1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

LV Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Anh

99 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Hoằng Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 827,5 KB

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • LỜI NÓI ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài 

    • 2. Mục đích nghiên cứu 

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Phương pháp nghiên cứu 

    • 5. Kết cấu luận văn

  • CHƯƠNG 1.

  • CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

    • 1.1. Khái quát chung về tín dụng

      • 1.1.1 Khái niệm về tín dụng

      • 1.1.2 Đặc trưng của tín dụng

      • 1.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường

      • 1.1.4 Các hình thức cấp tín dụng

    • 1.2 Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng

      • 1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

      • 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng

    • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

      • 1.3.1 Nhân tố từ phía khách hàng

      • 1.3.2. Nhân tố từ phía Quỹ tín dụng

      • 1.3.3 Nhân tố từ môi trường khách quan

    • 1.4. Bài học kinh nghiệm

      • 1.4.1. Kinh nghiệm của Quỹ tín dụng TW-CN Thanh Hóa

      • 1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Anh

  • Kết luận chương 1

  • CHƯƠNG 2.

  • THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HOẰNG ANH THÀNH PHỐ THANH HÓA

    • 2.1 Khái quát tình hình hoạt động tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh

      • 2.1.1. Bộ máy tổ chức của Quỹ tín dụng TW - Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh

      • 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban trong chi nhánh

      • 2.1.3. Đặc điểm hoạt động tại Quỹ tín dụng Trung ương Chi nhánh Thanh hóa

    • 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh

      • 2.2.1. Quy mô, cơ cấu tín dụng

        • Bảng 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016-2018

          • Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016-2018

    • 2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn 2016-2018

      • Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại Qũy tín dụng Nhân Dân giai đoạn từ năm 2016-2018

        • Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại Qũy tín dụng Nhân Dân giai đoạn từ năm 2016-2018

      • Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016-2018

        • Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016-2018

      • Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng phân loại theo tài sản bảo đảm tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

        • Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tín dụng phân loại theo tài sản bảo đảm tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016-2018

      • 2.2.2. Chất lượng và hiệu quả tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016-2018

        • Bảng 2.5: Vòng quay vốn tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

          • Biểu 2.5: Vòng quay vốn tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 – 2018

        • Bảng 2.6: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

          • Biểu đồ 2.6: Biểu đồ vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn

          • Biểu đồ 2.7: Doanh số thu nợ tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 – 2018

        • Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

        • Bảng 2.8: Nợ quá hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh – phân theo thành phần kinh tế giai đoạn từ năm 2016 − 2018

        • Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 – 2018

        • Bảng 2.10: Tình hình trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

        • Bảng 2.11: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

        • Bảng 2.12: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

          • Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

        • Bảng 2.13: Tình hình thu nhập tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

          • Biểu 2.10: Tình hình thu nhập tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh giai đoạn từ năm 2016 − 2018

    • 2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh

      • 2.4.1. Kết quả và nguyên nhân

      • 2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân

  • Kết luận chương 2

  • CHƯƠNG 3.

  • MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ HOẰNG ANH THÀNH PHỐ THANH HÓA

    • 3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Qũy tín dụng Nhân Dân Cơ sở Hoằng Anh

      • Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 – Qũy tín dụng Nhân Dân Cơ sở Hoằng Anh

      • 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng của Qũy tín dụng Nhân Dân Cơ sở Hoằng Anh

    • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Qũy tín dụng Nhân Dân Cơ sở Hoằng Anh

      • 3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý tín dụng

      • 3.2.2. Phát triển khách hàng tín dụng phù hợp với định hướng hoạt động

      • 3.2.3. Phát triển các sản phẩm hiện có, đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng

      • 3.2.4. Tăng trưởng tín dụng gắn với đảm bảo an toàn tín dụng

      • 3.2.5. Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ tác nghiệp vững nghiệp vụ, tăng cường sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban, nâng cao chất lượng phục vụ của các sản phẩm tín dụng

    • 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Qũy tín dụng Nhân Dân Cơ sở Hoằng Anh

      • 3.3.1. Với Qũy tín dụng Trung ương

      • 3.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Hoằng AnhNâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Hoằng AnhNâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Hoằng AnhNâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Hoằng AnhNâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Hoằng AnhNâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Anh

Khái niệm về tín dụng

Trong nền kinh tế tiền tệ, sự mất cân đối giữa luồng tiền ra và vào thường xuyên xảy ra, dẫn đến tình trạng tài chính dư thừa chưa được khai thác, nằm dưới dạng tiết kiệm Đồng thời, một số bộ phận lại thiếu hụt tài chính, tạo ra nhu cầu vốn cho nền kinh tế Điều này gây ra sự lãng phí nguồn lực tài chính và làm giảm cơ hội đầu tư, dẫn đến hiệu quả sử dụng nguồn lực kém Để sản xuất đạt hiệu quả, cần phải kết hợp đầy đủ các yếu tố nhân lực, vật lực và tài lực.

Hoạt động tín dụng đã phát triển từ những hình thức sơ khai, ban đầu chỉ đơn thuần là cho vay tiền dư thừa, đến nay đã trở thành một lĩnh vực phức tạp, bao gồm cả việc vay mượn để cho vay Sự phát triển toàn diện của hoạt động tín dụng gắn liền với sự tiến bộ của nền kinh tế, phản ánh nhu cầu ngày càng cao trong việc quản lý tài chính và đầu tư.

Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động để thực hiện việc cấp tín dụng.

Hoạt động tín dụng bao gồm bốn hoạt động chính:

Cho vay là hoạt động mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận, với nguyên tắc khách hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

Chiết khấu là quá trình mà ngân hàng mua lại các giấy tờ có giá từ tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế, thường là có thời hạn hoặc mua đứt, với mức giá thấp hơn giá trị danh nghĩa của chúng.

Thứ ba: Bão lãnh là việc cam kết bằng văn bản của Tổ chức tín dụng

Bên bão lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bão lãnh khi bên này không hoàn thành hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết Khách hàng, tức bên được bão lãnh, có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền mà bên bão lãnh đã thanh toán thay.

Cho thuê tài chính là hình thức cho thuê dài hạn, trong đó bên thuê không thể hủy bỏ hợp đồng Bên đi thuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và thuế tài sản Hầu hết các hợp đồng cho thuê tài chính cho phép bên thuê gia hạn hợp đồng hoặc mua đứt tài sản sau khi hết thời gian thuê.

Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn, trong đó bên cho thuê sẽ mua tài sản theo yêu cầu của bên đi thuê và giao cho bên đó sử dụng.

Hoạt động tín dụng trong quan hệ tài chính là quá trình chuyển giao vốn giữa các bên dựa trên sự đồng thuận và niềm tin lẫn nhau.

Đặc trưng của tín dụng

Quan hệ tín dụng hình thành khi người cho và người vay vốn tương tác trên thị trường, đồng thời phải tuân thủ các yếu tố về không gian, thời gian và điều kiện tín dụng đã được thống nhất.

Quan hệ tín dụng được xây dựng trên nền tảng tin tưởng giữa người cho vay và người đi vay, trong đó người cho vay tin tưởng vào việc người đi vay sẽ sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ cả vốn lẫn lãi đúng hạn Đồng thời, người đi vay cũng đặt niềm tin vào khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng của người cho vay, bao gồm số lượng vốn, lãi suất, thời gian giải ngân và các hỗ trợ khách hàng khác như khả năng thanh toán chuyển khoản và mạng lưới quan hệ với các doanh nghiệp cũng như ngân hàng trong và ngoài nước.

Quan hệ tín dụng tuân thủ nguyên tắc hoàn trả, trong đó người cho vay cung cấp vốn cho người đi vay trong thời gian đã thỏa thuận Khi đến hạn, nếu không có thỏa thuận nào khác, người đi vay có trách nhiệm hoàn trả số vốn đã vay cùng với khoản lãi suất theo thỏa thuận.

Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị gốc ban đầu, bao gồm cả phần gốc và lãi, nhằm đảm bảo ngân hàng có thể bù đắp chi phí và rủi ro, đồng thời mang lại lợi nhuận Do đó, việc tính toán lãi suất cần phải chính xác, vừa đáp ứng yêu cầu của ngân hàng, vừa đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, việc tuân thủ các thoả thuận đã cam kết là bắt buộc, vì nó dựa trên các hợp đồng kinh tế được pháp luật điều chỉnh.

Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống lưu thông tiền tệ của một quốc gia, chủ yếu thông qua các trung gian tài chính Những trung gian này không chỉ huy động vốn mà còn cho vay, giúp chuyển đổi vốn tiết kiệm từ dân cư thành nguồn đầu tư hiệu quả Nhờ đó, hoạt động tín dụng tác động trực tiếp đến quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần tăng cường vòng quay vốn và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Hoạt động tín dụng hiện nay rất đa dạng và tiềm ẩn nhiều rủi ro, thể hiện qua thành phần khách hàng phong phú từ nhiều miền và giai tầng xã hội khác nhau Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã thu hẹp khoảng cách giữa mọi người, mở rộng thị trường và gia tăng quy mô quan hệ tín dụng Mục đích sử dụng vốn cũng rất đa dạng, liên quan đến nhiều hoạt động của nền kinh tế Tuy nhiên, sự đa dạng này cũng mang lại nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro thanh khoản từ chính hoạt động của ngân hàng.

Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro như mất khả năng giải ngân và rủi ro mất vốn, xuất phát từ chính các hoạt động tín dụng Bên cạnh đó, còn tồn tại những rủi ro gián tiếp, cả khách quan lẫn chủ quan từ nền kinh tế Do đó, việc chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với rủi ro một cách đa dạng và hiệu quả là rất cần thiết cho ngân hàng.

Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường

Hoạt động tín dụng ngân hàng là kết quả của quá trình phát triển lâu dài trong nền kinh tế thị trường, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cả ngân hàng và xã hội Vì vậy, vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng được đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau.

Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, chiếm gần 70% chi phí và 90% thu nhập Điều này cho thấy sự cần thiết của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó, quản trị rủi ro tín dụng trở thành ưu tiên hàng đầu trong chiến lược quản lý của các ngân hàng.

Dịch vụ cung cấp ra thị trường phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong đó hoạt động tín dụng ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu về phương tiện thanh toán Nếu khách hàng gặp phải tình huống khẩn cấp như y tế mà không có nguồn tài chính, hoặc không có vốn cho cơ hội đầu tư, họ sẽ gặp nhiều thiệt hại Do đó, hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng các nhu cầu cấp thiết mà còn mang lại sự an tâm cho khách hàng trong cuộc sống và hoạt động kinh tế của họ.

Hoạt động tín dụng chủ yếu liên quan đến tiền tệ, đóng vai trò là đối tượng giao dịch chính Việc huy động vốn nhàn rỗi và cho vay lại cho nền kinh tế không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng, mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế nhờ những lợi ích to lớn mà nó tạo ra.

Hoạt động này giúp tập trung và cung ứng vốn cho nền kinh tế, từ đó đảm bảo quá trình luân chuyển và đầu tư của xã hội diễn ra hiệu quả.

Thứ hai: Hoạt động tín dụng góp phần ổn định lưu thông tiền tệ và hàng hoá.

Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, có được thông tin quan trọng để điều tiết lưu thông tiền tệ và thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả.

+ Với lưu thông hàng hoá: Qua hoạt động tín dụng góp phần cân đối cung cầu trên thị trường.

Thứ ba: Kiểm soát thị trường và thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát thị trường vốn và thị trường tiền tệ, là kênh huy động và cung cấp vốn Khi thị trường biến động, tín dụng thông qua lãi suất và điều kiện cho vay giúp duy trì sự cân bằng Trong thị trường hàng hóa, tín dụng hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp và nhà máy, đồng thời tác động đến tiêu dùng và đầu tư Sự kiểm soát này góp phần tạo ra sự ổn định và định hướng cho thị trường.

Để thu hút đầu tư, cần tạo ra một môi trường ổn định với tăng trưởng kinh tế bền vững và giá trị đồng tiền ổn định Những yếu tố này sẽ góp phần hình thành một môi trường đầu tư hấp dẫn cho cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế.

Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước, nhờ vào các khoản thuế thu nhập và đầu tư có uỷ thác từ chính phủ.

Các hình thức cấp tín dụng

Theo Điều 49 của Luật Các Tổ chức tín dụng, các tổ chức tín dụng (TCTD) có quyền cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân thông qua nhiều hình thức như cho vay, chiết khấu, cầm cố thương phiếu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Cho vay đối với các tổ chức và cá nhân là hình thức cấp tín dụng phổ biến của quỹ tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Ngân hàng chủ yếu huy động tiền gửi ngắn hạn để cho vay, dẫn đến việc hạn chế rủi ro bằng cách tập trung vào cho vay ngắn hạn Trong khi các nước phát triển có khả năng huy động vốn dễ dàng và tỉ lệ cho vay trung, dài hạn cao, các nước đang phát triển như Việt Nam gặp khó khăn trong việc huy động vốn dài hạn Để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng, NHNN quy định rằng quỹ tín dụng chỉ được sử dụng tối đa 30% vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn, điều này thúc đẩy quỹ tín dụng tìm kiếm giải pháp phù hợp để đáp ứng nhu cầu vay vốn.

Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có thể áp dụng nhiều phương thức cho vay Cho vay là hình thức cấp tín dụng, cho phép khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định với cam kết hoàn trả gốc và lãi Thời hạn cho vay được tính từ khi khách hàng nhận vốn cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay, tại đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ vay có thể được thực hiện qua thỏa thuận giữa Quỹ tín dụng và khách hàng Dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh là tập hợp đề xuất về nhu cầu vốn và cách thức sử dụng vốn trong một khoảng thời gian xác định Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa mà Quỹ tín dụng và khách hàng thỏa thuận, trong khi khả năng tài chính của khách hàng vay phản ánh khả năng về vốn và tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

1.1.4.2 Quyền tự chủ của Quỹ tín dụng

Quỹ tín dụng có trách nhiệm tự quyết định trong các hoạt động cho vay của mình, và không có tổ chức hay cá nhân nào được phép can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ của quỹ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ.

Khách hàng vay vốn từ Quỹ tín dụng cần tuân thủ các điều kiện sau: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả nợ gốc cùng lãi suất đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng.

Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: a) Đối với thành viên Quỹ tín dụng:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:

+ Pháp nhân phải có đủ điều kiện được công nhận là pháp nhân theo quy định của pháp luật và có năng lực pháp luật dân sự;

Doanh nghiệp tư nhân cần được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự để đảm bảo hoạt động hợp pháp và hiệu quả.

Cá nhân là những người sở hữu tài sản và có khả năng tự mình sản xuất, kinh doanh Họ cần có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự để thực hiện các hoạt động này một cách hợp pháp.

Hộ gia đình cần cử người đại diện để vay vốn từ Quỹ tín dụng, người này phải là chủ hộ hoặc đại diện của chủ hộ Để thực hiện việc vay vốn, người đại diện cần có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.

Tổ hợp tác cần thiết phải có hợp đồng hợp tác tuân theo quy định của pháp luật Đại diện của tổ hợp tác phải đảm bảo có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan.

Việc sử dụng vốn vay hợp pháp cần tuân thủ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, đồng thời phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh và giấy phép kinh doanh Ngoài ra, mục đích vay vốn cũng phải tương thích với các điều kiện giao thuê, khoán quyền sử dụng đất và mặt nước.

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:

+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;

+ Sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; đối với dự án, phương án phục vụ đời sống phải tính toán được nguồn đảm bảo trả nợ;

+ Tại thời điểm vay vốn không có nợ quá hạn.

Có dự án đầu tư và phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống phù hợp với quy định pháp luật (đối với những khoản vay yêu cầu).

Để đảm bảo an toàn cho khoản vay, cần thực hiện các quy định của Chính phủ và hướng dẫn từ Ngân hàng Nhà nước Khách hàng gửi tiền tại Quỹ tín dụng có thể được vay vốn thông qua hình thức cầm cố sổ tiền gửi do Quỹ tín dụng phát hành Đối với hộ nghèo không phải là thành viên của Quỹ tín dụng, cũng cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp.

- Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất, kinh doanh;

Hộ nghèo muốn vay vốn cần có sổ hộ nghèo và phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Ban xóa đói giảm nghèo cấp xã đề xuất, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét và phê duyệt.

- Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú tại địa bàn Quỹ tín dụng hoạt động;

- Phải được một tổ chức chính trị – xã hội cơ sở bảo lãnh bằng tín chấp;

- Người vay (là chủ hộ hoặc người đại diện hợp pháp) và người thừa kế phải chịu trách nhiệm trong việc vay và trả nợ Quỹ tín dụng;

Hộ nghèo phải hoàn trả toàn bộ nợ trước đó mới đủ điều kiện để được xét cho vay lần tiếp theo Tuy nhiên, trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, hoặc các nguyên nhân khách quan khác đã được Quỹ tín dụng xác minh, nếu có đơn xin gia hạn nợ, Quỹ tín dụng sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định gia hạn nợ và cung cấp vốn bổ sung nhằm hỗ trợ khôi phục sản xuất, kinh doanh.

- Hộ nghèo không còn nợ vay các tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức Chính trị – Xã hội và các ngân hàng khác;

Hộ nghèo cần tuân thủ các quy định về nghiệp vụ cho vay của Quỹ tín dụng và chịu sự kiểm soát của Quỹ tín dụng từ thời điểm nhận tiền vay cho đến khi hoàn tất việc trả nợ.

C HẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 15

Quan niệm về chất lượng tín dụng

Khi tham gia vào một giao dịch tín dụng, các chủ thể luôn chú trọng đến lợi ích mà giao dịch mang lại, tức là khả năng đáp ứng nhu cầu của họ Để đánh giá chất lượng tín dụng một cách toàn diện, cần xem xét từ nhiều góc độ khác nhau.

Chất lượng tín dụng được hiểu là chỉ tiêu định tính và định lượng, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của các bên tham gia vào quan hệ tín dụng.

Một giao dịch tín dụng chất lượng được xác định bởi sự phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của khách hàng, bao gồm quy mô đáp ứng nhu cầu sử dụng, lãi suất hợp lý với khả năng tài chính, thời hạn vay đủ dài, thời gian giải ngân nhanh chóng, và kỳ hạn phù hợp với tính chất dự án để thuận lợi cho việc trả nợ Bên cạnh đó, quy trình thủ tục cần phải nhanh chóng và gọn nhẹ, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn tín dụng.

Chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với ngân hàng, vì nó không chỉ quyết định khả năng thu hồi vốn mà còn ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như nền kinh tế Để đảm bảo chất lượng tín dụng, khoản tín dụng cần phải có khả năng thu hồi vốn và lãi đúng theo hợp đồng, đồng thời phải tuân thủ các quy định của nhà nước và ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định.

Hoạt động tín dụng chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện các chỉ tiêu kinh tế vi mô và vĩ mô, bao gồm cân bằng cung cầu trên thị trường, ổn định thị trường hàng hóa và tiền tệ, thúc đẩy đầu tư, tạo việc làm và nâng cao đời sống người lao động.

Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng mà các nhà quản trị ngân hàng cần hiểu rõ để đưa ra quyết định quản lý hiệu quả, nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng tín dụng Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, phát sinh từ mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng trong nền kinh tế Để đánh giá chất lượng tín dụng từ phía khách hàng, thường dựa vào các chỉ tiêu cụ thể.

- Quy trình, thủ tục Khi đến với ngân hàng, khách hàng phải tuân thủ những quy trình thủ tục, theo quy định của ngân hàng.

Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng đối với khách hàng không chỉ phản ánh quy mô và uy tín của ngân hàng mà còn thể hiện tiềm lực tài chính của họ Điều này có ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng.

Chi phí cấp tín dụng bao gồm lãi suất vay và các loại phí khác mà khách hàng phải chi trả, là yếu tố quan trọng mà khách hàng quan tâm khi lựa chọn ngân hàng Điều này không chỉ thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng mà còn mang lại những ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng trong giao dịch Hơn nữa, chi phí này có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của khách hàng.

Điều kiện về tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng trong quan hệ tín dụng, tuy nhiên, nếu quá khắt khe sẽ gây khó khăn cho khách hàng trong việc đáp ứng, dẫn đến việc tín dụng khó xảy ra.

Trong bối cảnh hiện nay, ngoài vốn, các hỗ trợ khác như dịch vụ thanh toán, mở tài khoản, thẻ tín dụng, và tư vấn tài chính đều rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nơi tư vấn kỹ thuật được khuyến khích Đối với ngân hàng, việc cung cấp tín dụng cho khách hàng cần đảm bảo hiệu quả, an toàn và lợi nhuận, do đó chất lượng tín dụng phải đạt các tiêu chí nhất định.

- Hoạt động tín dụng phải đảm bảo mục tiêu định hướng của ngân hàng trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.

- Hoạt động tín dụng phải thực hiện đúng quy trình, thủ tục Có như vậy mới đảm bảo tính pháp lí và an toàn cho ngân hàng.

Hoạt động tín dụng cần linh hoạt và thích ứng với từng loại khách hàng cũng như thời gian, đồng thời thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ khách hàng nhằm nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận:

Tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng so với tổng dư nợ tín dụng phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay, cho biết một đồng dư nợ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỉ lệ này càng cao, chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng càng lớn.

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng so với tổng dư nợ ngân hàng là chỉ số quan trọng để đánh giá vai trò của tín dụng ngân hàng trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng Tỷ lệ này cao cho thấy phần lớn lợi nhuận của ngân hàng đến từ hoạt động cho vay, khẳng định sự cần thiết của tín dụng trong việc tạo ra lợi nhuận bền vững cho ngân hàng.

Chỉ tiêu Dư nợ cho vay (Dư nợ cho vay/Tổng tài sản) phản ánh tỷ lệ giữa quy mô cho vay và tổng tài sản của ngân hàng Tỷ lệ cao cho thấy các khoản cho vay chiếm một phần lớn trong tổng tài sản, điều này cho thấy ngân hàng có mức độ đầu tư cao vào hoạt động cho vay.

Chỉ tiêu về thu nợ (doanh số thu nợ/tổng dư nợ bình quân) là thước đo quan trọng để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ theo thời gian Nếu tốc độ tăng doanh số thu nợ cao, điều này cho thấy ngân hàng đang thực hiện công tác thu nợ hiệu quả Ngược lại, nếu tốc độ này thấp, có thể do doanh số cho vay giảm hoặc gặp khó khăn trong công tác thu nợ.

Cơ cấu thời hạn, số lượng và chi phí huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Nếu thời hạn huy động quá ngắn, sẽ ảnh hưởng đến thời hạn và quy mô cho vay Bên cạnh đó, số lượng và chi phí đầu vào quyết định đến số lượng và lãi suất đầu ra, vì vậy công tác huy động vốn hiệu quả sẽ tác động lớn đến chất lượng tín dụng.

- Cơ cấu cho vay: Về thành phần kinh tế, vùng kinh tế, thời hạn cho vay, phương thức cho vay trong từng thời kì.

- Vòng quay vốn của ngân hàng.

Vòng quay vốn = doanh số thu nợ (một năm)/Dư nợ cho vay bình quân

Vòng quay vốn ngân hàng trong một năm cho thấy mức độ hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Vòng quay càng cao, chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao hơn.

Chỉ tiêu nợ quá hạn phản ánh tình trạng các khoản tín dụng không được thanh toán đúng hạn và không đủ điều kiện gia hạn Khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, nợ quá hạn xuất hiện, cho thấy chất lượng khoản vay đang gặp vấn đề và khả năng mất vốn tăng cao Chỉ tiêu này được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ tín dụng không thu hồi đúng hạn và tổng dư nợ cho vay, cho thuê tại một thời điểm nhất định.

Nợ quá hạn và nợ không có khả năng thu hồi đã trở thành thiệt hại cho ngân hàng, không còn chỉ là rủi ro Tình trạng này phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng Khi tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao, điều đó cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng rất thấp Do đó, ngân hàng cần xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mình để tránh những hậu quả khó lường trong tương lai.

Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng dư nợ là một chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một thời kỳ Chỉ tiêu này không chỉ thể hiện chất lượng chung của hoạt động kinh doanh mà còn đánh giá chất lượng tín dụng Một chỉ số cao cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng đang diễn ra hiệu quả.

C ÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 20

Nhân tố từ phía khách hàng

Khách hàng đến ngân hàng để tìm kiếm nguồn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh và phi kinh doanh Nguồn vốn này được cấp khi khách hàng đủ điều kiện tín dụng và do chính họ quản lý Do đó, hiệu quả của khoản tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khách hàng và kế hoạch dự án sử dụng vốn của họ.

Mục đích sử dụng vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xem xét cấp tín dụng Khách hàng cần làm rõ cách thức sử dụng khoản vay, vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án và khả năng trả nợ.

Tính hợp pháp của dự án là yếu tố quyết định trong việc cấp vốn Dù hoạt động có thể mang lại lợi nhuận cao, nhưng nếu không hợp pháp, rủi ro mất vốn và những hệ lụy liên quan sẽ rất khó tránh khỏi.

Mục đích của phương án và dự án cần được xem xét để đảm bảo sự phù hợp với các mục tiêu của ngành, địa phương và quốc gia Những mục tiêu này có thể dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội do Đảng, Nhà nước hoặc chính quyền địa phương đề ra trong từng giai đoạn phát triển.

Phân tích mục đích sử dụng vốn và năng lực của khách hàng là yếu tố quan trọng để đánh giá tính khả thi của hợp đồng Nếu tính khả thi được xác định là cao, thì khả năng thực hiện hợp đồng cũng sẽ tăng lên, đồng thời rủi ro đối với ngân hàng sẽ giảm thiểu.

Năng lực của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong tính khả thi của các phương án và dự án sử dụng vốn Không chỉ phụ thuộc vào mục đích, mà khả năng của khách hàng cũng ảnh hưởng lớn đến sự thành công của các dự án này.

Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng là yếu tố quan trọng đảm bảo tính hợp pháp cho các văn bản ký kết giữa khách hàng và ngân hàng Năng lực pháp luật dân sự phản ánh quyền và nghĩa vụ dân sự của cá nhân, và tất cả mọi người đều có năng lực này từ khi sinh ra đến khi qua đời Trong khi đó, năng lực hành vi dân sự là khả năng của cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự thông qua hành vi của mình, theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự.

Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng của ngân hàng giúp giảm thiểu rủi ro từ các khoản vay không an toàn Điều kiện tín dụng không chỉ cung cấp cơ sở pháp lý cho ngân hàng mà còn đảm bảo tính hiệu quả trong việc cho vay Đặc biệt, bảo đảm tín dụng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng dự phòng các khoản thu, phòng ngừa rủi ro khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn.

Năng lực tài chính là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành cho khách hàng Nó phản ánh khả năng về vốn và tài sản của khách hàng trong việc phục vụ sản xuất kinh doanh và trả nợ Để đánh giá khả năng tài chính, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu định tính như hệ số cơ cấu vốn, hệ số khả năng thanh toán và hệ số kết quả kinh doanh.

Để đánh giá năng lực thị trường của khách hàng khi vay vốn cho sản xuất kinh doanh, ngân hàng cần xem xét vị trí và sản phẩm của khách hàng trên thị trường Việc phân tích nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm, khả năng cạnh tranh, cũng như tình hình và mức độ cạnh tranh từ các đối thủ sẽ giúp xác định tính khả thi của dự án Thêm vào đó, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực thị trường của khách hàng.

Năng lực sản xuất của khách hàng đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra lợi nhuận từ các phương án và dự án, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và số lượng sản phẩm đầu ra Điều này không chỉ tác động đến doanh thu mà còn quyết định khả năng trả nợ ngân hàng của khách hàng.

Năng lực quản lý của một doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu hệ thống quản trị, ban điều hành, trình độ kinh nghiệm và phương pháp quản lý của cán bộ lãnh đạo, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất và khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Tư cách đạo đức đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ tín dụng với khách hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thiện chí trả nợ của họ Sự cam kết và trách nhiệm trong việc hoàn trả nợ của khách hàng thường phụ thuộc vào yếu tố này, quyết định hành động trả nợ hiệu quả.

Nhân tố từ phía Quỹ tín dụng

Chính sách tín dụng là tập hợp các chủ trương và quy định nhằm quản lý hoạt động tín dụng, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn để hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chính sách tín dụng có tác dụng:

- Xác định giới hạn áp dụng trong hoạt động tín dụng Đồng thời, thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Mỗi quyết định tín dụng phải đảm bảo tính khách quan, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các thông lệ quốc tế Không tổ chức hay cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ của ngân hàng trong việc cho vay và thu hồi nợ Điều này bao gồm việc xác định đối tượng vay vốn, phương thức quản lý hoạt động tín dụng, các ràng buộc tài chính, các sản phẩm tín dụng ngân hàng cung cấp, nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, quản lý danh mục cho vay, cũng như thời hạn và điều kiện áp dụng cho các sản phẩm tín dụng khác nhau.

Chất lượng thẩm định khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện cấp tín dụng và loại bỏ những khách hàng có rủi ro cao Để đảm bảo chất lượng thẩm định, cần xem xét các yếu tố quyết định liên quan đến khách hàng.

- Trình độ năng lực của cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định khách hàng.

Hoạt động thông tin tín dụng của ngân hàng bao gồm việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin về tài chính và quan hệ tín dụng của khách hàng Quá trình này cũng bao gồm lưu trữ, phân tích xếp loại, dự báo, trao đổi và khai thác thông tin liên quan đến bảo đảm tiền vay và tình hình hoạt động của khách hàng Mục tiêu chính là đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, đồng thời ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

Giám sát tín dụng là quá trình theo dõi, đánh giá và điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, bao gồm từ khâu thẩm định khách hàng cho đến giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng Mục đích của giám sát tín dụng là đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong việc cấp phát tín dụng.

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng là yếu tố then chốt, giúp đảm bảo tuân thủ các chiến lược tín dụng và chính sách phê duyệt tín dụng Đồng thời, việc cơ cấu dư nợ tín dụng theo quy định cũng góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

- Tài sản đảm bảo nợ vay phải được thực hiện đầy đủ và phù hợp với quy định của ngân hàng.

- Các khoản gốc, lãi, phí tiền vay được thu, tính và hạch toán đầy đủ, đúng hạn.

- Đảm bảo tính chính xác, đúng đắn trong hoạt động tài chính của ngân hàng.

Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, bao gồm quy mô, cơ cấu và thời hạn, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng Chất lượng nguồn vốn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cấp tín dụng, vì nếu nguồn vốn dồi dào và có cơ cấu hợp lý, ngân hàng sẽ giảm được chi phí đầu vào Điều này không chỉ tạo ra hiệu quả cho đầu ra mà còn nâng cao sức cạnh tranh, giúp thu hút khách hàng một cách hiệu quả.

+ Công nghệ ngân hàng: Có tác dụng làm cơ sở nền tảng nâng cao chất lượng cho các nghiệp vụ tín dụng.

Tổ chức bộ máy ngân hàng cần được thiết kế nhỏ gọn và hiệu quả, đảm bảo đủ số lượng nhân sự và đáp ứng chất lượng cao Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng.

Nhân tố từ môi trường khách quan

Môi trường kinh tế tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và ngân hàng, ảnh hưởng đến quy trình cấp và thu hồi tín dụng.

Sự biến động chu kỳ của nền kinh tế tác động trực tiếp đến điều kiện kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng Điều này được thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mô như GDP, lãi suất, tỷ giá và lạm phát.

- Tính chất cạnh tranh của thị trường ảnh hưởng đến nguồn thu, lợi nhuận thậm chí suy thoái và phá sản của khách hàng.

Môi trường chính trị và pháp luật đóng vai trò quan trọng trong sự ổn định của nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các ngân hàng và khách hàng trong quan hệ tín dụng Sự thống nhất và hoàn thiện của chính sách, cùng với những thay đổi trong môi trường chính trị, có thể tác động đến quyết định và hành vi của các chủ thể kinh tế.

Sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng và hoạt động của ngân hàng Điều này đặt ra thách thức cho cả doanh nghiệp và ngân hàng trong việc nắm bắt và ứng dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.

+ Môi trường tự nhiên: Mang lại thuận lợi và rủi ro bất khả kháng cho cả ngân hàng và khách hàng.

Sự cân xứng về thông tin, bao gồm số lượng và chất lượng thông tin về khách hàng vay, đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn của ngân hàng và khách hàng trong kinh doanh Yếu tố này cũng tiềm ẩn rủi ro đạo đức, khi có thể dẫn đến vi phạm cam kết ban đầu nhằm mục đích kiếm lời, gây thiệt hại cho ngân hàng.

B ÀI HỌC KINH NGHIỆM 25 1 Kinh nghiệm của Quỹ tín dụng TW-CN Thanh Hóa

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Anh

Dựa trên những phân tích trước đó, chúng ta có thể rút ra một số bài học quan trọng về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Hội sở Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Anh.

Chính sách và quy trình của ngân hàng cần phải đồng bộ và rõ ràng, nhằm giảm thiểu sự thay đổi thường xuyên Điều này giúp nhân viên nắm vững toàn bộ các quy định của ngân hàng, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo sự tuân thủ.

Ngân hàng cần áp dụng công nghệ hiện đại để quản lý dữ liệu thông tin về quan hệ vay vốn của khách hàng, giúp dễ dàng truy xuất thông tin tín dụng trong quá khứ khi tái lập quan hệ tín dụng Đồng thời, việc cập nhật thông tin theo từng ngành nghề sẽ hỗ trợ ngân hàng trong việc dự báo rủi ro đối với các lĩnh vực cho vay khác nhau.

- Chú trọng đến công tác kiểm tra nội bộ để phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời các sai phạm sau cho vay.

Phân công các Chuyên viên Tư vấn Đầu tư (CBTD) theo từng nhóm khách hàng dựa trên ngành nghề giúp nâng cao hiểu biết của họ, từ đó phục vụ khách hàng hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro.

- Đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nghiệp vụ để cán bộ nắm bắt kịp thời những thay đổi trong môi trường hoạt động kinh doanh.

- Đánh giá năng lực, đạo đức cán bộ trước khi phân quyền phê duyệt tín dụng để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.

Nghiên cứu các lý luận cơ bản cho thấy vai trò quan trọng của quản lý tín dụng tại quỹ tín dụng Qua đó, cần đánh giá những thành công và hạn chế để tìm ra các biện pháp khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, góp phần xây dựng thị trường tài chính ổn định và lành mạnh.

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG

NHÂN DÂN HOẰNG ANH THÀNH PHỐ THANH HÓA

K HÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ H OẰNG A NH 29 1 Bộ máy tổ chức của Quỹ tín dụng TW - Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Hoằng Anh

Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban trong chi nhánh

* Phòng hành chính nhân sự

Phòng này có nhiệm vụ hướng dẫn cán bộ nhân viên chi nhánh thực hiện các nội quy và quy chế của hệ thống cũng như của chi nhánh Đồng thời, phòng cũng chuẩn bị cho các buổi hội nghị, tọa đàm và tiếp khách theo chỉ đạo của Ban giám đốc.

Tổ chức, sắp xếp phân công công việc cho cán bộ nhân viên theo chỉ đạo của giám đốc.

Tổ chức mua sắm trang thiết bị phục vụ công việc, an toàn lao động… theo chỉ đạo của giám đốc.

Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng và xây dựng chế độ lương, thưởng hợp lý nhằm đãi ngộ nhân viên, đồng thời chăm sóc đời sống cho cán bộ nhân viên tại toàn bộ chi nhánh.

* Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng này có nhiệm vụ kiểm tra và kiểm soát toàn bộ hoạt động của chi nhánh, bao gồm chức năng và nhiệm vụ của Ban giám đốc cùng các phòng ban theo quy định của văn bản và quy chế hoạt động ngành Đồng thời, phòng cũng theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai sót.

Phòn g Hành ChÝn h Nh©n Sù

Phòn g KÕ Toán Ng©n Quü

Phòn g KiÓm tra néi bé

Phòng giao dịch phạm có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo và điều hành các hoạt động nghiệp vụ, nhằm đảm bảo Chi nhánh hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng hướng, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể phát sinh.

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động của các phòng ban chi nhánh, với nhiệm vụ chính là tiếp nhận khách hàng vay vốn Sau khi tiếp nhận, phòng sẽ tiến hành thẩm định, rà soát và lập hồ sơ khách hàng, đồng thời phân tích và bóc tách thông tin khách hàng dựa trên mức độ vay, hình thức vay và mục đích sử dụng vốn.

Quyết định cho vay phụ thuộc vào báo cáo của lãnh đạo phòng và ban giám đốc, sau đó sẽ hoàn thành hồ sơ tín dụng, thực hiện giải ngân và quản lý dư nợ Việc theo dõi và phân loại các khoản nợ đã cho vay là cần thiết để đảm bảo chất lượng tín dụng được phản ánh trung thực Ngoài ra, cần tham mưu cho giám đốc trong việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi, tiền vay và thực hiện kế hoạch kinh doanh của đơn vị.

* Phòng kế toán và ngân quỹ

Bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thu nhập và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế hàng ngày Họ theo dõi tình hình biến động tài sản và nguồn vốn, thực hiện hạch toán kế toán, cũng như quản lý tài sản công cụ Ngoài ra, bộ phận này còn tư vấn cho giám đốc trong việc lập kế hoạch tài chính hàng năm và kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn Họ cũng chịu trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, kiểm tra tính hợp lệ và chính xác của các chứng từ kế toán trước khi tiến hành giải ngân.

Bộ phận ngân quỹ thực hiện giao dịch thu chi tiền mặt bằng VNĐ cho khách hàng, đồng thời kiểm tra, phát hiện và thu giữ tiền giả cùng tiền không đủ lưu thông Ngoài ra, bộ phận này còn quản lý ấn chỉ trắng và giấy tờ có giá, đảm bảo an toàn cho tài sản trong kho quỹ.

Nhiệm vụ, chức năng của Phòng tin học tại Chi nhánh

Hướng dẫn và kiểm tra ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh là cần thiết để đảm bảo việc xử lý, vận hành và quản trị mạng diễn ra hiệu quả, từ đó duy trì hoạt động giao dịch hàng ngày của Chi nhánh một cách bình thường.

Phối hợp với các phòng chức năng để triển khai các chương trình ứng dụng đồng bộ trong hệ thống, theo chỉ đạo và hướng dẫn từ Quỹ tín dụng Trung ương và Ngân hàng Nhà Nước.

Nghiên cứu và triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin đặc thù cho ngành Ngân hàng là nhiệm vụ quan trọng, nhằm tuân thủ các quy định của Quỹ tín dụng Trung ương và Ngân hàng Nhà nước Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trong hệ thống tài chính.

Quản lý bảo dưỡng và bảo trì hệ thống mạng cùng thiết bị tin học tại Chi nhánh và các Phòng giao dịch, phối hợp với Phòng tin học Quỹ tín dụng Trung ương để vận hành quản trị mạng Đồng thời, hợp tác với các phòng ban liên quan trong việc kiểm tra, đánh giá và thanh lý thiết bị tin học hỏng, cũng như thực hiện mua sắm thiết bị tin học thay thế theo quy định của Quỹ tín dụng Trung ương và Chi nhánh.

Phòng Hành chính – Kế toán ngân quỹ sẽ phối hợp tổ chức mua linh kiện thay thế và trang thiết bị tin học cho Chi nhánh cùng các Phòng giao dịch trực thuộc.

Quản lý cơ sở dữ liệu và lưu trữ thông tin nghiệp vụ tại Chi nhánh là rất quan trọng Cần thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và chế độ quản lý bảo quản thiết bị tin học Đồng thời, đảm bảo chế độ bảo mật cho hệ thống quỹ tín dụng để bảo vệ thông tin và tài sản của tổ chức.

+ Chức năng và nhiệm vụ của Phòng giao dịch

- Bộ máy hoạt động của Phòng giao dịch bao gồm:

Trưởng Phòng giao dịch - Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc.

Phó Phòng giao dịch - Chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng

Bộ phận kế toán - ngân quỹ - Chịu trách nhiệm trước Trưởng, Phó phòng

Bộ phận tín dụng - Chịu trách nhiệm trước Trưởng, Phó phòng

Bộ phận phụ trách bảo vệ - Chịu trách nhiệm trước Trưởng, Phó phòng

Phòng giao dịch thực hiện chức năng cho vay cho tất cả các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế, đồng thời huy động tiền gửi từ mọi tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế như Chi nhánh.

Đặc điểm hoạt động tại Quỹ tín dụng Trung ương Chi nhánh Thanh hóa

Quỹ TDTW - Chi nhánh Thanh Hóa chủ yếu hoạt động bằng cách huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân thông qua tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn Quỹ cung cấp các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho tất cả các thành phần kinh tế Ngoài ra, Quỹ còn thực hiện điều hòa vốn cho các Quỹ tín dụng nhân dân (TDND) cơ sở trên địa bàn và cung cấp một số dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.

Quỹ TDTW - Chi nhánh Thanh Hóa cung cấp nhiều sản phẩm tiền gửi đa dạng, giúp khách hàng có cơ hội lựa chọn hình thức phù hợp nhất với nhu cầu và tình hình tài chính của mình.

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn, cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, bao gồm cả tiền gửi bằng VNĐ.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tài khoản tiết kiệm chủ yếu nhằm mục đích nhận lãi suất dựa trên thời gian gửi Loại hình này thường được thực hiện bằng VNĐ, mang lại lợi ích tài chính cho người gửi.

Tiền gửi không kỳ hạn là tài khoản cho phép người dùng gửi và rút tiền mặt linh hoạt bất cứ lúc nào Loại tài khoản này cũng hỗ trợ nhận tiền chuyển khoản từ các nguồn khác, bao gồm các hình thức tiết kiệm bằng VNĐ.

Các sản phẩm cho vay giúp cho khách hàng có cơ hội được tiếp xúc với nguồn vốn mình đang thiếu, bao gồm:

Cho vay bất động sản là hình thức cung cấp vốn cho khách hàng để hỗ trợ họ trong việc xây dựng, sửa chữa hoặc nâng cấp nhà ở, cũng như thanh toán chi phí mua bất động sản Đối tượng chính của các sản phẩm cho vay này là các cá nhân có nhu cầu tài chính trong lĩnh vực bất động sản.

Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ vốn cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày như mua sắm đồ dùng gia đình, thanh toán học phí hoặc du lịch.

Cho vay sản xuất kinh doanh là hình thức tài trợ vốn dành cho khách hàng để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Đối tượng sử dụng sản phẩm này bao gồm cả tổ chức và cá nhân.

Cho vay cán bộ công nhân viên là hình thức tài trợ vốn dành cho cá nhân là cán bộ công nhân viên, nhằm hỗ trợ khách hàng và gia đình cải thiện đời sống, đáp ứng nhu cầu học tập, tiêu dùng và mua cổ phần tại đơn vị công tác Hình thức vay này dựa trên nguồn thu từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác của khách hàng.

Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm là hình thức tài trợ vốn dành cho khách hàng có số dư tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng Hình thức vay này thường được sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp.

Cho vay Quỹ tín dụng cơ sở là hoạt động cho các Quỹ cơ sở vay vốn nhằm mục đích điều hòa nguồn lực tài chính, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn và góp phần xóa đói giảm nghèo.

* Các dịch vụ chuyển tiền và bảo lãnh

Dịch vụ chuyển tiền tại chi nhánh cung cấp các giao dịch thanh toán qua hình thức chuyển tiền điện tử, bao gồm nhận lệnh chuyển tiền từ cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế Khách hàng có thể thực hiện chuyển và nhận tiền thông qua hệ thống chuyển tiền điện tử liên ngân hàng, với các giao dịch được thực hiện bằng chứng minh nhân dân hoặc tài khoản mở tại chi nhánh và phòng giao dịch.

Dịch vụ bảo lãnh của chúng tôi cung cấp các sản phẩm bảo lãnh đa dạng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, bao gồm bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tạm ứng, bảo lãnh chất lượng sản phẩm và bảo lãnh cung cấp tín dụng.

Đ ÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ H OẰNG A NH 62 1 Kết quả và nguyên nhân

G IẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI Q ŨY TÍN DỤNG N HÂN D ÂN C Ơ SỞ H OẰNG A NH 74 1 Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý tín dụng

M ỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI Q ŨY TÍN DỤNG N HÂN D ÂN C Ơ SỞ H OẰNG A NH 87 1 Với Qũy tín dụng Trung ương

Ngày đăng: 11/02/2022, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Cúc (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại , NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
2. Trần Đình Định (2010), Những quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng, NXB Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng
Tác giả: Trần Đình Định
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2010
3. Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
4. Ngô Quang Huân (2008), Quản trị rủi ro, Đại học Kinh Tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: Ngô Quang Huân
Năm: 2008
5. Nguyễn Minh Kiều (2010), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2010
6. Phan Thị Linh (2016), “Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới”, Tạp chí Pháp lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thếgiới”
Tác giả: Phan Thị Linh
Năm: 2016
7. Phạm Thị Nguyệt (2014), “Nguyên nhân và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân và rủi ro tín dụng của ngânhàng thương mại”
Tác giả: Phạm Thị Nguyệt
Năm: 2014
8. Peter S.Rose (2012), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peter S.Rose (2012)", Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2012
9. Eddu W.Read, Ph.D và Eddua K.Gill, Ph.D (2012), Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàngthương mại
Tác giả: Eddu W.Read, Ph.D và Eddua K.Gill, Ph.D
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2012
12. Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị của Võ Thị Liên, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Quảng Nam
14. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ Luật Dân sự, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Dân sự
Tác giả: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
15. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXBLao động - Xã hội
Năm: 2005
16. Lê Văn Tề (1999), Từ điển kinh tế - tài chính - ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế - tài chính - ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 1999
17. Đặng Minh Trang, (2004), Quản trị dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: Đặng Minh Trang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
18. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngânhàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
19. Tạp chí kinh tế và phát triển 20. Website: www.Cafef.vn Khác
21.Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán 22. Website: www.hiephoiqtdnd.org.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w