PHẦN II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG DỊCH VỤ VẬN TẢI
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY SÔNG THU
III. Tình hình sử dụng các nguồn lực tại Công ty
1. Tình hình tài chính của công ty.
Công ty Sông thu là một Công ty lớn, hoạt động đa ngành song lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu biển là lĩnh vực chính của Công ty. Và điều này được thể hiện rõ trong bảng cân đối kế toán sau.
ĐVT:Đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng tài sản 71.122.774.267 80.050.616.414 119.372.074.387 Tài sản lưu động 28.891.806.049 16.191.138.125 31.476.543.103 Tài sản cố định 42.230.968.218 63.859.478.289 87.895.531.284 Tổng nguồn vốn 71.122.774.267 80.050.616.414 119.372.074.387 Nợ phải trả 23.316.467.164 24.566.127.398 42.745.431.388 Vốn chủ sở hữu 47.806.307.103 55.484.489.016 76.626.642.999
( Nguồn phòng KH-KD)
Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty luôn tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ trong những năm qua Công ty luôn chú trọng đến việc trạng bị máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng phụ vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2. Tình hình nhân lực.
Công ty là một công ty lớn hoạt động đa ngành vì vậy mà số lượng công nhân viên của công ty tương đối đông hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau với các trình độ tay nghề khác nhau và nó đựơc thể hiện trong bảng sau:
Trang: 20
ĐVT: người
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
SL % SL % SL %
Tổng số lao động 525 100 512 100 556 100
Theo năng lực Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp
405 120
71.1 22.9
392 120
76.6 23.4
427 129
76,8 23,2 Theo giới tính
Lao động nữ Lao động nam
45 480
8.6 91.4
45 367
8.8 91.2
49 507
8,8 91,2 Theo trình độ
Đại học, cao đẳng Trung cấp
Công nhân kỹ thuật Lao động phổ thông
67 38 279 136
12,9 7,3 53,6 26,2
70 348 273 131
13,7 7,4 53,3 25,6
76 51 298 131
13,2 9,2 53,5 23,5 (Nguồn phòng KH-KD)
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn lao động của công ty trong 3 năm từ năm 2004 đến 2006 có nhiều sự biến động. Năm 2005 so với năm 2004 tổng số lao động trong công ty giảm 13 người tương ứng với 2,47%. Nhưng đến năm 2006 số lao động của công ty lại tăng lên 8,7% so với năm 2005.
Số lao động giảm này chủ yếu là lao động trực tiếp còn lao động gián tiếp của công ty không đổi qua các năm. Nguyên nhân của tình trạng này là do năm 2005 kế hoạch đóng tàu của công ty bị cắt giảm từ 40 tỷ đồng xuống còn 10 tỷ đồng, do vậy nên công ty đã cắt giảm lao động mùa vụ, vì vậy mà số lao động trực tiếp của công ty năm 2005 giảm. Năm 2006 để mở rộng sản xuất kinh doanh công ty đã mở rộng chi nhánh tại Vũng Tàu, đồng thời ngành đóng tàu của công ty trong năm đã nhận được hợp đồng với trị giá 55 tỷ đồng nên công ty đã tuyển thêm lao động. Do vậy, số lao động của công ty trong năm qua tăng mạnh. Năm 2006 so với năm 2005, số lao động gián tiếp tăng 7% còn số lao động trực tiếp tăng 9%.
Do công ty là đơn vị quốc phòng và do đặc điểm nghề nghiệp nên phần lớn lao động của công ty là Nam cò lao động Nữ chiếm tỷ lệ rất ít. Phần lớn số lao
động Nữ này đều là lao động gián tiếp hay lao động làm việc trang lĩnh vực thương mai của công ty.
Qua bảng số liệu ta cũng thấy được số lao động có trình độ của công ty cũng khá cao. Số lao động có trình độ đại học cao đẳng xấp xỉ 10%. Và số lao động công nhân kỹ thuất cũng chiếm tỷ lệ khá cao và không ngừng tăng qua các năm.Nhưng bên cạnh đó số lao động phổ thông còn chiếm tỷ lệ cao trên 41% qua các năm. Mặc dù tỷ lệ lao động này có giảm trong những năm gần đây song tốc độ giảm còn chậm. Mặt khác số lao động có tay nghề cao lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ 4.5%.
Trong những năm qua mặc dù công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty như: đưa công nhân viên đi đào tạo ở nước ngoài, cũng như mở các lớp tập huấn nâng cao tay nghề cho công nhân song nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của công ty.
3. Thực trạng về cơ sở vật chất tại Công ty.
ĐVT: m2
Hạng mục Diện tích hiện có Diện tích sử
dụng % đã sử dụng
Mặt nước Nhà làm việc Phân xưởng Nhà kho
Khu sử lí cặn dầu
Sân bãi
Khu thương mại Diện tích khác Diện tích còn lại
85800 8479 15804
8000 6239 12099
6049 5929 5000
3500 1680 10244
2478 2907 740 500 600 0
40.79 19.8 64.81 30.97 46.59 6.12 8.26 10.12
0 ( Nguồn phòng KH-KD)
Công ty Sông Thu là một Công ty lớn với tổng diện tích trên 15,33ha bao gồm cả diện tích mặt nước và diện tích đất liền. Hiện nay tổng dịch tích mà Công ty đã đưa và sử dụng là chưa nhiều mới 4,419 ha chiếm 35,32% diện tích. Diện Trang: 22
tích chưa sử dụng còn chiếm tỉ lệ lớn 64,67%. Đây là nguồn dự trữ khá lớn để cho Công ty có thể mở rộng sản xuất kinh doanh.
Nhìn vào bảo số liệu trên ta có thể thấy được sự phát triển của Công ty trong những năm qua là chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của Công ty . Vấn đề đặt ra trong những năm tới là Công ty phải có chính sách và giải pháp phù hợp để có khai thác tối đa lợi thế mà mình đã có.
Cơ sở hạ tầng của Công ty trong những năm qua không ngừng được nâng cấp và xây mới. Công ty có khu nha cao tầng tương đối khang trang và kiên cố toạ lạc trên khu đất rộng gần một ha. Các phân xưởng phục vụ cho đóng mới và sửa chữa tàu biển không ngừng nâng cấp và mởi rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng rộng lớn của công ty. Cùng với nó là một khu liên hợp thể thao tương đối hoàn chỉnh gồm: sân quần vợt, nhà thi đấu bóng bàn mà hiếm có công ty nào để đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của công nhân viên trong công ty.