CHƯƠNG 6. Tổ CHứC THI CÔNG MặT ĐƯờng
6.3. Trình tự, nội dung và kỹ thuật thi công
6.3.9. Quy trình công nghệ thi công lớp BTN hạt mịn dày 5cm. (10 ngày)
Quy trình công nghệ thi công lớp mặt BTN mịn dày 5cm hoàn toàn giống nh quy trình công nghệ thi công lớp mặt BTN thô đă trình bày ở trên. Tuy nhiên, do chiều dày thi công bé hơn nên khối lợng vật liệu cũng sẽ bé hơn và do vậy số ca vận chuyển , rải vật liệu cũng bé hơn cần tính toán chính xác.
6.3.9.1. Tính toán khối lợng vật liệu BTN mịn.
Khối lợng BTN mịn cần cho một ca thi công đợc tính toán nh sau:
Q = B . L . h . γ . K1 . Trong đó:
• B: Bề rộng thi công, B =7.5m.
• L: Chiều dài thi công trong một ca, L =200m.
• h: Chiều dày lớp BTN thi công, h= 0,05m.
• γ: Khối lợng riêng của BTN mịn, γ = 2,32T/m3.
• K1: Hệ số đầm lèn vật liệu, K1 = 1,3.
Kết quả tính toán:
Q = B*L*h*γ*K1 =7.5*200*0.05*2.32*1.3 = 226,2T
6.3.9.2. Vận chuyển hỗn hợp BTN
Hỗn hợp BTN đợc chế tạo tại trạm trộn đợc vận chuyển đến công trờng bằng xe Maz-200.
Khối lợng vật liệu cần vận chuyển có xét đến sự rơi vãi vật liệu ở trên đờng trong quá trình vận chuyển là:
Qvc = Q *K2 = 226,2* 1.05 = 237,51 T.
N¨ng suÊt vËn chuyÓn: N = 150 (T/ca)
+ Số ca xe cần thiết để vận chuyển hỗn hợp BTN:
n= N Qvc
= 150 51 ,
237 = 1,58ca 6.3.9.3. Rải hỗn hợp BTN
Vật liệu BTN vận chuyển đến vị trí thi công đợc đổ trực tiếp vào thùng chứa của máy rải. Máy rải đợc sử dụng là máy rải chuyên dụng Z56
Năng suất máy rải: P = 1300T/ca + Số ca máy rải cần thiết : n=
P Q=
1300 51 ,
237 = 0,18 6.3.9. 4. Lu lèn lớp BTN mịn.
Trình tự lu lèn lớp BTN hạt mịn:
+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 8T đi 3lợt/điểm , vận tốc lu là 2Km/h .
+ Lu lèn chặt: Dùng lu bánh lốp 16T lu 8lợt/điểm vận tốc lu trung bình là 3Km/h
+ Lu hoàn thiện: Dùng lu tĩnh nặng 12T, 4ợt/điểm, vận tốc lu 3Km/h.
a) Lu sơ bộ:
Để lu lèn sơ bộ ta dùng lu tĩnh 8T, lu lèn 3lợt/ điểm, vận tốc lu 2Km/h.
sơ đồ lu cho từng vệt rải về cơ bản là giống nhau.
Năng suất lu tính theo công thức:
β
× + × ××
=
V N L 01 . 0 L
L K
P T t
(Km/ca)
Theo sơ đồ lu thì nht= 5*2, n=1; nyc=3 ⇒ N= 10 * 3/1=30 (hành trình)
⇒ 30 1.25
2
02 . 0 01 . 0 02 . 0
02 . 0 75 . 0 8
×
× × +
×
= ×
P = 0,316 km/ca.
Số ca lu sơ bộ cho một bên đoạn thi công là:
n= P L =
316 . 0
2 ,
0 = 0,63ca b) Lu lèn chặt:
Dùng lu bánh lốp 16T lu 8 lần/1điểm với V=3km/h Năng suất tính toán đợc là:
25 . 1 3 48
02 . 0 01 . 0 02 . 0
02 . 0 75 . 0 8
×
× ×
+ × ×
=
P = 0,297 (T/ca)
Số ca lu cần thiết cho một bên đoạn thi công là:
n= P L =
297 . 0
2 .
0 = 0,67ca c) Lu phẳng:
Dùng lu bánh thép 12T, lu 4lợt/điểm với vận tốc lu là 3 Km/h.
Sơ đồ lu bố trí giống nh lu lèn sơ bộ
Với nht= 5, nyc= 4, n = 1, ⇒ N =10 * 4/1 = 40 (hành trình).
Năng suất tính toán đợc là:
25 . 1 3 40
02 . 0 01 . 0 02 . 0
02 . 0 75 . 0 8
×
× × +
×
= ×
P = 0,356(Km/ca)
Số ca lu cần thiết cho một bên đoạn thi công là: n=
P L=
356 . 0
2 .
0 = 0,56ca
quy trình công nghệ thi công
Thi công lề đất làm khuôn áo đờng (V=200m/ca)
TT Trình tự công việc Đơn Khối l-Năng Số ca Nhân
2 San rải bằng máy san tự hành D144. m3 82,05 700 0,117 1 3
Km Lu lèn nền đờng
8532 0,335 2,8 3 Thi công lớp CPĐD dày30cm
TT Trình tự công việc Đơn
vị
Khèi l- ợng
N¨ng suÊt
Sè ca máy
Nh©n công 1 Vận chuyển vật liệu thi công lớp CPĐD
dày 30cm bằng xe Maz-200 m3 307,12 100 3,07 4
2 Rải CPĐD dày 30cm bằng máy rải
Hitachi Z54 m3 307,12 800 0,38 1
Lu lèn CPĐD dày 30cm qua hai giai
đoạn:
3 + Lu sơ bộ: Lu tĩnh 8T, 4l/đ, 2Km/h. Km 200m 0.443 0.45 1 + Lu lèn chặt: Lu rung 12T, 10l/đ, 3Km/h 200m 0,356 0,75 1
Quy trình thi công lớp BTN hạt thô dày 10cm (Vdc = 200m/ca).
TTTrình tự công việc Đơn
vị
Khèi l- ợng
N¨ng suÊt
Sè ca máy
Nh©n công 1
Sử dụng nhân công tới nhựa dính bám với lợng nhựa là 0.5Kg/m2, lắp dựng ván khuôn thi công lớp BTN thô.
m2 1500 500 3 5
2 Vận chuyển hỗn hợp BTN hạt thô bằng
xe Maz-200. T 475,02 150 3,16 4
3 Rải hỗn hợp BTN bằng máy rải chuyên
dụng,vệt rải trung bình 5.5m, v=3m/phút.T 475,02 1300 0,365 1 1
4
Lu lèn hỗn hợp BTN hạt vừa 10cm qua ba giai đoạn:
+ Lu sơ bộ: Lu nhẹ 8T, 3l/đ, 2Km/h. Km 200 0.316 0,63 3 + Lu lèn chặt: Lu bánh lốp 16T, 8l/đ,
3Km/h. 200 0,297 0,67
+ Lu phẳng: Lu bánh cứng12T, 4l/đ,
3Km/h 200 0.356 0.56
Quy trình thi công lớp BTN hạt mịn dày 5cm (Vdc = 200m/ca).
TT Trình tự công việc ĐV KL NS SCM NC
1 VC HH BTN hạt mịn bằng xe Maz-200. T 237,51 150 1,58 2 2 2 Rải hỗn hợp BTN bằng máy rải chuyên
dụng, vệt rải trung bình 5.5m, v=4m/ph. T 237,51 1300 1,18 2
3
Lu lèn hỗn hợp BTN hạt mịn 5cm qua ba giai đoạn:
3 3 + Lu sơ bộ: Lu nhẹ 8T, 3l/đ, 2Km/h. Km 200 0.316 0.43 + Lu lèn chặt: Lu bánh lốp 16T, 8l/đ,
3Km/h. 200 0.297 0.67
+ Lu phẳng: Lu bánh cứng12T, 4/đ,
3Km/h 0.356 0.56
Chơng 7: Công tác hoàn thiện:
Hoàn thiện là công tác cuối cùng của xây dựng đờng ôtô khi dây chuyển hoàn thiện kết thúc thì tuyến đờng đợc thi công xong và đợc đa vào khai thác. Mục
đích của công tác hoàn thiện là đảm bảo cho tuyến đờng đợc an toàn, hoàn thành nốt những chỉ tiêu thiết kế và bảo vệ công trình.
Những công việc chủ yếu của công tác hoàn thiện
+ Chôn cọc tiêu, biển báo ở những chỗ vào cầu, đờng cong nhỏ và đờng
đắp cao>2m
+ Chọn cọc km + Bạt lề đờng
+ Sửa nền đắp, trồng cỏ + Làm vệ sinh đờng 1. Chôn cọc tiêu
- Số cọc cắm ở 3 đờng cong có tổng chiều dài là 677,33 m khoảng cách mỗi cọc là:3m
năng suet cắm cọc là: 20 cọc/công Vậy số công cần là : 226/20 = 12 công . 2. Chôn cọc cây số
- Sè cét c©y sè 3 chiÕc . - Năng suất 3 chiếc/công - Số công cần là 1 công . 3. Trồng cỏ taluy nền đắp Diện tích phải trồng 3992 m2 Năng suất 50 m2 /công .