Cơ sở dữ liệu thông tin quản trị MIB

Một phần của tài liệu Nghiên cứu giải pháp quản trị hệ thống và ứng dụng trên công nghệ internet intranet (Trang 62)

Đối với mô hình quản trị mạng Manager/Agent dựa trên SNMP, những thông tin về các thực thể trên mạng sau khi đƣợc cấu trúc hoá và lƣu lên hệ thống đó đƣợc gọi là MIB. MIB là một tập hợp các định nghĩa mô tả thuộc tính của đối tƣợng bị quản trị. Mọi đối tƣợng đều lƣu trữ một cơ sở dữ liệu về các giá trị của các mô tả MIB.

Những yêu cầu đối với một dữ liệu MIB chuẩn: - Tên của đối tƣợng phải là duy nhất

- Đối tƣợng phải thực sự có ích.

- Cấu trúc của MIB phải đƣợc chấp nhận rộng rãi. - Số lƣợng đối tƣợng quản trị của MIB là giới hạn. - Cho phép sự mở rộng riêng.

- Đối tƣợng phải có tính tƣơng thích.

- Các Agent phải hỗ trợ cho Internet MIB ( MIB-II).

Đặt tên cho một đối tƣợng: Tổ chức tiêu chuẩn OSI đã định nghĩa một cây phân cấp đặt tên cho đối tƣợng.

Theo nhƣ cây thƣ mục định nghĩa, mọi địa chỉ Internet MIB đều bắt đầu bằng: 1.3.6.4.1, nhƣ thể hiện trong hình 2.18.

Định danh cho đối tƣợng:

- Tên của đối tƣợng là tên biểu diễn trên cây thƣ mục.

- Bắt đầu từ gốc của cây mới, mỗi nút con đều đƣợc cấp 1 giá trị nguyên là duy nhất trong gốc đó.

- Một nút trong cây có thể là cha của nhiều nút dƣới.

- Định danh của đối tƣợng là dãy số nguyên đọc từ gốc tới nút. - Các nút con trong cùng một nút cha không thể có trùng định danh.

Cây con MIB Internet là nhánh con của 1.3.6.1.

Những nhánh con MIB dùng cho thử nghiệm phải đƣợc đăng ký với IESG.

Mọi địa chỉ MIB khi đăng ký đều phải tuân theo cấu trúc của cây.

Những nhánh đã đăng ký (Cisco: 1.3.6.1.4 ) thì cách đánh số cây con của nhánh là tuỳ ý.

Mỗi đối tƣợng đƣợc quản trị có các thông tin cần quản trị riêng, mà đại diện cho các thông tin này là các đối tƣợng quản trị. Thông tin về các đối tƣợng đó đƣợc chứa trong cơ sở thông tin quản trị và đƣợc truy nhập bằng các biến cụ thể. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu thông tin quản trị MIB đƣợc biểu diễn một cách logic.

Các đối tƣợng quản trị đƣợc tổ chức giống nhƣ một cây thứ bậc. Cách tổ chức này là cơ sở cho lƣợc đồ đặt tên của SNMP. Gốc của cây (ROOT) không có tên (hay còn đƣợc gọi là ROOT-NODE) và đƣợc chia thành ba nhánh:

- CCITT: Uỷ ban tƣ vấn về điện thoại và điện báo quốc tế. - ISO: tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

- CCITT/ISO: là một nhánh kết nối chung.

Mức thấp hơn của cây là các tổ chức khác có liên quan nhƣ: Standard, Registration Authority, Identified Organization,… Trong đó ta quan tâm đến nhánh Tổ chức định danh (Identified Organization), vì nhánh này dẫn đến nhánh con Internet là nơi tổ chức các cơ sở thông tin quản trị mạng.

Hình 2.19: Mô hình tổ chức logic của cơ sở thông tin quản lý

root

ccitt (0) iso (1) joint-iso-ccitt (2)

identified organization (org) (3) member body (2) registration authority (1) standard (0) standards Australia (36) dod (6) internet (1) mgmt (2) experimental (3) directory (1) private (4)

Trong hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin quản trị MIB, mỗi đối tƣợng đƣợc đánh một chỉ số, do đó việc truy nhập đến các đối tƣợng đƣợc xác định qua một dãy các chỉ số. Dãy chỉ số này đƣợc xác định từ chỉ số gốc của cây thứ bậc cho đến nhánh chứa đối tƣợng đó. Chuỗi chỉ số đó đƣợc gọi là mã định danh đối tƣợng OID. Và các chỉ số đó đƣợc cách nhau bởi một dấu chấm (.). Ví dụ một đối tƣợng có thể đƣợc xác định: 1.3.6.1. Việc sử dụng các con số thì rất khó nhớ, do đó cũng có thể sử dụng các tên chuẩn nhƣ dạng: iso.org.dod.internet. Mỗi lá của cây là một mục dữ liệu độc lập và biểu diễn duy nhất một đối tƣợng quản trị.

Trong mô hình tổ chức logic MIB:

- Nhánh directory không đƣợc sử dụng.

- Nhánh mgmt (managment) định nghĩa tập chuẩn các đối tƣợng quản lý Internet.

- Nhánh Experimental đƣợc dùng cho mục đích thử nghiệm và nghiên cứu.

- Các đối tƣợng dƣới nhánh Private đƣợc dùng cho các mục đích riêng tƣ, tức là các tổ chức, công ty có thể tự định nghĩa các đối tƣợng quản lý riêng của mình.

Sau đây là định nghĩa của nhánh cây internet:

internet OBJECT IDENTIFIER ::= { iso(1) org(3) dod(6) internet(1) } directory OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 1 }

mgmt OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 2 } experimental OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 3 } private OBJECT IDENTIFIER ::= { internet 4 }

Dòng đầu tiên mô tả nhánh internet với OID là 1.3.6.1, với 1.3.6 chính là iso.org.dod, còn ::= là toán tử định nghĩa. Bốn dòng tiếp theo đƣợc định nghĩa tƣơng tự nhau, tƣơng ứng các nhánh khác nhau của cây con internet. Tức ta có:

OID của directory là 1.3.6.1.1 OID của mgmt là 1.3.6.1.2 OID của experimental là 1.3.6.1.3 OID của private là 1.3.6.1.4

Các đối tƣợng nằm dƣới mgmt là các đối tƣợng đã đƣợc chuẩn hoá, nhƣ giao thức IP, TCP, ICMP,… Các đối tƣợng này luôn đƣợc định nghĩa sẵn trong cơ sở dữ liệu thông tin quản trị. Các đối tƣợng nằm dƣới nhánh private

thƣờng đƣợc dùng cho các nhà cung cấp phần cứng hay phần mềm để định nghĩa các đối tƣợng riêng cho bất cứ đối tƣợng nào mà họ muốn quản trị bằng SNMP. Ví dụ nhƣ nhánh của hãng Cisco:

enterprise OBJECT IDENTIFIER ::= { private 1 } cisco OBJECT IDENTIFIER ::= { enterprise 9 }

Nhƣ thế hãng Cisco sẽ là nhánh 1.3.6.1.4.1.9, tƣơng ứng là iso.org.dod.internet.private.enterprise.cisco

Không chỉ có các công ty có thể đăng ký các định danh cho các sản phẩm của họ, mà bất kỳ ai cũng có thể đăng ký định danh riêng của mình, điều này hoàn toàn miễn phí []. Sau khi đăng ký ta có thể tạo một cơ sở dữ liệu thông tin quản trị MIB riêng và thực hiện việc giám sát những điều ta muốn. Điều này rất tiện lợi vì cho phép thực hiện quản trị các đối tƣợng riêng mà ta tự định nghĩa.

Cơ sở dữ liệu thông tin quản lý MIB-II

Trong các chuẩn về Internet thì các phiên bản MIB là một phần hết sức quan trọng cho các giao thức quản trị mạng dựa trên bộ giao thức TCP/IP. Phiên bản đầu tiên là MIB-I đƣợc định nghĩa trong RFC 1156 chứa 114 đối tƣợng. MIB-II đƣợc định nghĩa trong RFC 1213 bao gồm 114 đối tƣợng từ MIB-I và thêm 57 đối tƣợng mới, do đó tổng cộng MIB-II có 171 đối tƣợng.

Nhƣ đã trình bày, MIB-I là bản gốc của MIB nhƣng ít dùng khi MIB-II đƣợc đƣa ra. Bất kỳ thiết bị nào hỗ trợ SNMP đều phải hỗ trợ MIB-II. MIB- II định nghĩa các tham số nhƣ tình trạng của Interface (tốc độ , MTU, các octet gửi/nhận. ...) hoặc các tham số gắn liền với hệ thống (định vị hệ thống, thông tin liên lạc với hệ thống, ...). Mục đích chính của MIB-II là cung cấp các thông tin quản trị theo TCP/IP. Có nhiều kiểu MIB giúp quản lý cho các mục đích khác nhau.

Vì vậy, MIB-II là một cơ sở dữ liệu thông tin quản trị hết sức quan trọng, vì mọi đối tƣợng có hỗ trợ SNMP đều đƣợc định nghĩa trong đó. Sau đây ta sẽ xem xét tóm tắt các nhóm đối tƣợng trong MIB-II. Các nhóm OID quan trọng đƣợc định nghĩa trong MIB-II gồm:

mib-2 OBJECT IDENTIFIER ::= { mgmt 1 } system OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 1 } interfaces OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 2 } at OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 3 } ip OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 4 } icmp OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 5 } tcp OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 6 } udp OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 7 } egp OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 8 } transmission OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 10 } snmp OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 11 }

Nhƣ thế mib-2 đƣợc định nghĩa là iso.org.dod.internet.mgmt.1 hay là

1.3.6.1.2.1. Hình 2.20 thể hiện nhánh cây MIB-2.

Các nhóm đối tƣợng trong MIB-II đƣợc mô tả nhƣ trong bảng 7 sau:

Tên nhánh OID Mô tả

system 1.3.6.1.2.1.1 Định nghĩa một danh sách các đối tƣợng gắn liền với hệ điều hành nhƣ: tên hệ thống, thời gian trên hệ thống,…

interfaces 1.3.6.1.2.1.2 Lƣu giữ trạng thái mỗi giao tiếp mạng trên thực thể quản lý, nhƣ trạng thái up, down, số gói tin gửi và nhận,…

at 1.3.6.1.2.1.3 Nhóm chuyển đổi địa chỉ AT (Address Translation), nó chỉ cung cấp sự tƣơng thích cho các đối tƣợng trở về trƣớc. Nhóm này sẽ bị loại bỏ trong MIB-III.

ip 1.3.6.1.2.1.4 Lƣu dấu mọi vấn đề về IP, kể cả việc định tuyến IP.

icmp 1.3.6.1.2.1.5 Theo dõi các vấn đề nhƣ lỗi ICMP.

tcp 1.3.6.1.2.1.6 Theo dõi các vấn đề về trạng thái kết nối TCP (nhƣ closed, listen,…).

udp 1.3.6.1.2.1.7 Theo dõi các thống kê UDP, nhƣ gói tin vào và ra.

egp 1.3.6.1.2.1.8 EGP cho phép theo dõi các thống kê về EGP và giữ một bảng EGP láng giềng.

transmission 1.3.6.1.2.1.10 Hiện tại chƣa đƣợc định nghĩa đối tƣợng nào, nhƣng các MIB riêng biệt khác sẽ đƣợc định nghĩa trong nhóm này, nhƣ các thiết bị đa phƣơng tiện.

snmp 1.3.6.1.2.1.11 Đo lƣờng hiệu suất của các thực thi SNMP cơ bản trên thực thể quản lý và theo dõi các vấn đề nhƣ số lƣợng gói tin SNMP đã gửi và nhận.

Bảng 7 miêu tả các nhóm đối tƣợng chuẩn đƣợc định nghĩa sẵn, tuy nhiên cũng có rất nhiều MIB đƣợc định nghĩa cho các mục đích riêng. Ví dụ hãng nổi tiếng Cisco, có hàng trăm các MIB định nghĩa hàng loạt các dòng sản phẩm của họ nhƣ các dòng Router, Switch,… Ngoài việc cài đặt trong các Agent trên các thiết bị, các hãng cũng cung cấp các MIB này công khai. Điều này là rất cần thiết, vì ngoài các MIB chuẩn, thì các ứng dụng phía Manager cũng cần phải có các MIB này mới giao tiếp đƣợc với các Agent riêng đó.

CHƯƠNG 3 - XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG QUẢN TRỊ

3.1. Yêu cầu

Một phần của tài liệu Nghiên cứu giải pháp quản trị hệ thống và ứng dụng trên công nghệ internet intranet (Trang 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)