2. Mục đích, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
3.3.7. Use-case 7: Quản lý thông tin nhân viên
a. Use-case name: quản lý thông tin nhân viên.
b. Actor: nhân viên nhân sự.
c. Pre-conditions: nhân viên nhân sự đƣợc nhận diện và ủy quyền sử dụng hệ thống.
26
e. Main success scenario:
1. Nhân viên nhân sự chọn chức năng quản lý thông tin nhân viên.
2. Hệ thống hiển thị các thông tin nhân viên.
3. Nhân viên nhân sự thực hiện thêm nhân viên.
4. Hệ thống ghi nhận và xử lý:
- Thêm một nhân viên vào bảng Nhân viên.
- Phát sinh một quá trình làm việc ở chức năng “Quá trình làm việc”.
- Phát sinh một công tác hiện tại ở chức năng “Công tác hiện tại”. - Phát sinh một bảng công ở chức năng “Chấm công nhân viên”. - Phát sinh một diễn biến lƣơng ở chức năng “Diễn biến lƣơng”.
f. Extension:
*a. Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash): - Ngƣời dùng khởi động lại hệ thống.
- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trƣớc đó và quay trở lại trạng thái ban đầu.
3a. Nhân viên đã tồn tại (kiểm tra trùng dựa vào điều kiện: họ tên, CMND).
o Hệ thống thông báo “Nhân viên đã tồn tại”.
o Use-case quay lại bƣớc 1.
3c. Nhân viên nhân sự chọn chức năng cập nhật thông tin nhân viên:
1. Nhân viên nhân sự chọn nhân viên cần cập nhật.
2. Hệ thống hiển thị các thông tin của nhân viên đƣợc chọn. 3. Nhân viên nhân sự thực hiện cập nhật thông tin cho nhân viên đƣợc chọn.
4. Hệ thống ghi nhận, xử lý và thông báo kết quả 3a. Nhân viên nhân sự nhập thông tin không hợp lệ: - Hệ thống thông báo lỗi tại các trƣờng không hợp lệ.
27