GIỚI THIỆU VỀ SQL SERVER 2005

Một phần của tài liệu Xây dựng chương trình quản lý điểm sinh viên (Trang 21 - 25)

I- Tổng Quan Về Hệ Quản Trị CSDL SQL Server 2005 1- Giới thiệu

Là sản phẩm hàng đầu của MS về phương tiện CSDL .MS đã phát triển phiên bản CSDL quan trọng nhất từ trước đến giờ củ mình.

SQL Server 2005 Express có thể chạy trong các hệ điều hành Windowns 2000(từ service pack 4 trở đi),Win XP(SP2) ,Win Server 2003(SP1).

2- Các thành phần và công cụ chính của SQL Server 2005

a, Các thành phần của SQL Server 2005

Database : Cơ sở dữ liệu của SQL Server 2005 Tables : Bảng dl

Filegroups: TËp tin nhãm.

Diagrams : Sơ đồ quan hệ.

Views : Khung nhìn (hay bảng ảo) số liệu dựa trên bảng.

Stored Procedures: Thủ tục và hàm nội.

Backup : Các đối tợng sao lu dự phòng.

Login : Quản lý đăng nhập CSDL của ngời dùng.

Performance Analyzer: Công cụ phân tích hiệu năng hoạt động của máy chủ dữ liệu.

User define function: Hàm do ngời dùng định nghĩa.

Rules: Những qui tắc.

Default: Các giá trị mặc định.

Analysis service cubes: Các dịch vụ phân tích dữ liệu biểu diÔn theo h×nh khèi.

Linked Servers: Các máy chủ dữ liệu đợc liên kết.

Remote servers: Các máy chủ dl từ xa.

Notification services subscriptions: Đăng ký dịch vụ thông báo.

b, Các công cụ chính của SQL Server 2005 Bookonline:

Là một công cụ trợ giúp trực tuyến giúp ngời làm việc trên SQL Server 2005 truy tìm những vấn đề có liên quan đến CSDL SQL Server. Trong chừng mực nào đó, ngời lập trình không thể nhớ hết các cú pháp, hàm hay các phép toán khác cũng nh những thủ tục của SQL, chính vì thế Bookonline là công cụ trợ gióp trùc tuyÕn tèt nhÊt.

Tiện ích mạng Client-Server:

Để các máy PC khác có thể kết nối và sử dụng CSDL SQL Server 2005.

Trong hệ thống mạng, bạn cần phải cấu hình các tiện ích trên máy trạm giống nh các tiện ích trên Server. Th viện này bao gồm nhiều giao thức (Protocol) kết nối cho phép các máy trạm truy nhập vào SQL Server 2005.

TCP-IP:

Trở thành giao thức mạng chuẩn chạy trên môi trờng Windows. Hiện nay TCP-IP chính là giá trị mặc nhiên của NetLibs khi cài đặt SQL Server. TCP- IP rất tiện lợi bởi chúng có thể chạy trên bất cứ loại Server nào. Còn nếu bạn nối qua Internet thì TCP-IP là giao thức mạng duy nhất cho cấu hình này.

II – Một số đối tượng trong SQL SERVER 2005 1 - Khái niệm bảng – dòng - cột: dòng - cột:

Bảng được tổ chức thành các dòng và các cột, dùng để lưu trữ tất cả các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Mỗi cột trong bảng của bạn có thể lưu trữ một loại thông tin rõ ràng hoặc một loại dữ liệu. Một bảng đơn mô tả một thực thể trong CSDL của bạn. Mỗi bản ghi (hay còn gọi là dòng) trình bày một sự kiện về một thực thể đó.

Các cột trong bảng của bạn diễn giải thuộc tính của thực thể đó.

Mỗi cột (field) trong bảng của bạn phải đợc gắn một tên, một loại dữ kiện, một kích thớc (tuỳ chọn), sự sắp xếp (tuỳ chọn) và cho phép giá trị null hay không. Bạn có thể đặt các cột theo bất kỳ trật tự nào trong định nghĩa bảng của bạn. Mỗi cột bên trong bảng cũng phải có một tên duy nhất và tuân theo các quy tắc định danh của SQL Server.

(Một CSDL có thể có đến 2 tỷ bảng bên trong nó và với mỗi bảng có tới 1024 cột.

Chiều dài lớn nhất cho mỗi dòng là 8192).

2- Các ràng buộc cho bảng:

• SQL Server hỗ trợ 5 kiểu ràng buộc:

– NOT NULL:

– CHECK:

– UNIQUE

– PRIMARY KEY – FOREIGN KEY 3- Thêm dữ liệu vào bảng:

– Nhấn chuột phải lên bảng muốn thêm dữ liệu -> Open Table.

– Khi bảng mở ra, thêm dữ liệu trực tiếp vào bảng.

4- Cập nhật dl trong bảng

- Mở bảng cần cập nhật.

- Thực hiện việc sửa chữa,…

5 - Xoá dl trong bảng:

III – dòng - cột:Xác thực ngời dùng và thiết lập việc cấp quyền truy cập

1. Bảo mật người dùng:

SQL Server cung cấp hai chế độ xác thực: Windows AuthenticationSQL server and Windows Authentication.

Chế độ xác thực xác định hoặc là HĐH Windows hoặc cả HĐH Windows và SQL Server có trách nhiệm về tính hợp lệ của lời yêu cầu kết nối SQL

Server.

2. Thiết lập việc cấp quyền truy cập CSDL a. Tại sao sử dụng việc cấp quyền?

 Loại trừ các sự cố trớc khi chúng xẩy ra.

 Giới hạn đợc những điều chỉnh dữ liệu nào đợc thực hiện cũng nh dữ liệu mà một ngời dùng đợc phép đọc.

 Giới hạn một ngời nào đó đợc phép sao lu một CSDL, sao lu bảng lu tác vụ đối với CSDL hoặc tạo ra và điều khiển các đối tợng trong CSDL đó.

 Theo dõi đợc những gì mà ngời dùng cá nhân đợc phép làm và kiểm soát các hoạt động của họ.

b. Các loại quyền truy cập:

SQL Server đa ra 3 loại quyền: mức lệnh (command level), mức đối tợng (object level) và các quyền thừa hởng. Quyền hạn ở mức lệnh cho phép ngời dùng thực hiện một lệnh SQL, quyền hạn mức đối tợng cho phép ngời dùng thực hiện các tác vụ nh: SELECT(chọn), INSERT(chèn), DELETE (xóa) dữ

liệu lên một đối tợng cụ thể còn quyền là quyền ngời dùng có đợc do là thành viên của nhóm nào đó.

C - Các quyền về đối tợng (Object permissions):

Alter : Cho phép ngời dùng thay đổi các thuộc tính của bảng (tạo, thay đổi cấu trúc, xóa bỏ)

CONTROL : Cho quyền quản trị đối tợng (giống quyền sở hữu)

SELECT : Xem dữ liệu trong một bảng, bảng nhìn hoặc cột dữ liệu.

INSERT : Thêm dữ liệu vào bảng hoặc bảng nhìn.

UPDATE : Hiệu chỉnh dữ liệu trong một bảng, bảng nhìn hoặc cột.

DELETE : Xoá dữ liệu khỏi bảng, bảng nhìn.

TAKE OWNERSHIP : Cho phép ngời dùng lấy quyền sở hữu của bảng.

View definition : Cho phép ngời dùng truy xuất dữ liệu đặc tả

bảng.

Một phần của tài liệu Xây dựng chương trình quản lý điểm sinh viên (Trang 21 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(46 trang)
w