* Lò phản xạ đốt nhiên liệu rắn Sơ đồ nguyên lý
1. Buồng đốt 2. Tường chắn 3. Buồng nung phôi 4. Ống khói
5. Chi tiết
- Nguyên lý làm việc: Nhiên liệu (than đá) được đốt trong buồng (1). Nhiệt lượng bức xạ nung nóng vòm buồng (3),vòm buồng (3) bức xạ xuống vật nung trên đáy lò và nung nóng vật cần gia nhiệt. Tường lò, buồng đốt xây bằng gạch chịu lửa(samốt)
- Đặc điểm:
+) Kết cấu đơn giản, dễ xây dựng, rẻ tiền
+) Có kích thước đa dạng khả năng áp dụng rộng rãi +) Sử dụng nhiên liệu sẵn có
+) Thao tác dễ dàng, dễ sửa chữa +) Khó tạo môi trường khí bảo vệ +) Khống chế t0 không chính xác
+) Khi cần đảm bảo môi trường không tốt, hiệu quả kém
* Lò sử dụng năng lượng điện
- Nguyên lý: Dùng biến áp để hạ điện lưới xuống điện áp làm việc cỡ 24 - 48V, cường độ dòng qua thanh (dây) điện trở tăng nên nhiệt tỏa ra. Dùng nhiệt tỏa ra đó để nung nóng không gian buồng lò và chi tiết. Tường lò xây bằng gạch chịu và vỏ ngoài bằng kim loại
- Đặc điểm:
+) Kích thước không thể quá lớn +) Đắt tiền: Thiết bị, nhiên liệu
+) Không gian buồng lò kín có thể tạo được môi trường bảo vệ +) Luôn có các thiết bị khống chế t0 chính xác
- Phạm vi áp dụng: Được dùng để nung thép khi tôi
Ký hiệu: CHO, CHz, N, KDE CHO - 30 - 45 - 60 - 25được CHO: môi trường bị ôxi hóa
30-45-60: kích thước lò 250: công suất CHz - 30 - 45 - 60
M - 30 - 45 - 60
M: lò chất lượng thường
* Lò muối (lò muối điện cực)
- Nguyên lý: Dùng môi trường muối nóng chảy để nung thép khi tôi.
- Đặc điểm:
+) Bảo vệ chi tiết rất tốt +) Trường nhiệt độ đồng đều +) Độc hại, dễ mất an toàn
- Phạm vi áp dụng: Được áp dụng cho chi tiết đặc biệt quan trọng
* Lò giếng
- Đặc điểm: Dạng hình trụ, khi lắp, 80% là chìm trong lòng đất - Phạm vi áp dụng: Tôi, ram các chi tiết trục, bạc có chiều dài lớn 7.4.2.2. Nung nóng thép và xác định thời gian nung nóng để tôi
* Các phương pháp nung
Trong nhiệt luyện tận dụng phương pháp nung nhanh do đó ít dùng phương pháp chất chi tiết vào lò rồi cùng nâng nhiệt với lò. Thường áp dụng cách nung nóng bằng cách cho chi tiết vào lò đã được nung nóng có nhiệt độ gần bằng hoặc cao hơn nhiệt độ cần nung.
- Cho chi tiết cần ủ vào lò ở nhiệt độ 500 6000C, sau đó nung chi tiết cùng với lò đến nhiệt độ quy định, giữ nhiệt rồi làm nguội chậm cùng lò.
- Cho chi tiết vào lò khi đã đạt đến nhiệt độ quy định. Cách nung này nhanh thường áp dụng cho nung nóng để tôi.
- Cho chi tiết vào lò khi lò đạt nhiệt độ cao hơn nhiệt độ quy định, lúc ban đầu sẽ làm nhiệt độ của lò hạ thấp xuống nhiệt độ quy định một cách dễ dàng. Cách nung này nhanh nhất.
- Trong công nghiệp còn dùng các loại lò nung liên tục, chúng có dãy buồng và nhiệt độ khác nhau từ nhiệt độ thấp đến nhiệt độ quy định, khi chi tiết chuyển động
* Xác định thời gian nung nóng để tôi
Xác định đúng thời gian nung nóng là yếu tố quan trọng để xác định chất lượng nhiệt luyện, đặc biệt là khi tôi thép. Như vậy khi nung nóng thép có 2 quá trình là:
nâng nhiệt - quá trình nâng nhiệt độ chi tiết lên đến nhiệt của lò và giữ nhiệt - quá trình giữ chi tiết ở nhiệt độ không đổi của lò.
Do đó, tnung = tnâng nhiệt + tgiữ nhiệt
7.4.2.3. Nhóm thiết bị làm nguội và thiết bị kiểm tra
- Nhóm thiết bị làm nguội: Rất đa dạng phụ thuộc vào yêu cầu của sản phẩm.
- Nhóm thiết bị kiểm tra: Đo được nhiệt độ nung nóng một cách chính xác là yếu tố quan trọng đầu tiên đảm bảo chất lượng nhiệt luyện. Không kiểm tra và khống chế được nhiệt độ nhung sẽ gây ra phần lớn các khuyết tật nhiệt luyện vì vậy kiểm tra nhiệt độ nung là việc rất quan trọng và khó trong quá trình nhiệt luyện. Có thể kiểm tra bằng các phương pháp sau: Kiểm tra bằng hỏa quang kế hoặc kiểm tra bằng cặp nhiệt, hay dùng phương pháp khống chế nhiệt độ tự động - đạt độ chính xác cao nhưng chỉ hợp với không gian buồng lò trung bình và nhỏ.