VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ BẢO VỆ MBA T1
3.6. GIAO DIỆN VÀ CÀI ĐẶT BẰNG TAY
Hình 3.8: Giao diện mặt trước rơle.
a. Đèn chỉ thị:
- Đèn xanh: rơle làm việc bình thường.
- Đèn vàng: chức năng bảo vệ đang khởi động, hoặc đang truy cập rơle bằng mật khẩu (Password).
- Đèn đỏ: chức năng bảo vệ tác động.
b. Màn hình tinh thể lỏng:
- Màn hình hiển thị mặt trước rơle bao gồm 2 dòng x 16 ký tự.
- Đèn màn hình bật sáng mỗi khi truy cập bàn phím.
c. Các menu chính và cài đặt thông số rơle:
Các phím sử dụng trong chương trình được đặt ở mặt trước của rơle.
[F]: Chọn chức năng.
[+]: Tăng giá trị.
[-]: Giảm giá trị.
[0]: Thiết đặt lại/Thoát Menu chính gồm các thành phần:
1. System data: thay đổi các chức năng của rơle.
2. Fault records: chức năng ghi sự cố, cho phép người điều hành có được các thông tin về sự cố xảy ra trong quá khứ được lưu trong bộ nhớ, xoá các trang ghi sự cố.
3. Measurements: đo lường các thông số và hiển thị các giá trị đo lường.
4. Settings: kích hoạt các chức năng bảo vệ và thiết đặt thông số cho rơle.
RơleKBCH130 có hai menu Setting (Setting(1) và Setting(2)) để thích ứng với các chế độ vận hành của hệ thống điện.
5. Logic functions: kích hoạt các chức năng logic, chức năng điều khiển xa.
3.6.2. Hướng dẫn cài đặt bằng tay
Thông số trong RL được cài đặt qua menu. Cấu trúc bảng menu cung cấp theo cột, dòng và ô trong dòng. Mỗi ô chứa các dòng, các giá trị, các giới hạn và các chức năng, ô đầu tiên trong cột chứa các mục nhận biết các nhóm thông số trên cột đó.
Bốn phím phía trước mặt của RL dùng để chỉnh định các giá trị cài đặt và đọc các thông tin trên màn hiển thị. Bấm bất kì phím nào màn hiển thị cũng sẽ sáng, màn hiển thị sẽ tắt nếu trong vòng một phút không phím nào được bấm.
a. Phím F:
Khi ấn phím chức năng F màn hình vẽ hiển thị cột đầu tiên SYSTEM DATA.
Nếu ấn phím F một lần nữa sẽ chuyển xuống dòng trong cột và mỗi lần ấn sẽ xuống một dòng khi đó ta có thể đọc các thông số. Nếu ở bất kì thời điểm nào phím F được ấn và giữ lâu hơn 1s màn hình sẽ chuyển sang cột tiếp theo và có thể đọc chức năng của cột đó. Nếu ấn phím F thêm 1 lần nữa thì bắt đầu đọc dòng đầu tiên của cột và cứ như vậy có thể đọc từng dòng trong từng cột. Chỉ cần một phím F có thể đọc toàn bộ menu của RL.
b.Phím O:
Nếu ấn phím O màn hình sẽ sáng lên nhưng không thay đổi được giá trị hiển thị. Khi bảo vệ tác động, đèn LED đỏ sáng, ấn phím O khoảng 1s đèn đỏ sẽ được giải trừ.
Các thông báo sự cố không bị xoá bằng thao tác này nó chỉ bị xoá từ màn hình hiển thị. Các thông tin sự cố có thể đọc được từ cột FAULT RECORDS, chuyển xuống dòng cho đến khi xuất hiện thông số (Fn) các thông tin về sự cố mới nhất được hiển thị . Để xoá bỏ các thông tin sự cố được lưu lại phải chọn dòng tiếp theo của sự cố Fn-4. Màn hình hiển thị sẽ xuất hiện FLT RECORDS CLEAR = [O]. Ấn phím [O ]và giữ trong 1s. Tất cả các thông tin sự cố sẽ bị xoá.
Các giá trị chỉnh định được thay đổi khi tháo nắp đậy ở mặt trước RL và sử dụng 2 phím [+], [-] để tăng hay giảm các giá trị. Khi đặt chỉnh định phải nhập password.
c. Hiển thị mặc định:
Màn hình sẽ hiển thị giá trị mặc định nếu sau 15 phút không phím nào được ấn. Thông thường hiển thị mặc định là các giá trị đo lường hiện tại.
Khi bảo vệ tác động đi cắt sự cố, màn hiển thị tự động chuyển về các thông tin sự cố. Để màn hình trở về mặc định Đèn LED đỏ phải được giải trừ
3.6.3. Đọc các thông tin trên rơle 3.6.3.1. Hướng dẫn thao tác
Khi đã đậy nắp bảo vệ rơle, chỉ có nút bấm [ F ] và [ O ] có thể thực hiện để đọc các thông số và giải trừ các tín hiệu sự cố. Việc bấm các nút bấm này không làm thay đổi cấu hình và các giá trị chỉnh định của rơle. Bảng sau đây hướng dẫn cách thực hiện các phím [ F ] và [ O ]. Ở đây bấm phím dài tức là ấn và giữ phím này trong 1s, phím ngắn tức là ấn và giữ phím dưới 0,5 s. Điều này nhằm mục đích chỉ dùng 1 phím nhưng có thể truy cập nhiều chức năng khác nhau.
Bảng 3.5:
Màn hiển thị Phím bấm Kết quả
Hiển thị giá trị mặc định [ F ] ngắn Thay đổi màn hiển thị tới đầu đề của cột
hay các tín hiệu sự cố sau khi cắt.
hay [ F ] dài đầu tiên trong menu “SYSTEM DATE”
[ O ] ngắn [ O ] dài
Bật đèn màn hình sáng
Giải trừ đèn LED đỏ nếu các tín hiệu đang hiển thị giá trị mặc định.
Tên cột [ F ] ngắn Bật đèn màn hình sáng
[ O ] dài Quay trở lại hiển thị giá trị mặc định không cần đợi đến 2 phút
Bất kỳ chỗ nào trong
menu [ F ] ngắn Hiển thị mục tếp theo của các cột tiếp theo
[ F ] dài Hiển thị đầu đề của các cột tiếp theo [ O ] ngắn Bật đèn màn hình hiển thị sáng
[ O ] dài Giả trừ các giá trị trên màn hiển thị nếu nó được đặt có thể giải trừ
Chú ý: Có thể xảy ra tình trạng không điều khiển được các phím nếu xuất hiện tín hiệu Unconfiguration (Không cấu hình) và RL sẽ bị khoá.
3.6.3.2. Đọc các giá trị đo lường
MEASUREMENT
MS1 IaHV : Dòng điện pha A trong cuộn dây HV.
MS1 IbHV : Dòng điện pha B trong cuộn dây HV.
MS1 IcHV : Dòng điện pha C trong cuộn dây HV.
MS1 IaLV1 : Dòng điện pha A trong cuộn dây LV1.
MS1 IbLV1 : Dòng điện pha B trong cuộn dây LV1.
MS1 IcLV1 : Dòng điện pha C trong cuộn dây LV1.
MS1 IaLV2 : Dòng điện pha A trong cuộn dây LV2.
MS1 IbLV2 : Dòng điện pha B trong cuộn dây LV2.
MS1 IcLV2 : Dòng điện pha C trong cuộn dây LV2.
MS1 Ia Diff : Dòng điện so lệch pha A.
MS2 Ib Diff : Dòng điện so lệch pha B.
Ms3 Ic Diff : Dòng điện so lệch pha C.
MS1 Ia Bias : Dòng điện hãm pha A.
MS1 Ib Bias : Dòng điện hãm pha B.
MS1 Ic Bias : Dòng điện hãm pha C.
MS1 F : Tần số hệ thống.
3.6.3.3. Đọc các giá trị ghi sự cố
FAULT RECORD
FLT IaHV : Dòng điện sự cố pha A ở cuộn dây HV.
FLT IbHV : Dòng điện sự cố pha B ở cuộn dây HV.
FLT IcHV : Dòng điện sự cố pha C ở cuộn dây HV.
FLT IaLV1 : Dòng điện sự cố pha A ở cuộn dây LV1.
FLT IbLV1 : Dòng điện sự cố pha B ở cuộn dây LV1.
FLT IcLV1 : Dòng điện sự cố pha C ở cuộn dây LV1.
FLT IaLV2 : Dòng điện sự cố pha A ở cuộn dây LV2.
FLT IbLV2 : Dòng điện sự cố pha B ở cuộn dây LV2.
FLT IcLV2 : Dòng điện sự cố pha C ở cuộn dây LV2.
FLT Ia Diff : Dòng điện sự cố mạch so lệch pha A.
FLT Ib Diff : Dòng điện sự cố mạch so lệch pha B.
FLT Ic Diff : Dòng điện sự cố mạch so lệch pha C.
FLT Ia Bias : Dòng điện sự cố mạch hãm pha A.
FLT Ib Bias : Dòng điện sự cố mạch hãm pha B.
FLT Ic Bias : Dòng điện sự cố mạch hãm pha C.
FnowGx : Trạng thái dòng điện ở dấu hiệu sự cố.
FnGx : Các dấu hiệu sự cố mới nhất.
Fn-1Gx : Các dấu hiệu sự cố trước sự cố n.
Fn-2Gx : Các dấu hiệu sự cố trước sự cố n-1.
Fn-3Gx : Các dấu hiệu sự cố trước sự cố n-2.
Fn-4Gx : Các dấu hiệu sự cố trước sự cố n-3.
FLT Record Clear = [ 0 ]: Xoá bản ghi sự cố.
- Kiểu hiển thị dấu hiệu cảnh báo bên ngoài và tín hiệu cắt Hiển thị bảo vệ khi cắt:
Bảng 3.6:
F n - i G x A * * B * * C * * F
A U X 0 1 2 3 4 5 6 7 I o 1 2 3
F E D C B A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
Hiển thị cảnh báo bên ngoài:
Bảng 3.7:
E X T E R N A L A L A R M
A U X 0 1 2 3 4 5 6 7
F E D C B A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 - Ý nghĩa của các ký hiệu như sau:
Fnow = Tình trạng hiện hành của các tín hiệu Fn = Tín hiệu của sự cố mới nhất
Fn-i(i=1) = Tín hiệu của sự cố trước đó
Fn-i(i=2) = Tín hiệu của sự cố trước sự cố n -1.
Fn-i(i=3) = Tín hiệu của sự cố trước sự cố n -2.
Fn-i(i=4) = Tín hiệu của sự cố trước sự cố n -3.
Gx = Số của nhóm đặt chỉnh định.
A* = Cắt do dòng so lệch pha A
A-* = Cắt do dòng điện so lệch đặt cao pha A
A** = Dòng so lệch và dòng so lệch giá trị cao pha A cắt F = Cắt do quá kích thích
AUXO = Cắt do quá kích thích (BV gas- Nếu đặt )
AUX1 = RL trung gian 1 ( BV dòng dầu- Nếu đặt ) AUX2 = RL trung gian 2 (BV nhiệt độ dầu- Nếu đặt ) AUX3 = RL trung gian 3 (BVnhiệt độ cuộn dây- Nếu đặt ) AUX4 = RL trung gian 4
AUX5 = RL trung gian 5 AUX6 = RL trung gian 6 AUX7 = RL trung gian 7
Io1 = BVSL chạm đất cuộn dây cao áp MBA cắt.
Io2 = BVSL chạm đất cuộn dây trung áp (CDTA) MBA cắt.
Io3 = BVSL chạm đất CDTA thứ hai (nếu có) MBA cắt.
3.6.3.4. Đọc các tín hiệu cảnh báo
Các dấu hiệu cảnh báo ở dưới cột SYSTEM DATE trong menu và gồm 7 kí tự “1” hay “0” để chỉ thị trạng thái đặt hay giải trừ của tín hiệu cảnh báo.
Các tín hiệu chỉ thị như sau : Bảng 3.8:
Chỉ thị các dấu hiệu cảnh báo
6 5 4 3 2 1 0 Ý nghĩa Giải thích
Không cấu hình Bảo vệ không đưa vào vận hành, cần được cấu hình
1 Không giám sát Lỗi ở phần giám sát
1 Chỉnh định Lỗi ở phần chỉnh định
1 Không đưa vào BV không đưa vào làm việc
1 Không có đầu
vào opto
BV không có đầu vào opto
1 Không sơ đồ
lôgic
BV không hoạt động, Sơ đồ lôgic không thực hiện
1 Lỗi ở DSP Bảo vệ không hoạt động phát
hiện lỗi ở DSP
Với các tín hiệu cảnh báo trên đèn ALARM sẽ sáng liên tục. Các tín hiệu cảnh báo này được đặt ở mục STATUS Khi RL giám sát tác động sẽ báo ra hệ thống trung tâm để cảnh báo.
Khi đèn ALARM LED sáng nhấp nháy. Khi đó RL báo password đã nhập vào và đang có hiệu lực, có thể thay đổi giá trị chỉnh đỉnh và RL không báo tín hiệu cảnh báo xa.