1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

20 HOÀN THIỆN CÔNG tác THẨM ĐỊNH dự án đầu tư VAY vốn

97 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 359,75 KB

Cấu trúc

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM

  • 1.1. Dự án đầu tư

    • 1.1.1. Khái niệm

    • 1.1.2. Phân loại dự án đầu tư

    • 1.1.3. Đặc trưng và mục tiêu của dự án đầu tư

    • 1.1.4. Vai trò của dự án đầu tư

  • 1.2. Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

    • 1.2.1. Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

    • 1.2.2. Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại

    • 1.2.3. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

    • 1.2.4. Vai trò của thẩm định dự án đầu tư ở NHTM

    • 1.2.5. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

    • 1.2.6. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

      • 1.2.6.1. Phương pháp so sánh chỉ tiêu

      • 1.2.6.2. Phương pháp phân tích độ nhạy

      • 1.2.6.3. Phương pháp dự báo

      • 1.2.6.4. Phương pháp triệt tiêu rủi ro

      • 1.2.6.5. Phương pháp thẩm định theo trình tự

    • 1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định DAĐT

      • 1.2.7.1. Nhóm nhân tố chủ quan

      • 1.2.7.2. Nhóm nhân tố khách quan

    • 1.2.8. Nội dung thẩm định DAĐT

      • 1.2.8.1. Thẩm định tính cấp thiết của DAĐT

      • 1.2.8.2. Thẩm định khía cạnh pháp lý của DAĐT

      • 1.2.8.3. Thẩm định khía cạnh thị trường của DAĐT

      • 1.2.8.4. Thẩm định khía cạnh công nghệ - kỹ thuật của DAĐT

      • 1.2.8.5. Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án

      • 1.2.8.6. Thẩm định khía cạnh tài chính của DAĐT

      • 1.2.8.7. Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội của DAĐT

      • 1.2.8.8. Thẩm định về Khách hàng vay vốn

  • CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CHI NHÁN HÀ NỘI

  • 2.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Bản Việt

  • 2.2. Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội

    • 2.2.1. Giới thiệu chung

    • 2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bản Việt – CN Hà Nội

    • 2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Nội

    • 2.2.4. Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội

      • 2.2.4.1. Hoạt động huy động vốn

      • 2.2.4.2. Hoạt động tín dụng

      • 2.2.4.3. Hoạt động dịch vụ

      • 2.2.4.4. Khái quát về kết quả kinh doanh

  • 2.3. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội.

    • 2.3.1. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội.

    • 2.3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng TMCP Bản Việt – CN Hà Nội

    • 2.3.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội

      • 2.3.3.1. Thẩm định hồ sơ vay vốn

      • 2.3.3.2. Thẩm định khách hàng vay vốn

      • 2.3.3.3. Thẩm định khía cạnh pháp lý của DAĐT

      • 2.3.3.4. Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của DAĐT

      • 2.3.3.5. Thẩm định khía cạnh hiệu quả tài chính của DAĐT

      • 2.3.3.6. Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội

    • 2.3.4. Ví dụ minh họa về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của công ty Hanel Mirolin tại Ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh Hà Nội.

      • 2.3.4.1. Giới thiệu khách hàng, dự án và nhu cầu đồng tài trợ

        • Giới thiệu chung về khách hàng

        • Giới thiệu chung về dự án vay vốn

      • 2.3.4.2. Năng lực cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ nhân viên

      • 2.3.4.3. Phân tích tình hình tài chính của khách hàng

      • 2.3.4.4. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

      • 2.3.4.5. Kết luận và đề xuất của Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội

    • 2.3.5. Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội.

      • 2.3.5.1. Các kết quả đạt được trong công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội.

      • 2.3.5.2. Những mặt hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội.

      • 2.3.5.3. Nguyên nhân công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội.

  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CN HÀ NỘI

  • 3.1. Định hướng nâng cao công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bản Việt- CN Hà Nội

  • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Bản Việt

    • 3.2.1. Hoàn thiện về phương pháp thẩm định

    • 3.2.2. Hoàn thiện về nội dung thẩm định

    • 3.2.3. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thẩm định.

    • 3.2.4. Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin

    • 3.2.5. Một số giải pháp khác

  • 3.3. Kiến nghị

    • 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng liên quan

    • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    • 3.3.3. Kiến nghị với Hội sở chính

    • 3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Bản Việt – CN Hà Nội

    • 3.3.5. Kiến nghị với chủ đầu tư

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM

Dự án đầu tư

Đầu tư được hiểu là sự hy sinh tài nguyên hiện tại để đạt được kết quả tích cực trong tương lai Paul Samuelson định nghĩa đầu tư là việc từ bỏ tiêu dùng hiện tại để tăng cường tiêu dùng trong tương lai Các nhà kinh tế vĩ mô bổ sung rằng đầu tư liên quan đến việc bổ sung hoặc thay thế tài sản vật chất, nhằm tạo ra thu nhập cho quốc gia David Begg nhấn mạnh rằng đầu tư cũng bao gồm việc các công ty mua sắm tư liệu sản xuất mới Tóm lại, đầu tư là việc sử dụng nguồn lực trong thời gian dài với mục tiêu thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

Mọi hoạt động đầu tư đều cần nguồn lực ban đầu, được sử dụng theo mục đích của nhà đầu tư nhằm tạo mới, mở rộng hoặc nâng cao chất lượng tài sản tài chính, tài sản vật chất và tài sản trí tuệ Mục tiêu của đầu tư là đạt được kết quả lớn hơn so với nguồn lực đã bỏ ra, đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Hoạt động đầu tư diễn ra trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, không chỉ giới hạn ở đầu tư tài sản vật chất và sức lao động, mà còn bao gồm đầu tư tài chính và thương mại với nhiều hình thức đa dạng Dự án đầu tư là một phần quan trọng trong quá trình này.

Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, bao gồm những nhiệm vụ cần thực hiện theo phương pháp riêng và kế hoạch tiến độ cụ thể, nhằm tạo ra một thực thể mới.

Trên phương diện quản lý : Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.

Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất nhằm bỏ vốn trung hoặc dài hạn để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại một địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định, theo quy định của Luật Đầu tư 2014, có hiệu lực từ ngày 01/07/2015.

Dự án đầu tư có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm mục tiêu của dự án, phạm vi hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, nguồn vốn đầu tư và tính chất quy mô của dự án.

- Theo nguồn vốn đầu tư :

• Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.

Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh thường không có khả năng thu hồi vốn Những dự án này được quản lý và sử dụng theo phân cấp trong chi ngân sách Nhà nước nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển.

Chiều trách nhiệm trong việc điều tra, khảo sát và lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, cũng như quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn sẽ được thực hiện khi có sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ.

+ Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển.

+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

+ Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư.

• Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

• Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước

• Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều

- Theo cơ cấu tái sản xuất :

Dự án đầu tư được phân loại theo cơ cấu tái sản xuất thành hai loại chính: dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu Dự án đầu tư theo chiều rộng thường yêu cầu khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện và thu hồi vốn kéo dài, có tính chất kỹ thuật phức tạp và mức độ rủi ro cao Ngược lại, dự án đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn, thời gian thực hiện ngắn hơn và mức độ rủi ro thấp hơn so với dự án theo chiều rộng.

- Theo thời gian thực hiện :

• Dự án đầu tư bao gồm: Dự án đầu tư trung hạn, dự án đầu tư dài hạn.

- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội :

Dự án đầu tư có thể được phân loại thành nhiều loại, bao gồm dự án phát triển sản xuất kinh doanh, dự án phát triển khoa học kỹ thuật và dự án phát triển cơ sở hạ tầng Những hoạt động của các dự án này thường hỗ trợ lẫn nhau; ví dụ, các dự án khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho dự án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn Ngược lại, các dự án sản xuất kinh doanh cũng góp phần tạo ra tiềm lực cho các dự án phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác.

- Theo tính chất và quy mô của dự án :

Dự án quan trọng quốc gia với mức đầu tư theo Nghị quyết của Quốc hội

Các dự án liên quan đến an ninh quốc phòng và bảo mật quốc gia đóng vai trò quan trọng trong chính trị - xã hội Việc thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới không bị giới hạn bởi quy mô vốn đầu tư là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn cho đất nước.

Các dự án khai thác và chế biến khoáng sản quý hiếm như vàng, bạc, đá quý và đất hiếm thường liên quan đến việc sản xuất chất độc hại và chất nổ, không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư.

Với số vốn đầu tư vượt 600 tỷ đồng, các dự án trong lĩnh vực công nghiệp điện, khai thác và chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, cũng như khai thác và chế biến khoáng sản, sẽ được triển khai Ngoài ra, các dự án giao thông như xây dựng cầu, cảng sông và cảng biển cũng nằm trong danh sách đầu tư này.

Các dự án với mức vốn trên 400 tỷ đồng bao gồm lĩnh vực thủy lợi, giao thông (ngoài các dự án đã nêu), cấp thoát nước, công trình hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở và đường giao thông nội thị trong các khu đô thị có quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Các dự án hạ tầng kỹ thuật mới đang được triển khai, bao gồm các dự án công nghiệp nhẹ, sản xuất sành, sứ, thủy tinh và in ấn Đồng thời, việc phát triển các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên cũng được chú trọng, cùng với việc mua sắm thiết bị xây dựng cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

…Với mức vốn trên 300 tỷ đồng.

+ Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch,… Với mức vốn trên 200 tỷ đồng.

Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

Dù một dự án đầu tư được chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng, vẫn không thể tránh khỏi tính chủ quan của nhà phân tích Việc sai sót trong quá trình lập dự án là điều không thể tránh khỏi Để đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả và khả thi của dự án, cần phải thực hiện thẩm định độc lập Thẩm định dự án không chỉ giúp khắc phục tính chủ quan của người soạn thảo mà còn phát hiện và bổ sung những thiếu sót trong nội dung phân tích Đây là một phần quan trọng trong công tác quản lý đầu tư, tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư hiệu quả.

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình tổ chức xem xét một cách khách quan và khoa học các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tính khả thi và hiệu quả của dự án Qua việc đánh giá độc lập nội dung dự án, các kết luận từ thẩm định sẽ là cơ sở quan trọng giúp các cơ quan nhà nước ra quyết định đầu tư và cấp phép đầu tư.

Thẩm định dự án đầu tư (DAĐT) tại ngân hàng thương mại (NHTM) là quá trình đánh giá các dự án do khách hàng lập và nộp khi xin vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ phát hiện sai sót và các điểm nghi ngờ trong hồ sơ để thảo luận với khách hàng, từ đó đánh giá trung thực và chính xác bản chất của dự án Để thực hiện hiệu quả, nhân viên cần nắm vững quy trình lập và thẩm định DAĐT, giúp tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động đầu tư hiệu quả.

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại a Khái niệm

Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính chuyên nhận tiền gửi từ khách hàng và có trách nhiệm hoàn trả số tiền này Các ngân hàng này sử dụng tiền gửi để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và cung cấp dịch vụ thanh toán.

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được thành lập dưới dạng công ty cổ phần, hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng Ngân hàng này thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

Là một pháp nhân đặc biệt, tổ chức tín dụng được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp và Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ với mục tiêu tạo ra lợi nhuận.

- Được tổ chức và hoạt động dưới hình thức pháp lý nhất định.

- Là tổ chức tín dụng được thành lập để thực hiện các hoạt động của ngân hàng.

- Được thành lập trên cơ sở pháp luật ngân hàng và giấy phép hoạt động của ngân hàng trung ương.

- Là tổ chức tín dụng không được huy động vốn không kỳ hạn dưới một năm.

- Là tổ chức tín dụng không thực hiện chức năng thanh toán (công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính).

1.2.3 S c n thi t ph i th m đ nh d án đ u tự ầ ế ả ẩ ị ự ầ ư

Dự án đầu tư phát triển cần được thẩm định kỹ lưỡng, vì nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của quốc gia Hoạt động này không chỉ tạo ra và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật, mà còn là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp Đầu tư phát triển giúp bổ sung cơ sở vật chất mới và duy trì hoạt động của các cơ sở hiện có, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của dịch vụ và sản xuất.

Dự án đầu tư phát triển cần thiết phải thẩm định trước khi tiến hành đầu tư bởi những lý do sau:

- Thứ nhất, dự án đầu tư phát triển có những đặc điểm rất khác biệt so với các dự án đầu tư khác như:

Dự án đầu tư phát triển thường cần một lượng vốn lớn, và số vốn này sẽ bị ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện Quyết định đầu tư sai lầm có thể dẫn đến lãng phí và thất thoát vốn đầu tư đáng kể.

 Thời gian để triển khai thực hiện một dự án đầu tư phát triển thường rất dài.

Dự án đầu tư thường đối mặt với nhiều rủi ro, vì vậy việc xem xét và lường trước các rủi ro là rất quan trọng Để giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả đầu tư, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư vào dự án.

Kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố không ổn định trong tự nhiên và kinh tế xã hội Để tối ưu hóa các yếu tố thuận lợi và giảm thiểu rủi ro, việc thẩm định dự án một cách cẩn thận trước khi triển khai là rất cần thiết.

Các dự án đầu tư phát triển liên quan đến hoạt động xây dựng cần được triển khai tại những địa điểm phù hợp để đảm bảo chất lượng Việc lựa chọn sai địa điểm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả của dự án Do đó, việc thẩm định và cân nhắc kỹ lưỡng địa điểm thực hiện là rất quan trọng trước khi bắt đầu.

Các dự án đầu tư phát triển có thể mang lại giá trị sử dụng lâu dài, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ hậu quả nặng nề nếu quyết định đầu tư sai lầm Do đó, việc thận trọng trước khi triển khai các dự án là rất cần thiết để tránh những tác hại nghiêm trọng đối với nền kinh tế và nhà đầu tư Điều này đòi hỏi các dự án sau khi lập phải được thẩm định khách quan, nhằm đánh giá lại hiệu quả trước khi tiến hành đầu tư.

- Thứ hai, khắc phục tính chủ quan của công tác lập dự án Cụ thể:

Dự án được lập thường phản ánh quan điểm chủ quan của nhà đầu tư, khi họ có thể tạo ra những kế hoạch có vẻ khả thi để thuyết phục cơ quan chức năng cấp phép đầu tư hoặc thuyết phục ngân hàng phê duyệt vốn vay cho dự án.

Dự án có thể gặp phải sai sót trong quá trình lập, do đó, việc kiểm tra để phát hiện những sai sót này là rất cần thiết nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của dự án.

1.2.4 Vai trò c a th m đ nh d án đ u t NHTMủ ẩ ị ự ầ ư ở

 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với nhà đầu tư:

Đánh giá nội dung dự án giúp xác định những phần đầy đủ, thiếu sót hoặc sai lệch, từ đó tạo cơ sở cho việc chỉnh sửa và bổ sung thông tin một cách toàn diện.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 23/02/2022, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Đinh Văn Hải (2013), “Giáo trình Quản lý dự án”, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: PGS. TS Đinh Văn Hải
Nhà XB: NXB TàiChính
Năm: 2013
2. PGS.TS. Đinh Văn Hải, TS.Lương Thu Thủy (2016), “Bài giảng gốc kinh tế đầu tư 1”, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng gốc kinhtế đầu tư 1
Tác giả: PGS.TS. Đinh Văn Hải, TS.Lương Thu Thủy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2016
3. Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội 2018,2019 Khác
4. Một số tài liệu về quy định và thủ tục thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội Khác
5. Một số tài liệu về cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự của Ngân hàng Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội Khác
6. Một số tài liệu thống kê của Ngân hàng Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội 7. Luật đầu tư năm 2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w