6.12.1.Máy nén khí: (ЭK)
Máy nén khí điện đảm bảo nạp khí nén vào bình chứa khí với áp lực 110÷150 ata rất cần thiết để khởi động, ngừng bình thường và ngừng sự cố Điêzen .
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-14 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN ĐIÊZEN KAC-500
Mục: Lần sửa đổi: Lần 03
Trang: 37 / 64 Ngày hiệu lực: /10/2009
Bình thường Điêzen ở chế độ trực, máy nén khí cần phải làm việc ở chế độ tự động.
Khi đặt máy nén khí ở chế độ làm việc tự động thì việc đóng áp tô mát máy phát (Khi khởi động Điêzen hay đóng áp tô mát máy phát bằng tay) sẽ dẫn đến tự động chạy máy nén khí.
6.12.1.1. Điều chỉnh tự động máy nén khí:
Để máy nén khí làm việc tự động thì ở ЩAY cần phải:
- Khoá “ Máy nén khí” B27 đặt ở vị trí “Tự động”.
- Đóng áp tô mát B2.
Khi ở chế độ làm việc tự động máy nén khí sẽ.
- Tự động chạy khi áp lực không khí trong bình khởi động giảm đến 110ata.
- Tự động ngừng khi áp lực không khí trong bình tăng cao quá 150ata.
- Khi tự động khởi động máy nén khí cùng một lúc chạy động cơ điện máy nén khí và thông thổi trong vòng 30 giây. Trong thời gian thông thổi máy nén khí làm việc không tải và sau khi thông thổi xong máy bắt đầu nạp khí vào bình.
Thông thổi trước 30 giây khi ngừng tự động máy nén khí và sau khi thông thổi thì động cơ điện ngừng
Ngừng sự cố ЭK.
Sơ đồ điện đảm bảo máy nén khí làm việc ở chế độ tự động bảo vệ máy nén khí và cắt động cơ điện ở các chế độ sự cố sau:
Bảng hư hỏng:
[5] Khi giảm áp lực dầu ở hệ thống dầu bôi trơn xuống thấp hơn 0,5ata.
[4] Khi áp lực không khí trong bình cao quá 170ata.
[3] Khi nhiệt độ không khí sau máy lạnh cấp 1 tăng cao quá 700C.
[6] Khi áp lực không khí trong bình giảm đến 60 ata.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-14 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN ĐIÊZEN KAC-500
Mục: Lần sửa đổi: Lần 03
Trang: 38 / 64 Ngày hiệu lực: /10/2009
Khi tác động các bảo vệ đã ghi ở trên ở bảng ЩAY táp lô “Hư hỏng” của máy nén khí sáng. Dạng hư hỏng được giải mã bằng khoá “Tìm hư hỏng”
2KPH ở ЩAY khoá 2KPII được quay đến khi đèn táp lô “Giải mã” của máy nén khí trong trường hợp này đọc dạng hư hỏng theo số ở bảng hư hỏng mà số này tương ứng với số mà khoá 2KPH chỉ ở bảng đếm số khi đèn táp lô
“Giải mã” báo sáng.
Để khởi động các máy nén khí cần phải kiểm tra xác định và khắc phục hư hỏng. Tiếp đó tách liên động bằng khoá B28 và đèn táp lô “Hư hỏng” tắt.
Cùng với tác động bảo vệ ở vị trí [3], [4], [5] ngừng máy nén khí thì chạy thông thổi máy nén khí trong thời gian khi áp lực dầu trong hệ thống dầu bôi trơn chưa giảm đến 0,5ata.
Khi bảo vệ dầu tác động (vị trí [5]) ngừng máy nén khí thì không cần thông thổi.
6.12.1.2. Điều khiển bằng tay (ЭK) máy nén khí.
Cho phép ngừng bằng tay máy nén khí trong trường hợp:
- Khi hiệu chỉnh máy.
- Khi từ chối sơ đồ tự động điều khiển.
- Khi không có áp lực không khí trong bình khí khởi động.
Để ngừng bằng tay khoá B27 chuyển về vị trí bằng tay còn khoá B26
“Máy nén khí-khởi động” đặt ở vị trí “Khởi động” tiếp đó phải chú ý khoá B26 không được định vị bởi vì phải giữ khoá bằng tay ở vị trí “Khởi động”
đến khi máy nén khí có được áp lực cần thiết (Làm như trên khi hiệu chỉnh từ chối sơ đồ tự động điều khiển).
6.12.1.3. Điều chỉnh bằng tay khi không có áp lực trong bình không khí khởi động.
Nếu sơ đồ tự động điều khiển máy nén khí hoàn chỉnh, thì đặt khoá B27 ở vị trí “Bằng tay” còn khoá B26 ở vị trí “Khởi động” và tiếp tục giữ khoá B26 đến khi nào áp lực không khí chưa nâng đến 70ata khi áp lực không khí đạt đến 70ata thì thả khoá B26 còn khoá B27 chuyển về vị trí “Tự động”. Tiếp sau đó sẽ đảm bảo tự động nâng áp lực không khí ở bình chứa lên đến 150 ata. Điều khiển bằng tay khi có những hư hỏng ở các vị trí [5] [4] [3] tuyệt đối nghiêm cấm.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-14 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN ĐIÊZEN KAC-500
Mục: Lần sửa đổi: Lần 03
Trang: 39 / 64 Ngày hiệu lực: /10/2009
Khi điều khiển bằng tay tác động tín hiệu đèn. Khi giải mã xác định hư hỏng “Điều khiển bằng tay” [8].
6.12.2. Bơm cấp dầu:
Bơm cấp dầu đến bể dầu tuần hoàn cuả hệ thống dầu bôi trơn phần làm việc của Điêzen thực hiện nhờ các động cơ bơm cấp dầu. Cấp dầu có thể thực hiện tự động và bằng tay.
Tự động bơm cấp dầu.
Bơm cấp dầu tự động thực hiện khi trạm Điêzen làm việc ở chế độ trực.
Các khoá được đặt như sau:
- Áp tô mát B6 ở tủ ЩAY ở vị trí tự động.
- Khoá chuyển dầu B25 đặt ở vị trí tự động.
Khi mức dầu ở bể dầu tuần hoàn giảm đến vạch dưới, rơ le mức dầu thấp tác động đưa tín hiệu đi chạy động cơ điện bơm cấp dầu.
Nếu trong trường hợp rơ le báo mức dầu cao hư hỏng thì sau 12 phút kể từ khi có lệnh bắt dầu cấp dầu vào bể sẽ tự động cắt sự cố động cơ bơm dầu, cùng lúc ấy táp lô “Hư hỏng ДГ” và “Tín hiệu âm thanh” báo sáng và chuông kêu, xác định hư hỏng khi giải mã [14].
Điều khiển bằng tay bơm cấp dầu
Điều khiển bằng tay động cơ bơm cấp dầu được thực hiện bằng cách đặt khóa chuyển “Dầu” B25 ở vị trí “Bằng tay” và đóng áp tô mát B6 ở tủ ЩAY.
Như vậy điều khiển bằng tay bơm cấp dầu là điều khiển ở chế độ sự cố thì trong trường hợp này sẽ tác động tín hiệu còi và ánh sáng trên táp lô.
Khi giải mã sẽ phù hợp với hư hỏng [14]
Khi điều khiển bằng tay bơm cấp dầu cần phải theo dõi bằng mắt việc nạp dầu vào bể.
Khi dầu trong bể được nạp đến vạch xem dầu phía trên cần phải ngừng động cơ và bơm cấp dầu, chuyển khoá B25 về vị trí tự động hay cắt áp tô mát B6 ở ЩAY.
6.12.3. Bơm thụt dầu.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-14 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN ĐIÊZEN KAC-500
Mục: Lần sửa đổi: Lần 03
Trang: 40 / 64 Ngày hiệu lực: /10/2009
Để nạp dầu vào bình chứa lưu lượng cần phải đóng áp tô mát B7 ở sau tủ ЩAY, ДГ1 khi ấy tín hiệu ánh sáng và âm thanh tác động.
Khi giải mã dùng khoá “Tìm hư hỏng ДГ” để xác định dạng hư hỏng
“Bơm thụt dầu”- [10].
Không có điều khiển tự động bơm thụt dầu, bởi vậy mức dầu nạp vào bình chứa lưu lượng sẽ chỉ ở cạch van xem dầu và vạch này có liên quan đến phao ở trong bể. Khi nạp đủ dầu cần cắt áp tô mát B7 tức là cắt động cơ bơm thụt dầu.
6.12.4. Qụat mát khối làm việc(БO)
Việc điều khiển quạt mát khối làm mát [БO] có thể thực hiện tự động và bằng tay.
Điều khiển tự động quạt khối làm mát: (БO).
Để tự động điều khiển quạt làm mát БO cần phải đặt khoá B22 “Quạt”
ЩAY ở vị trí tự động và chạy quạt ở bảng ДГ, áp tô mát B3.
Nguồn cấp động cơ quạt mát БO lấy từ thanh cái ДГ bởi vậy làm việc của quạt xẩy ra chỉ khi Điêzen làm việc.
Khi nhiệt độ nước ở đầu vào bộ tản nhiệt cao quá 800C, đát trích nhiệt độ PT1 tác động và đi chạy quạt. Khi nhiệt độ nước ở đầu ra từ bộ tản nhiệt giảm đến 400C đát trích nhiệt độ PT2 tác động và đưa xung đi ngừng quạt.
Điều khiển bằng tay:
Khi điều khiển bằng tay quạt БO cần phải.
- Đóng áp tô mát B3 ở ДГ.
- Khoá B22 ở ЩAY đặt ở vị trí bằng tay.
- Khi điều khiển bằng tay sẽ tác động tín hiệu ánh sáng ở táp lô và chuông báo. Dùng khoá “Tìm hư hỏng” giải mã xác định dạng hư hỏng [22]
“Qụat làm mát”.