1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đăng ký bảo hộ sáng chế ở việt nam thực trạng và một vài kiến nghị

69 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Ở Việt Nam Thực Trạng Và Một Vài Kiến Nghị
Tác giả Lê Huỳnh Hải Thủy
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Quang
Trường học Trường Đại Học Luật Tp. Hồ Chí Minh
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,94 MB

Cấu trúc

  • Chương I PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ SÁNG CHẾ Ở VIỆT NAM (3)
    • 1.1 Khái niệm về sáng chế (3)
      • 1.1.1 Một số khái niệm sáng chế trên thế giới (3)
      • 1.1.2 Khái niệm sáng chế theo pháp luật Việt Nam (3)
        • 1.1.2.1 Các khái niệm trước Luật SHTT 2005 (9)
        • 1.1.2.2 Khái niệm sáng chế theo Luật SHTT 2005 (11)
    • 1.2 Sáng chế và Bằng độc quyền sáng chế (3)
      • 1.2.1 Sáng chế và Giải pháp hữu ích (3)
      • 1.2.2 Bằng sáng chế (4)
      • 1.2.3 Các điều kiện cấp Bằng sáng chế (4)
    • 1.3 Quy trình cấp bằng độc quyền sáng chế ở Việt Nam (4)
  • Chương II THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN (4)
    • 2.1 Thực trạng đăng ký sáng chế ở Việt Nam (4)
      • 2.1.1 Số lượng đơn đăng ký sáng chế và bằng sáng chế được cấp (4)
      • 2.1.2 So sánh với tình hình các nước trong khu vực và trên thế giới (4)
      • 2.1.3 Nhận xét (4)
    • 2.2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên (4)
      • 2.2.1 Nguyên nhân về mặt cơ chế chính sách (4)
        • 2.2.1.1 Tính hình thức trong nghiên cứu khoa học (32)
        • 2.2.1.2 Tính coi thường hệ thống hóa trong nghiên cứu khoa học (33)
        • 2.2.1.3 Bất cập trong quản lý nghiên cứu khoa học (35)
      • 2.2.2 Nguyên nhân về mặt pháp luật (4)
        • 2.2.2.1 Pháp luật về nghiên cứu khoa học (36)
        • 2.2.2.2 Pháp luật về đăng ký sáng chế (38)
      • 2.2.3 Những nguyên nhân khách quan khác (41)
        • 2.2.3.1 Năng lực sáng tạo hạn chế (41)
        • 2.2.3.2 Nguyên nhân từ phía Doanh nghiệp (42)
        • 2.2.3.3 Khái niệm sáng chế còn xa lạ với xã hội (43)
        • 2.2.3.4 Việc soạn thảo đơn – Kỹ sư và luật sư (44)
    • 3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới (4)
      • 3.1.1 Trung Quốc (4)
        • 3.1.1.1 Thu hút nhân tài – ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển (47)
        • 3.1.1.2 Đầu tư cho Nghiên cứu và Phát triển (R&D) (48)
        • 3.1.1.3 Nghiên cứu khoa học cơ bản – nâng lên tầm thế giới (49)
      • 3.1.2 Nhật Bản (4)
        • 3.1.2.1 Chính sách phát triển Sáng chế ở Nhật Bản qua các thời kỳ (51)
        • 3.1.2.2 Vai trò của các phòng ban liên quan đến Sáng chế ở Nhật Bản (53)
        • 3.1.2.3 Chính sách khuyến khích sáng chế trong các doanh nghiệp ở Nhật Bản (55)
    • 3.2 Kiến nghị cho vấn đề sáng chế ở Việt Nam (4)
      • 3.2.1 Kiến nghị về cơ chế chính sách (4)
        • 3.2.1.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực (57)
        • 3.2.1.2 Tăng cường hội nhập quốc tế về KH&CN (58)
        • 3.2.1.3 Khuyến khích sáng chế trong các doanh nghiệp (58)
        • 3.2.1.4 Các chính sách khuyến khích phát triển sáng chế khác (60)
      • 3.2.2 Kiến nghị về mặt pháp luật trong nghiên cứu khoa học (4)
      • 3.2.3 Kiến nghị về Pháp luật sở hữu trí tuệ (4)
        • 3.2.3.1 Điều chỉnh mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục đăng ký sáng chế (62)
        • 3.2.3.2 Rút ngắn thời gian thẩm định đơn đăng ký sáng chế (64)
        • 3.2.3.4 Các kiến nghị về pháp luật khác (65)
  • KẾT LUẬN (67)

Nội dung

PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ SÁNG CHẾ Ở VIỆT NAM

Sáng chế và Bằng độc quyền sáng chế

1.2.1 Sáng chế và Giải pháp hữu ích

THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Thực trạng đăng ký sáng chế ở Việt Nam

2.1.1 Số lượng đơn đăng ký sáng chế và bằng sáng chế được cấp2.1.2 So sánh với tình hình các nước trong khu vực và trên thế giới2.1.3 Nhận xét

Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên

2.2.1 Nguyên nhân về mặt cơ chế chính sách 2.2.2 Nguyên nhân về mặt pháp luật

Chương III Một vài kiến nghị

Chương này giới thiệu kinh nghiệm khuyến khích phát triển sáng chế từ một số quốc gia trên thế giới, nhằm áp dụng cho điều kiện Việt Nam Nội dung trọng tâm bao gồm các kiến nghị và giải pháp nhằm cải thiện và tăng cường số lượng đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam, được trình bày dưới hai góc độ: kiến nghị về cơ chế chính sách và kiến nghị về mặt pháp luật.

Chương III gồm các phần:

Kiến nghị cho vấn đề sáng chế ở Việt Nam

3.2.1 Kiến nghị về cơ chế chính sách 3.2.2 Kiến nghị về mặt pháp luật trong nghiên cứu khoa học 3.2.3 Kiến nghị về Pháp luật sở hữu trí tuệ

Khóa luận này được hoàn thành nhờ vào sự nghiên cứu sâu sắc và sự hỗ trợ quý báu từ nhiều người.

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Quang, người đã tận tình hướng dẫn em từ những ngày đầu thực hiện đề tài Thầy đã định hướng và cung cấp những góp ý quý báu về nội dung và phương pháp nghiên cứu, giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Nết vì những gợi ý quý báu cho khóa luận này, đặc biệt là về đề tài nghiên cứu Mặc dù không phải là giáo viên hướng dẫn chính thức, Thầy vẫn nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp thông tin và tài liệu, cùng những nhận xét giúp em hoàn thiện khóa luận hơn.

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Dân Sự trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho tôi kiến thức vững chắc về pháp luật dân sự và sở hữu trí tuệ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và hoàn thành khóa luận Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Cục Sở hữu trí tuệ, văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, vì đã dành thời gian quý báu để chia sẻ tài liệu và thông tin hữu ích, giúp khóa luận của tôi trở nên thực tiễn và có tính ứng dụng cao hơn Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.

Xin trân trọng cám ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2007

Chương I - PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ SÁNG CHẾ Ở VIỆT NAM

1.1 Khái niệm về sáng chế 7

1.1.1 Một số khái niệm sáng chế trên thế giới 8

1.1.2 Khái niệm sáng chế theo pháp luật Việt Nam 9

1.1.2.1 Các khái niệm trước Luật SHTT 2005 9

1.1.2.2 Khái niệm sáng chế theo Luật SHTT 2005 10

1.2 Sáng chế và Bằng độc quyền sáng chế 11

1.2.1 Sáng chế và Giải pháp hữu ích 11

1.2.3 Các điều kiện cấp Bằng sáng chế 16

1.3 Quy trình cấp bằng độc quyền sáng chế ở Việt Nam 19

Chương II - THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN

2.1 Thực trạng đăng ký sáng chế ở Việt Nam 25

2.1.1 Số lượng đơn đăng ký sáng chế và bằng sáng chế được cấp 25

2.1.2 So sánh với tình hình các nước trong khu vực và trên thế giới 28

2.2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên 32

2.2.1 Nguyên nhân về mặt cơ chế chính sách 32

2.2.1.1 Tính hình thức trong nghiên cứu khoa học 32

2.2.1.2 Tính coi thường hệ thống hóa trong nghiên cứu khoa học 34

2.2.1.3 Bất cập trong quản lý nghiên cứu khoa học 36

2.2.2 Nguyên nhân về mặt pháp luật 37

2.2.2.1 Pháp luật về nghiên cứu khoa học 37

2.2.2.2 Pháp luật về đăng ký sáng chế 39

2.2.3 Những nguyên nhân khách quan khác 42

2.2.3.1 Năng lực sáng tạo hạn chế 42

2.2.3.2 Nguyên nhân từ phía Doanh nghiệp 43

2.2.3.3 Khái niệm sáng chế còn xa lạ với xã hội 44

2.2.3.4 Việc soạn thảo đơn – Kỹ sư và luật sư 46

Chương III - MỘT VÀI KIẾN NGHỊ

3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 47

3.1.1.1 Thu hút nhân tài – ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển 48

3.1.1.2 Đầu tư cho Nghiên cứu và Phát triển (R&D) 49

3.1.1.3 Nghiên cứu khoa học cơ bản – nâng lên tầm thế giới 51

3.1.2.1 Chính sách phát triển Sáng chế ở Nhật Bản qua các thời kỳ 53

3.1.2.2 Vai trò của các phòng ban liên quan đến Sáng chế ở Nhật Bản 55

3.1.2.3 Chính sách khuyến khích sáng chế trong các doanh nghiệp ở Nhật Bản 57

3.2 Kiến nghị cho vấn đề sáng chế ở Việt Nam 59

3.2.1 Kiến nghị về cơ chế chính sách 59

3.2.1.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 59

3.2.1.2 Tăng cường hội nhập quốc tế về KH&CN 60

3.2.1.3 Khuyến khích sáng chế trong các doanh nghiệp 61

3.2.1.4 Các chính sách khuyến khích phát triển sáng chế khác 62

3.2.2 Kiến nghị về mặt pháp luật trong nghiên cứu khoa học 64

3.2.3 Kiến nghị về Pháp luật sở hữu trí tuệ 65

3.2.3.1 Điều chỉnh mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục đăng ký sáng chế 65

3.2.3.2 Rút ngắn thời gian thẩm định đơn đăng ký sáng chế 67

3.2.3.4 Các kiến nghị về pháp luật khác 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Chương I PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ SÁNG CHẾ Ở VIỆT NAM

1.1 Khái niệm về sáng chế

Sáng chế được định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt là hành động nghĩ ra và chế tạo ra cái chưa từng có, tương ứng với khái niệm Invention trong Tiếng Anh Tuy nhiên, trong lĩnh vực pháp luật về sở hữu trí tuệ, sáng chế không chỉ đơn thuần là Invention mà còn liên quan đến Patent Theo từ điển Oxford, Patent là chứng thư pháp lý quy định quyền và độc quyền trong việc tạo lập, sử dụng hoặc bán một phát minh cụ thể.

Sáng chế được hiểu là ý tưởng độc đáo của tác giả, là sản phẩm trí tuệ nhằm cung cấp giải pháp kỹ thuật cho một vấn đề cụ thể Để được pháp luật bảo hộ, sản phẩm trí tuệ này cần đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Theo Kamil Idris, Tổng giám đốc WIPO, các đối tượng sở hữu trí tuệ (SHTT), đặc biệt là sáng chế, ban đầu là những khái niệm vô hình nhưng khi được phát triển, chúng trở thành tài sản hữu hình có giá trị.

Sáng chế, dưới góc độ pháp lý, thường không được định nghĩa rõ ràng trong nhiều luật về sở hữu trí tuệ (SHTT) trên thế giới, mà chủ yếu tập trung vào các điều kiện để được bảo hộ Sự thiếu thống nhất này dẫn đến nhiều tranh cãi về khái niệm sáng chế, chủ yếu xoay quanh việc xác định liệu sáng chế là sản phẩm (cơ cấu, chất) hay quy trình (phương pháp, giải pháp).

1 Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam – Viện ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, nxb Khoa học xã hội – 1988

1.1.1 Một số khái niệm sáng chế trên thế giới Điều 27 Hiệp định TRIPs về những khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ quy định: “Bằng sáng chế phải là cấp được cho bất kỳ một sáng chế nào, bất kể sản phẩm hay quy trình, trong tất cả các lĩnh vực công nghệ, với điều kiện sáng chế đó là mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp”

Bất kỳ sản phẩm hoặc quy trình nào đáp ứng tiêu chí về tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp đều có thể được bảo hộ dưới hình thức sáng chế theo quy định của Hiệp định TRIPs Điều 27 của Hiệp định chỉ đề cập đến các điều kiện bảo hộ sáng chế mà không phân tích sâu về nội hàm của khái niệm này.

Hiệp định Thương mại Việt Mỹ không định nghĩa rõ ràng về sáng chế, mà chỉ đưa ra các điều kiện cần thiết để được bảo hộ Cụ thể, Điều 7 quy định rằng mỗi bên phải đảm bảo khả năng cấp bằng độc quyền cho mọi sáng chế, bao gồm cả công nghệ và quy trình, trong tất cả các lĩnh vực công nghệ Để được bảo hộ, sáng chế cần có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp Mỗi bên có quyền xác định cách hiểu về thuật ngữ "trình độ sáng tạo".

“khả năng áp dụng công nghiệp” đồng nghĩa tương ứng với thuật ngữ “không hiển nhiên” và “hữu ích””

Luật Patent của Nhật định nghĩa sáng chế là sự sáng tạo ra những ý tưởng kỹ thuật ở trình độ tiên tiến cao, sử dụng quy luật tự nhiên Điều này có nghĩa là để được bảo hộ, sáng chế không chỉ đơn thuần là phát hiện hay khám phá những gì có sẵn trong tự nhiên, mà phải là một ý tưởng kỹ thuật được phát triển từ các quy luật tự nhiên Như vậy, khái niệm sáng chế theo luật Nhật tập trung vào cách thức tạo ra sáng chế hơn là chỉ dựa vào các điều kiện bảo hộ thông thường.

1.1.2 Khái niệm sáng chế theo pháp luật Việt Nam

1.1.2.1 Các khái niệm trước Luật SHTT 2005

Nghị định 31/CP, được ban hành vào ngày 23 tháng 1 năm, là văn bản pháp lý đầu tiên tại Việt Nam đề cập chính thức đến việc bảo hộ độc quyền cho các sáng chế Nghị định này quy định về cải tiến hợp lý hóa sản xuất và sáng chế, thể hiện sự quan tâm của Chính phủ đối với việc bảo vệ quyền lợi của các nhà sáng tạo.

1981 (Nghị định 31/CP) Theo Điều 10 của Nghị định này, Sáng chế được bảo hộ là

Một giải pháp kỹ thuật mới, sáng tạo và có khả năng ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như kinh tế quốc dân, y tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế.

Theo Điều 4 Pháp lệnh bảo hộ sở hữu công nghiệp ngày 28 tháng 11 năm 1989 và Điều 782 Bộ luật Dân sự 1995, sáng chế được định nghĩa là giải pháp kỹ thuật mới, có tính sáng tạo và khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, so với trình độ kỹ thuật hiện tại trên thế giới.

Ngày đăng: 15/01/2022, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đơn sáng chế đã được nộp từ 1981 đến 2005 - Đăng ký bảo hộ sáng chế ở việt nam thực trạng và một vài kiến nghị
Bảng 1. Đơn sáng chế đã được nộp từ 1981 đến 2005 (Trang 25)
Bảng 2. Bằng độc quyền sáng chế đã được cấp từ 1984 đến 2005 - Đăng ký bảo hộ sáng chế ở việt nam thực trạng và một vài kiến nghị
Bảng 2. Bằng độc quyền sáng chế đã được cấp từ 1984 đến 2005 (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w