5. KHUNG LƯỚI LÀM VIỆC
6.5. Móng đơn
6.5.1.Spreadfooting-definition
Lựa chọn cho phép xác định móng đơn trong mô hình kết cấu. Móng đơn được xác định trong không gian 3D, nhưng để vẽ dễ hơn, nên vẽ móng đơn trong mặt phẳng ngang của tầng (khung nhìn top view). Trong chương trình, móng đơn là phần tử đúc sẵn (phần tử khối có hình dạng phức tạp).
Móng đơn có thể xác định trong cả 2 khung nhìn (3D và 2D). Lựa chọn có thể truy cập từ:
menu chọn Formwork Drawings / Define / Spread footing thanh công cụ bằng cách ấn
từ dòng lệnh: RBCX_DEF_FOOT.
Sau khi kích hoạt lựa chọn Spread footing definition hộp thoại hiển thị như hình vẽ bên dưới xuất hiện trên màn hình.
Hộp thoại chứa những tabs sau: Section
Vertical definition.
Ở phần dưới cùng của hộp thoại là trường Priority - hiển thị giá trị mặc định của quyền ưu tiên – cái cho phép điều khiển sự giao nhau của phần tử kết cấu chồng lấn lên phần tử khác. Giá trị này có thể hiệu chỉnh . Phần bên phải của hộp thoại giữ 1 vài biểu tượng sử dụng để chọn chế độ định nghĩa hiển thị móng đơn. CHÚ Ý: chỉ sau khi ấn 1 trong những biểu tượng việc xác định móng đơn mới có thể thực hiện trong khung nhìn đồ họa của chương trình.
Móng đơn có thể được xác định:
bằng cách chỉ định 1 điểm trong mặt bằng tầng công trình với giá trị góc xoay tiết diện chọn từ danh sách.
bằng cách chỉ định 1 điểm trong mặt bằng tầng công trình và xác định góc xoay của tiết diện móng đơn tương ứng với điểm chèn (góc có thể xác định bằng cách chỉ thị 1 điểm hướng tới bề mặt móng đơn)
bằng cách xác định móng đơn dưới cột
bằng cách chỉ định 1 vài điểm của workframe; để làm điều đó, người dùng sẽ chọn 2 điểm xác định 1 vùng (dạng chữ nhật) – 1 cột với những thông số đã chọn sẽ được xác định tại tất cả các điểm của workframe bên trong vùng chọn.
Biểu tượng bố trí ở góc dưới bên phải sử dụng để thừa hưởng những thông số từ 1 cột đã xác định trước đó.
81
6.5.2.Spreadfooting-section
Hộp thoại Spread footing: definition hiển thị như hình vẽ bên dưới sau khi chọn tab Section
Hộp thoại này cho phép xác định tham số hình dạng khối móng đơn. Những thông số sau sẽ được xác định cho mỗi loại mặt cắt ngang móng đơn:
tiết diện móng đơn chọn từ tên tiết diện từ danh sách tiết diện hiển thị; ấn nút (…) bố trí bên phải của danh sách lựa chọn để mở hộp thoại Section list - cái cho phép thêm tiết diện mới đến danh sách
vật liệu tạo nên móng đơn
Điểm chỉ định vị trí cột khi xác định cột trên màn hình; điểm chỉ định cho những loại khác nhau của mặt cắt ngang móng đơn hiển thị trong hình vẽ bên dưới.
tiết diện chữ nhật
tiết diện tròn
góc xoay mặt cắt ngang của cột; những giá trị đặc trưng sau của góc xoay hiển thị trong bảng: 0, 45, 90, 135 và 180 độ; cũng có thể nhập giá trị góc xoay khác.
6.5.3.Spreadfooting-verticaldefinition
Hộp thoại Spread footing: definition hiển thị như hình vẽ bên dưới sau khi chọn tab Vertical definition
82
Danh sách Slab level bao gồm tất cả tầng kích hoạt của công trình xác định cho tới thời điểm này; vị trí của sàn trong công trình được xác định bởi việc chọn mp (e.g. Top - Story 2, Bottom – Story 2).
Thêm nữa, có thể xác định cạnh tham chiếu của sàn tương ứng với phần trên hay dưới của cao độ tầng. Những trường hợp đó là:
Mặt tham chiếu Vị trí của móng đơn tương ứng với cao độ tầng
1.
2.
Khi xác định vị trí thẳng đứng của móng đơn, người sử dụng có thể xác định thêm những thông số (1 giá trị offset từ cao độ bên trên hay bên dưới của tầng) trong trường Offset. Nếu giá trị đó bằng 0 thì vị trí đường xác định móng đơn trùng với mp trên hay dưới của tầng. Ấn nút cho phép chọn 1 cạnh nằm ngang của 1 phần tử xác định giá trị offset.
6.5.4.Spreadfootingdefinition-commandline
Khi xác định móng đơn, những thông số sau có thể được xác định trong dòng lệnh:
Insert
Chọn điểm chèn:
Insert + rotate
Chọn điểm chèn:
Xoay móng đơn [Orientation]:
Under column
Chọn cột(s):
CHÚ Ý: Lệnh làm việc với cả 2 cột riêng lẻ và nhiều cột.
CHÚ Ý: Hướng của móng đơn nên phù hợp với hướng của cột.
Inherit properties
83