Tình hình thực hiện dự toán Ngân sách huyện Tam Nông

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ (Trang 64 - 83)

6. Bố cục của luận văn:

3.2.3.2. Tình hình thực hiện dự toán Ngân sách huyện Tam Nông

Mọi khoản thu – chi Ngân sách đều thực hiện trong dự toán đã đƣợc UBND huyện giao, phân bổ và trực tiếp đƣợc kiểm soát qua KBNN huyện Tam Nông. UBND huyện Tam Nông sẽ chịu sự kiểm tra của UBND tỉnh Phú Thọ và sự giám sát của HĐND huyện về điều hành và tổ chức thực hiện. UBND huyện có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách của UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện quản lý.

Kết quả thực hiện dự toán thu – chi Ngân sách huyện Tam Nông giai đoạn 2010 – 2012 cụ thể nhƣ sau:

a. Công tác thu Ngân sách

Thu NSNN của huyện Tam Nông những năm gần đây đã có sự thay đổi rõ rệt, luôn vƣợt dự toán mà HĐND huyện giao hàng năm. Kết quả đƣợc thể hiện qua bảng 3.1 dƣới đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.1: Tình hình thực hiện dự toán thu Ngân sách Nhà nƣớc giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị tính: triệu đồng Số T T Nội dung

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Dự toán Thực hiện %TH /DT Dự toán Thực hiện %TH /DT %TH so với 2010 Dự toán Thực hiện %TH/ DT %TH so với 2011 1 2 3=2/1 4 5 6=5/4 7=5/2 8 9 10=9/8 11=9/5

A THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN 20.432 126.081,1 617,1 23.702,5 223.277,8 942,0 177,1 44.248,1 397.474,8 898,3 178,0

1 Thu từ DN quốc doanh địa phƣơng 500 28.727,7 5.745,

5 700 183.831,1

26.26

1,6 639,9 200 317.731,9

158.86

6 172,8 2 Khu vực kinh tế ngoài quốc doan 3.700 5.535,4 149,6 5.531 8.192,3 148,1 148,0 11.000 11.030,8 100,3 134,6 3 Thuế thu nhập cá nhân 130 463,2 356,3 520 1.047,5 201,4 226,1 500 1.105,5 221,1 105,5

4 Thuế tài nguyên 100 528,7 528,7

5 Thu lệ phí trƣớc bạ 1.800 3.085,7 171,4 2.800 2.737,1 97,8 88,7 3.000 3.951,8 131,7 144,4 6 Thuế nhà đất 350 342,5 97,9 354 392,2 110,8 114,5 100,4 252,5 251,5 64,4 7 Thu phí, lệ phí 1.100 12.261,2 1.114, 7 950 13.795,6 1.452, 2 112,5 1.089 14.793,3 1.358,4 107,2 Tr.đó: Lệ phí địa phương 1.100 1.279,5 116,3 950 1.975,0 207,9 154,4 1.089 2.757,7 253,2 139,6 8 Thu tiền sử dụng đất 10.000 67.195,0 672,0 10.000 6.597,8 66,0 9,8 25.670 31.427,6 122,4 476,3

9 Thu tiền giao đất trồng rừng 0 32,0 68 212,5 65,0 95,6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số T T

Nội dung

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Dự toán Thực hiện %TH /DT Dự toán Thực hiện %TH /DT %TH so với 2010 Dự toán Thực hiện %TH/ DT %TH so với 2010 1 2 3=2/1 4 5 6=5/4 7=5/2 8 9 10=9/8 11=9/5

11 Thu từ quỹ đất CI, HLCS của xã 1.100 2.770,5 251,9 1.100 1.951,9 177,4 70,5 1.200 3.367,6 280,6 172,5

Tr.đó: Thu đền bù + khác 0 1.171,7 137,3 11,7 1.444,6 1.052,1

12 Thu khác NS 500 1.911,6 382,3 490 1.468,7 299,7 76,8 300 1.771,3 590,4 120,6 13 Thu quản lý qua Ngân sách 1.012 3.133,3 309,6 1.158 3.064 264,7 97,8 588,7 11.342,2 1.926,7 370,2

B THU NGÂN SÁCH HUYỆN 107.317 238.209,9 222,0 141.573 288.680,4 203,9 121,2 185.223,1 372.452,2 201,1 129,0

1 Thu NS huyện hƣởng theo phân cấp 17.100 74.480,8 435,6 15.887 18.353,9 115,5 24,6 34.620,4 45.073,4 130,2 245,6 2 Thu quản lý qua Ngân sách 1.012 3.133,3 309,6 1.158 3.064,0 264,7 97,8 588,7 11.342,2 1.926,7 370,2 4 Thu kết dƣ NS năm trƣớc 0 5.366,9 122,3 100,0 2.320,

3 761,1 0,6

5 Thu bổ sung từ NS tỉnh 89.205 137.564,1 154,2 124.529 199.258,0 54,3 150.014 262.256,9 174,8 350,9

- Bổ sung cân đối 89.205 89.205,0 100,0 124.529 124.529,0 100,0 139,6 150.014 150.014,0 100,0 120,5

- Bổ sung có mục tiêu 48.359,1 74.729,0 154,5 112.242,9 150,2

6 Thu chuyển nguồn NS năm trƣớc 0 17.664,8 67.882,2 384,3 53.018,6 78,1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Qua bảng 3.1, ta thấy:

* Về tổng thu NSNN trên địa bàn:

Tổng thu NSNN trên địa bàn huyện từ năm 2010 – 2012, thực hiện đều vƣợt dự toán đƣợc giao đầu năm, kết quả thực hiện năm sau đều cao hơn năm trƣớc. Cụ thể: Năm 2010 đạt 617,1% dự toán; năm 2011 đạt 942% và tăng 77,1% so với thực hiện năm 2010; năm 2012 đạt 898,3% so với dự toán, tăng 78% so với năm 2011. Các khoản thu đạt tỷ lệ cao bao gồm:

- Thu từ khu vực doanh nghiệp quốc doanh địa phƣơng: (Các khoản thu từ khu vực doanh nghiệp này gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt). Năm 2010, thu từ khu vực doanh nghiệp này thực hiện là 28.727,7 triệu đồng, tƣơng ứng đạt 5.745,5% so với dự toán; đặc biệt, năm 2011 thực hiện là 183.831,1 triệu đồng, đạt 639,9% so với thực hiện năm 2010 và năm 2012 thực hiện là 317.731,9 triệu đồng, đạt 172,8% so với thực hiện năm 2011. Trong 2 năm 2011 và 2012, thu từ khu vực này tăng đột biến là do một số doanh nghiệp sản xuất đã đi vào ổn định, có số thu nộp Ngân sách cao, điển hình là Công ty bia Sài Gòn thuộc Khu công nghiệp Trung Hà trên địa bàn huyện Tam Nông. Số thu đạt đƣợc cao chủ yếu là thu từ thuế tiêu thụ đặc biệt từ công ty này.

- Thu tiền sử dụng đất: năm 2010 thực hiện là 67.195 triệu đồng, đạt 672% so với dự toán. Năm 2011 thực hiện là 6.597,8 triệu đồng, đạt 66% so với dự toán và chỉ đạt 9,8% so với thực hiện năm 2010 (tƣơng ứng giảm 90,2% so với năm 2011). Năm 2012 thực hiện là 31.427,6 triệu đồng, đạt 122,4% so với dự toán và đạt 476,3% so với thực hiện năm 2011. Nguồn thu này chủ yếu là thu từ tiền đấu giá QSD đất trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện. Năm 2010 và năm 2012, thu tiền sử dụng đất đạt tỷ lệ cao so với dự toán là do trong năm, Hội đồng đấu giá QSD đất huyện đã tổ chức đấu giá QSD đất ở địa bàn các xã, thị trấn; đặc biệt là ở các xã, thị trấn nhƣ: Tề Lễ, Tứ Mỹ, Phƣơng Thịnh, Xuân Quang, Quang Húc; khu đất đấu giá ở các xã, thị trấn này nằm trong quy hoạch xây dựng khu Du lịch sinh thái nghỉ dƣỡng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

của huyện Tam Nông và ở Thị trấn Hƣng Hoá là khu đô thị mới của huyện; do vậy mà đẩy giá đất lên cao, số thu đƣợc từ đấu giá QSD đất là rất lớn. Nguồn thu này vƣợt dự toán ở hầu hết các năm và có sự tăng giảm thất thƣờng là: một mặt, khoản thu này phụ thuộc vào các cá nhân, tổ chức có nhu cầu tham gia đấu giá đất ở những vị trí phù hợp với yêu cầu của mình; mặt khác, đây là nguồn thu khó dự tính đƣợc vì phụ thuộc vào đối tƣợng tham gia đấu giá nhiều hay ít mà quyết định đến giá trị của khoản thu nộp. Hơn nữa, nguồn thu này không đều qua các năm là do quỹ đất có vị trí thuận lợi để tổ chức đấu giá trên địa bàn có hạn, ngày càng giảm và đến một lúc nào đó thì nguồn thu từ hoạt động đấu giá QSD sẽ không còn. Điều này, dẫn đến thu Ngân sách không bền vững, điều hành Ngân sách sẽ bị động, dễ sinh ra hiện tƣợng mất cân đối Ngân sách, dẫn đến phải điều chỉnh dự toán.

- Thu phí và lệ phí: năm 2010 đạt 1.114,7% so với dự toán; năm 2011 đạt 1.452,2% so với dự toán và đạt 112,6% so với thực hiện năm 2010 (tƣơng ứng tăng 12,6%); năm 2012 đạt 14.793,3% so với dự toán và đạt 107,2% so với thực hiện năm 2011 (tƣơng ứng tăng 7,2%). Khoản thu này tăng cao chủ yếu là các khoản phí, lệ phí thuộc Ngân sách trung ƣơng; mà các khoản thu này khi xây dựng dự toán không đƣa vào vì không thuộc nguồn cân đối Ngân sách của địa phƣơng, hơn nữa khoản thu này phụ thuộc vào tình hình thực tế phát sinh trên địa bàn huyện.

- Các khoản thu từ khu vực kinh tế NQD, thu thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, lệ phí trƣớc bạ, thu khác Ngân sách, thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản của xã và thu quản lý qua Ngân sách trên địa bàn huyện, những năm qua đều tăng so với dự toán; số thực hiện của năm sau cao hơn năm trƣớc. Tuy nhiên, do đặc điểm kinh tế của huyện chƣa phát triển, nên những khoản thu này thƣờng không cao và do đó, nó không ảnh hƣởng lớn đến tổng thu NSNN trên địa bàn huyện.

Nhìn chung, tổng thu NSNN trên địa bàn huyện những năm vừa qua tăng cao và đều vƣợt dự toán là do tất cả các khoản thu đều vƣợt dự toán; đặc biệt,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

có một số khoản thu đạt tỷ lệ cao so với dự toán là những khoản thu không nằm trong cân đối Ngân sách huyện, nguồn thu này điều tiết cho Ngân sách Trung ƣơng và Ngân sách cấp tỉnh là chủ yếu. Những khoản thu trong cân đối Ngân sách huyện chiếm tỷ trọng nhỏ và so với dự toán vƣợt thấp. Kết quả về thu Ngân sách giữa các cấp Ngân sách thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.2: Phân cấp nguồn thu giữa các cấp Ngân sách giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

ST

T Nội dung

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Thực hiện Tỷ trọng (%) Thực hiện Tỷ trọng (%) Thực hiện Tỷ trọng (%) I Tổng thu NSNN trên địa bàn 126.081,1 100,0 223.277,7 100,0 397.474,8 100,0 1 NS trung ƣơng 11.768,7 9,3 11.817,1 5,3 11.847,8 3,0 2 NS cấp tỉnh 37.491,1 29,7 190.042,7 85,1 329.211,3 82,8 3 NS huyện 76.821,3 60,9 21.417,9 9,6 56.415,7 14,2

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy: tổng thu NSNN trên địa bàn đều cao và tăng mạnh qua các năm, nhƣng các khoản thu thuộc Ngân sách huyện lại chiếm tỷ trọng không cao: năm 2010 chiếm 60,9%, năm 2011 giảm xuống còn 9,6% và năm 2012 là 14,2% so với tổng thu NSNN trên địa bàn. Trong khi, tỷ trọng các khoản thu thuộc Ngân sách tỉnh lại chiếm rất cao so với tổng thu NSNN trên địa bàn huyện: năm 2010 chiếm 29,7%, năm 2011 tăng lên đến 85,1% và năm 2012 là 82,2%. Ta có thể thấy cụ thể về tỷ trọng nguồn thu giữa các cấp Ngân sách trên địa bàn huyện năm 2012 qua biểu đồ 3.1 nhƣ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn NS Trung ƣơng NS cấp tỉnh NS huyện 14,2% 3,% 82,8%

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn thu giữa các cấp Ngân sách năm 2012

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ)

Ngân sách tỉnh hƣởng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu NSNN trên địa bàn huyện, vì các khoản thu này chủ yếu là thu từ các doanh nghiệp quốc doanh đóng trên địa bàn huyện do Cục thuế tỉnh quản lý thu; nguồn thu từ khu vực này điều tiết về Ngân sách tỉnh hƣởng là chủ yếu.

* Về tổng thu Ngân sách huyện: Đây là nguồn thu thuộc Ngân sách huyện quản lý và sử dụng. Kết quả thực hiện dự toán Ngân sách huyện từ năm 2010 – 2012 đều vƣợt dự toán, thực hiện năm sau đều cao hơn năm trƣớc. Các khoản thu Ngân sách huyện bao gồm: Thu ngân sách huyện hƣởng theo phân cấp, thu quản lý qua Ngân sách, thu kết dƣ Ngân sách năm trƣớc, thu bổ sung từ Ngân sách tỉnh và thu chuyển nguồn ngân sách năm trƣớc.

- Thu các khoản thu cân đối ngân sách huyện hƣởng theo phân cấp: đây là những khoản thu phát sinh trên địa bàn huyện đƣợc điều tiết cho Ngân sách huyện, gồm: thu từ khu vực kinh tế NQD; thu từ các loại thuế, phí và lệ phí; các khoản thu từ đất: thu tiền sử dụng đất, thu tiền giao đất trồng rừng, thu tiền thuê đất và thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản của xã, thị trấn. Năm 2010, thu Ngân sách huyện hƣởng theo phân cấp thực hiện là 74.480,8 triệu đồng, đạt 435,6% so với dự toán; đến năm 2011 chỉ thực hiện đƣợc 18.353,9 triệu đồng, vƣợt dự toán 15,5% nhƣng so với thực hiện năm 2010 chỉ đạt 24,6% (tƣơng ứng giảm 75,4%); năm 2012 thực hiện đƣợc 45.073,4 triệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

đồng, đạt 130,2% so với dự toán và đạt 245,6% so với thực hiện so với thực hiện năm 2011.

- Thu quản lý qua Ngân sách: Đây là khoản thu đƣợc thực hiện ở các xã, thị trấn, bao gồm: thu đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phƣơng, thu quỹ Y tế, thu học phí mẫu giáo. Khoản thu này không lớn nhƣng hàng năm, thực hiện đều vƣợt dự toán đƣợc giao và thực hiện năm sau cao hơn năm trƣớc. Năm 2010 các khoản thu quản lý qua ngân sách là 3.133,3 triệu đồng, đạt 309,6%; năm 2011 là 3.064 triệu đồng, đạt 264,7% so với dự toán; đến năm 2012 số thu tăng lên là 11.342,2 triệu đồng, đạt 1.926,7% so với dự toán. Khoản thu này luôn vƣợt dự toán với tỷ lệ cao, đặc biệt là năm 2012 đạt tỷ lệ quá cao so với dự toán là do trong năm, một số xã, thị trấn nhƣ: Hƣơng Nộn, Cổ Tiết, Thƣợng Nông,…thực hiện giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, trong đó có thu thêm tiền đóng góp xây dựng quê hƣơng của những hộ đƣợc giao đất; điều này, làm khoản thu đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng phản ánh qua ngân sách tăng cao. Do phát sinh hoạt động thu đóng góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt nên cũng làm cho các khoản thu quản lý qua ngân sách vƣợt nhiều so với dự toán.

- Thu kết dƣ Ngân sách năm trƣớc: Năm 2010 là 5.366,9 triệu đồng; năm 2011 là 122,3 triệu đồng và năm 2012 là 761,1 triệu đồng. Nguồn thu có đƣợc là do năm trƣớc thu Ngân sách đã cân đối đủ chi Ngân sách nên còn tồn lại và chuyển sang thực hiện nhiệm vụ chi của năm sau. Năm 2009, do chƣa thực hiện nghiệp vụ chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau để chi cho những nhiệm vụ đã đƣợc bố trí nhƣng chƣa thực hiện ở năm này, nên số thu kết dƣ Ngân sách sang năm 2010 là cao. Đến năm 2010 và năm 2011, số thu kết dƣ giảm đáng kể do trong quá trình hạch toán đã thực hiện nghiệp vụ chi chuyển nguồn sang năm sau. Đây là số thu phản ánh chính xác về số kết dƣ của Ngân sách năm trƣớc.

- Thu bổ sung từ Ngân sách tỉnh: Đây là nguồn thu chính và chủ yếu của ngân sách huyện. Xuất phát từ điều kiện: Tam Nông là huyện miền núi, kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tế còn gặp nhiều khó khăn, nguồn thu trên địa bàn để cân đối Ngân sách huyện đạt tỷ lệ thấp nên hàng năm, Ngân sách tỉnh phải trợ cấp cân đối cho Ngân sách huyện để thực hiện các nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội, An ninh – Quốc phòng,… tại địa phƣơng. Số thu bổ sung từ Ngân sách tỉnh đều thực hiện theo dự toán giao, vì đây là nguồn trợ cấp đã đƣợc cân đối từ đầu năm. Tuy nhiên, ngoài các khoản thu bổ sung cân đối, hàng năm Ngân sách tỉnh bổ sung kinh phí cho những chƣơng trình mục tiêu theo quyết định của Chính phủ và của UBND tỉnh Phú Thọ.

- Thu chuyển nguồn Ngân sách năm trƣớc: Đây là những khoản thu từ năm trƣớc hạch toán chuyển sang để thực hiện những nhiệm vụ chi đã bố trí từ năm trƣớc, nguồn thu này tăng qua các năm.

Cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn thu Ngân sách huyện giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

S T T

Nội dung

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Thực hiện Tỷ trọng (%) Thực hiện Tỷ trọng (%) Thực hiện Tỷ trọng (%) I Tổng thu NS huyện 238.209,9 100,0 288.680,4 100,0 372.452,2 100,0 1 Thu NS huyện hƣởng theo phân cấp 74.480,8 31,3 18.353,9 6,36 45.073,4 12,1 2 Thu bổ sung từ NS tỉnh 137.564,1 57,7 199.258,0 69,0 262.256,9 70,4

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ (Trang 64 - 83)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(106 trang)