1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ

89 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Long Thọ
Tác giả Lê Hữu Đăng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Phát
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 402,8 KB

Cấu trúc

  • DANH MỤC BIỂU

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ

    • 2. Cơ sởthực tế

    • 2.1. Thịtrường xi măng tại việt Nam hiện nay

    • 2.2. Thịtrường xi măng tại tỉnh Thừa Thiên Huếhiện nay

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN LONG THỌ

    • 2.1. Khái quát vềcông ty

    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

    • 2.1.1.1 Giới thiệu vềcông ty

    • 2.1.1.2 Lịch sửhình thành và phát triển

    • 2.1.2. Đặc điểm cơ cấu bộmáy quản lý của công ty

    • 2.1.4. Các sản phẩm của công ty

    • 2.2. Nguồn lực của công ty hiện nay

    • 2.2.1. Nguồn nhân lực của công ty

    • 2.2.2 Cơ sởvật chất, trang thiết bịcủa công ty

    • 2.2.3. Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2014-2016

    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty Long Thọ

    • 2.3.1. Các yếu tốthuộc môi trường vĩ mô

    • 2.3.2. Các yếu tốthuộc môi trường vi mô

    • 2.4. Đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014-2016)

    • 2.4.1. Tình hình sản lượng tiêu thụqua 3 năm (2014-2016)

    • 2.4.2. Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

    • 2.4.2.1. Phân tích tình hình doanh thu của công ty

    • 2.4.2.2. Phân tích tình hình chi phí của công ty

    • 2.4.2.3. Phân tích kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

    • 2.5. Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của cô ng ty

    • 2.5.1 Phân tích hiệu quảsửdụng vốn

    • 2.5.1.1. Hiệu quảsửdụng vốn cố định

    • 2.5.1.2. Hiệu quảsửdụng vốn lưu động

    • 2.5.1.3 Phân tích hiệu quảsửdụng vốn chủsởhữu

    • 2.5.2. Phân tích hiệu quảsửdụng lao động của công ty

    • Bảng 11: Hiệu quảsửdụng lao động của công ty qua 3 năm (2014-2016)

Nội dung

CƠ SỞLÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀHIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cơ sởthực tế

2.1 Thịtrường xi măng tại việt Nam hiện nay

Năm 2017, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực với nhiều dấu hiệu khởi sắc, đặc biệt là sự gia tăng đầu tư vào các dự án bất động sản và hạ tầng giao thông Các dự án này đã được triển khai xây dựng trở lại, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

2017 mưa, bão kéo dài trên cảnước vì thếsản lượng xi măng tiêu thụtrong nước tăng không đáng kểso với năm 2016.

Theo thông tin từ Bộ Xây dựng, tổng sản lượng xi măng tiêu thụ trong 10 tháng đầu năm 2017 ước đạt 63,25 triệu tấn, đạt 80% kế hoạch năm Trong đó, sản lượng tiêu thụ nội địa ước đạt 47,58 triệu tấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2016 Sản lượng clinker và xi măng xuất khẩu ước đạt 15,67 triệu tấn, tăng 20% so với năm 2016 Đến cuối tháng 10, lượng clinker và xi măng tồn kho ước khoảng 3,75 triệu tấn, bao gồm 1,45 triệu tấn xi măng và 2,3 triệu tấn clinker, tương đương khoảng 15-20 ngày sản xuất Dựa trên tiêu thụ 10 tháng, dự kiến tổng sản lượng xi măng và clinker tiêu thụ trong năm sẽ tiếp tục tăng trưởng.

Năm 2017, tổng sản lượng xi măng đạt khoảng 80 triệu tấn, tăng 6% so với năm 2016 và hoàn thành 100% kế hoạch năm Trong đó, tiêu thụ xi măng nội địa đạt khoảng 62 triệu tấn, tăng 3% so với năm trước và đạt 97% kế hoạch Đồng thời, xuất khẩu xi măng và clinker đạt khoảng 18 triệu tấn, tăng 20% so với năm 2016, hoàn thành 120% kế hoạch năm.

Năm 2018, nền kinh tế Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông và thủy lợi vẫn được ưu tiên Thị trường bất động sản có dấu hiệu tích cực với nhu cầu xây dựng cao Dự kiến, tiêu thụ xi măng toàn ngành đạt khoảng 83-85 triệu tấn, tăng 4-6% so với năm 2017, trong đó tiêu thụ nội địa khoảng 66-67 triệu tấn và xuất khẩu khoảng 17-18 triệu tấn Đến cuối năm 2017, cả nước có 83 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất 98,56 triệu tấn, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ năm 2018 Bộ Xây Dựng đặt mục tiêu không chỉ đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước mà còn tăng cường xuất khẩu xi măng để nâng cao vị thế của Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu xây dựng Tuy nhiên, xuất khẩu xi măng của Việt Nam gặp khó khăn do sự cạnh tranh từ Trung Quốc và Thái Lan, vì vậy các doanh nghiệp cần theo dõi diễn biến thị trường để điều chỉnh hoạt động sản xuất và có chiến lược dài hạn.

2.2 Thịtrường xi măng tại tỉnh Thừa Thiên Huếhiện nay

Thị trường vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, nổi bật với các tên tuổi lớn như CTCP Long Thọ, CTCP Xi măng Đồng Lâm và Công ty TNHH Xi măng Luks Việt Nam Những doanh nghiệp này không chỉ cung cấp xi măng cho tỉnh mà còn cho các tỉnh miền Trung, với tổng sản lượng sản xuất đạt gần 1,4 triệu tấn vào năm 2017 Mặc dù nhu cầu xây dựng trong tỉnh còn thấp so với tiềm năng, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất xi măng ngày càng gay gắt, với nỗ lực cung cấp sản phẩm chất lượng cao và giá cả hợp lý Các doanh nghiệp cũng liên tục nâng cấp dây chuyền sản xuất để tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất và uy tín Sự phát triển của xi măng Đồng Lâm cùng với các thương hiệu lâu đời đã tạo ra một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ, mang lại nhiều lựa chọn cho khách hàng về sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý.

Dự đoán năm 2018, thị trường xi măng ở Huế sẽ ổn định với sự cạnh tranh giữa các thương hiệu lớn như Long Thọ, Đồng Lâm, Lusk, Nghi Sơn và Bỉm Sơn Nhu cầu xây dựng chủ yếu đến từ các hộ gia đình và công trình quy mô nhỏ, với ít dự án lớn, dẫn đến mức tiêu thụ không có nhiều biến động so với năm trước.

2017 Do đó nhều khảnăng các doanh nghiệp vẫn có thể đápứng tốt nhu cầu của thịtrường.

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN LONG THỌ

Khái quát vềcông ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Long Thọ tọa lạc cách trung tâm thành phố Huế khoảng 5km về phía Tây Nam, thuộc phường Thủy Biều, thành phố Huế Dưới đây là một số thông tin cơ bản về công ty.

- Tên công ty: Công ty cổphần Long Thọ.

- Tên giao dịch quốc tế: Long Tho Joint Stock Company.

-Địa chỉ: 423 Bùi ThịXuân, phường Thủy Biều, thành phốHuế.

- Website: www.longthohue.com.vn

2.1.1.2 Lịch sửhình thành và phát triển

CTCP Long Thọ hiện nay là một doanh nghiệp công nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (VLXD) tại địa phương và khu vực miền Trung Trước đây, công ty này có tên là Công ty Sản xuất Kinh doanh VLXD Long Thọ, được thành lập vào năm 1975 và đã khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp VLXD.

SXKD VLXD tại tỉnh Thừa Thiên Huế có nguồn gốc từ nhà máy vôi nước Long Thọ, được thành lập cách đây hơn 120 năm trong thời kỳ Pháp thuộc Năm 1885, sau khi chiếm lĩnh kinh thành Huế, thực dân Pháp đã tăng cường xây dựng cơ sở vật chất để củng cố chính quyền cai trị tại miền Trung, với Huế là thủ phủ.

Nhu cầu về vật liệu xây dựng (VLXD) ngày càng tăng cao, dẫn đến việc thành lập xí nghiệp vôi nước Long Thọ vào năm 1896 bởi hãng xây dựng tư nhân Bogaert Nhà máy này được đặt tại chân đồi Long Thọ, bên bờ phải sông Hương, đối diện với chùa Thiên Mụ, cách trung tâm thành phố Huế khoảng 7 km về phía Tây, nằm giữa làng Nguyệt Biều và làng Dương Xuân (hiện nay là Thủy Biều và Phường Đúc).

Từ năm 1910, sự cạnh tranh trong sản xuất vôi nước Long Thọ với hãng Bogaert bắt đầu gia tăng, khi nhà thầu Rigaux không có giấy phép đã chiếm đất nhượng địa của Bogaert và nhận được sự ủng hộ từ Khâm sứ Trung Kỳ Năm 1911, một nhóm tư sản tại Paris thành lập công ty vôi nước Long Thọ, dưới sự kiểm soát tài chính và kỹ thuật của công ty xi măng Pooc-lăng nhân tạo Đông Dương Công ty này, ra đời sau nhà máy vôi Long Thọ vào năm 1899, đã có kế hoạch thâu tóm quyền lực trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Đông Dương Long Thọ thực chất là một chi nhánh của công ty xi măng Pooc-lăng và đã hợp tác với Rigaux để cạnh tranh với Bogaert Sau 5 năm, Bogaert không thể thắng nổi Long Thọ, dẫn đến việc sáp nhập vào cuối tháng 8/1915 Nhà máy vôi nước Long Thọ hoạt động theo quy trình khép kín từ khai thác nguyên liệu đến bán sản phẩm, với sản phẩm chủ lực là vôi nước và nhiều loại vật liệu khác như gạch ngói, sơn vẹc ni và tấm lợp không thấm nước, với công suất ban đầu đạt 10.000 tấn vôi/năm.

Vào năm 1934, công ty vôi nước Long Thọ được quản lý bởi giám đốc Gallois, nhưng sau khi Nhật đảo chính vào ngày 9/3/1945, Gallois đã bỏ trốn, dẫn đến việc nhà máy ngừng hoạt động hoàn toàn Trong suốt 9 năm kháng chiến, nhà máy gần như không hoạt động, và sau năm 1954, người Pháp không còn khả năng duy trì Từ năm 1958, nhà máy Long Thọ được giao cho ông Viễn Đệ, một kỹ sư tốt nghiệp tại Pháp, nhưng cũng nhanh chóng phải dừng hoạt động do chiến tranh Đến năm 1972, nhà máy đã ngừng hoạt động và trở thành hoang phế Sau chiến thắng 30/04/1975, chính quyền cách mạng đã thành lập Ban khôi phục nhà máy, và đến ngày 01/07/1976, nhà máy chính thức hoạt động trở lại với số vốn ban đầu 3.700.000 đồng, mặc dù cơ sở vật chất chỉ còn là đống đổ nát Ngày 01/07/1977, nhà nước đã đầu tư xây dựng dây chuyền công nghệ xi măng lò đứng với công suất thiết kế 20.000 tấn/năm.

Công ty CP Long Thọ, được thành lập vào tháng 12/2005 sau khi chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước hạng I Công ty SXKD VLXD Long Thọ (1994-2005), hiện có 402 cán bộ công nhân viên và 04 đơn vị trực thuộc Công ty đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ người tiêu dùng, vững vàng trên thị trường nhờ quy mô sản xuất lớn, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ công nhân lành nghề Hệ thống phân phối của CTCP Long Thọ trải dài từ Quảng Bình đến Bình Định, bao gồm các tỉnh miền cao Tây Nguyên và miền Tây, với đội ngũ tiếp thị dày dạn kinh nghiệm.

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu bộmáy quản lý của công ty

Sau khi cổ phần hóa, Công ty SXKD VLXD Long Thọ đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Long Thọ, dẫn đến sự thay đổi trong bộ máy quản lý để phù hợp với mô hình doanh nghiệp mới Bộ máy quản lý hiện tại theo kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty, 02 Phó giám đốc, 01 Chánh văn phòng và 06 phòng ban.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Cơ quan này có toàn quyền quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty, như lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quy mô sản xuất và chiến lược phát triển.

Hội đồng quản trị, được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, đại diện cho quyền lợi của các cổ đông Hội đồng này có toàn quyền nhân danh công ty để thực hiện các hoạt động liên quan đến lợi ích và hình ảnh của công ty trong phạm vi được phép.

Ban giám đốc: gồm Giám đốc, 02 Phó giám đốc và 01 Chánh văn phòng.

Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm thực hiện quyền hạn được giao và báo cáo trước Hội đồng quản trị Hai Phó giám đốc cùng Chánh văn phòng hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành các hoạt động khác nhau của công ty.

Phó giám đốc kinhdoanh giúp giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tiêu thụsản phẩm, tổchức mạnh lưới tiêu sản phẩm.

Phó giám đốc kỹthuật giúp Giám đốc trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác kỹ thuật, điều hành sản xuất, vật tư thiết bị.

Chánh văn phònggiúp Giám đốc vềcông tác điều hành nhân sự, hành chính bảo vệ.

Sơ đồ2.1: Cơ cấu tổchức của công ty Long Thọ

Bên dưới các Phó giám đốc là các xưởng và phòng ban.

Các phòng ban chủyếu:gồm 06 phòng ban với chức năng và nhiệm vụlà tham mưu cho Giám đốc công ty, có các phòng ban chủyếu sau:

Phòng kếhoạch và thịtrường: có nhiệm vụtheo dõi tình hình tiêu thụsản phẩm, tổchức mạng lưới tiêu thụsản phẩm.

Phòng tài chính kếtoán: có nhiệm vụgiám sát bằng tiền đối với các tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Xi măng PCB30 nhãn hiệuĐầu Rồng của Công ty cổ phần Long Thọ được sản xuấttrên dây chuyền công nghệ tiên tiến.

Phòng Kỹ thuật và điều hành sản xuất có trách nhiệm theo dõi và giám sát các hoạt động của các phân xưởng sản xuất chính và phụ, đồng thời thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm để đảm bảo tiêu chuẩn.

Phòng vật tư: có nhiệm vụtheo dõi vấn đềcungứng vật tư, máy móc thiết bịcho sản xuất.

Phòng tổchức nhân sự: có nhiệm vụtheo dõi tình hình nhân sựcủa công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Phòng hành chính bảo vệ: có nhiệm vụtheo dõi, kiểm tra tình hình an ninh trực tựcho công ty.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụcủa công ty

CTCP Long Thọ chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm xây dựng như xi măng, gạch lát, ngói màu, gạch Block và gạch Terazzo Công ty đáp ứng nhu cầu xây dựng cho thị trường miền Trung, đặc biệt là tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sản xuất, kinh doanh xi măng, gạch lát Terazzo.

Khai thác mỏ đá vôi nguyên liệu và phụgia.

Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.

Kinh doanh VLXD và thiết bịsản xuất VLXD.

Không ngừng học hỏi nâng cao chất lượng sản phẩm.

Tạo việc làmổn định và tạo thu nhập cho người lao động.

Tìm kiếm thịtrường và gia tăng thịphần.

2.1.4 Các sản phẩm của công ty

SVTH : Lê Hữu Đăng Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Xi măng Long Thọ đãđược Nhà nước cấp giấy chứng nhận chất lượng TCVN

6260 - 1997 và được bình chọn là sản phẩm chất lượng cao trong nhiều năm liền.

Gạch lát Terazzo, được sản xuất tại CTCP Long Thọ, là loại gạch xi măng cao cấp, được chế tạo theo công nghệ ép kín hơi hiện đại từ Italia.

Gạch Terazzo nổi bật với vẻ đẹp của chất liệu nhờ vào cấu trúc đồng nhất và chắc chắn, được đánh bóng một cách tinh vi Với lực ép lên đến vài trăm tấn, gạch Terazzo đạt được các thông số kỹ thuật và chất lượng cao nhất mà không cần sử dụng cốt thép bên trong, với kích thước viên gạch lên tới 500×500cm.

Nguồn lực của công ty hiện nay

Lao động là yếu tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế Công ty Long Thọ chú trọng đến trình độ năng lực và việc sử dụng lao động hợp lý, nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất Để thích ứng với đặc thù doanh nghiệp, công ty đã xây dựng cơ cấu kinh tế và kỹ thuật phù hợp Long Thọ luôn ưu tiên tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nhân sự, với mục tiêu nâng cao hiệu quả lao động và phát triển bền vững Việc phát huy năng lực của người lao động không chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển của công ty mà còn góp phần xây dựng một môi trường làm việc tích cực.

Hơn 40 năm từ khi khôi phục lại nhà máy Vôi Long Thọ, ảng bộCTCP Long Thọ đã lãnhđạo đơn vị ổlực phấn đấu thực hiện thắng lợi toàn diện nhiệm vụchính trịcủa Đảng và Nhà nướ giao cho Xây dựng đội ngũ công nghân tu dưỡng ý chí cách mạng hăng hái lao động và hiệu quảkinh tế” C ản xuất, đẩy mạnh phong trào thi đua “ ng với sựphát triển đó, nguồn nhân lự ăng suất chất lượng của công ty không ngừng phát triển vềcảs ố lượng và chất lượng. Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 26 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

SVTH : Lê Hữu Đăng 27 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh Đại học Ki nh t ê Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Bảng 1: Quy mô và cơ cấu nhân sựcủa công ty qua 3 năm (2014-2016)

Số lao động % Số lao động % Số lao động % +/- % +/- %

-Đại học và trênđại học 34 8,50 34 8,46 34 8,46 0 0 0 0

- Trung học phổ thông, khác 349 87,25 350 87,06 350 87,06 1 0,28 0 0

3.Theo tính chất công việc

(Nguồn: Phòng Nhân sựcông ty Long Thọ).

Theo bảng số liệu, số lượng lao động của công ty ổn định trong khoảng 400 đến 402 người qua các năm Cụ thể, lao động nam tăng từ 256 người (64%) năm 2014 lên 264 người (65,67%) năm 2016, trong khi lao động nữ giảm từ 144 người năm 2014 xuống còn 142 người năm 2015.

Từ năm 2014 đến 2016, số lượng lao động giảm từ 142 người xuống 138 người, chiếm tỷ lệ lần lượt là 35,32% và 34,33% Về trình độ học vấn, công nhân lao động phổ thông chiếm ưu thế với 349 người (87,25%) vào năm 2014, chỉ tăng thêm một người vào năm 2015 và giữ nguyên đến năm 2016 Trong khi đó, số lượng nhân viên có trình độ Đại học và sau đại học ổn định ở mức 34 người (8,5%) trong cùng khoảng thời gian, và số lượng nhân viên có trình độ Cao đẳng và trung cấp là 17 người (4,25%) vào năm 2014.

Năm 2015, số lao động trực tiếp tăng lên 346 người, chiếm 86,07%, trong khi lao động gián tiếp là 56 người, chiếm 13,93% Tình hình này giữ nguyên đến năm 2016 So với năm 2014, khi có 345 lao động trực tiếp (86,25%) và 55 lao động gián tiếp (13,75%), sự thay đổi này cho thấy sự gia tăng nhẹ về số lượng lao động trong lĩnh vực trực tiếp.

2.2.2 Cơ sởvật chất, trang thiết bịcủa công ty

CTCP Long Thọ hoạt động trên diện tích 18 hecta, luôn chú trọng đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị công nghệ hiện đại nhằm gia tăng năng lực sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận Một số cơ sở vật chất tiêu biểu của công ty hiện nay bao gồm các thiết bị tiên tiến và quy trình sản xuất hiệu quả.

Dây chuyền nghiền xi măng: có công suất 82.000 tấn/năm, diện tích mặt bằng vào khoảng 20.000 m 2 , công nghệvà thiết bịdo Trung Quốc sản xuất.

Nhà máy sản xuất gạch Terazzo: công suất 100.000 m 2 /năm, diện tích mặt bằng khoảng 13.0000 m 2 , công nghệvà thiết bịdo OCEM (Italia) sản xuất.

Nhà máy sản xuất gạch Block: công suất 1.000.000 viên/năm, diện tích mặt bằng khoảng 10.000 m 2 , công nghệvà thiết bịdo Trung Quốc sản xuất. Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 29 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

Nhà máy sản xuất ngói màu: công suất 1.350.000 viên/năm, diện tích mặt bằng khoảng 10.000 m 2 , công nghệvà thiết bịdo Trung Quốc và Nhật Bản sản xuất.

Dây chuyền sản xuất tấm lợp Fibro: công suất 1.300.000 tấm/năm, diện tích mặt bằng vào khoảng 10.000 m 2 , công nghệvà thiết bịdo Trung Quốc và Nhật Bản sản xuất.

Công ty Long Thọ, với cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại, đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu xây dựng của cá nhân và tổ chức không chỉ trong tỉnh mà còn mở rộng ra các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

2.2.3 Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2014-2016

Vốn và tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty diễn ra liên tục và hiệu quả Quản lý tốt nguồn tài chính không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh về quy mô, chất lượng sản phẩm và công nghệ Theo số liệu, nguồn vốn của công ty giảm từ 90.329.178.865 đồng năm 2014 xuống 89.826.213.337 đồng năm 2015, tương ứng với mức giảm 0,56%, và tiếp tục giảm xuống 81.202.122.725 đồng năm 2016, với mức giảm 9,6% Điều này cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu bao gồm vốn từ Nhà nước và lợi nhuận tích lũy từ các kỳ kinh doanh trước.

Trong giai đoạn 2014-2015, nợ phải trả của công ty có sự biến động đáng kể, cụ thể năm 2014 đạt 18.926.418.636 đồng, và đến năm 2015 tăng lên 20.397.586.571 đồng, tương ứng với mức tăng 1.471.167.935 đồng, tức tăng 7,77% so với năm trước.

Năm 2016, nợ phải trả của công ty giảm mạnh xuống còn 12.019.543.870 đồng, giảm 8.378.042.701 đồng, tương đương 41,07% so với năm 2015 Điều đáng chú ý là toàn bộ nợ phải trả của công ty đều xuất phát từ khoản nợ ngắn hạn.

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty Long Thọgiai đoạn 2014-2016

TÀI SẢN +/- % tăng, giảm +/- % tăng, giảm

2 Các khoản tương đương tiền 7.500,00 1.000,00 8.747,63 -6.500,00 -92,85 7.747,63 774,63

3 Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.000,00 - 2.300,00 - - - -

4 Các khoản phải thu NH 2.755,66 5.686,92 4.801,39 2.931,26 106,37 -885,53 -15,57

6 Tài sản ngắn hạn khác 46.148,11 24.737,64 - - -21.410,47 -46,39

2 Tài sản dởdang dài hạn 359,99 1.196,19 1.525,72 836,20 232,28 329,53 27,54

3 Đầu tư tài chính dài hạn 3.596,25 2.596,25 2.096,25 -1.000,00 -27,80 -500 -19,25

4 Tài sản dài hạn khác 1.835,34 1.842,24 1.510,67 6,900 0,37 -331,57 -17,99

2 Nguồn KP và quỹ khác

(Nguồn: Phòng kếtoán công ty Long Thọ).

SVTH : Lê Hữu Đăng 31 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

Giá trị tài sản ngắn hạn của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Cụ thể, trong năm 2014, giá trị tài sản ngắn hạn đạt 63.787.791.781 đồng, giảm xuống còn 59.691.914.681 đồng vào năm 2015, và tiếp tục giảm còn 54.633.895.246 đồng vào năm 2016 Sự giảm sút này thể hiện rõ ràng, với mức giảm 4.095.877.100 đồng (6,42%) từ năm 2014 đến 2015 và 5.508.019.435 đồng (8,47%) từ năm 2015 đến 2016 Ngược lại, giá trị tài sản dài hạn năm 2015 tăng 3.592.911.572 đồng (13,54%), nhưng lại giảm 3.566.071.427 đồng (11,83%) vào năm 2016 so với năm 2015.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty Long Thọ

2.3.1 Các yếu tốthuộc môi trường vĩ mô

Việt Nam nổi bật với tình hình chính trị và pháp luật ổn định, thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp toàn cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Những nỗ lực của lãnh đạo và chính quyền trong việc tuyên truyền và củng cố pháp luật đã góp phần tạo ra môi trường chính trị và an ninh an toàn Nhờ vào sự ổn định này, các doanh nghiệp, bao gồm công ty Long Thọ, có thể tập trung vào sản xuất kinh doanh mà không lo ngại về các vấn đề như an ninh, chiến tranh hay tệ nạn xã hội.

Với nền kinh tế ổn định và sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành xây dựng, tỉnh ghi nhận tổng sản phẩm tăng từ 7,5-8%, trong đó ngành Công nghiệp-Xây dựng đạt mức tăng 8,5% Năm 2018, tỉnh đã đầu tư 20.000 tỷ đồng cho phát triển kinh tế xã hội, với lĩnh vực xây dựng được ưu tiên hàng đầu Lãnh đạo thành phố và Sở Xây dựng cũng đã chú trọng đến việc phát triển đô thị, xây dựng khu nhà ở và khu tái định cư tại các vùng Đại học Kinh tế Huê.

Khóa luận tốt nghiệp của Đại học GVH D dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Phát nhấn mạnh rằng tỉnh này có nhiều điều kiện thuận lợi cho các công ty sản xuất và kinh doanh trong ngành vật liệu xây dựng (VLXD) mở rộng quy mô hoạt động Một trong những công ty hưởng lợi từ điều này là công ty Long Thọ.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty Long Thọ đã đầu tư vào việc thay thế máy móc cũ kỹ bằng thiết bị hiện đại, có công suất cao và tiết kiệm nguyên liệu Hiện tại, công ty đang xây dựng dây chuyền sản xuất xi măng bằng lò quay với công nghệ tiên tiến, đảm bảo các tiêu chí về kỹ thuật và môi trường, với công suất thiết kế đạt 82.000 tấn xi măng/năm Việc ứng dụng công nghệ máy tính vào quản lý sản xuất đã giúp công ty theo dõi các thông số kỹ thuật và quản lý sổ sách kế toán một cách nhanh chóng và chính xác.

Công ty Long Thọ tận dụng lợi thế từ vị trí gần núi đá vôi và nguồn đất sét dồi dào, chất lượng tốt để sản xuất xi măng, ngói và gạch Điều này giúp công ty tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Do đời sống xã hội ngày càng phát triển và thu nhập bình quân đầu người tại tỉnh Thừa Thiên Huế hiện đạt 1.750 USD, nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng đang gia tăng Khi thu nhập tăng, người dân có xu hướng tìm kiếm một cuộc sống đầy đủ và tiện nghi hơn, đặc biệt là trong bối cảnh thời tiết khắc nghiệt của Huế Điều này tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, bao gồm cả công ty Long Thọ.

SVTH : Lê Hữu Đăng 46 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

2.3.2 Các yếu tốthuộc môi trường vi mô

Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Long Thọ Công ty hiện có mối quan hệ tốt đẹp với nhiều cá nhân và tổ chức trong nhiều năm Bên cạnh đó, Long Thọ còn hợp tác với nhiều đại lý để phân phối sản phẩm ra thị trường Sản phẩm của công ty như gạch xây Block, gạch lát Terrazo, ngói màu và tấm lợp Fibro được khách hàng tin tưởng sử dụng nhờ chất lượng tốt và mức giá hợp lý.

Các nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định về số lượng và chất lượng của các yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp sẽ giúp quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi hơn Ngoài nguyên liệu chính như đất sét và đá vôi mà công ty có thể tự khai thác, còn có nhiều nguyên liệu khác cần thiết cho sản xuất Clinker như than cám, thạch cao, đá bazan, vỏ bao và điện.

Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (VLXD) tại tỉnh Thừa Thiên Huế đang diễn ra cạnh tranh gay gắt với sự hiện diện của nhiều doanh nghiệp Công ty Long Thọ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các thương hiệu xi măng nổi bật như Kim Đỉnh, Đồng Lâm, Vicem Hải Vân, Sông Gianh, Bỉm Sơn và Nghi Sơn, những công ty đã xây dựng được uy tín và lòng tin từ khách hàng trong thời gian qua Điều này tạo ra những thách thức đáng kể cho hoạt động kinh doanh của Long Thọ trong việc thu hút và giữ chân khách hàng.

Đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014- 2016)

2.4.1 Tình hình sản lượng tiêu thụqua 3 năm (2014-2016)

Sản lượng tiêu thụ là yếu tố quyết định đến doanh thu của công ty, vì vậy công ty luôn nỗ lực tăng cường khả năng bán hàng Chính sách chất lượng nhất quán cùng với uy tín lâu năm đã giúp sản phẩm của công ty được thị trường đón nhận và tin tưởng trong những năm gần đây.

Theo bảng số liệu, sản lượng xi măng tiêu thụ của công ty đã giảm qua các năm Cụ thể, năm 2014, sản lượng đạt 114.409,64 tấn, nhưng đến năm 2015, con số này giảm xuống còn 95.779,22 tấn, tương ứng với mức giảm 18.630,42 tấn, tức 16,28% so với năm trước Đến năm 2016, sản lượng xi măng tiêu thụ tiếp tục giảm còn 93.455,52 tấn, tức giảm 2.323,7 tấn, tương đương với tỷ lệ giảm 2,42% so với năm 2015.

Sản lượng gạch Block tiêu thụtrong năm 2014 là 222.437,00 viên, sang năm

Năm 2015, sản lượng tiêu thụ đạt 523.490 viên, tăng 301.053 viên tương ứng với tỷ lệ tăng 135,34% so với năm 2014 Đến năm 2016, sản lượng tiêu thụ tiếp tục tăng lên 657.567 viên, tăng 134.075 viên, tương đương với mức tăng 25,61% so với năm 2015.

Trong năm 2014, sản lượng tiêu thụ sản phẩm ngói màu đạt 241.703 viên Năm 2015, con số này tăng lên 292.815 viên, tương ứng với mức tăng 51.112 viên và tỷ lệ tăng 21,14% so với năm trước Đến năm 2016, sản lượng tiêu thụ tiếp tục tăng lên 314.120 viên, ghi nhận mức tăng 7,27% so với năm 2015.

Bảng 3: Tình hình sản lượng tiêu thụcủa công ty qua 3 năm (2014-2016)

Chỉtiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Gạch Terazzo viên 1.824.437,00 2.343.151,00 2.375.522,00 518.714,00 28,43 32.371,00 13,81 Tấm lợp Fibro tấm 743.787,00 843.177,00 798.456,00 99.390,00 11,78 -44.721,00 -5,30

(Nguồn: Phòng Kếtoán, công ty Long Thọ). Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 35 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 35 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

SVTH : Lê Hữu Đăng 36 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

Gạch Terazzo, sản phẩm nổi bật của công ty, được nhiều công trình công cộng ưa chuộng nhờ độ bền cao Năm 2014, sản lượng tiêu thụ đạt 1.824.437 viên, tăng 28,43% lên 2.343.151 viên vào năm 2015, và tiếp tục duy trì ở mức 2.375.522 viên vào năm 2016, với tỷ lệ tăng 13,81% Ngược lại, sản phẩm tấm lợp Fibro có sự biến động nhẹ hơn; năm 2014 tiêu thụ đạt 743.747 tấm, tăng 13,36% lên 843.177 tấm vào năm 2015, nhưng giảm 5,30% xuống 798.456 tấm vào năm 2016.

2.4.2 Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty

Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh là đạt doanh thu cao nhất với chi phí thấp nhất, vì doanh thu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Doanh thu không chỉ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp mà còn là yếu tố chính tác động đến lợi nhuận Phân tích doanh thu giúp đánh giá quy mô và hiệu quả kinh doanh của công ty Tuy nhiên, theo bảng tình hình doanh thu trong ba năm qua, doanh thu của công ty đã giảm liên tục Cụ thể, tổng doanh thu năm 2014 đạt 169.559,65 triệu đồng, nhưng đã giảm xuống 150.461,15 triệu đồng vào năm 2015, tương ứng với tỷ lệ giảm 11,28% Năm 2016, doanh thu tiếp tục giảm nhẹ 1.226,42 triệu đồng, tương đương 0,81% so với năm 2015.

Bảng 4: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2014-2016)

Chỉtiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh

Giá trị% Giá trị% Giá trị% +/- % tăng, giảm

+/- % tăng, giảm Tổng doanh thu 169.599,65 100 150.461,15 100 149.234,73 100 -19.138,50 -11,28 -1.226,42 -0,81 1.Doanh thu tiêu thụ166.011, 30 97,88 150.018,97 99,70 148.918,98 99,78 -15.992,32 -9,63 -1.099,99 -0,73

2.Doanh thu hoạt động tài chính

3.Doanh thu khác 3.110,79 1,83 163,64 1,10 18.22 0,11 -2.974,15 -94,74 -145,42 -86,88 Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 37 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

SVTH : Lê Hữu Đăng 38 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chiếm lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty

Trong năm 2014, doanh thu tiêu thụ đạt 166.011,30 triệu đồng, nhưng đã giảm mạnh xuống còn 150.461,15 triệu đồng vào năm 2015, tương ứng với mức giảm 15.992,32 triệu đồng và tỷ lệ 9,63% Năm 2016, doanh thu tiếp tục giảm xuống còn 148.918,98 triệu đồng, giảm 1.099,99 triệu đồng, tương đương 0,733% so với năm 2015 Sự sụt giảm này đã tác động đáng kể đến tổng doanh thu của công ty.

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi tiền gửi ngân hàng, trong khi các khoản thu từ chênh lệch tỷ giá hối đoái chiếm tỷ lệ không đáng kể Cụ thể, doanh thu tài chính năm 2014 đạt 477,56 triệu đồng, nhưng đã giảm xuống còn 278,54 triệu đồng vào năm 2015, tương ứng với mức giảm 199,02 triệu đồng, tức 41,67% Tuy nhiên, sang năm 2016, doanh thu từ hoạt động tài chính đã tăng nhẹ lên 297,53 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 18,99 triệu đồng, tức 6,81% so với năm 2015.

Khoản doanh thu khác của công ty đã giảm mạnh qua các năm, cụ thể năm 2014 đạt 3.110,97 triệu đồng, nhưng đến năm 2015 chỉ còn 163,64 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 2.947,15 triệu đồng và tỷ lệ giảm 94,74% Năm 2016, khoản doanh thu này tiếp tục giảm xuống còn 18,22 triệu đồng, giảm 145,42 triệu đồng so với năm 2015, tương đương với tỷ lệ giảm 88,86%.

Nguồn doanh thu chủ yếu của công ty đến từ việc tiêu thụ sản phẩm, và doanh thu này chịu ảnh hưởng lớn từ quy mô cũng như mức tiêu thụ của thị trường nơi công ty hoạt động Để có cái nhìn tổng quát hơn về doanh thu theo từng thị trường, chúng ta có bảng doanh thu phân theo thị trường như sau: Đại học Kinh tế Huế.

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Bảng 5: Doanh thu theo khu vực thịtrường của công ty giai đoạn 2014-2016

Chỉtiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh

(Phòng kế toán công ty Long Thọ). Qua bảng doanh thu theo khu vực thị trường của công ty trong giaiđoạn 2014-

Từ năm 2014 đến 2016, doanh thu của công ty tại tỉnh ghi nhận xu hướng giảm liên tục Cụ thể, doanh thu trong tỉnh năm 2014 đạt 115.635,18 triệu đồng, nhưng đã giảm xuống còn 94.152,23 triệu đồng vào năm 2015, tương ứng với mức giảm 18,57% Năm 2016, doanh thu tiếp tục giảm thêm 2.173,84 triệu đồng, tương đương 2,3% so với năm trước Ngược lại, doanh thu của công ty ở thị trường ngoài tỉnh lại có xu hướng tăng trưởng liên tục trong ba năm qua.

2014, doanh thu của công ty ở thị trường ngoài tỉnh là 53.964,47 triệuđồng, sang năm

Doanh thu của công ty năm 2015 đạt 58.306,92 triệu đồng, tăng 2.344,45 triệu đồng (4,34%) so với năm trước Năm 2016, doanh thu tiếp tục tăng thêm 947,72 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 1,68% so với năm 2015 Tuy nhiên, phân tích cho thấy doanh thu của công ty có xu hướng giảm qua các năm Do đó, công ty cần triển khai các giải pháp hiệu quả để cải thiện tình hình doanh thu và đảm bảo lợi nhuận trong thời gian tới.

2.4.2.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty

Chi phí là yếu tố kinh tế thiết yếu liên quan đến sản xuất và lưu thông hàng hóa, phản ánh hao phí lao động xã hội dưới hình thức tiền tệ.

Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản chi phát sinh từ quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, từ việc mua nguyên vật liệu đến tiêu thụ sản phẩm Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phân tích tình hình biến động chi phí để hiểu rõ hơn về việc sử dụng các khoản chi này Việc đánh giá chi phí đóng vai trò quan trọng trong quyết định tái sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Mức chi phí càng thấp thì lợi nhuận càng cao.

Trong ba năm qua, tổng chi phí của công ty đã có những biến động đáng kể Cụ thể, năm 2014, tổng chi phí đạt 140.598,47 triệu đồng, nhưng đến năm 2015, con số này tăng lên 147.922,28 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 12.536,19 triệu đồng, tức giảm 7,81% so với năm trước Đến năm 2016, tổng chi phí chỉ giảm nhẹ còn 145.685,85 triệu đồng, giảm 2.236,43 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 1,51% Những biến động này chủ yếu do các yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu và các chi phí khác.

Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty

2.5.1 Phân tích hiệu quảsửdụng vốn

Vốn là yếu tố đầu vào quan trọngđể hình thành hoạtđ ộng SXKD củabất cứ doanhnghiệpnào,vốnlànềntảngchosựpháttriểnbềnvữngcủacôngty,làđiều kiệnđể công ty Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 61 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh Đại học Ki nh t ê Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Phát nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường xuyên Phân tích này giúp doanh nghiệp hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau Từ đó, doanh nghiệp có thể đề ra các giải pháp khắc phục nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.5.1.1 Hiệu quảsửdụng vốn cố định

Vốn cố định (VCĐ) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và khối lượng sản phẩm Việc phát triển và hoàn thiện VCĐ là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất Để phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ, các chỉ tiêu như hiệu suất sử dụng VCĐ, mức đảm nhiệm VCĐ và mức doanh lợi VCĐ thường được áp dụng.

Qua bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ, ta thấy rằng:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ) của công ty Long Thọ đã có sự biến động nhẹ trong ba năm qua Cụ thể, vào năm 2014, hiệu suất sử dụng VCĐ đạt 8,03 lần, tức là mỗi đồng VCĐ đầu tư mang lại 8,03 đồng doanh thu Tuy nhiên, đến năm 2015, chỉ tiêu này giảm xuống còn 7,43, tương ứng với mức giảm 0,6 lần so với năm trước.

2014 Sang năm 2016 thì hiệu suất sử dụng VCĐ của công ty là 7,49 lần, hay tăng 0,06 lần so với năm 2015.

Mức đảm nhiệm vốn cố định (VCĐ) của công ty trong năm 2014 là 0,12 lần, nghĩa là để có một đồng doanh thu, công ty phải chi 0,12 đồng VCĐ Đến năm 2015, chỉ tiêu này tăng lên 0,14 lần, cho thấy công ty cần bỏ ra nhiều hơn 0,01 đồng VCĐ để tạo ra một đồng doanh thu so với năm trước Tuy nhiên, năm 2016 chứng kiến mức đảm nhiệm VCĐ giảm 0,01 đồng so với năm 2015, cho thấy hiệu quả sử dụng VCĐ trong việc tạo ra doanh thu ngày càng cao Do đó, công ty cần thực hiện các biện pháp tối ưu hóa việc sử dụng VCĐ để nâng cao doanh thu.

Mức doanh lợi vốn cố định (VCĐ) của công ty thể hiện khả năng sinh lời từ mỗi đồng đầu tư vào sản xuất kinh doanh Năm 2014, chỉ tiêu này đạt 0,33, tức là mỗi đồng VCĐ mang về 0,33 đồng lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, đến năm 2015, mức doanh lợi VCĐ giảm xuống còn 0,19, giảm 0,14 so với năm trước Năm 2016, chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống 0,18, giảm 0,01 so với năm 2015 Sự suy giảm liên tục của mức doanh lợi VCĐ qua các năm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đang giảm dần.

Vốn cố định là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là cần thiết để cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh Phân tích cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định để tạo ra lợi nhuận hiện chưa cao và có xu hướng giảm Vì vậy, trong thời gian tới, công ty cần tăng cường quản lý và sử dụng vốn cố định để gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 63 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh Đại học Ki nh t ê Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Bảng 8: Hiệu quảsửdụng vốn cố định của công ty qua 3 năm (2014-2016)

Chỉ tiêuĐVT Năm2014 Năm 2015 Năm 2016

1 Tổng doanh thu triệuđồng 169.599,65 150.461,15 149.234,73 -19.135,5 -11,28 -1.226,42 -0.81 2.Tổng lợi nhuận sau thuế triệuđ ồng 7.015,68 3.894,67 3,648,62 -3.120,98 -44,48 -245,95 -6,31 3.Vốn cố định triệuđ ồng 21.109,78 20.241,00 19.912,34 -868,78 -4,12 -328,66 -16,23

4.Hiệu suất sử dụngVCĐ(1/3) lần 8,03 7,43 7,49 -0,6 - 0,06 -

6.Mức doanh lợi VCĐ(2/3) lần 0,33 0,19 0,18 -0,14 - -0,01 -

(Nguồn: Phòng Kếtoán công ty Long Thọvà phân tích của tác giả).

2.5.1.2 Hiệu quảsửdụng vốn lưu động

Vốn lưu động (VLĐ) là nguồn vốn thiết yếu giúp doanh nghiệp duy trì và quản lý các tài sản lưu động, đáp ứng nhu cầu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh VLĐ đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó, mỗi doanh nghiệp cần xác định nhu cầu VLĐ phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Để phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ, các chỉ tiêu quan trọng như số vòng quay VLĐ, mức đảm nhiệm VLĐ, mức doanh lợi VLĐ và độ dài vòng quay VLĐ cần được xem xét kỹ lưỡng.

Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ) thể hiện khả năng mỗi đơn vị VLĐ đầu tư vào kinh doanh tạo ra doanh thu, đồng thời phản ánh tốc độ chu chuyển VLĐ trong hoạt động kinh doanh Qua phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong ba năm, năm 2014 số vòng quay VLĐ đạt 2,68 vòng, cho thấy mỗi đồng VLĐ đầu tư mang lại 2,68 đồng doanh thu Tuy nhiên, năm 2015, chỉ tiêu này giảm xuống còn 2,44 vòng, giảm 0,18 vòng so với năm trước Đến năm 2016, số vòng quay VLĐ tăng nhẹ lên 2,5 vòng, cho thấy sự cải thiện nhỏ trong hiệu quả sử dụng VLĐ.

Năm 2015, công ty đầu tư 1 đồng vốn lưu động (VLĐ) thu được 2,44 đồng doanh thu Sang năm 2016, với cùng mức đầu tư 1 đồng VLĐ, doanh thu tăng lên 2,50 đồng, cao hơn 0,06 đồng so với năm trước.

Mức đảm nhiệm vốn lưu động (VLĐ) cho biết số tiền VLĐ cần bỏ ra để thu về một đồng doanh thu Năm 2014, chỉ số này là 0,38 lần, nghĩa là công ty cần 0,38 đồng VLĐ để tạo ra một đồng doanh thu Năm 2015, mức này tăng lên 0,40 lần, cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ giảm so với năm trước Đến năm 2016, mức đảm nhiệm VLĐ giảm nhẹ xuống 0,39 lần, giảm 0,01 lần so với năm 2015.

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 49 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

SVTH : Lê Hữu Đăng 50 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

Trong giai đoạn 2014-2015, mức doanh lợi vốn lưu động (VLĐ) của công ty có sự biến động rõ rệt Cụ thể, năm 2014, doanh lợi VLĐ đạt 0,1, tức là mỗi đồng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại 0,1 đồng lợi nhuận Tuy nhiên, năm 2015, chỉ tiêu này giảm xuống còn 0,06, cho thấy hiệu quả đầu tư kém hơn với mức lợi nhuận giảm 0,04 đồng so với năm trước Đến năm 2016, doanh lợi VLĐ không có sự thay đổi so với năm 2015 Về độ dài vòng quay VLĐ, năm 2014 là 137 ngày, nhưng năm 2015 đã tăng lên 147 ngày, cho thấy tốc độ chu chuyển vốn lưu động chậm lại.

10 ngày sao với năm 2014 Sang năm 2016, độ dài vòng quay VLĐ của công ty giảm xuống 3 ngày so với năm 2015.

Bảng 9: Hiệu quảsửdụng vôn lưu động của công ty qua 3 năm (2014-

+/- % tăng, giảm 1.Tổng doanh thu triệuđ ồng 169.599,65 150.461,15 149.234,73 -19.138,50 -11,28 -1.226,42 -0,81 2.Tổng lợi nhuận sau thuế triệuđ ồng 7.015,65 3.894,67 3.648,62 -3.121,01 -44,49 -819,58 -10,46 3.Vốn lưu động triệuđ ồng 64.630,36 61.534,00 59.568,26 -3.096,36 -4,79 -1.965,74 -3,19

4.Số vòng quay VLĐ(1/3) vòng 2,62 2,44 2,50 -0,18 - 0,06 -

6.Mức doanh lợi VLĐ(2/3) lần 0,10 0,06 0,06 -0,04 - 0 -

7.Độ dài vòng quay VLĐ (360/4) ngày 137 147 144 10 - -3 -

(Nguồn: Phòng Kếtoán công ty Long Thọvà tính toán của tác giả) Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát Đại học Ki nh t ế Huê

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVH D: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

SVTH : Lê Hữu Đăng 68 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

SVTH : Lê Hữu Đăng 52 Lớp: K48A Quản trịkinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) của công ty trong ba năm qua cho thấy rằng công ty chưa đạt được hiệu quả tốt trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận từ nguồn vốn này Các chỉ tiêu như mức đảm nhiệm VLĐ và doanh lợi VLĐ đều có xu hướng giảm qua từng năm Vì vậy, công ty cần triển khai các biện pháp quản lý và chính sách sử dụng VLĐ hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận trong những năm tới.

2.5.1.3 Phân tích hiệu quảsửdụng vốn chủsởhữu

Nguồn vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tạo ra sức mạnh tài chính giúp công ty có lợi thế cạnh tranh trên thị trường Tại công ty Long Thọ, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ lệ cao (>75%) trong cơ cấu nguồn vốn, do đó, việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh Để có cái nhìn toàn diện về công tác quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu, chúng ta sẽ phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty trong giai đoạn 2014-2016.

Theo bảng kết quả phân tích, hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH) của công ty cho thấy rằng vào năm 2014, mỗi đồng VCSH đầu tư tạo ra 2,38 đồng doanh thu Tuy nhiên, vào năm 2015, chỉ tiêu này giảm xuống còn 2,16 lần, tức là giảm 0,22 lần so với năm trước Đến năm 2016, nếu công ty đầu tư một đồng VCSH vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ chỉ tạo ra 2,15 đồng doanh thu, giảm 0,01 đồng so với năm 2015.

Từ năm 2015, phân tích cho thấy hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH) của công ty đã giảm qua các năm Điều này phản ánh sự suy giảm trong hiệu quả sử dụng VCSH để tạo ra doanh thu.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU

Ngày đăng: 20/01/2022, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khóa luận tốt nghiệp Đại học (2016): “ Đánh giá hiệu quảsrn xuất kinh doanh tại công ty cổphần Long Thọ”-Sinh viên thực hiện HồTấn Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quảsrn xuất kinh doanh tại công ty cổphần Long Thọ
Tác giả: Khóa luận tốt nghiệp Đại học
Năm: 2016
3. Khóa luận tốt nghiệp Đại học (2013): “Đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh tại công ty cổphần Long Thọ”-Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh tại côngty cổphần Long Thọ
Tác giả: Khóa luận tốt nghiệp Đại học
Năm: 2013
2. Từ điển Kinh tế, Manfred Kuhn (1990) Khác
4. Giáo trình kinh tếhọc, Trích từbản dịch tiếng Việt, P.Samueleson và W.Nordaus (1991) Khác
5. Giáo trình Luật Kinh tế, PGS-TS Phạm Duy Nghĩa (2015).Các website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w