Giải pháp quản lý RRLS

Một phần của tài liệu Bài thuyết trình: Quản trị rủi ro lãi suất (Trang 32 - 43)

4. Thực trạng và biện pháp

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.1 Nhóm giải pháp do NHTM tổ chức thực hiện

Thứ nhất, kiềm chế tốc độ tăng trưởng và kiểm soát chất lượng tăng trưởng tài sản có và dư nợ tín dụng để đảm bảo an toàn tăng trưởng và hiệu quả kinh tế theo quy mô. Việc mở rộng quy mô hoạt động phải gắn liền với hoạt động tương xứng về năng lực quản trị và kiểm soát hoạt động.

32

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.1 Nhóm giải pháp do NHTM tổ chức thực hiện

Thứ hai, nâng cao năng lực quản trị điều hành trên cơ sở áp dụng các nguyên tắc, thông lệ quản trị NH hiện đại, quan tâm hoàn thiện chính sách, quy trình, thủ tục phù hợp để kiểm soát có hiệu quả các rủi ro trọng yếu.

33

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.1 Nhóm giải pháp do NHTM tổ chức thực hiện

Thứ ba, nhanh chóng giảm tỉ lệ nợ xấu của hệ thống NH xuống mức trung bình trong khu vực, tăng cường năng lực tài chính cho các NHTM.

34

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.1 Nhóm giải pháp do NHTM tổ chức thực hiện

Thứ tư, đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ NH, tăng cường các trang thiết bị hiện đại, tiếp tục triển khai các mô hình tổ chức và quản trị hiện đại, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phát triển hệ thống thông tin quản trị, tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa dịch vụ.

35

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.1 Nhóm giải pháp do NHTM tổ chức thực hiện

Thứ năm, thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực, đánh giá, đo lường, phân tích rủi ro cho cán bộ.

36

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.1 Nhóm giải pháp do NHTM tổ chức thực hiện

Thứ sáu, xây dựng quy trình xét duyệt tín dụng chặt chẽ để có thể xây dựng được kế hoạch giải ngân tương đối chính xác. Đồng thời, thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng để có những dự báo đúng về khả năng rút vốn, khả năng trả nợ của KH nhằm phục vụ tốt công tác dự báo thanh khoản của NH.

37

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ từ NHNN, Chính phủ

Thứ nhất, điều hành linh hoạt, thận trọng CS tiền tệ, lãi suất và tỉ giá để tạo môi trường KT vĩ mô thuận lợi cho hoạt động của các TCTD, kiểm soát lạm phát, hạn chế sử dụng biện pháp can thiệp hành chính đối với thị trường để tránh gây sốc hoặc làm gia tăng rủi ro đối với các TCTD.

38

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ từ NHNN, Chính phủ

Thứ hai, đảm bảo nắm bắt, đánh giá kịp thời các diễn biến của thị trường, trong đó, nắm bắt nhanh những diễn biến của các yếu tố như lãi suất, tỷ giá, giá vàng,… Dự báo những diễn biến KT có tác động đến NH nhằm phục vụ hiệu quả cho hoạt đông quản lí của NHNN

39

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ từ NHNN, Chính phủ

Thứ ba, cần tập trung thanh tra, giám sát chặt chẽ hoạt động cho vay BĐS, cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán, tín dụng tiêu dùng, kinh doanh ngoại hối, các nghiệp vụ NH mới.

40

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ từ NHNN, Chính phủ

Thứ tư, ngoài việc kiểm soát mức độ an toàn trong chi trả của các TCTD thông qua các tỉ lệ đảm bảo an toàn, NHNN còn phải kiểm soát thông qua các chỉ tiêu khác nhau như DTBB hoặc khe hở kì hạn để bảo vệ các TCTD khỏi những rủi ro có thể làm đổ vỡ hệ thống như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng,..

41

4.2 Giải pháp quản lý RRLS

4.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ từ NHNN, Chính phủ

Thứ năm, NHNN cần tăng cường quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ cho công tác quản trị rủi ro các NHTM thông qua việc phổ biến kinh nghiệm về quản lí rủi ro của các NH trong và ngoài nước, hỗ trợ các NHTM đào tạo, tập huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ

42

Một phần của tài liệu Bài thuyết trình: Quản trị rủi ro lãi suất (Trang 32 - 43)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(43 trang)