2.3.1. Một số ưu điểm trong hoạt động kinh doanh của Công ty
Về lợi nhuận sau thuế: Nhìn chung tình hình tài chính trong năm 2011 của Công ty cổ phần PVI là tương đối tốt, tình hình hoạt động kinh doanh trong năm hiệu quả.Lợi nhuận sau thuế đạt 327.302 triệu đồng tăng 10,34% so với năm 2010, tăng tích lũy nội bộ thông qua việc bổ sung vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính.
Về cơ cấu:
- Cơ cấu nguồn vốn:Cơ cấu nguồn vốn được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty, giảm hệ số nợ và tăng hệ số vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ. Điều này giúp công ty nâng cao năng lực tài chính trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
- Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn của PVI khá lành mạnh, tỷ trọng nợ trong tổng tài sản thấp, áp lực lãi vay đến năm 2011 là không có với PVI. Hơn nữa, xét về độ an toàn nguồn vốn, tỷ lệ vốn vay/VCSH của PVI đã giảm xuống còn rất thấp từ 0,79 năm 2010 còn 0,06 năm 2011.
Về chính sách tài trợ:Chính sách tài trợ trong năm của công ty tương đối tốt, lấy nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn đã đem lại sự an toàn chắc chắn về mặt tài chính. Vốn lưu chuyển ở cả đầu năm và cuối năm đều cao hơn nhu cầu vốn lưu chuyển cho thấy doanh nghiệp thừa vốn lưu chuyển đế đáp ứng nhu cầu vốn lưu chuyển, hay khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt, tạo ra hình ảnh tốt trong mắt nhà đầu tư và chủ nợ.
Về khả năng thanh toán:Tất cả các hệ số khả năng thanh toán đều tăng lên (tăng nhanh nhất là khả năng thanh toán nhanh từ mức 1,64 năm 2010 lên 7,34 năm 2011 tăng 352,16%) điều này cho thấy trong năm 2011 khả năng thanh toán của Công ty cổ phần PVI là rất tốt. Đồng thời việc thanh toán đúng hạn các khoản nợ trong kỳ đã giúp cho công ty tạo được uy tín trên thị trường.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 7,27 %
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn kinh doanh (5,38%) Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (1,35 lần)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (5,38%)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (8,55%)
Số vòng quay toàn bộ vốn (0,67 vòng/năm)
Lợi nhuận sau thuế 327.302 triệu đồng Doanh thu 3.828.578 triệu đồng Doanh thu 3.828.578 triệu đồng Toàn bộ vốn 4.502.322,5 triệu đồng
-22-
Về hiệu suất sử dụng vốn:Trong năm công ty đã có nỗ lực đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, làm tăng vòng quay vốn lưu động tạo sự chu chuyển vốn nhanh đem lại hiệu quả kinh doanh.
Về hiệu quả hoạt động: Các hệ số sinh lời năm 2011 của Công ty cổ phần PVI đều tăng so với năm 2010. Các hệ số sinh lời này tăng do tốc độ tăng của lợi nhuận cao cho thấy kết quả làm ăn của công ty năm qua tốt. Tuy các hệ số này tăng còn thấp do việc tăng vốn kinh doanh trong năm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn chủ (giảm từ 9,71 năm 2010 còn 7,27 năm 2011) nhưng đã cho thấy việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực khác đặc biệt là lĩnh vực đầu tư tài chính bước đầu đã đạt hiệu quả.
Về công tác quản lý chi phí: Tỷ lệ trên doanh thu thuần của công ty trong năm 2011 thấp hơn so với năm 2010 do tốc độ giảm của chi phí nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu, điều này cho thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí.
Về cơ cầu tài sản:Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn tăng lên trong khi tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn giảm đi. Năm 2011, tài sản dài hạn tăng lên do Công ty tăng cường đầu tư dài hạn vào các công ty con và công ty liên kết, điều này phù hợp với quyết định tái cơ cấu tổ chức của Công ty. Bên cạnh đó, các khoản phải thu trong năm 2011 của PVI đã giảm đáng kể điều này cho thấy công tác thu hồi nợ của công ty đã được thực hiện rất tốt, giúp giảm tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều.
Hiệu suất hoạt động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2011 tăng so với năm 2010 (Cụ thể, năm 2011 vòng quay vốn lưu động tăng 0,31 vòng, ứng với tỷ lệ tăng 36,47%; đồng thời kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm 113,2 ngày tương ứng tỷ lệ giảm 26,73%).Điều này cho thấy việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty tương đối tốt đảm bảo hiệu quả hoạt động của nguồn vốn lưu động.
2.3.2. Một số hạn chế và vấn đề đặt ra
Về cơ cấu:
Cơ cấu nguồn vốn: Việc tăng vốn chủ sở hữu để tăng đầu tư tài chính dài hạn giúp công ty đảm bảo về mặt an toàn tài chính, tuy nhiên công ty cần có những biện pháp quản lý vốn cụ thể và hiệu quả, kế hoạch sử dụng vốn một cách tối ưu nhất để đồng vốn đầu tư đem ra lợi nhuận cao nhất cho chủ sở hữu. Việc giảm, không còn nợ vay trong tình trạng hiện nay được coi là hợp lý. Nhưng trong trường hợp (ROAE > i) thì công ty cần gia tăng nợ vay hợp lý để khuyếch đại tỷ suất vốn trên chủ sở hữu.
Cơ cấu tài sản: Mặc dù tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn của Công ty trong năm 2011 đã giảm đáng kế nhưng khoản mục hàng tồn kho năm 2011 của Công ty lại có sự đột biến tăng khá cao so với năm 2010. Từ 85 triệu đồng năm 2010 lên 735 triệu đồng năm 2011, tăng 651 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 765,88%. Mặc dù mức tăng của hàng tồn kho so với mức giảm các khoản phải thu là rất nhỏ nhưng không vì thế mà Công ty chủ quan về vấn đề này.
Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của Công ty là tương đối tốt điều này do việc giảm không còn nợ vay trong năm, song các hệ số thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời chênh lệch khá lớn cho thấy lượng tiền mặt để thanh toán ngay ít. Điều này cho thấy doanh nghiệp nên có sự điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán nợ.
Hiệu quả hoạt động: Nhìn chung các tỷ suất sinh lời năm 2011 đều tốt hơn năm 2010, tuy nhiên tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm do vốn chủ sở hữu trong năm tăng cao làm cho mỗi nhà đầu tư nhận được ít lợi nhuận hơn so vơi năm trước. Nguồn vốn chủ sở hữu được coi là nguồn vốn tương đối an toàn, ổn định nhưng chi phí sử dụng vốn cao. Do đó, Công ty cần phải có kế hoạch sử dụng hợp lý và tối ưu nhất nguồn vốn này mang lại hiệu quả tương lai cho các chủ sở hữu.
-23-
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PVI QUA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
3.1. Định hƣớng phát triển kinh doanh của PVI năm 2010 – 2015 3.2. Định hƣớng hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính 3.2. Định hƣớng hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI
3.3.1. Chủ động công tác huy động vốn và sử dụng vốn kinh doanh
Trước hết công ty cần xác định nhu cầu vốn về kinh doanh hàng năm, xác định chính xác số vốn cần thiết cho các dự án đầu tư tài chính nhằm tránh tình trạng thiếu vốn trong lĩnh vực đầu tư, ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư tài chính của công ty. Ngược lại, việc thừa vốn cũng làm mất cơ hội sinh lời của đồng vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty.
Để chủ động hơn trong công tác huy động nguồn vốn tài trợ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao, công ty cần xác định nhu cầu vốn lưu động. Có thể xác định theo hai phương pháp: Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trực tiếp hay phương pháp gián tiếp (phương pháp tỷ lệ trên doanh thu)
Là một Tổng công ty gồm 2 công ty con và 7 công ty liên kết, Công ty có nhiều cách thức để huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ cho mình… Tuy nhiên công ty cần xem xét lựa chọn nguồn vốn phù hợp nhất để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Năm 2011 thị trường còn nhiều bất ổn về tình hình kinh tế và chính sách tiền tệ, lạm phát và lãi suất ngân hàng cao ảnh hưởng đến huy động vốn phát hành từ trái phiếu gặp nhiều khó khăn nên chưa thực hiện được. Năm 2012 tiếp tục thực hiện chủ trương huy động vốn từ phát hành cổ phiếu.
Công ty có thể tăng huy động vốn theo hình thức hợp tác kinh doanh, liên kết theo từng hợp đồng đối với từng lĩnh vực đầu tư cụ thể. Ưu điểm của phương pháp này là công ty có thể tham gia đầu tư vào những lĩnh vực có giá trị lớn, phức tạp.
Ngoài ra, công ty có thể huy động vốn từ các đơn vị thành viên với lãi suất nội bộ. Nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên được coi là nguồn vốn chất lượng ổn định, huy động dễ dàng mà còn làm tăng lợi ích của người lao động trong công ty cũng cần được khuyến khích trong việc huy động vốn.
Sau khi xây dựng kế hoạch huy động vốn, công ty cần có kế hoạch phân phối và sử dụng sao cho có hiệu quả nhất, phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Năm 2012, công ty có nhiều sản phẩm sẽ đưa vào thị trường vì vậy cần phải thu xếp vốn một cách hợp lý, tránh ứ đọng.
3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.3.3. Tạo vị thế vững chắc, tăng cường thị phần và tạo niềm tin ở khách hàng
3.3.4. Tăng cường biện pháp quản lý chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty 3.3.5. Đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên
3.3.6. Hoàn thiện công tác kế toán - tài chính và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp 3.3.7. Thu thập thông tin về ngành bảo hiểm để có những chiến lược tài chính phù hợp 3.3.7. Thu thập thông tin về ngành bảo hiểm để có những chiến lược tài chính phù hợp
3.4. Kiến nghị
3.4.1. Đối với Công ty Cổ phần PVI 3.4.2. Đối với Nhà nước 3.4.2. Đối với Nhà nước
3.4.2.1. Hoàn thiện chế độ kế toán
-24-
KẾT LUẬN
Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để đầu tư kinh doanh nhưng cũng có không ít thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và nắm bắt được những cơ hội trong kinh doanh đòi hỏi phải có tiềm lực mạnh mẽ về tài chính, phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải thấy được vai trò của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp và không ngừng hoàn thiện công tác này, bởi thông tin tài chính không những cung cấp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp cái nhìn tổng quát về sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp mà còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa các quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận kịp thời và đúng đắn.
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính trên cơ sở các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần PVI, cùng định hướng phát triển kinh doanh của công ty, em đã hoàn thành đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần PVI”.
Sau quá trình nghiên cứu đề tài trên, trong khuôn khổ bản luận văn này, có thể đưa ra những kết luận sau:
Những đóng góp của luận văn:
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính tại công ty cổ phần PVI
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thực trạng tài chính tại công ty cổ phần PVI qua công tác phân tích báo cáo tài chính.
Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện thực trạng tài chính thông qua công tác phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần PVI được đưa ra trong luận văn gồm:
- Chủ động trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn. Đảm bảo nguồn vốn được sử dụng một cách hiệu quả nhất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng cách giảm lượng dữ trữ hàng tồn kho, quản lý vốn bằng tiền một cách hiệu quả nhất
- Tạo vị thế vững chắc trên thị trường, củng cố niềm tin ở khách hàng thông qua việc chú trọng tới dịch vụ hậu bán hàng.
- Tăng cường biện pháp quản lý chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty - Đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên
- Hoàn thiện công tác kế toán - tài chính và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp - Thu thập thông tin về ngành bảo hiểm để có những chiến lược tài chính phù hợp
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng tài chính qua công tác phân tích báo cáo tài chính của công ty PVI nhằm đưa ra các biện pháp hữu ích, có tính khả thi với điều kiện hoạt động của công ty nhưng việc quản lý, đưa ra các giải pháp tài chính là một vấn đề phức tạp, hơn thế nữa các doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam chưa chú trọng đến công tác này, nếu có thực hiện phân tích thì phân tích rất sơ sài, theo cảm tính mà không tổ chức thành công tác phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh, khoa học. Do vậy, nội dung của luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em rất mong nhận được những góp ý chân thành của các thầy cô và độc giả quan tâm để tác giả có thể trưởng thành hơn trong lĩnh vực phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.