PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHẢ THI

Một phần của tài liệu quản trị dự án đầu tư (Trang 158 - 198)

VÀ VẬN HÀNH CÁC KẾT QUẢ CỦA ĐẦU TƯ

1.4 PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHẢ THI

Đưa ra được một cách khái quát những lý do dẫn tới việc hình thành dự án. Lời mở đầu phải thu hút sự quan tâm của người đọc và hướng đầu tư của dự án, đồng thời cung cấp một số thông tin cơ bản về địa vị pháp lý của chủ đầu tư và ý đồ đầu tư cho người đọc. Lời mở đầu nên viết ngắn gọn, rõ ràng.

Thông thường lời mở đầu của một bản dự án chỉ 1 - 2 trang.

1.4.2. Sự cần thiết phải đầu tư:

Trình bày những căn cứ cụ thể để khẳng định về sự cần thiết phải đầu tư. Cần chú ý đảm bảo tính xác thực của các luận cứ và tính thuyết phục trong luận chứng.

Các nội dung ở phần này cần viết ngắn gọn, khẳng định và thường được trình bày trong 1 - 2 trang.

Trong các trường hợp quy mô dự án nhỏ hoặc sự cần thiết của đầu tư là hiển nhiên thì phần luận giải sự cần thiết phải đầu tư thường được kết hợp trình bày trong lời mở đầu của bản dự án.

Với dự án đầu tư công trình chuyển mạch khi trình bày sự cần thiết phải đầu tư cần nêu các nội dung:

- Xuất xứ và các văn bản pháp lý có liên quan để quyết định lập dự án đầu tư như căn cứ vào kế hoạch đầu tư dài hạn được duyệt, ý kiến chỉ đạo của cấp trên, các chính sách đường lối của Đảng và Chính phủ liên quan đến ngành và địa phương…

- Phân tích các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, của vùng, của địa phương và các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng tới phát triển viễn thông trong khu vực đang xét.

- Phân tích hiện trạng mạng lưới: Tuỳ thuộc công trình là mở rộng, lắp mới hay nâng cấp mà cần phải có các nội dung thích hợp

* Trường hợp mở rộng hệ thống:

+ Cấu hình hiện tại của hệ thống và sơ đồ kết nối

+ Năng lực sử lý hiện tại của HOST và bảng số lượng trung kế hiện có kết nối HOST với HOST khác và giữa HOST với các vệ tinh .

+ Xuất sứ của phần dung lượng đang tồn tại trong khu vực bao gồm đã được lắp dung lượng bao nhiêu, năm nào sau đó đã được mở rộng hoặc điều chuyển bao nhiêu, từ đâu hoặc đi đâu.

+ Phân tích hiện trạng mạng lưới hoặc phần mạng lưới về các mặt trình độ kỹ thuật, chất lượng, quản lý, khả năng phục vụ khẳng định vẫn đáp ứng về mặt cung cấp các dịch vụ cho vùng đang xét nhưng về dung lượng thì thiếu cần phải mở rộng.

* Trường hợp lắp mới cần phải nêu được

+ Tại khu vực chưa có tổng đài, nhu cầu phát triển thuê bao cao.

+ Cần nêu hiện tại kéo bao nhiêu đôi cáp, bao xa, từ đâu để phát triển thuê bao. Số thuê bao hiện có.

Trường hợp chưa có thuê bao thì dự báo sau khi lắp sẽ có bao nhiêu thuê bao.

* Trường hợp thay đổi thiết bị tổng đài: không thay đổi thiết bị theo cảm tính, cần phải nêu được hệ thống cũ + Không đáp ứng được các dịch vụ hiện tại và sắp tới

+ Không còn khả năng hoạt động ổn định. Nêu thời gian đã khai thác trên mạng.

+ Không còn khả năng mở rộng trong khi nhu cầu phát triển thuê bao lớn

+ Phương án sử lý thiết bị cũ.

- Phân tích về nhu cầu sử dụng, nhịp độ phát triển kinh tế khu vực, các dịch vụ cần có để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng..

- Kết luận sự cần thiết phải đầu tư.

Với dự án công trình truyền dẫn khi trình bày sự cần thiết phải đầu tư cần nêu các nội dung:

- Quy hoạch cấu trúc mạng dài, trung và ngắn hạn kèm sơ đồ cấu hình

- Thống kê lưu lượng băng Erlang thực tế trên tuyến truyền dẫn (tại các nút chuyển mạch, nút truyền dẫn, lưu lượng trung bình trên kênh)

- Nhu cầu dung lượng và tốc độ dường truyền trong tương lai

1.4.3. Phần tóm tắt dự án đầu tư:

Đây là phần quan trọng của dự án, là phần được lưu ý và đọc đến nhiều nhất.

Mục đích của phần này là cung cấp cho người đọc toàn bộ nội dung của dự án nhưng không đi sâu vào chi tiết của bất cứ một khoản mục nội dung nào. Ở đây mỗi khoản mục nội dung của dự án được trình bày bằng kết luận mang tính thông tin định lượng ngắn gọn, chính xác

Thông thường phần tóm tắt dự án đề cập các thông tin cơ bản sau:

- Tên của dự án

Với dự án công trình chuyển mạch được quy định như sau:

+ Đối với các công trình mở rộng hệ thống lớn ghi

“Mở rộng hệ thống (tên hệ thống chuyển mạch) tỉnh (thành phố)…….. thêm… số năm 200.. Các thành phố có nhiều HOST cần ghi rõ tên và địa danh đặt HOST. Trường hợp mở rộng tổng đài nhỏ ghi “Mở rộng tổng đài (tên tổng đài)- địa danh đặt tổng đài- tỉnh…thêm…số

+ Đối với các hệ thống chuyển mạch lớn lắp mới ghi

” Lắp đặt HOST - địa danh….số (dung lượng tổng) và các vệ tinh tỉnh…. Với các dự án lắp đặt tổng đài dung lượng nhỏ ghi “Lắp đặt tổng đài….. số - địa danh (huyện) tỉnh…..

- Chủ dự án: Tên chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ quyền, địa chỉ, số điện thoại, số FAX (Trình bày ở trang bìa thứ nhất, có dấu của chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ quyền chủ đầu tư )

- Đơn vị lập dự án: Tên đơn vị lập dự án, địa chỉ, số điện thoại, số FAX nếu như dự án không do chủ đầu tư lập (Trình bày ở trang bìa thứ hai, có dấu của đơn vị lập dự án đầu tư)

- Đặc điểm đầu tư ;

- Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư ; - Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu ;

- Công suất thiết kế ;

- Sản lượng sản xuất (khi sản xuất ổn định) ;

- Nguồn nguyên liệu ; - Hình thức đầu tư ; - Giải pháp xây dựng ;

- Thời gian khởi công, hoàn thành ;

- Tổng vốn đầu tư và các nguồn cung cấp tài chính ;

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm ;

- Thời gian thu hồi vốn đầu tư, thời gian trả nợ ;

- Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư (khả năng sinh lời, NPV, IRR, tỷ số lợi ích / chi phí) ;

- ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế quốc dân (bao gồm cả mặt xã hội).

Đối với các dự án quy mô trung bình thông thường phần tóm tắt dự án được trình bày không quá 2 trang. Những dự án quy mô lớn phần tóm tắt cũng không quá 3 trang.

1.4.4. Phần thuyết minh chính của dự án đầu tư:

Trình bày chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu ở bước nghiên cứu khả thi dự án trên các mặt:

- Trình bày vế ph ơng diện thị tr ờng: khi trình bay cần chú ý làm rõ (chứng minh) các điều kiện về ph ơng diện thị tr ờng để dự án có thể đ ợc chấp thuận là:

+ Sản phẩm (dịch vụ) của dự án sẽ có thị trường vững chắc ;

+ Sản phẩm (dịch vụ) củ dự án có khả năng cạnh tranh trên thị trường;

+ Phương án tiếp thị của dự án là thích hợp và hữu hiệu.

Để làm rõ các điều kiện trên, cần sử dụng những chứng cứ cụ thể, xác thực từ các nguồn đáng tin cậy. Đối với các tài liệu điều tra cần thể hiện rõ phương pháp điều tra và xử lý có cơ sở khoa học, đặc biệt là khi ước tính phần chiếm lĩnh thị trường (thị phần) cho sản phẩm (dịch vụ) của dự án.

Trình bày phần này cần chú ý đảm bảo tính lôgíc, chặt chẽ và rõ ràng, nhất là khi tóm tắt, kết luận về thị trường.

Ng ời thẩm định dự án có công nhận kết quả nghiên cứu thị tr ờng hay không là tùy thuộc vào sự đánh giá của họ đối với các chứng cứ đ ợc đ a ra và ph ơng pháp lập luận, trình bày ở phần này

Đối với dự án mở rộng hệ thống chuyển mạch tại Bưu điện tỉnh cần phân tích thị trường theo các khía cạnh sau

+ Nhận thức cơ hội kinh doanh: bằng cách phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và thách thức của môi trường đối với đơn vị.

+ Xác định nhu cầu của khách hàng: Xác định được nhu cầu của khách hàng là cơ sở để đơn vị thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng các dịch vụ, các biện pháp hỗ trợ.

Chỉ sau khi xác định được nhu cầu (khách hàng cần gì? cần bao nhiêu? mức độ như thế nào?) thì mới xác định được các phương án thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

- Trình bày về phương diện công nghệ của dự án.

Khi trình bày về phương diện này cần lưu ý:

+ Ngoài việc trình bày các nội dung và kết quả nghiên cứu công nghệ và kỹ thuật, trong nhiều trường hợp cần nêu danh sách những chuyên viên kỹ thuật thực hiện phần việc này vì có những lĩnh vực đầu tư người thẩm định dự án rất chú trọng tới trình độ, khả năng chuyên môn của các chuyên viên kỹ thuật thực hiện.

+ Trong trình bày những tính toán kỹ thuật, cần diễn đạt chi tiết và dễ hiểu sao cho người đọc dù không phải là chuyên viên kỹ thuật cũng có thể hiểu được.

+ Nội dung chi tiết kỹ thuật nên để ở phần phụ lục hoặc phúc trình riêng.

Ví dụ:

- Với dự án đầu tư mở rộng hệ thống chuyển mạch phần này cần trình bày phương án kỹ thuật và công nghệ.

- Về hệ thống chuyển mạch trình bày công nghệ, cấu trúc, giao diện..

- Về mạng truyền dẫn trình bày thiết bị..

- Trình bày về phương diện tài chính:

Khi trình bày về phương diện này cần chú ý:

+ Các chỉ tiêu tài chính đưa ra phải rõ ràng và được giải thích hợp lý.

+ Căn cứ để tính toán các chỉ tiêu tài chính phải thoả mãn yêu cầu là có thể kiểm tra được ;

+ Không nên tính toán quá nhiều chỉ tiêu, song cần phải đủ để phản ánh và đánh giá đúng mặt tài chính của dự án.

- Trình bày về phương diện kinh tế - xã hội:

Đồng thời với các chỉ tiêu tài chính, những người thẩm định dự án rất quan tâm tới các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án.

Đối với cơ quan thẩm quyền Nhà nước hay các định chế tài chính, một dự án chỉ có thể được chấp thuận khi mang lại hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội.

Khi trình bày phương diện kinh tế - xã hội chú ý đảm bảo những yêu cầu đặt ra như đối với việc trình bày về phương diện tài chính đã nêu ở trên. Ngoài ra cần lưu ý về phương diện kinh tế - xã hội, nhiều vấn đề không thể lượng hóa được một cách đầy đủ, cần kết hợp tốt việc trình bày định tính với định lượng

- Trình bày về phương diện tổ chức và quản trị dự án:

Người thẩm định dự án đặc biệt quan tâm tới phần tổ chức quản trị dự án vì đây là một yếu tố chủ yếu quyết định sự thành công hay thất bại trong triển khai thực hiện một dự án đầu tư. Khi trình bày cần lưu ý.

+ Giới thiệu được trình độ, năng lực và kinh nghiệm quản trị kinh doanh của ban quản trị dự án (nhân sự và trình độ, năng lực, kinh nghiệm quản trị dự án của từng người có thể đưa vào phần phụ lục);

+ Nêu rõ cơ chế điều hành hoạt động của dự án cũng như cơ chế kiểm tra, kiểm soát của mặt kỹ thuật và tài chính của dự án.

+ Chứng minh được việc tổ chức và quản trị dự án sẽ hữu hiệu, đảm bảo cho dự án thành công.

- Trình bày kết luận và kiến nghị:

+ Nêu rõ những thuận lợi và trở ngại cho việc thực hiện dự án ;

+ Khẳng định ưu điểm và tính khả thi của dự án ;

+ Các kiến nghị về chấp nhận đầu tư, về xin vay vốn cần ngắn gọn, rõ ràng.

- Phần phụ lục của dự án:

Trình bày các chứng minh chi tiết cần thiết về các phương diện nghiên cứu khả thi mà việc đưa chúng vào phần thuyết minh chính của dự án sẽ làm cho phần thuyết minh chính trở nên phức tạp, cồng kềnh, do đó cần tách ra thành phần phụ đính.

Chương 2

Lập dự án đầu t

2.1.1. Vị trí của nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ:

- Là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế, tài chính

- Các dự án không có khả thi về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ

Một phần của tài liệu quản trị dự án đầu tư (Trang 158 - 198)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(381 trang)