Quy trình thiết kế mạng cáp đồng trục

Một phần của tài liệu Phương pháp thiết kế mạng cáp HFC SCTV (Trang 39 - 48)

PHÂN III: PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT, THIẾT KẾ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP HỮU TUYẾN

3.4. Qui trình thiết kế mạng cáp đồng trục

3.4.3. Tổng quan về thiết kế và các bước thiết kế mạng cáp đồng trục

3.4.3.3 Quy trình thiết kế mạng cáp đồng trục

3.4.3.3.1 Xử lý bản đồ sau khảo sát:

- Chuyển dữ liệu thu thập từ bản đồ khảo sát (bản đồ giấy) sang bản đồ Cad trên máy tính

Hình 3.5: Ví dụ mô tả bản đồ Cad trên máy tính trước khi xử lý dữ liệu

- Sau khi xử lý số liệu khảo sát (từ bản đồ giấy), bản đồ Cad trên máy sẽ hiển thị các thông tin khảo sát như : vị trí trụ điện trên đường, địa chỉ của trụ điện, các Tap đặt tại trụ điện, khoảng cách giữ các trụ. Và các lưu ý khác như: đoạn cấm băng dây, khó băng dây, chú thích biến áp, khu vực cần mở rộng …

Hình 3.6: Ví dụ mô tả bản đồ Cad trên máy tính sau khi đã xử lý 3.4.3.3.2 Chia vùng để thiết kế:

- Chia bản đồ sau khi đã xử lý thành nhiều vùng (tương ứng với 1 Node), 1 Node thường dao động tầm từ 300 đến 700 port tùy vào đặc thù của bản đồ.

- Trong khi chia vùng phải đảm bảo tất cả các Node được chia lúc thiết kế đều phải kéo cáp được hết. Vì vậy, cần phải lưu ý với những đoạn đường khó băng và cấm băng dây để đảm bảo cho việc chia vùng được hợp lý.

Hình 3.7: Ví dụ vùng khảo sát được chia làm 4 Node 3.4.3.3.3 Thiết kế từng Node:

Trong phần này chúng ta vừa kết hợp bản vẽ Cad và phần mềm Excel để tiến hành thiết kế mạng cáp. Có thể tiến hành lần lượt theo các bước sau:

* Bước 1: Trong mỗi vùng, đầu tiên chúng ta chọn vị trí đặt Node sao cho tại vị trí đó thuận lợi cho việc thiết kế cả 4 ngõ ra Node quang. Thường thì Node được chọn ở trung tâm bản đồ, nơi giao nhau của các tuyến đường hay được chọn sao cho tối ưu thiết kế cả Node.

Hình 3.8: Mô tả chọn vị trí đặt Node.

* Bước 2 : Mỗi Node quang thường có 4 ngõ ra, chúng ta dùng phần mềm Excel tính mức kết hợp với bản đồ Cad thiết kế lần lượt từng ngõ ra. Trong thiết kế mỗi ngõ ra có các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Ngõ ra Node quang chỉ đẩy Tap không có Amplyfier

Hình 3.9: Ví dụ ngõ ra 1 và 2 Node được thiết kế chỉ đẩy Tap, không có Amply

Hình 3.10: Bảng Excel thiết kế mức ngõ ra 1 của Node.

+ Trong bảng thiết kết Excel của ngõ ra 1, ta thấy bắt đầu từ Node quang tại địa chỉ 207 QL9 lần lượt đẩy các Tap và kết thúc tại địa chỉ NN300 QL9 với Tap 8-11

+ Ở ngõ ra 2, thiết kế tương tự ngõ ra 1. Lưu ý, tại địa chỉ 279 QL9 có sử dụng Coupler C8 để rẽ nhánh 2 theo hai

nhánh khác nhau.

- Trường hợp 2: Ngõ ra Node quang thiết kế trong đó có Amplyfier.

Trong trường hợp này, tín hiệu từ Node quang được tính toán để đẩy các Amlyfier trong nhánh Node, từ đó các

Amlifier tiếp tục đẩy các Amplyfier nằm ở các tầng sau (nếu có).

Hình 3.11: Bảng Excel thiết kế mức ngõ ra 1 của Node + Ở ngõ ra 3 của Node, tại địa chỉ NN317 Nguyễn Trãi được chia thành 2 nhánh đẩy 2 Mini Trunk tại NN318 Võ Thị Sáu và 125 Nguyễn Trãi.

+ Chúng ta chọn vị trí đặt các Amplyfier như trên bằng các phép thử mức trên bảng thiết Excel trước đó, sao cho đảm bảo các Tap được đẩy hết, số Amplyfier tiết kiệm nhất và mức tín hiệu đầu vào Amplyfier đảm bảo đúng theo các thông số kỹ thuật yêu cầu.

+ Tham khảo, bảng thiết kế Excel cho nhánh 3 dưới đây:

207(SV-TT) QL9 Active Node 37.0 45.2 51.0 Mức tín hiệu ngõ vào Mini Trunk tại địa chỉ 125 Nguyễn Trãi

Cable CS QR-540 80 35.6 41.2 46.0

dd164A NT (SV) Splitter 2-Way 31.2 35.6 40.4

Cable CS QR-540 270 26.3 22.3 23.7

125 NT (TT) Active Mini Trunk 38.0 45.2 50.0

Tap 4-Way-29 37.6 44.6 49.2 9.0 16.2 21.0 6.1 9.0 11.7

Cable CS QR-540 45 36.8 42.4 46.4

117 NT (SV) Splitter 2-Way 32.4 36.8 40.8

Tap 8-Way-20 31.5 35.5 38.9 12.4 16.8 20.8 9.5 9.6 11.6

Cable CS QR-540 35 30.9 33.7 36.7

NN312 NT (SV) Tap 8-Way-14 27.5 29.8 32.3 16.9 19.7 22.7 14.0 12.5 13.5

Cable CS QR-540 45 26.6 27.6 29.5

115 NT (TT) Tap 4-Way-8 26.6 27.6 29.5 18.6 19.6 21.5 15.8 12.4 12.3

117 NT (SV) 36.8 42.4 46.4

Splitter 2-Way 32.4 36.8 40.8

Cable CS QR-540 95 30.7 32.1 34.9

NN314 Tap 8-Way-17 29.4 30.4 32.4 13.7 15.1 17.9 10.8 7.9 8.7

Cable CS QR-540 50 28.5 27.9 29.3

NN315 Tap 8-Way-11 28.5 27.9 29.3 17.5 16.9 18.3 14.6 9.7 9.1

125 NT (TT) Active Mini Trunk 38.0 45.2 50.0

Cable CS QR-540 45 37.2 43.0 47.2

131 NT (TT) Tap 4-Way-29 36.8 42.4 46.4 8.2 14.0 18.2 5.3 6.8 9.0

Cable CS QR-540 50 35.9 39.9 43.3

139 NT (TT) Tap 4-Way-23 35.5 39.3 42.5 12.9 16.9 20.3 10.0 9.7 11.0

Cable CS QR-540 50 34.6 36.8 39.4

Thiết kế mức các Tap sau Amply có thể được thực hiện bằng cách thử mức lúc chọn vị trí đặt Amply

145 NT (SV) Tap 4-Way-20 33.9 35.9 38.2 14.6 16.8 19.4 11.7 9.6 10.1

Cable CS QR-540 65 32.7 32.7 34.2

NN316 NT (SV) Tap 4-Way-14 31.4 31.0 32.0 18.7 18.7 20.2 15.8 11.5 10.9

Cable CS QR-540 30 30.9 29.5 30.1

NN317 NT (SV) Tap 4-Way-8 30.9 29.5 30.1 22.9 21.5 22.1 20.0 14.3 12.8

dd164A NT (SV) 35.6 41.2 46.0

Mức tín hiệu ngõ vào Mini Trunk tại địa chỉ NN318 Võ Thị Sáu

Splitter 2-Way 31.2 35.6 40.4

Cable CS QR-540 165 28.2 27.5 30.2

NN318 VTS (SV) Active Mini Trunk 38.0 45.2 50.0

Tap 4-Way-29 37.6 44.6 49.2 9.0 16.2 21.0 6.1 9.0 11.7

Cable CS QR-540 40 36.9 42.6 46.7

NN320 VTS Tap 8-Way-26 36.4 41.8 45.4 10.9 16.6 20.7 8.0 9.4 11.5

Cable CS QR-540 35 35.7 40.1 43.2

NN321 VTS Tap 4-Way-23 35.3 39.5 42.4 12.7 17.1 20.2 9.9 9.9 11.0

Cable CS QR-540 35 34.7 37.8 40.3

29 VTS Tap 8-Way-20 33.8 36.5 38.4 14.7 17.8 20.3 11.8 10.5 11.0

Cable CS QR-540 35 33.2 34.7 36.2

dd31 VTS Tap 8-Way-17 31.9 33.0 33.7 16.2 17.7 19.2 13.3 10.5 9.9

Cable CS QR-540 35 31.3 31.3 31.5

22 VTS Tap 8-Way-11 31.3 31.3 31.5 20.3 20.3 20.5 17.4 13.1 11.3

NN318 VTS (SV) Active Mini Trunk 38.0 45.2 50.0

Cable CS QR-540 25 37.5 44.0 48.4

NN322 VTS Tap 4-Way-29 37.1 43.4 47.6 8.5 15.0 19.4 5.7 7.8 10.2

Cable CS QR-540 25 36.7 42.1 46.1

10 VTS Tap 4-Way-26 36.3 41.5 45.3 10.7 16.1 20.1 7.8 8.9 10.8

Cable CS QR-540 45 35.5 39.3 42.5

dd11 VTS Tap 4-Way-23 35.1 38.7 41.7 12.5 16.3 19.5 9.6 9.1 10.2

Cable CS QR-540 40 34.4 36.7 39.2

dd1 VTS Tap 4-Way-20 33.7 35.8 38.0 14.4 16.7 19.2 11.5 9.5 10.0

Cable CS QR-540 40 32.9 33.8 35.5

dd164A NT (SV) Tap 8-Way-17 31.6 32.1 33.0 15.9 16.8 18.5 13.1 9.6 9.3

Cable CS QR-540 45 30.8 29.9 30.2

137 NT (TT) Tap 8-Way-11 30.8 29.9 30.2 19.8 18.9 19.2 17.0 11.7 10.0

+ Còn ngõ ra 4 của Node được chia làm 2 đường, 1 đường đẩy Tap, đường còn lại đươc thiết kế đẩy Amplyfier tương tự như ở nhánh 3.

+ Tóm lại, trong quá trình thiết kết 1 Node chúng ta có thể kết hợp các trường hợp trên để thiết kế 1 Node

hoàn chỉnh.

Một phần của tài liệu Phương pháp thiết kế mạng cáp HFC SCTV (Trang 39 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(53 trang)
w