý cơ cấu nội bộ Công ty, quyết định thành lập Công ty con, lập chi nhánh văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của Doanh nghiệp khác

+ Trình báo cáo Quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.

+ Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xữ lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định

+ Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại + Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty

Trang 27

Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng cách biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác thích hợp do hoàn cảnh và vấn đề cụ thể Mỗi thành viên của Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết

- Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, có 3 thành viên do Ông Dương

Đình Nuôi làm trưởng ban.

Ban kiểm soát có các chức năng và các nhiệm vụ sau:

+ Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

+ Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính bằng văn bản.

+ Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội cổ đông.

+ Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

+ Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, Phó giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy tại điều lệ Công ty thì phải thông báo bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi

vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

+ Thực hiện chức năng giám sát nội bộ về tình hình tài chính quản trị và

kế toán tài chính tại Công ty

Trang 28

- Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: Hội đồng quản trị bầu ra Chủ tịch Hội

đồng quản trị (Giám đốc công ty)

Giám đốc công ty là Ông: Nguyễn Hữu Sơn, là người điều hành công

việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Giám đốc có chức năng và các quyền sau:

+ Quyết định các vấn dề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết đinh của Hội đồng quản trị.

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty.

+ Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, lãnh đạo tập thể cán

bộ nhân viên thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao.

+ Chỉ đạo xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của Công ty.

+ Phối hợp với các phó giám đốc để điều hành và giải quyết các vấn đề của công ty.

+Tổ chức chỉ đạo bổ sung thiết bị, cải tiến thiết bị và xây dựng chương trình tiến bộ kỹ thuật hàng năm.

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: : Do giám đốc bổ nhiệm (do Ông

Nguyễn Đình Lệ đảm nhận) là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kỹ

thuật thi công công trình, các dự án, chỉ đạo các đội sản xuất, đội thi công, các công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công, an toàn máy móc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt, cho phép thi công theo các biện pháp đó và yêu

Trang 29

cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phê duyệt, điều hành hoạt động phòng kỹ thuật của công ty:

+ Tổ chức chỉ đạo xây dựng tiến độ sản xuất hàng ngày, tháng cho toàn Công ty, cho từng công trình đã được ký kết.

+ Chỉ đạo, theo dõi, điều chỉnh và ban hành thực hiện các định mức lao động.

+ Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức cung ứng vật tư, nhiên liệu, dụng cụ từ ngoài về Công ty Đảm bảo phục vụ sản xuất kịp thời, đồng bộ, liên tục.

+ Bố trí máy móc, thiết bị, phương thiện vận tải phục vụ cho từng công trình

+ Tổ chức tốt việc vận chuyển vật tư, thủ tục kiểm tra vật tư nhập vào Công ty, quản lý các kho tàng, tổ chức thực hiện chế độ xuất nhập kho, có kế hoạch quản lý vật tư khi chuyển về công trình chống tham ô mất mát Hàng quý, năm tổ chức kiểm kê thanh toán vật tư, chỉ đạo các phòng chức năng về định mức tiêu hao vật tư, xác định vật tư thừa thiếu không để ứ đọng

- Phó giám đốc phụ trách tài chính: Do Giám đốc bổ nhiệm (do Ông

Nguyễn Hứu Hải đảm nhận), là người giúp việc cho giám đốc, giải quyết các

vấn đề về tài chính trong và ngoài công ty

Các phòng ban tham mưu cho Giám đốc theo đúng chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của từng phòng.

- Phòng Tổ chức - Hành chính.

+ Bố trí tổ chức sắp xếp lao động cho hợp lý.

+ Xây dựng và quản lý quỹ tiền lương.

+ Xây dựng định mức lao động, theo dõi thực hiện và điều chỉnh định mức khi phát hiện thấy bất hợp lý.

Trang 30

+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ nhân viên

- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

+ Giúp Giám đốc điều hành mọi công việc thuộc phạm vi hành chính trong nội bộ Công ty.

+ Tổ chức thực hiện tốt công tác văn thư, đánh máy, photô, theo dõi đôn đốc các phòng, các đội sản xuất thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh của Giám đốc + Quản lý việc sử dụng con dấu và tổ chức bộ phận lưu trữ, công văn, giấy tờ.

+ Thường trực công tác thi đua của Công ty.

+ Tiếp khách và bố trí giao dịch với cơ quan bên ngoài công ty.

- Phòng Tài chính- kế toán:

+ Giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính, đồng thời có trách nhiệm trước Nhà nước, theo dõi kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch, các chế độ chính sách tài chính trong Công ty.

+ Có chức năng tổ chức thực hiện ghi chép, xử lý cung cấp số liệu về tình hình kinh tế, tài chính, phần phối và giám sát các nguồn vốn bằng tiền, bảo toàn và nâng cao hiệu quả nguồn vốn.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ sau:

+ Nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu bản vẽ.

+ Phát hiện những sai sót trong thiết kế để có những ý kiến sửa đổi bổ sung.

+ Giám sát các đơn vị thi công về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công, lập biện pháp an toàn lao đông.

Trang 31

+ Bốc vật tư, định mức từng công trình mà công ty thi công cho phòng

kế toán, cho các tổ trưởng của các đội sản xuất.

+ Làm hồ sơ nghiệm thu của các công trình, hồ sơ hoàn công

- Các đội sản xuất, thi công:

+ Tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên phòng kỹ thuật, giám

đốc về tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm được giao

+ Tổ chức, điều hành quản lý các nhân viên, cán bộ thuộc đội của mình thi công đúng theo thiết kế và hoàn thành.

+ Chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng chức năng trong công ty, đặc biệt là công tác bảo hộ lao động.

Trong đội sản xuất có 1 người làm đội trưởng có trách nhiệm tổ chức thi công các công trình, phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu trạch nhiệm trước ban lãnh đạo công ty.

II.3 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

Quy tình công nghệ sản xuất là dây truyền sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp.Mỗi loại doanh nghiệp có 1 loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệ riêng của loại sản phẩm đó.Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực là công ty sản xuất và nhập khẩu các loại vật liệu xây dựng,đấu thầu các công trình xây dựng.Các công trình mà công ty xây dựng thường có quy mô lớn,rộng khắp lại mang tính trọng điểm,liên hoàn nên quy trình công nghệ sản xuất của công ty không chỉ là những máy móc thiết bị hay dây truyền sản xuất

tự động,mà nó bao gồm cả những công trình đấu thầu,thi công,bàn giao các công trình xây dựng một cách liên hoàn.

Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực như sau:…

Giai đoạn đấu thầu công trình: Giai đoạn dự thầu,chủ đầu tư thông

báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu đến công ty,công ty sẽ mua hồ sơ

Trang 32

dự thầu mà chủ đầu tư đã bán.Căn cứ vào biện pháp thi công hồ sơ kỹ thuật,lao động,tiền lương của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác công ty phải làm các thủ tục sau:

- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.

- Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.

- Giấy bảo lãnh dự thầu của ngân hàng.

- Cam kết cung ứng tín dụng.

Giai đoạn trúng thầu công trình: Khi trúng thầu công trình,chủ đầu

tư có quyết định phê duyệt kết quả mà công ty đã trúng.

- Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng.

- Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết.

- Thực hiện bảo lãnh_ thực hiện hợp đồng của ngân hàng.

- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định.

Giai đoạn thi công công trình:

- Lập và báo cáo các biện pháp tổ chức thi công,trình bày tiến

độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp nhận.

- Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng.

- Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.

Giai đoạn nghiệm thu công trình:

- Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường

có nhiều giai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết.Vì vậy công ty và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn.Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã

đăng ký trong hợp đồng,thường thì khi nghiệm thu từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp

Trang 33

theo của công trình.

- Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theo đúng tiến độ và giá trị khối lượng trong hợp đòng,công ty sẽ thực hiện các thủ tục sau:

 Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt.

 Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho công ty,giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình <hoặc thông qua ngân hàng bảo lãnh cho công ty>.

Giai đoạn thanh lý hợp đồng: Là thời gian bảo hành công trình đã

hết,công trình đảm bảo giá trị hợp đồng đã thỏa thuận giữa 2 bên.Lúc này công ty nhận 5% giá trị công trình còn lại và 2 bên là : chủ đầu tư

và công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật,chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và công ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực.

II.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HỢP LỰC

II.4.1.BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,hạch toán vừa tập trung vừa phân tán

- Phòng kế toán công ty có chức năng tham mưu cho ban giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính,thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty,đồng thời kiểm tra,kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của công ty theo đúng pháp luật.Phòng kế toán bao gồm 5 người: 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên.

Trang 34

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

 Kế toán trưởng<trưởng phòng kế toán>: chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi mặt trong hoạt động kinh tế của công ty,có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị,đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kế phương án tự chủ tài chính,đảm bảo khai thác sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của công ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết,tìm mọi biện pháp giảm chi phí,tăng lợi nhuận cho công ty.

 Kế toán tổng hợp kiêm giá thành: chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máy tính.Theo dõi trên tổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản.Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh,tính giá thành cho từng công trình.Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh,tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài chính kế toán,đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn của các tổ chức tín dụng.Ngoài

ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong trường hợp đặc biệt.

Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ

Kế toán

tổng hợp

kiêm chi phí

giá thành

Trang 35

 Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: theo dõi sự biến động,tình hình nhập,xuất,tồn của các loại vật tư.Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công,khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt,mất mát.Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định,tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.

 Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế,theo dõi

và trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại công ty,theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ,công nhân theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp,bảo hiểm xã hội cho người lao động trong công ty Đồng thời chịu trách nhiệm thanh toán các khoản công nợ,cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà soát các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích,đúng yêu cầu và chính xác,đảm bảo độ tin cậy cho các quyết định, báo cáo thanh toán.

 Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Thực hiện các phần việc liên quan đến các nghiệp vụ ngân hàng cùng thủ quỹ đi rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng ở ngân hàng, kiêm công tác thanh toán với người tạm ứng, viết phiếu thu, chi hàng ngày Theo dõi doanh thu bán hàng.

- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất:công ty tính giá nguyên vật liệu xuất theo phương pháp thực tế đích danh.

II.4.2.HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG.

II.4.2.1.HÌNH THỨC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG.

Trang 36

Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực áp dụng hình thức sổ kế toán:

“Chứng từ ghi sổ”.

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ

kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự, thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

 Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ: do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại,có cùng nội dung kinh tế.

Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nội dung,tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp.Từ 2 đến 5 ngày, căn cứ vào chứng từ gốc,kế toán lập chứng từ ghi sổ sau

đó được dùng để ghi vào sổ cái.Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ,thẻ kế toán chi tiết.Cuối quý đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết <được lập từ các sổ kế toán chi tiết> được dùng để lập các báo cáo tài chính.

Theo hình thức này, kế toán sử dụng 2 loại sổ tổng hợp là: Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ và sổ cái.

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian <nhật ký> Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.

 Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kinh tế được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Sổ cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tùy theo số lượng ghi cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 37

nhiều hay ít cuả từng tài khoản Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính.

Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:

 Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả.

 Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công.

 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung.

 Sổ chi tiết chi phí bán hàng.

 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình xây lắp.

 Sổ chi tiết tiền vay, tiền gửi.

 Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với ngân sách nhà nước, thanh toán nội bộ…

 Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán.

 Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.

Mỗi đối tượng kinh tế có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đó nội dung kết cấu các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tính hướng dẫn Căn cứ để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp

Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổ và thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với sổ cái.

II.4.2.2 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG.

Trang 38

Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực là doanh nghiệp hoạt động cả trong lĩnh vực xây lắp và thương mại nên chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp.

Do vậy, công tác kế toán của công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do bộ tài chính ban hành.

Cụ thể như sau:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.

II.4.2.3.TÀI KHOẢN CÔNG TY SỬ DỤNG

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty,kế toán đã sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau để hạch toán NVL tại công ty:

 Tài khoản loại 1<tài sản ngắn hạn>:

TK: 111, 112, 113, 128, 131, 133,136,138,141,142,151,152,153, 154, 155…

 Tài khoản loại 2<tài sản dài hạn>:

Trang 39

TK: 611,621,622,623,627,641,642,635,632,631…

 Tài khoản loại 7<thu nhập khác>: TK 711

 Tài khoản loại 8<chi phí khác>: TK 811

 Tài khoản loại 9<xác định KQSXKD>: TK 911

 Tài khoản loại 10<tài khoản ngoại bảng>: TK 001,002,004,008…

Trang 40

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG TY XÂY LẮP VÀ THƯƠNG

MẠI HỢP LỰC

III.1 ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ NVL CỦA CÔNG TY.

Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực là nền một doanh nghiệp lớn ở Hà Tĩnh, vì vậy NVL tại công ty chiếm tỷ trọng rất lớn, mà ta đã biết một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động mà ngành nghề trọng điểm của công ty là xây dựng vì vậy NVL chủ yếu của công

ty đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như: gạch, cát, sỏi, sắt, thép, xi măng… các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công,chế biến, sản xuất…Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất,dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm.

Tại công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực không chỉ được mua mà còn được bán, đi vay của công ty khác mà còn cho vay, vì vậy công cụ dụng cụ tại công ty rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và số lượng,mặt khác các kho và bến bãi để cất trữ và bảo quản NVL là rất quan trọng nếu không NVL

sẽ thất thoát, hỏng hóc không thể sử dụng được gây lãng phí tiền của.

Do hoạt động tại địa bàn khá rộng, thi công các công trình khắp mọi nơi cho nên NVL thường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thi công, điều này giúp công ty giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt khi vận chuyển, giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vận chuyển Tuy nhiên, do điều kiện như

Ngày đăng: 25/01/2014, 18:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp" PGS.TS Lưu Thị Hương. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
4. Giáo trình " Phân tích báo cáo tài chính" PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc. Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính năm 2006, 2007 và năm 2008 của Tổng công ty vận tải thủy Khác
2. Sách ”10 năm xây dựng và phát triển của Tổng công ty vận tải thủy” Nhà xuất bản giao thông vận tải Khác
5. website www.kienthuctaichinh.com ; www.stox.vn ; www.vietstocks.vn ; www.ketoanviet.com ; www.saga.vn Khác
6. Báo cáo các chỉ số ngành vận tải thủy của phòng nghiên cứu và phân tích công ty chứng khoán Tân Việt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1- Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả HĐKD của Côngty trong 3 năm gần đây (2009-2011)năm gần đây (2009-2011) - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả HĐKD của Côngty trong 3 năm gần đây (2009-2011)năm gần đây (2009-2011) (Trang 24)
Từ bảng số liệu ta thấy, tất cả các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh đều tăng qua các năm, sự tăng đồng loạt này chứng tỏ hiệu quả  hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, khẳng định các định hướng chiến  lược của công ty hoàn toàn là đún - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
b ảng số liệu ta thấy, tất cả các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh đều tăng qua các năm, sự tăng đồng loạt này chứng tỏ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, khẳng định các định hướng chiến lược của công ty hoàn toàn là đún (Trang 25)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐV STT Tên hàng hóa dịch vụĐV - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐV STT Tên hàng hóa dịch vụĐV (Trang 46)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐV STT Tên hàng hóa dịch vụĐV - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐV STT Tên hàng hóa dịch vụĐV (Trang 46)
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép,phản ánh tình hình nhập,xuất,tồn của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
h ủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép,phản ánh tình hình nhập,xuất,tồn của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng (Trang 50)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN (Trang 52)
Côngty Xây lắp và thương mại Hợp Lực - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
ngty Xây lắp và thương mại Hợp Lực (Trang 52)
BẢNG KÊ GHI NỢ (CÓ) TÀI KHOẢN - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
BẢNG KÊ GHI NỢ (CÓ) TÀI KHOẢN (Trang 68)
• Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản bằng mô hình Dupont - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
h ân tích hiệu quả sử dụng tài sản bằng mô hình Dupont (Trang 90)
Bảng 1.1: Tóm tắt các chỉ số tài chính - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
Bảng 1.1 Tóm tắt các chỉ số tài chính (Trang 99)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình tổ chức của Tổng côngty vận tải thủy - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình tổ chức của Tổng côngty vận tải thủy (Trang 102)
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Tổng côngty vận tải thủy - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Tổng côngty vận tải thủy (Trang 105)
Bảng 2.2 Xu hướng biến động của tài sản - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
Bảng 2.2 Xu hướng biến động của tài sản (Trang 108)
Đặc biệt, nhìn vào bảng xu hướng biến động theo thời gian, ta thấy khoản mục đầu tư tài chính dài hạn 2008 tăng 2722% so với năm 2007 - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
c biệt, nhìn vào bảng xu hướng biến động theo thời gian, ta thấy khoản mục đầu tư tài chính dài hạn 2008 tăng 2722% so với năm 2007 (Trang 109)
Dựa vào bảng phân tích cơ cấu vốn của TCT vận tải thủy theo tỷ trọng kết hợp so sánh với 2 công ty cùng ngành vận tải thủy, ta thấy tổng vốn của TCT tương  đối ổn định so với 2 công ty cùng ngành - Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" docx
a vào bảng phân tích cơ cấu vốn của TCT vận tải thủy theo tỷ trọng kết hợp so sánh với 2 công ty cùng ngành vận tải thủy, ta thấy tổng vốn của TCT tương đối ổn định so với 2 công ty cùng ngành (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w