CVTD theo mục đích sử dụng

Một phần của tài liệu Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB Hà Nội (Trang 26 - 30)

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIấU DÙNG TẠI MHB HÀ NỘI

2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB Hà Nội

2.2.2.3 CVTD theo mục đích sử dụng

Hiện nay những sản phẩm dịch vụ chủ yếu mà MHB Hà Nội cung cấp trên thị trường đó là: cho vay du học, cho vay mua ô tô, mua sửa chữa nhà, trả góp mua hàng hóa và một số sản phẩm khác đang được NH mở rộng.

Những sản phẩm CVTD mang cả hai hình thức : cho vay tín chấp và thế chấp.

Đa số những sản phẩm mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng đều đáp ứng đúng với nhu cầu thực tế mà người tiêu dùng đang rất quan tâm và sẵn sàng tham gia khi họ cần được tài trợ. Do đó hoạt động CVTD của ngân hàng cũng thu được hiệu quả từ việc tung ra những sản phẩm như vậy.

Bảng 6.2: Dư nợ CVTD theo mục đích

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiờu

2006 2007 2008 Chờnh lệch

07/06

Chờnh lệch 08/07 Số tiền TT % Số tiền TT

% Số tiền TT

%

Tuyệt đối

Tỷ lệ %

Tuyệt đối

Tỷ lệ

% Tổng dư nợ 35.416 100 92.321 100 160.120 100 56.904 161 67.799 73,44 Cho vay mua,

sửa chữa nhà 25.496 71,99 68.612 74,32 117.864 73,61 43.116 169 49.252 71,78 Cho vay mua

ụ tụ 7.108 20,07 17.734 19,21 32.296 20,17 10.626 149 14.562 82,12 Cho vay du học 832 2,35 2.188 2,37 3.266 2,04 1.356 163 1.078 49,27

Cho vay tiờu

dung khỏc 1.980 5,59 3.787 4,1 6.694 4,18 1.807 91,3 2.907 76,76

(Nguồn: Phũng kinh doanh MHB chi nhỏnh Hà Nội) Theo bảng số liệu trờn, ta nhận thấy:

 Cho vay mua, sửa chữa nhà

Cho vay mua, sửa chữa nhà có giá trị lớn và thời hạn nợ lâu dài nên dư nợ theo mục đích cho vay nay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ.

Trong 3 năm tỷ trọng dư nợ cho vay luôn ở mức cao và năm sau đều cao hơn năm trước. Năm 2007 tốc độ tăng cao nhất đạt 169% từ 25.496 trđ của năm 2006 lên 68.612 trđ. Đến năm 2008, dư nợ tăng lên 117.864 trđ, nhưng tốc độ tăng chỉ cũn 71,78% so với năm 2007. Điều này phản ánh sự sụt giảm nhu cầu vay mua nhà, sửa chữa nhà của người dân Hà Nội, sau sự bùng nổ vào năm 2007. Sở dĩ cho vay mua, sửa chữa nhà luôn cao là do nhu cầu về nhà ở luôn cao vỡ ai cũng muốn “an cư thỡ mới lạc nhiệp”, thêm vào đó đây cũng là các khoản cho vay có giá trị lớn và tài sản đảm bảo lớn.

 Cho vay mua ụ tụ

Dư nợ cho vay mua ôtô ngày càng tăng về số tuyệt đối, dư nợ năm 2006 chỉ đạt 7.108 trđ tăng bùng nổ vào năm 2007 là 17.734 trđ, tăng một lượng 10.626 trđ ( chiếm 149%). Năm 2008 do nhu cầu mua ô tô tăng mạnh

nên dư nợ đó tăng hơn 14.562 trđ (chiếm 82,12%) đạt mức 32.296 trđ.

Tỷ trọng dư nợ cho vay mua ô tô ở mức 20,17% vào năm 2008, chỉ sau dư nợ cho vay mua,sửa chữa nhà của chi nhánh.

 Cho vay du học

Tỷ trọng cho vay hỗ trợ du học khá ổn định, đạt mức bỡnh quõn 2.3%

trong tổng dư nợ hàng năm của chi nhánh. Nhưng tốc độ tăng vẫn luôn ở mức cao và cao hơn mức bỡnh quõn của tổng dư nợ. Năm 2007, tốc độ tăng trưởng cao nhất so với các dư nợ cho vay khác, đạt mức 2.188 trđ. Đến năm 2008 giá trị dư nợ cho vay du học là 3.266 trđ, tăng 1.078 trđ (49,27%) so với năm 2007, mức tăng có giảm theo xu hướng giảm tốc độ tăng trưởng trong tổng dư nợ CVTD toàn chi nhánh. Sở dĩ có điều này là do nhu cầu du học ngày càng cao và hầu hết các gia đỡnh cú cú con em muốn cho du học đều đó cú tiềm lực về tài chớnh.

 Cho vay tiờu dựng khỏc

Không có sự biến động lớn trong tỷ trọng của dư nợ CVTD khác, từ 5,59% năm 2006 giảm xuống 4,1%năm 2007 và tăng nhẹ lên 4,18% năm 2008. Trong khi đó tốc độ tăng trưởng của dư nợ tăng nhanh qua các năm.

Sự tăng trưởng năm sau tăng nhanh hơn năm trước phản ánh sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân và khả năng đáp ứng của ngân hàng ngày càng cao.

2.2.2.4 CVTD theo thời hạn

Bảng 7.2: Dư nợ CVTD theo thời gian

Đơn vị:

Triệu đồng

Chỉ tiờu

2006 2007 2008 Chờnh lệch

07/06

Chờnh lệch 08/07 Số

tiền

TT

%

Số tiền

TT

% Số tiền TT

%

Tuyệt đối

Tỷ lệ

%

Tuyệt đối

Tỷ lệ

% Tổng

dư nợ 35.416 100 92.321 100 160.120 100 56.905 161 67.799 73,44

Ngắn

hạn 6.801 19,20 16.866 18.27 30.342 18,95 10.065 148 13.476 79,92 Trung

hạn 19.618 55,39 52.143 56,48 92.309 57,65 32.525 166 40.166 70,03 Dài hạn 8.997 25,41 23.312 25,25 37.469 23,40 14.315 159 14.157 60,73

(Nguồn: phũng kinh doanh MHB chi nhỏnh Hà Nội) Theo thời hạn cho vay CVTD được chia thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tổng dư nợ CVTD tăng từ 35.416 trđ năm 2006 tăng lên 92.321 trđ năm 2007 và đạt 160.120 trđ năm 2008. Tốc độ tăng mạnh mẽ năm 2007 là 161%

ở mức cao so với trung bỡnh của thị trường, nhưng đến năm 2008 tốc độ tăng chỉ cũn 73,44%. Cụ thể theo bảng số liệu 5.2 ta thấy:

- Dư nợ ngắn hạn

Năm 2006 là 6.801 trđ, năm 2007 đó tăng 10.065 trđ (chiếm 148% ) so với năm trước, năm 2008 tốc độ tăng giảm cũn 79,92% và đạt mức 13.476 trđ. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ CVTD khá ổn định trung bỡnh là 18%.

- Dư nợ trung hạn

Có tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ CVTD. Năm 2006 tỷ trọng là 55,39% năm 2007 là 56,48% và năm 2008 là 57,65%. Tốc độ tăng năm 2007 là 166% từ 19.618 trđ tăng lên 52.143 trđ, năm 2008 theo sự giảm xuống chung trong tốc độ tăng trưởng của tổng doanh số, tốc độ cho vay trung hạn giảm cũn 70.03% và doanh số đạt mức 92.309 trđ.

- Dư nợ dài hạn

Tỷ trọng CVTD dài hạn giảm dần từ 25,41% năm 2006 cũn 23,40% năm 2008 nguyên nhân là do tốc độ tăng dư nợ dài hạn nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng dư nợ CVTD. Tốc độ tăng năm 2007 là 159% đạt mức 23.312 trđ, năm 2008 là 60,73% so với năm 2007 đạt tới 37.469 trđ.

Dư nợ CVTD biến động rừ rệt qua cỏc năm. Trong đó dư nợ cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tốc độ tăng cao nhất, đóng góp phần lớn vào sự gia tăng của tổng dư nợ CVTD của toàn chi nhánh. Dư nợ trong năm 2007 tăng mạnh nhưng đến năm 2008 thỡ tốc độ tăng giảm sút, đó là do các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế như lạm phát làm giảm nhu câu vay

Một phần của tài liệu Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB Hà Nội (Trang 26 - 30)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(40 trang)
w