Mức 0:Mô hình ở mức khung cảnh – DFD của mức chức năng ngƣời quản trị hàng hóa, khách hàng
Khách hàng:Ngƣời dùng đặt mua sản phẩm trên website
Ngƣời quản trị: Quản lý các thông tin, dữ liệu website và xử lý đơn hàng. Mức 1:Mô hình ở mức đỉnh – DFD của ngƣời dùng
Ngƣời dùng mua hàng: Khi hàng vào website đƣa chọn thông tin sản phẩm cần mua và nhập thông tin của mình. Hệ thống tự kiểm tra thông tin, thong tin hợp lệ thì lƣu thông tin sản phẩm và báo kết quả cho khách hàng. Nếu thong tin sản phẩm hết, khách hàng lựa chọn lại sản phẩm cần mua, hệ thống lƣu sản phẩm của khách hàng và lập hóa đơn cho khách hàng, khách hàng chọn hình thức thanh toán và chờ ngày nhận sản phẩm.
Ngƣời dùng đăng ký tài khoản: hi vào web site để có những chức năng đầy đủ của một khách hàng. Ngƣời dùng phải đăng ký tài khoản khách hàng. Ngƣời dùng nhập các thông tin cần thiết vào giao diện đăng kí tài khoản của website. Hệ thống tự kiểm tra các thông tin, thông tin hợp lệ hoặc không
Đăng nhập
Đăng nhập
Phân quyền đăng nhập
Lưu thông tin đăng ký Xác minh thông tin Thông tin mật khẩu Nhập mật khẩu cũ Sửa thông tin cá nhân
Thông tin đăng ký Xác nhận đăng ký thành công Khách Hàng 3 Tài Khoản Người quản trị 1.4.1
Đăng Nhập
1.4.2 Đăng Ký
1.4.3
Cập nhật thông tin cá nhân
1.4.4 Đổi mật khẩu
Xây Dựng Website bán nhựa gia dụng 27
hợp lệ hệ thống sẽ thông báo cho ngƣời dùng thông qua giao diện website. Hệ thống tự lƣu thông tin vào cơ sở dữ liệu khách hàng.
Mức 1: Mô hình ở mức đỉnh – DFD của mức chức năng ngƣời quản trị hàng hóa, nhân viên, tra cứu, thống kê. .
Ngƣời quản trị quản lý thống kê: Ngƣời quản trị dựa vào các thông tin nhƣ đơn đặt hàng, số lần truy cập, danh mục sản phẩm để đƣa ra các thông kê hợp lý để tổng hợp tinh tức một cách chính xác hợp lý để báo cáo với cửa hàng. :
Ngƣời quản trị quản lý thành viên: Dựa vào danh sách thành viên ngƣời quản trị có quyền cập nhật quyền hạn của từng thành viên, quản lý thông tin cá nhân của thành viên, cập nhật lại thông tin thành viên một cách hợp lý.
2.4.KẾT CHƢƠNG
-Trong chƣơng này nhóm chúng em đã tìm hiểu đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ
vai trò của giai đoạn phân tích trong hệ thống thông tin của một chƣơng trình quản lý. -Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp, mô tả các thuộc tính của từng thực thể. -Sƣu liệu các thực thể trong mô hình kết hợp.
-Giới thiệu, vẽ và diễn giải mô hình dòng dữ liệu.
-Từ mô hình thực thể kết hợp và mô hình dòng dữ liệu ta thấy việc phân tích thiết kế dữ liệu rất quan trọng đối với việc thành công của chƣơng trình sau này, nó quyết định sự phát triển của mộtphần mềm. Với mô hình dòng dữ liệu nó giúp biết đƣợc các chức năng của chƣơng trình. Thực thể kết hợp là mô hình dữ liệu sẽ đƣợc mở rộng thành cơ sở dữ liệu hệ thống của chƣơng trình vì vậy cần phải cân nhắc kỹ trƣớc khi vẽ hai mô hình này. Phần mô hình dữ liệu quan hệ và thiết kế cơ sở dữ liệu sẽ đƣợc trình bày rõ hơn trong chƣơng sau.
Xây Dựng Website bán nhựa gia dụng 28 CHƢƠNG 3
HIẾ KẾ HỆ HỐNG
3.1.GIỚI THIỆU
Hệ thống là một nhóm các thành phần phụ thuộc lẫn nhau nhƣ một tập hợp các phần tử tác động qua lại lẫn nhau hoặc tƣơng tác lẫn nhau tạo nên một thể hợp nhất. Trong một hệ thống, mỗi thành phần có thể có những chức năng khác nhau nhƣng khi kết hợp lại chúng có những chức năng đặc biệt.
Hệ thống còn bao hàm ý nghĩa về kế hoạch, phƣơng pháp, tổ chức các đối tƣợng một cách có trật tự để tạo thành một chỉnh thể. Hệ thống thông tin quản lýgồm bốn thành phần:Các phân hệ hay hệ thống con (Sub-systems), dữ liệu (Data), mô hình (Models) và các quy tắc quản lý (Management rules). Hệ thống thông tin quản lý phải có chức năng thu nhận, xử lý và phân phát thông tin đúng lúc đúng nơi nhận. Đồng thời hệ thống thông tin quản lý phải đƣợc thiết kế sao cho quản lý tối ƣu các nguồn thông tin.
Thiết kế hệ thống quyết định hệ thống sẽ vận hành nhƣ thế nào, liênquan đến phần cứng, phần mềm, cơ sở hạ tầng mạng, giao diện, biểu mẫu và các báo cáo, các chƣơng trình cụ thể, files và cơ sở dữ liệu cần thiết.
Thiết kế hệ thống cần xác định:
- iến trúc chi tiết của hệ thống thông tin, liên quan đến các giao diện với ngƣời sử dụng và các đơn thể tin học cần áp dụng:Các quy tắc quản lý, cấu trúc dữ liệu.
-Thiết kế các đơn thể chƣơng trình, chuẩn bị lập trình. -Quy cách thử nghiệm chƣơng trình, sử dụng các thƣ viện.
-Quy cách khai thác, ứng dụng bảo trì, hƣớng dẫn sử dụng, v. v. . . -Các phƣơng tiện và thiết bị liên quan.