V. Hớng dẫn về nhà
1. Kiến thức-Nêu đợc khái niệm ngành thân mềm Trình bày đợccác đặc điểm
đặc trng của ngành.
-Mô tả đợc các chi tiết cấu tạo , đặc điểm sinh lí của đại diện ngành thân mềm( trai sông ) .Trình bày đợc tập tính của thân mềm.
- Giải thích đợc đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát.
- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu. - Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
II. Đồ dùng dạy và học
- Tranh phóng to hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK. - Mẫu vật: con trai, vỏ trai.
III. Tiến trình bài giảng1. ổn định tổ chức 1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ3. Bài học 3. Bài học
GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo nh giun đốt nhng tiến hoá theo hớng: có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt. Giới thiệu đại diện nghiên cứu là con trai sông.
Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo
Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm của vỏ và cơ thể trai. Giải thích các khái niệm; áo, khoang áo.
Vỏ trai
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK.
- GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.
- GV giới thiệu vòng tăng trởng vỏ. - Yêu cầu các nhóm thảo luận.
- Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm nh thế nào?
- Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?
- Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
- GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm. - GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu vồng.
- HS quan sát hình 18.1; 18.2, đọc thông tin SGK trang 62, quan sát mẫu vật, tự thu thập thông tin về vỏ trai. - 1 HS chỉ trên mẫu trai sông.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Yêu cầu nêu đợc:
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lng, cắt 2 cơ khép vỏ.
+ Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát, khi cháy có mùi khét.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Cơ thể trai
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể trai có cấu tạo nh thế nào?
- GV giải thích khái niệm áo trai, khoang áo.
- Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách tự vệ đó?
- GV giới thiệu: đầu trai tiêu giảm
- HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai.
- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài.
- Cấu tạo:
+ Ngoài; áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nớc.
+ Giữa: tấm mang + Trong: thân trai. - Chân rìu.
Hoạt động 2: Di chuyển
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Trai di chuyển nh thế nào?
- GV chốt lại kiến thức.
- HS căn cứ vào thông tin và hình 18.4 SGK, mô tả cách di chuyển.
- GV mở rộng: chân thò theo hớng nào, thân chuyển động theo hớng đó.
Kết luận:
- Chân trai hình lỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển.
Hoạt động 3: Dinh dỡng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm và trả lời:
+ Nớc qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai?
+ Nêu kiểu dinh dỡng của trai?
- GV chốt lại kiến thức.
+ Cách dinh dỡng của trai có ý nghĩa nh thế nào với môi trờng nớc?
Nếu HS không trả lời đợc, GV giải thích vai trò lọc nớc.
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành đáp án.
- Yêu cầu nêu đợc:
+ Nớc đem đến oxi và thức ăn. + Kiểu dinh dỡng thụ động.
Kết luận:
- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ. - Oxi trao đổi qua mang.
Hoạt động 4: Sinh sản
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
- ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ? - ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
- GV chốt lại đặc điểm sinh sản.
- HS căn cứ vào thông tin SGK, thảo luận và trả lời:
+ Trứng phát triển trong mang trai mẹ, đợc bảo vệ và tăng lợng oxi.
+ ấu trùng bám vào mang và da cá để di chuyển đến nơi xa , thích nghi phát tán nòi giống.
Kết luận:
- Trai phân tính.
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
4. Củng cố
- HS làm bài tập trắc nghiệm
Khoanh tròn vào câu đúng:
1. Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt. 2. Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai.
3. Trai di chuyển nhờ chân rìu.
4. Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nớc hút vào. 5. Cơ thể trai có đối xứng 2 bên.
5. H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”.
- Su tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm.
Ngày10 /11 /2010
Tiết20 Bài 19: Một số thân mềm khác I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc đặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm.
- Nêu đợc tính đa dạng của ngành thân mềm qua các đại diện khác của ngành này nh : ốc sên , hến , vẹm ,hàu ,ốc nhồi .
- Giải thích đợc ý nghĩa một số tập tính ở thân mềm.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật thân mềm.
II. Đồ dùng dạy và học
- Tranh ảnh một số đại diện của thân mềm. - Mẫu vật: ốc sên, sò, mai mực và mực, ốc nhồi.
III. Tiến trình bài giảng1. ổn định tổ chức 1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Cấu tạo của trai sông? Cách dinh dỡng của trai có ý nghĩa nh thế nào với môi trờng nớc?
3. Bài học
- Ngời ta có thể tìm thấy thân mềm ở những nơi nào?
Hoạt động 1: Một số đại diện
Mục tiêu: Thông qua đặc điểm các đại diện của thân mềm HS thấy đợc sự đa dạng của thân mềm.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ Hình 19 SGK (1-5), đọc chú thích và nêu đợc các đặc điểm đặc trng của mỗi đại diện.
- Hỏi:
- Tìm các đại diện tơng tự mà em gặp ở địa phơng?
- Qua các đại diện trên GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về:
+ Đa dạng loài? + Môi trờng sống? + Lối sống?
- HS quan sát kĩ 5 hình trong SGK trang 65, đọc chú thích, thảo luận và rút ra đặc điểm.
+ ốc sên sống trên cây, ăn lá cây.
Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân, áo. Thở bằng phổi (thích nghi ở trên cạn). + Mực sống ở biển, vỏ tiêu giảm (mai mực). Cơ thể gồm 4 phần, di chuyển nhanh.
+ Bạch tuộc sống ở biển, mai lng tiêu giảm, có 8 tua. Săn mồi tích cực.
+ Sò 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu. - Các nhóm kể tên các đại diện có ở địa phơng, các nhóm khác bổ sung. HS tự rút ra nhận xét.
- Thân mềm có 1 số loài lớn.
- Sống ở cạn, ở nớc ngọt, nớc mặn. - Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao (bơi).
Hoạt động 2: Một số tập tính ở thân mềm
Mục tiêu: HS nắm đợc tập tính của ốc sên, mực. Giải thích đợc sự đa dạng về tập tính là nhờ có hệ thần kinh phát triển.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK và trả lời:
- Vì sao thân mềm có nhiều tập tính thích nghi với lối sống?
- HS đọc thông tin SGK trang 66 nêu đ- ợc: Nhờ hệ thần kinh phát triển (hạch não) làm cơ sở cho tập tính phát triển.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.6 SGK, đọc kĩ chú thích và thảo luận: - ốc sên tự vệ bằng cách nào?
- ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ để trứng của ốc sên?
- GV điều khiển các nhóm thảo luận, chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.7, đọc chú thích và thảo luận:
- Mực săn mồi nh thế nào?
- Mực phun chất lỏng có màu đen để tự vệ hay săn mồi ?
-Hoả mù mực che mắt động vật khác nh- ng bản thân mựccó thể nhìn rỏ để chạy trốn không ? - Vì sao ngời ta thờng dùng ánh sáng để câu mực? - GV chốt lại kiến thức. a. Tập tính ở ốc sên
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến: + Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ. + Đào lỗ để trứng để bảo vệ trứng.
b. Tập tính của mực
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Rình mồi ở một chổ - tự vệ là chính - Mực vẫn nhìn rỏ để chạy trốn vì tế bào thị giác của mực có số lợng lớn . - Kết luận:
- Hệ thần kinh của thân mềm phát triển là cơ sở cho giác quan và tập tính phát triển thích nghi với đời sống.
4. Củng cố
- HS trả lời các câu hỏi:
- Kể đại diện khác của thân mềm và chúng có những đặc điểm gì khác với trai sống?
- ốc sên bò thờng để lại dấu vết trên lá cây, em hãy giải thích?
5. H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”.
Tiết 21 Ngày 15 /11 /2010 Bài 20: Thực hành Quan sát một số thân mềm I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Học sinh quan sát cấu tạo đặc trng của một số đại diện thân mềm.
- Phân biệt đợc các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong.