PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Phân tích chức năng làm việc và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
Trong quá trình làm việc chi tiết luôn chịu:
+ ứng suất thay đổi theo chu kì
Trong gia công các chi tiết dạng bạc, tính công nghệ đóng vai trò quan trọng để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cần thiết Một yếu tố cần chú ý là tỷ số giữa chiều dài và đường kính ngoài lớn nhất của chi tiết, vì đây là đặc trưng quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Tỷ số phải thỏa mãn trong khoảng : L/D = 0.5 – 3.5
Tiếp đến phải chú ý đến kích thước lỗ của bạc bởi vì cùng một đường kính gia công lỗ bao giờ cũng khó hơn gia công trục
Bề dày của thành bạc cũng không nên quá mỏng để tránh biến dạng khi gia công và nhiệt luyện
Theo đề bài: như vậy thoả mãn điều kiện
Tính công nghệ trong kết cấu
Vật liệu làm chi tiết là thép C45 theo tiêu chuẩn TCVN 1766-75 :
Bảng 1-1 Tính chất vật lý
Hàm lượng của các nguyên tố %
Mác thép Độ bền kéo σb Giới hạn cắt σc Độ giãn dài độ cứng HRC
C45 610 Mpa 360 Mpa 16% 23 Ưu điểm thép C45;
Chịu được tải trọng cao và cường độ va đập mạnh nên không bị gãy hay bị móp méo trong quá trình sử dụng.
Sức mạnh bền kéo rất tốt nên dễ dàng gia công để tạo nhiều hình dạng theo mong muốn.
Tiết kiệm công sức tiện cho thợ gia công sắt thép.
Tính đàn hồi cực cao nên rất phù hợp khi dùng cho tiện uốn.
Thép chống oxi hóa vượt trội hơn hẳn so với thép cacbon thấp, cho phép sử dụng trong các môi trường khắc nghiệt, bao gồm cả khu vực gần cảng biển.
Thép tròn đặc C45 có khả năng chống ăn mòn vượt trội, giúp tăng cường tuổi thọ cho sản phẩm và công trình, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ Việc sử dụng loại thép này sẽ giảm thiểu nhu cầu trùng tu và sửa chữa, mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài.
Ta cần quan tâm đến các yêu cầu kỹ thuật sau:
Kích thước của sản phẩm được quy định là ∅33 ± 0.1 mm, ∅27 +0.05 mm và ∅144 -0.15 mm Độ nhám bề mặt của lỗ ∅27 đạt Ra = 1.25 µm, trong khi độ nhám bề mặt của lỗ ∅18 và đường kính ∅144 là Ra = 2.5 µm Đặc biệt, độ không đồng tâm giữa đường kính ∅27 và ∅48 không vượt quá 0.02 mm.
Dung sai độ đối xứng 2 lỗ ỉ18 khụng lớn hơn 0.086 mm Độ cứng đạt 40-45 HRC
Xác định dạng sản xuất
Trong chế tạo máy, việc nhận diện nhóm sản xuất của từng chi tiết là rất quan trọng, vì mỗi loại hình sản xuất có những đặc điểm riêng Điều này giúp cải thiện tính công nghệ của chi tiết, lựa chọn phương pháp chế tạo phôi và thiết bị công nghệ phù hợp.
+ N : số chi tiết được sản xuất trong một năm
+ N0 : số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm = 5500 chi tiết + m : số chi tiết trong sản phẩm = 1
+ α : phần trăm phế phẩm trong phân xưởng đúc = 5%
+ β ; số chi tiết được tạo thêm dự trữ = 5%
Xác định trọng lượng của chi tiết:
Q=V.γ γ :trọng lượng riêng của chi tiết ( thép C45: γ =7,852 kG/dm 3 )
V : thể tích của chi tiết = 330155 mm 3 = 0.33 dm 3 ( dựa vào phần mềm vẽ NX)
So sánh với bảng 2.2 – hướng dẫn thiết kế đồ án CNCTM – ĐHCNHN :
Bảng 1-2 Xác định dạng sản xuất Dạng sản xuất
Q : Trọng lượng của chi tiết
> 200 Kg 4 200 (Kg) < 4 (Kg) Sản lượng hàng năm của chi tiết (Chiếc) Đơn chiếc