LƯỢNG/NHẬP LƯỢNG PHI NGOẠI THƯƠNG

Một phần của tài liệu Bài giảng phân tích lợi ích chi phí bài 7 ths phùng thanh bình (Trang 21 - 87)

3 định đề cơ bản trong kinh tế học phúc lợi (Harberger, 1971)

 Giá cầu cạnh tranh (Pd) của một đơn vị hàng hóa (tức WTP) đo lường lời ích của dự án

 Giá cung cạng tranh (Ps) của một đơn vị hàng hóa (OC) đo lường chi phí của dự án

 Một đôla là một đôla không cần biết ai được ai mất

Lưu ý: nhận diện lợi ích và chi phí

 Giảm chi phí cơ hội / hoặc nguồn lực tiết kiệm do có dự án được xem như một khoản lợi ích do dự án tạo ra

 Giảm lợi ích của người tiêu dùng do có dự án được xem như một khoản chi phí do dự án gây ra

Lưu ý: Khi không có ngoại thương, trong mỗi trường hợp cần xem xét các tác động sau đây:

Phân tích tài chính

CÔNG TY

(doanh thu/chi phí)

Các công ty khác

(∆PS)

Người tiêu dùng

(∆CS)

Chính phủ

(∆thu, chi ngân sách)

Phân tích kinh tế

Đánh giá lợi ích kinh tế đầu ra của

dự án trong th ị

tr ờng cạnh tranh ư

Đánh giá lợi ích kinh tế của xuất lượng dự án

 Đo lường lợi ích kinh tế của một dự án tùy thuộc vào việc xuất

lượng của dự án sẽ đáp ứng nhu cầu mới tăng thêm hay chỉ sẽ thay thế nguồn cung sẵn có trong nền kinh tế

 Nếu dự án chỉ góp phần làm tăng tổng cung của một hàng hóa sẵn có, thì lợi ích kinh tế sẽ được đo theo lợi ích tăng thêm (theo định đề 1) mà

người tiêu dùng nhận được từ lượng hàng hóa tăng thêm này

 Lợi ích kinh tế chính là WTP của người tiêu dùng (Pd): Diện tích dưới đường cầu

Xuất lượng của dự án chỉ đáp ứng nhu cầu mới

D

Xuất lượng của dự án chỉ đáp ứng nhu cầu mới

Giá

Pd = P0

Lượng S

Sp

Q0 Q1

A B

Lợi ích kinh tế = Giá sẵn lòng trả của người

tiêu dùng cho lượng hàng hóa tăng thêm

Công thức (*):

Lợi ích tài chính = P0(Q1 – Q0) = P0∆ Q

∆ SB = ∆ CS + ∆ PS + ∆ GR = 0 + 0 + P0∆ Q

=> Lợi ích kinh tế = P0∆ Q 

=> Pe = Pm = P0

Xuất lượng của dự án chỉ đáp ứng nhu cầu mới

Nếu xuất lượng của dự án chỉ thay thế nguồn cung của các công ty khác, thì lợi ích kinh tế sẽ được đo bằng giá trị nguồn lực xã hội tiết kiệm được (theo định đề 2) nhờ các công ty đó cắt giảm xuất

Lợi ích kinh tế chính là OC của phía sản xuất (Ps):

Diện tích dưới đường cung

Xuất lượng của dự án chỉ thay th ngu n cung hi n t i ế

Xuất lượng của dự án thay thế xuất lượng hiện có

Qs Qd

P0s

P1s

Giá

S

D

Sp

D

S

B

C

0 Lượng

S

Lợi ích kinh tế = nguồn lực tiết kiệm bởi các nhà sản

xuaát bò thay theá

A

Công thức (*):

Lợi ích tài chính = P1s(Qd – Qs) = P1s∆Q

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR

= P0sP1sAB - P0sP1sCB + P1s∆Q

=> Lợi ích kinh tế =

=> Pe > Pm = P1s

Q 2 *

P P0s 1s

+ ∆

Xuất lượng của dự án thay thế xuất lượng hiện có

 Ví dụ một nhà máy sản xuất giầy nhắm vào thị trường nội địa với đường cung, cầu thị trường S0 và D0

 Giá và lượng cân bằng thị trường hiện tại là P0 và Q0

 Không có biến dạng nên Ps = Pd = P0

 Khi có dự án, đường cung nội địa sẽ là Sp và giá cân bằng sẽ là P1 và lượng cân bằng là Q1

 Giá giảm sẽ làm thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

Xuất lượng của dự án vừa đáp ứng nhu cầu mới vừa thay thế ngu n cung hiện có

Qs=180 Qd=280 Lượng 0

Giá

S0

Sp

B C

D0 P1 = 15

Q0=200 A

D

Xuất lượng của dự án một phần đáp ứng nhu cầu mới và một phần thay thế cung hiện có

P0 = Ps = Pd = 20

D E

 Lợi ích của dự án được tính hai nguồn:

 Lượng cầu tăng thêm Q0Qd (ký hiệu ∆Qd): theo định đề 1, được đo bằng giá cầu cho mỗi đơn vị tăng thêm (tức diện tích dưới đường cầu)

 Lượng cung thay thế QsQ0 (ký hiệu ∆Qs): theo định đề 2, được đo bằng giá cung cho mỗi đơn vị thay thế (tức diện tích dưới đường cung)

Xuất lượng của dự án vừa đáp ứng nhu cầu mới vừa thay thế ngu n cung hiện có

Công thức (*):

Lợi ích tài chính = P1(Qd – Qs) = P1∆Q (doanh thu)

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR = P0ACP1 - P0ABP1 + P1∆Q

=> Lợi ích kinh tế = QsQdCAB =

=> Pe > Pm = P1

Q 2 *

P P0 1

+ ∆

Xuất lượng của dự án vừa đáp ứng nhu cầu mới vừa thay thế cung hiện có

Tớnh dieọn tớch QsBACQd nhử sau:

Giá trị chi phí kinh tế = QsBACQd = Pd*(Qd-Q0) + Ps*(Q0-Qs) = Pd*∆Qd + Ps*∆Qs Trong đó:

- Pd là giá cầu trung bình =

- Ps là giá cung trung bình = Lửu yự:

Trong trường hợp không có biến dạng thì Pd0 = Ps0, Pd1 = Ps1 2

P Pd0+ d1

2 P Ps0+ s1

Xuất lượng của dự án vừa đáp ứng nhu cầu mới vừa thay thế cung hiện có

Đánh giá chi phí kinh tế đầu vào của dự án

trong th tr ng ị ườ cạnh tranh

Đánh giá chi phí kinh tế của nhập lượng dự án

 Đo lường chi phí kinh tế của một dự án tùy thuộc vào việc nhập lượng dự án sử dụng sẽ làm tăng cung hay sẽ giảm cầu (thay thế người tiêu dùng sẵn có) trong nền kinh tế

 Phần cắt giảm trong tiêu dùng (lượng cầu thay thế,

∆Qd): theo định đề 1, được đo bằng giá cầu cho mỗi đơn vị thay thế (tức diện tích dưới đường cầu)

 Phần nguồn lực tăng thêm được sử dụng để sản xuất ra lượng đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án (lượng cung tăng thêm, ∆Qd): theo định đề 2, được đo bằng giá cung cho mỗi đơn vị tăng thêm (tức diện tích dưới đường cung)

Đánh giá chi phí kinh tế của nhập lượng dự án

Công thức (*):

Chi phí tài chính = Q0CDQ1

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GB = 0 + 0 - Q0CDQ1

=> Chi phí kinh tế = Chi phí tài chính

Nhập lượng của dự án được cung cấp từ sản xuất mới

Giá

P0

Sd Dp D0 C D

Q1

Q0 Lượng

0

Nhập lượng của dự án trong thị trường cạnh tranh nếu nhập lượng mà dự án sử dụng được cung cấp từ sản xuất mới

 Nếu cầu nhập lượng của dự án được đáp ứng bằng cách thay thế những người tiêu dùng

hiện tại thì chi phí kinh tế sẽ là giá trị mà lẽ ra những người tiêu dùng này sẵn lòng trả để có các nhập lượng này nếu không có dự án

 Chi phí kinh tế trong trường hợp này được tính theo giá cầu, Pd(định đề 1)

Nhập lượng của dự án thay thế nhập lượng của những người tiêu dùng khác

Q1d Q0 P1

P0

Giá Sd

D0

Dp A B

0 Lượng

C D

Nhập lượng dự án trong thị trường cạnh tranh nếu nhập lượng của dự án sử dụng thay thế những người tiêu dùng hiện hữu

Công thức (*):

Chi phí tài chính = Q1dABQ0

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR = -P0CAP1 + P0CB P1 - Q1dABQ0

=> Chi phí kinh teá < Chi phí tài chính

Nhập lượng của dự án thay thế nhập lượng của những người tiêu dùng khác

 Đôi khi các nhập lượng phi ngoại

thương của dự án được cung cấp bởi một phần cung cấp mới và một phần thay thế những người tiêu dùng hiện tại

 Ví dụ nhập lượng sắt thép được sử dụng cho dự án cầu Cần Thơ

Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới vừa thay thế những người tiêu dùng khác

 Phần cắt giảm trong tiêu dùng (lượng cầu thay thế,

∆Qd): theo định đề 1, được đo bằng giá cầu cho mỗi đơn vị thay thế (tức diện tích dưới đường cầu)

 Phần nguồn lực tăng thêm được sử dụng để sản xuất ra lượng đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án (lượng cung tăng thêm, ∆Qd): theo định đề 2, được đo bằng giá cung cho mỗi đơn vị tăng thêm (tức diện tích dưới đường cung)

Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới vừa thay thế những người tiêu dùng khác

Qs1 22.000 P1=$550

Pd=Ps=P0= $500

Giá/tấn S

0

D0

Dp G

E

0 Q0 Lượng (tấn)

20.000 H

Qd1 17.000

Nhập lượng dự án đánh giá nhập lượng vừa có tác động tăng thêm vừa có có tác động thay thế

F•

Công thức (*):

Chi phí tài chính = Q1dEGQ1s

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR = -P0FEP1 + P0FG P1 - Q1dEG Q1s

=> Chi phí kinh teá < Chi phí tài chính

Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới vừa thay thế những người tiêu dùng khác

Tớnh dieọn tớch Qd1EFGQs1 nhử sau:

Giá trị chi phí kinh tế = Qd1EFGQs1 = Pd*(Q0-Qd1) + Ps*(Qs1-Q0)

= Pd*∆Qd + Ps*∆Qs Trong đó:

- Pd là giá cầu trung bình =

- Ps là giá cung trung bình = Lửu yự:

Trong trường hợp không có biến dạng thì Pd0 = Ps0, Pd1 = Ps1 2

P Pd0+ d1

2 P Ps0+ s1

Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới vừa thay thế những người tiêu dùng khác

Tóm tắt: Giá trị kinh tế (không biến dạng, dự án nhỏ)

Thay thế Tăng thêm

Xuất lượng

Nhập lượng

Tóm tắt: Giá trị kinh tế (không biến dạng, dự án lớn)

Thay thế Tăng thêm

Xuất lượng

Nhập lượng

Đánh giá lợi ích kinh tế đầu ra của dự án trong

thị trường biến dạng

Các loại thuế đánh trên doanh số

 Ví dụ thuế (15%) đánh trên giá cung của người sản xuất giầy:

 Trước khi đánh thuế: Giá và lượng cân bằng là P0m và Q0m

 Đánh thuế, giá cầu/đôi giầy mà người tiêu dùng sẵn lòng trả cho mỗi đơn vị sẽ không thay đổi (?) và vẫn là D0

 Nhưng tại mỗi đơn vị được mua, thì số tiền mà người tiêu dùng sẵn lòng trả cho nhà sản xuất sẽ giảm đúng bằng mức thuế

 Đường cầu không có thuế (net of tax), Dst, thể hiện số tiền mà người tiêu dùng sẵn lòng trả cho nhà sản xuất (effective demand curve)

 Trên quan điển người sản xuất giầy, việc đánh thuế sẽ làm dịch chuyển đường cầu vào trong (từ D0 vào Dst)

 Lượng cân bằng mới sẽ là Q0st, giá cầu gồm thuế là P1d và giá người sản xuất nhận P1s

Các loại thuế đánh trên doanh số

Xuất lượng của dự án khi có thuế đánh trên doanh số

 Khi có dự án, đường cung sẽ chuyển từ S sang Sp và lượng cung của dự án là Q1d – Q1s

 Giá cung sẽ giảm từ P0s xuống P1s

 Giá giảm làm tăng lượng cầu từ Q0 lên Q1d

 Giá giảm làm một số người sản xuất giảm sản xuất/hoặc rời ngành, làm giảm sản

lượng của họ từ Q0 xuống Q1s

A Giá

Pd1 = Pm1(1+t)

Qd1 Q0

S

Dst

D0 Sp

Ps1 = Pm1

Qs1

E D

C

B

Thueá F

Đánh giá xuất lượng dự án khi có thuế doanh thu

Ps0 = Pm0 Pd0 = Pm0(1+t)

G •

Dieọn tớch Q1sBADCQ1d nhử sau:

Giá trị lợi ích kinh tế = Q1sBADCQ1d = Ps*(Q0-Q1s) + Pd* (Q1d-Q0) = Ps*∆Qs + Pd*∆Qd Trong đó:

- Pd là giá cầu trung bình =

- Ps là giá cung trung bình = Lửu yự:

Trong trường hợp Ps = Pm < Pd; Pd = Pm(1+t)

)t 1(

2 * P P

2 P

Pd0 d1 m0 m1 + + + =

2 P P

2 P

Ps0+ s1 = m0+ m1

Xuất lượng của dự án khi có thuế đánh trên doanh số

Công thức (*):

Lợi ích tài chính = Ps1(Qd1 – Qs1) = Ps1∆Q (doanh thu)

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR

= Pd1CDPd0 - Ps1BAPs0 + (Ps1∆Q + GECF)

=> Lợi ích kinh tế = Qd1CDABQs1

=> Pe > Pm = P1s

Xuất lượng của dự án khi có thuế đánh trên doanh số

Các loại trợ cấp sản xuất trên xuất lượng của dự án

Ví dụ, chính phủ trợ cấp S% chi phí sản xuất trái cây, nên các nông dân có thể cung cấp cùng

lượng trái cây với “giá” thấp hơn

Đường cung sẽ dịch chuyển sang phải, từ S sang Ssub, tăng lượng cung từ Q0 lên Qsub

Giá thị trường là giá mà người sản xuất sẵn lòng cung cấp sau khi đã nhận trợ cấp, P1m, cũng chính là giá cầu mà người tiêu dùng sẵn lòng trả P1d, giá cung P1s là chi phí thực sự để sản xuất lượng Qsub

Xuất lượng của dự án khi có trợ cấp sản xuất

 Khi có dự án, đường cung dịch chuyển từ đường cung thị trường Ssub sang Ssub+p

 Giảm giá cân bằng thị trường

 Tăng cầu

 Giảm cung của những người sản xuất hiện hành

Giá

Pd0 = Pm0 Ps1 = Pm1/(1-S)

Q0 Qs1

S

D Ssub D

S

Qd1

Pd1 = Pm1 D

C E

B A

Trợ cấp

Lượng Ssub+p

Đánh giá xuất lượng dự án khi có trợ cấp sản xuất

Ps0 = Pm0/(1-S)

• •

Dieọn tớch Qs1ABCDQd1 tớnh nhử sau:

Giá trị lợi ích kinh tế = Qs1ABCDQd1 = Ps*(Q0-Qs1) + Pd* (Qd1-Q0) = Ps*∆Qs + Pd*∆Qd Trong đó:

- Pd là giá cầu trung bình = - Ps là giá cung trung bình = Lửu yự:

Trong trường hợp Pd = Pm < Ps; Ps = Pm/(1-s) 2

P P

2 P

Pd0+ d1= m0+ m1

)s 1 2 /(

P P

2 P

Ps0+ s1 = m0+ m1 −

Xuất lượng của dự án khi có trợ cấp sản xuất

Công thức (*):

Lợi ích tài chính = Pd1(Qd1 – Qs1) = Pd1∆Q

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR = Pd1DCPd0 - Ps1ECPs0 + (Pd1∆Q + EGFFA)

=> Lợi ích kinh tế = Qs1ABCDQd1

=> Pe < Pm = P1s

Xuất lượng của dự án khi có trợ cấp sản xuất

Kiểm soát giá đầu ra của dự án

 Nhiều ngành như đường sắt, cấp nước, điện, điện thoại, bưu chính, giao thông công cộng, … không thể tăng giá cung cấp dịch vụ của mình một cách tùy tiện, và đó là một hình thức kiểm soát giá

 Một dự án cung cấp loại dịch vụ hiện đang bị kiểm soát giá thì lợi ích kinh tế được tính như thế nào?

Giá

Pe Pmax

Pd

Q1s Q0s

S

D Sp

D

Q0d Pf

A

B

Lượng

C

D

Đánh giá xuất lượng dự án khi có kiểm soát giá sản xuất

• •

Công thức (*):

Lợi ích tài chính = Pf(Qs1 – Qs0) = Pf∆Q (doanh thu)

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GB = ABCD + 0 + (Pf∆Qg + 0)

=> Lợi ích kinh tế = Qs0ABQs1

Kiểm soát giá đầu ra của dự án

Đánh giá chi phí kinh tế đầu vào của dự án

trong thị trường biến dạng

Nhập lượng của dự án khi có các loại thuế doanh thu

 Giả sử nhập lượng sắt thép được sử dụng trong dự án cầu Cần Thơ chịu một loại thuế doanh số tst làm cho đường cầu (trên quan điểm nhà sản

xuất) dịch chuyển vào trong từ D0 vào D0st

 Khi có dự án, có 2 khả năng xảy ra:

 Lượng cầu tăng thêm < lượng cầu giảm do thuế

 Lượng cầu tăng thêm > lượng cầu giảm do thuế

Giá

Pm0 = Ps0 Pm1 = Ps1 P*

Qs1 Q0

S

D0st A

B

D C

Dpst

D0 Pd1 = Pm1(1+t)

Qd1 Q*

E G

F

Đánh giá chi phí khi có thuế doanh thu trên nhập lượng của dự án H A’

Pd0 = Pm0(1+t)

Công thức (*):

Chi phí tài chính = Qd1AA’Qs1

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR =

=> Chi phí kinh teá = Qd1ABCDQs1

Nhập lượng của dự án khi có các loại thuế doanh thu

Dieọn tớch Qd1ABCDQs1 nhử sau:

Giá trị lợi ích kinh tế = Qd1ABCDQs1 = Pd*(Q0-Qd1) + Ps*(Qs1-Q0) = Pd*∆Qd + Ps*∆Qs Trong đó:

- Pd là giá cầu trung bình =

- Ps là giá cung trung bình = Lửu yự:

Trong trường hợp Ps = Pm < Pd; Pd = Pm(1+t)

)t 1(

2 * P P

2 P

Pd0 d1 m0 m1 + + + =

2 P P

2 P

Ps0+ s1 = m0+ m1

Nhập lượng của dự án khi có các loại thuế doanh thu

Công thức (*):

Chi phí tài chính = Qd1AEQs1

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GB =

=> Chi phí kinh teá = Qd1ABCDQs1

Nhập lượng của dự án khi có trợ cấp sản xuất

Giá

Pd0 = Pm0 Ps0 = Pm0/(1-s)

Qs1 Q0

S

D0

Ssub

S S

Dp A

D C

B

Qd1 Pd1 = Pm1

Ps0 = Pm0/(1-s)

E F

G

Trợ cấp sản xuất loại nhập lượng dự án sử dụng

Tớnh dieọn tớch Qd1ABCDQs1 nhử sau:

Giá trị lợi ích kinh tế = Qd1ABCDQs1 = Pd*(Q0-Qd1) + Ps*(Qs1-Q0) = Pd*∆Qd + Ps*∆Qs Trong đó:

- Pd là giá cầu trung bình =

- Ps là giá cung trung bình = Lửu yự:

Trong trường hợp Pd = Pm < Ps; Ps = Pm/(1-s)

2 P P

2 P

Pd0+ d1 = m0+ m1

)s 1 2 /(

P P

2 P

Ps0 s1 m0 m1 + − + =

Nhập lượng của dự án khi có trợ cấp sản xuất

 Ở nhiều quốc gia, các đầu vào quan trọng như nước, điện, dầu, than, lao động, … bị kiểm soát giá

 Trong các trường hợp như vậy, chúng ta sẽ đánh giá chi phí kinh tế của các loại nhập lượng này như thế nào?

Nhập lượng bị kiểm soát giá

Nhập lượng bị kiểm soát giá

Công thức (*):

Chi phí tài chính =

∆SB = ∆CS + ∆PS + ∆GR =

=> Chi phí kinh teá =

Qd0 Qs Pf

Ps

Giá S

D0

Dp B

A

0 Qd1 Q

Nhập lượng bị kiểm soát giá

D C

Tóm tắt: Giá trị kinh tế (biến dạng do thuế và trợ cấp, dự án nhỏ)

Thay thế Tăng thêm

Xuất lượng

Nhập lượng

Tóm tắt: Giá trị kinh tế (biến dạng do thuế và trợ cấp, dự án lớn)

Thay thế Tăng thêm

Xuất lượng

Nhập lượng

Tóm tắt: Giá trị kinh tế (biến dạng do kiểm soát giá)

Thay thế Tăng thêm Xuất lượng

(giá thấp hơn giá cân bằng)

Nhập lượng

(giá thấp hơn giá cân bằng)

Tóm tắt: Giá trị kinh tế (biến dạng do kiểm soát giá)

Thay thế Tăng thêm Xuất lượng

(giá cao hơn giá cân bằng)

Nhập lượng

(giá cao hơn giá cân bằng)

Nhập lượng kho có độc quyền

 Nếu dự án tương đối nhỏ và sử dụng tương đối ít các nhập lượng phi ngoại thương, thì chúng ta có thể giả định rằng nhu cầu nhập

lượng cho dự án sẽ được đáp ứng bằng lượng cung tăng thêm mà không làm thay đổi giá thị trường. Khi đó, giá ẩn của nhập lượng sẽ là giá cung loại trừ thuế nhưng tính trợ cấp.

Một phần của tài liệu Bài giảng phân tích lợi ích chi phí bài 7 ths phùng thanh bình (Trang 21 - 87)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(90 trang)