1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án CÔNG NGHỆ 3 đề tài kẹo CỨNG NHÂN dưa hấu

66 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,23 MB

Cấu trúc

  • 3.1. Các phương pháp phân tích nguyên liệu chính (47)
    • 3.1.1. Đường (47)
    • 3.1.2. Mật tinh bột (49)
    • 3.1.3. Phụ gia thực phẩm (51)
    • 3.1.4. Puree dưa hấu (52)
  • 3.2. Các phương pháp phân tích sản phẩm.................................................................... 43 KẾẾ́T LUẬN____________________________________________________________45 TÀI LIỆU THAM KHẢO________________________________________________47 (55)

Nội dung

Các phương pháp phân tích nguyên liệu chính

Đường

Các chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6959:2001 áp dụng cho đường kính trắng ( Đường RS , White sugar ) [34].

 Định nghĩa: Đường trắng: là đường sacaroza (saccharose) được tinh chế và kết tinh.

 Phân hạng: Đường trắng được phân thành hai hạng: hạng A và hạng B.

 Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng:

- Các chỉ tiêu cảm quan của đường trắng, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 3.1.

Bảng 3 1 Chỉ tiêu cảm quan của đường [34]

Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi, khô, không vón

Mùi, vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có

- Các chỉ tiêu lý – hóa của đường trắng, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 3.2.

Bảng 3 2 Các chỉ tiêu lý - hóa của đường [34]

2 Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn

3 Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn

4 Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105 o C trong 3 h, % khối lượng (m/m), không lớn hơn

5 Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn

Sunfua dioxit (SO 2 ): Mức tối đa

 Tạp chất không tan trong nước mg/kg: Hạng A, không lớn hơn 60

 Asen (As), không lớn hơn 1 mg/kg

 Đồng (Cu), không lớn hơn 2 mg/kg

 Chì (Pb), không lớn hơn 0,5 mg/kg

 Lấy mẫu: Lấy mẫu theo TCVN 1696:1987.

 Các phương pháp phân tích:

 Xác định độ Pol: theo GS 2/3 - 1 (1994) [35].

 Xác định tro dẫn điện: theo TCVN 6327 : 1997 [36].

 Xác định sự giảm khối lượng sau khi sấy: theo TCVN 6332:2010 [37].

 Xác định độ màu: theo TCVN 6333:2010 [38].

 Xác định sunfua dioxit: theo TCVN 6328 : 1997 [39] hoặc theo TCVN 6329:2008 [40].

 Xác định đường khử: theo TCVN 6960 : 2001 [41].

Mật tinh bột

 Chỉ tiêu chất lượng mật tinh bột của công ty bánh kẹo Hải Châu [42] : Đường khử

Tro Độ khô Độ pH

- Xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit - phương pháp đo axit và phương pháp đo độ đục- TCVN 7967:2016 [43].

- Xác định hàm lượng kim loại nặng:

+ Phần 1: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử

+ Phần 2: Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử TCVN 8987-2:2012 [45].

+ Phần 3: xác định hàm lượng chì bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử có lò graphit TCVN 8987 - 3 : 2012 [46].

+ Phần 4: Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử TCVN 8987-4:2012 [47].

- Xác định khả năng khử và đương lượng dextrose - Phương pháp chuẩn độ hằng số Lane và Eynon TCVN 10376:2014 (ISO 5377:1981) [48].

- Xác định thành phần của syro glucose, syro fructose và syro glucose đã hydro hóa

- phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao- TCVN 10378:2014( ISO 10504:2013) [49].

Phụ gia thực phẩm

Hương liệu (thuộc nhóm phụ gia thực phẩm) là chất được bổ sung vào thực phẩm để tác động, điều chỉnh hoặc làm tăng hương vị của thực phẩm.

Hương liệu bao gồm các chất tạo hương và phức hợp tạo hương tự nhiên, được sử dụng trong chế biến nhiệt hoặc dưới dạng khói, có thể kết hợp với các thành phần thực phẩm không tạo hương theo quy định tại mục 3.5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hương liệu.

Hương liệu không bao gồm các chất chỉ đơn thuần tạo vị ngọt, chua hay mặn (như đường, dấm hoặc muối ăn);

Flavoring agents are classified as food additives according to the Codex Alimentarius Commission's International Numbering System for Food Additives (CAC/GL 36-1989).

 Phương pháp phân tích: theo TCVN 6471:2010 – Phương pháp thử đối với các chất tạo hương thực phẩm [51].

Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với các chất tạo hương.

Các phương pháp phân tích [52]:

Xác định khối lượng riêng, theo TCVN 6469:2010

Xác định chỉ số khúc xạ, theo TCVN 6469:2010

Xác định điểm nóng chảy (dải nóng chảy), theo TCVN 6469:2010.

Xác định điểm sôi, theo TCVN 6469:2010.

Xác định độ tan tổng số, theo TCVN 6469:2010.

Xác định độ tan trong etanol.

Khi đưa chất màu vào kẹo thì vẫn phải đảm bảo đầy đủ tiêu chí về mặt cảm quan theo tiêu chuẩn quốc gia về kẹo TCVN 5908 : 2009 [53].

Bảng 3 3 Chỉ tiêu chất lượng của màu thực phẩm [53]

Các phương pháp phân tích: theo TCVN 6470:2010 [54].

TCVN 6470:2010 được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 về phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn Tiêu chuẩn này đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề xuất và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với các chất tạo màu được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

Các phương pháp phân tích: - Phương pháp thử:

+ Phương pháp nhận biết chất màu.

+ Phương pháp nhận biết bằng sắc kí.

+ Phương pháp nhận biết bằng đo quang phổ.

- Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu:

+ Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu bằng đo quang phổ.

+ Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu bằng chuẩn độ với titan triclorua.

Puree dưa hấu

Không có TCVN quy định về chỉ tiêu chất lượng và phương pháp phân tích pure dưa hấu.

Sử dụng các Tiêu Chuẩn của nước ngoài:

- The U.S Department of Agriculture (USDA) – Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ - FSC

- Food Safety and Standards Authority of India – Ministry of Health and Family Welfare (Thẩm quyền tiêu chuẩn và an toàn thực phẩm Ấn Độ - Bộ y tế và gia đình) [56].

Hương và mùi: phải giữ được hương vị và mùi thơm đặc trưng của nguyên liệu, không có mùi hoặc hương vị ngoại lai.

Màu sắc: tươi sáng (không bị oxy hóa), đặc trưng của trái cây nguyên liệu.

Chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm yêu cầu độ đồng nhất cao, với thành phẩm phải là một sản phẩm đồng nhất, dẻo, và các cục u có đường kính không quá 6,35 mm dễ dàng bị phá vỡ dưới áp lực nhẹ Ngoài ra, độ ẩm của sản phẩm cần duy trì trong khoảng 18 – 30%.

Chất phụ gia và chất bảo quản trong nước trái cây được chế biến từ nguyên liệu tự nhiên, không cần bổ sung phụ gia Việc sử dụng chất bảo quản được giới hạn ở Kali sorbat hoặc axit sorbic với mức an toàn cho sức khỏe Nước có thể được thêm vào để điều chỉnh mức Brix, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

Nước trái cây nguyên chất cần phải đảm bảo sạch sẽ và không chứa tạp chất như bụi bẩn, phù sa, cát, gai, các bộ phận của côn trùng, tóc, gỗ, thủy tinh hoặc kim loại.

- Chỉ tiêu vi sinh: được quy định trong bảng 3.4

Bảng 3 4 Chỉ tiêu vi sinh của puree trái cây [55]

Số lượng đĩa hiếu khí

According to the USDA, analyses must be conducted using the methods outlined by the official procedures of the Association of Official Analytical Chemists (AOAC).

Bảng 3 5 Các phương pháp phân tích puree trái cây theo USDA [55]

Brix Độ ẩm pH Đếm đĩa tiêu chuẩn

Nấm men và nấm mốc

According to the Food Safety and Standards Authority of India (FSSAI) under the Ministry of Health and Family Welfare, the Manual of Methods of Analysis of Foods provides essential guidelines for assessing the safety and quality of fruit and vegetable products.

Phương pháp phân tích tổng chất rắn hòa tan: IS 13815:1993/ ISO

2173:1978/ TCVN 7771:2007 – Sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất rắn hòa tan

- Phương pháp khúc xạ kế [57].

Phương pháp phân tích hàm lượng trái cây tối thiểu là một phần quan trọng trong hướng dẫn kiểm soát chất lượng của FAO, được trình bày trong tài liệu 14/8 trang 189 Đặc biệt, tài liệu này còn tham khảo các thành phần của Pearson và phân tích thực phẩm, xuất bản lần thứ 9 vào năm 1991, trên trang 271-272.

Phương pháp phân tích hàm lượng ethanol: IS 15096:2002/ ISO 2448:1998/TCVN 6429:2007 – Sản phẩm rau quả Xác định hàm lượng Ethanol [58].

Phương pháp phân tích hàm lượng tinh dầu: AOAC 2000 942.08 [56].

Các phương pháp phân tích sản phẩm 43 KẾẾ́T LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

 Chỉ tiêu chất lượng: theo TCVN 5908:2009 về kẹo [53].

Bảng 3 6 Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm [53]

Chỉ tiêu lý – hóa: được quy định trong bảng 3.7.

Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn như kim loại nặng, độc tố nấm mốc: theo quy định hiện hành.

Chỉ tiêu vi sinh vật:

Theo quy định hiện hành.

Sử dụng các loại phụ gia thực phẩm và các mức theo quy định hiện hành.

Bảng 3 7 Chỉ tiêu lý hóa của sản phẩm [53]

1 Độ ẩm, phần trăm khối lượng (ở vỏ)

2 Hàm lượng đường khử, phần trăm khối lượng, tính theo glucoza

Viên kẹo phải có hình dạng nguyên vẹn, không bị biến dạng và nhân không chảy ra ngoài vỏ Ngoài ra, kích thước các viên kẹo trong cùng một gói cần phải tương đối đồng đều để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Vỏ: trong, đặc trưng cho sản phẩmNhân: đặc trưng cho sản phẩmĐặc trưng cho sản phẩmVỏ: cứng, giòn

Nhân: đặc, sánh Không được có

3 Hàm lượng đường tổng số, phần trăm khối lượng, tính theo

4 Hàm lượng tro không tan trong dung dịch axit clohydric 10 %,

0,10 phần trăm khối lượng, không lớn hơn

Xác định khối lượng tịnh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm, theo TCVN 4068 : 1985 [60].

Xác định độ ẩm, theo TCVN 4069 : 2009 [61].

Xác định hàm lượng đường khử, theo TCVN 4075 : 2009 [62].

Xác định hàm lượng đường tổng số, theo TCVN 4074 : 2009 [63].

Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric 10 %, theo TCVN

 Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyểể̉n:

Ghi nhãn: Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành và TCVN 7087 :

Bao gói: Kẹo được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm.

Bảo quản: Kẹo được bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng mặt trời, đảm bảo chất lượng của sản phẩm [53].

Vận chuyển: Kẹo được vận chuyển bằng các phương tiện khô, không có mùi lạ làm ảnh hưởng đến sản phẩm.

Trong quá trình thực hiện đề tài “Kẹo cứng nhân dưa hấu”, nhóm chúng em đã nhận được sự hỗ trợ và hướng dẫn tận tình từ cô Trương Thị Minh Hạnh Qua việc tìm tòi và nghiên cứu tài liệu, chúng em không chỉ củng cố kiến thức đã học mà còn tích lũy thêm nhiều kiến thức chuyên ngành bổ ích Đồng thời, chúng em cũng rèn luyện được nhiều kỹ năng mềm cần thiết cho tương lai.

 Về kiến thức chuyên ngành:

Củng cố các kiến thức về các học phần liên quan: cơ sở kỹ thuật thực phẩm, dụng cụ đo lường và thiết bị thực phẩm,…

Tích lũy thêm nhiều kiến thức mới về công nghệ sản xuất kẹo thông qua việc tìm hiểu nội dung của các phần theo yêu cầu:

1 Tổng quan (cơ sở lý thuyết về Công nghệ sản xuất kẹo, tổng quan về nguyên liệu).

2 Tìm hiểu và thuyết minh quy trình công nghệ (mục đích, thông số kỹ thuật, thiết bị).

3 Các phương pháp phân tích nguyên liệu, sản phẩm theo TCVN.

4 Video mô phỏng đề tài.

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, phân chia công việc và đánh giá thành viên -

Sử dụng thành thạo các phần mềm soạn thảo văn bản (MS Word), trích dẫn tài liệu (Mendeley).

- Nâng cao kỹ năng tìm kiếm tài liệu tham khảo và tổng hợp thông tin đáng tin cậy.

- Thành thạo kỹ năng trình bày bố cục, cách thức của một đồ án công nghệ.

- Phát triển kỹ năng tạo ra một video mô phỏng cho đề tài.

Chúng em gặp một số khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài, bao gồm nguồn kiến thức hạn hẹp và ít tài liệu tham khảo về nhân dưa hấu Thông tin cụ thể về thiết bị mà nhóm tìm hiểu cũng còn khá ít, cùng với hạn chế về mặt thời gian và những trở ngại do làm việc online Do đó, không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện, và chúng em mong cô có thể góp ý để hoàn thiện đồ án của nhóm Chúng em xin chân thành cảm ơn.

Công ty bánh kẹo Hải Châu được thành lập với mục tiêu mang đến những sản phẩm chất lượng cao cho người tiêu dùng Qua nhiều năm phát triển, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và cải tiến công nghệ Sự nỗ lực trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới đã giúp Hải Châu chiếm lĩnh thị trường bánh kẹo tại Việt Nam Công ty cam kết duy trì tiêu chuẩn chất lượng và phục vụ khách hàng tốt nhất, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp thực phẩm.

[2] “Saccarose – Wikipedia tiếng Việt.” https://vi.wikipedia.org/wiki/Saccarose (accessed Nov 16, 2021).

[3] PGS.TS Trương Thi Minh Hanh, “Bai giang CN san xuât banh kẹo”, Đai Hoc BKĐN, 2019.

[4] “QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO CỨNG” http://news.foodnk.com/load/thu_vien_tai_lieu_chuyen_nganh/hieu_nhanh_quy_tri nh_san_xuat_keo_cung/1-1-0-20.

[5] Lê Văn Việt Mẫn, “Công nghệ chế biến thực phẩm", NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2011.

[6] https://wikiohana.net/am-thuc/lam-banh/mach-nha/

[7] “Hương dưa hấu tự nhiên (Watermelon Flavour) | Công Ty TNHH Lime VN.” https://luankha.com/huong-dua-hau-tu-nhien-watermelon-flavour/ (accessed Oct.

[8] “Màu Apple Green (Xanh Lá) - Phụ Gia Thực Phẩm.” https://phugiathucphamvmc.com/mau-thuc-pham-apple-green-xanh-la-hc174.html (accessed Oct 05, 2021)

[9] Thái Hà, Đặng Mai, “Kỹ Thuật Trồng Và Chăm-Sóc Dưa-Hấu”, NXB Hồng Đức, 2011.

[10] TS Phạm Hồng Cúc, “Kỹ thuật trồng dưa hấu", Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2003.

[11] “Top 9 Health Benefits of Eating Watermelon.”

[12] “Watermelon Puree - Mazzoni – United Vision.” https://www.unitedvision.com.vn/products/watermelon-puree-mazzoni (accessed Nov 14, 2021).

[13] Nhâm Văn Điển, “Công nghệ sản xuất bánh kẹẹ̣o”. https://www.slideshare.net/hoannguyencong790/bai-giang-mon-banh-keo.

[14] “Steam Electric Heated Sugar Melt Cooker Machine”, [Online] Available at: https://www.alibaba.com/product-detail/Steam-Electric-Heated-Sugar-Melt-

Cooker_1600068681604.html?spm700.details.0.0.3c5b21b43V1QIE.

[15] “Hiểu Nhanh Quy Trình Sản Xuất Kẹo Cứng”. http://news.foodnk.com/load/thu_vien_tai_lieu_chuyen_nganh/hieu_nhanh_quy_tri nh_san_xuat_keo_cung/1-1-0-20.

[16] “Sugar Dissolving Cooker”, [Online] Available at: https://www.isweetech.com/machines/sugar-dissolving-cooker/.

Quy trình công nghệ sản xuất kẹo bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc lựa chọn nguyên liệu đến quy trình chế biến Đầu tiên, nguyên liệu chính như đường, tinh bột và hương liệu được chuẩn bị kỹ lưỡng Sau đó, các nguyên liệu này được hòa trộn và nấu chảy ở nhiệt độ thích hợp để tạo ra hỗn hợp đồng nhất Tiếp theo, hỗn hợp được làm nguội và định hình thành các loại kẹo khác nhau Cuối cùng, sản phẩm được đóng gói và bảo quản để đảm bảo chất lượng Quy trình này không chỉ đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn mà còn giúp tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.

[18] “Công nghệ sản xuất kẹo trái cây.” https://www.youtube.com/watch? v=oUYb34J_pao&t6s (accessed Nov 15, 2021).

[19] “Center Filled Candy Production.” https://www.youtube.com/watch? v=DvJ1vP4fkAs (accessed Nov 16, 2021).

[20] “Candy production line,depositiing candy line,Hard candy production line,machine export net of China.” http://www.mycotrade.com/candy/candyt_production_line.html (accessed Nov 17, 2021).

[21] “China Continuous Vacuum Micro film Candy Cooker manufacturers and suppliers.” https://www.chinacandymachines.com/continuous-vacuum-micro-film- candy-cooker-product/?fbclid=IwAR3YyHFnWj3Q-

Z83_oQbhxwST9lCYQ2ZnLKBwneyg-KPwm-SOiLWT5drA2U (accessed Nov

[22] “Top 10 Filled Hard Candies in Malaysia | Best Brands.” https://www.myweekendplan.asia/top-10-filled-hard-candies-in-malaysia/ (accessed Nov 13, 2021).

[23] Nguyễn Phú Đức, “Công nghệ sản xuất bánh kẹẹ̣o, Trường Đại Học Công Nghiệp

[24] https://www.youtube.com/watch?v=DvJ1vP4fkAs

The document titled "38 - Công nghệ sản xuất kẹo cứng" provides insights into the technology and processes involved in the production of hard candy It covers various manufacturing techniques, ingredient selection, and quality control measures essential for creating high-quality confections For more detailed information, the document can be accessed at Scribd.

[26] “tailieuXANH - Công nghệ sản xuất kẹo cứng nhân chocolate.” https://tailieuxanh.com/vn/tlID1614750_cong-nghe-san-xuat-keo-cung-nhan- chocolate.html (accessed Nov 16, 2021).

[27] DBK, “Thiết bị cô đặc chân không.” https://dbk.vn/thiet-bi-co-dac-chan- khong.html?fbclid=IwAR1PMVlm8YweK

AruIe9a_VZN2wzZaaeUbxrNICPy7kowPAqam24ppWg2o (accessed Oct 24, 2021).

[28] “Bồn bảo ôn giữ nhiệt BBO-300-CA Megasun Việt Nam.” https://megasunsolar.vn/san-pham/bon-bao-on-giu-nhiet-bbo-300-ca-megasun (accessed Oct 24, 2021).

[29] “https://amcs.en.alibaba.com/productgrou plist

[30] “https://www.youtube.com/watch?v7LWFIQaEs.”

[31] “https://www.mgeautomation.co.uk/.”

[32] “https://bfchem.vn/phu-gia-trong-san-xuat-keo”

[33] “https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/dinh-duong/duong-tinh- luyen-la-gi/”

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6959:2001 quy định các tiêu chí cho đường kính trắng (đường RS, đường trắng) Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm đường, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ Thông tin chi tiết về tiêu chuẩn có thể được tìm thấy tại trang web của TTC Trading.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8465:2010 quy định phương pháp Braunschweig để xác định độ phân cực của đường trắng thông qua phép đo phân cực Phương pháp này giúp đảm bảo chất lượng và tính chính xác trong việc kiểm tra đường, góp phần vào việc quản lý và sản xuất đường an toàn, hiệu quả.

[36] “Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện.” https://vanbanphapluat.co/tcvn-6327-1997-duong-xac-dinh-tro-dan-dien.

[37] “Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 (GS 2/1/3-15:2005) về Đường - Xác định hao hụt khối lượng khi sấy.” https://vanbanphapluat.co/tcvn-6332-2010- duong-xac-dinh-hao-hut-khoi-luong-khi-say.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) quy định phương pháp xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0 Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm đường và hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra và giám sát Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp nâng cao độ tin cậy trong ngành công nghiệp thực phẩm, đồng thời bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

[39] “Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6328:1997 (CAC/RM 5:1969) về đường - xác định sunfua đioxit.” https://vanbanphapluat.co/tcvn-6328-1997-ve-duong-xac-dinh- sunfua-dioxit.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 quy định phương pháp xác định sulfit trong đường và sản phẩm đường bằng cách sử dụng màu rosanilin Tiêu chuẩn này là một phần quan trọng trong lĩnh vực quản lý chất lượng thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Bạn có thể tìm hiểu thêm chi tiết tại trang web chính thức.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6960:2001 quy định về đường trắng, bao gồm phương pháp xác định đường khử bằng kỹ thuật Knight và Allen EDTA Tiêu chuẩn này tuân thủ các quy định quốc tế ICUMSA GS 2/3 – 5:1997, đảm bảo chất lượng và độ chính xác trong phân tích đường.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty bánh kẹo Hải Châu đã trải qua nhiều giai đoạn quan trọng, từ những ngày đầu khởi nghiệp cho đến khi trở thành một trong những thương hiệu bánh kẹo nổi tiếng tại Việt Nam Công ty không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất và mở rộng quy mô, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bên cạnh đó, Hải Châu cũng chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và phát triển các sản phẩm đa dạng, chất lượng cao để thu hút khách hàng Từ đó, công ty đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành công nghiệp thực phẩm.

[43] “Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7967:2016 Iso 5379:2013 Tinh Bột Và Sản Phẩm

Từ Tinh Bột - Xác Định Hàm Lượng Lưu Huỳnh Dioxit.” https://luatvietnam.vn/thuc-pham/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-7967-2016-bo-khoa- hoc-va-cong-nghe-155703-d3.html

[44] “Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8987-1 : 2012 Iso 11212-1 : 1997 Tinh Bột Và Sản

Phẩm Tinh Bột - Hàm Lượng Kim Loại Nặng - Phần 1: Xác Định Hàm Lượng

Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử là một kỹ thuật quan trọng trong việc xác định hàm lượng asen trong các sản phẩm tinh bột Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-1:2012 và ISO 11212-1:1997 quy định cách thức thực hiện và các yêu cầu cần thiết để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong quá trình đo lường Việc áp dụng phương pháp này giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng khỏi các tác hại của asen.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-2:2012 (ISO 11212 - 2: 1997) quy định về tinh bột và các sản phẩm tinh bột, tập trung vào việc xác định hàm lượng kim loại nặng Phần 2 của tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp đo hàm lượng thủy ngân thông qua kỹ thuật phổ hấp thụ nguyên tử Thông tin chi tiết có thể được tham khảo tại [luatminhkhue.vn](https://luatminhkhue.vn/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-8987-2-2012-iso-11212-2-1997-ve-tinh-bot-va-san-pham-tinh-bot-ham-luong-kim-loai-nang-phan-2-xac-dinh-ham-luong-thuy-ngan-bang-phuong-phap-do-pho-hap-thu-nguyen-tu.aspx).

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-3:2012 quy định về tinh bột và sản phẩm tinh bột, đặc biệt tập trung vào việc xác định hàm lượng kim loại nặng, trong đó có chì, thông qua phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy tại [luattrongtay.vn](https://luattrongtay.vn/ViewFullText/Id/5404a1c2-2c7c-4958-b91a-5a3c1ccd730c).

Ngày đăng: 09/02/2022, 06:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w