Tỷ số lợi ích so với chi phí (Tỷ số B/C)

Một phần của tài liệu Bài giảng lập và quản lý dự án đầu tư ths nguyễn văn minh (Trang 84 - 93)

Công thức xác định:

) (

) ( )

1 ( . 1

) 1

( . 1

0 0

C PV

B PV Ck r

Bk r C

B

n

k

k n

k

k

 

Điều kiện lựa chọn dự án

 B/C > 1: dự án được chấp nhận

 B/C = 1: cân nhắc và ra quyết định

 B/C < 1: loại bỏ dự án

Trong đó:

Bk: Doanh thu (hay lợi ích) năm i Ck: Chi phí năm i

3.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án

Ưu nhược điểm của chỉ tiêu B/C

Có tính đến sự biến động của các khoản thu, chi theo thời gian cho cả đời dự án

Là chỉ tiêu dùng để so sánh lựa chọn các phương án đầu tư đối với các dự án có cùng quy mô.

Ưu điểm:

Nhược điểm:

Với các phương án đầu tư loại trừ nhau, có qui mô khác nhau, việc sử dụng tỷ số B/C để lựa chọn phương án tối ưu dễ dẫn đến quyết định sai lầm

I. Mục đính, vai trò, yêu cầu II. Một số vấn đề liên quan III. Nội dung phân tích

4. Thời gian thu hồi vốn đầu tư T: là khoảng thời gian dự án cần hoạt động để có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu.

Nguồn thu hồi vốn đầu tư

Lợi nhuận thuần (W)

Khấu hao (D)

- Hai phương pháp xác định thời gian thu hồi vốn: Cộng dồn và trừ dần

3.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án

+ Phương pháp cộng dồn:

Cộng dồn giá trị hiện tại các khoản lợi nhuận thuần và khấu hao của từng năm đến năm T mà bằng vốn đầu tư ban đầu thì năm T đó chính là năm hoàn vốn.

 T

i

D ipv

W

1

)

(  ≥ Iv

0

W: Lợi nhuân thuần D: Khấu hao

Iv0: Vốn đầu tư ban đầu

I. Mục đính, vai trò, yêu cầu II. Một số vấn đề liên quan III. Nội dung phân tích

+ Phương pháp trừ dần:

Gọi Ivt là vốn đầu tư cần phải thu hồi năm t

(W+ D)t lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi được của năm t

--->t = Ivt - (W+ D)t là số vốn đầu tư chưa thu hồi hết được ở năm t cần phải chuyển sang năm (t + 1) để thu hồi tiếp.

Số vốn đầu tư cần thu hồi ở năm (t + 1) sẽ bằng t * (1+ r)

Khi t 0 thì t T. T là năm thu hồi vốn đầu tư.

Số vốn phải thu hồi qua mỗi thời kỳ giảm đi thông qua việc hoàn vốn (W+D) cho tới khi số vốn phải thu hồi = 0, thì thời điểm này được gọi là thời gian hòa vốn.

Cách tính như sau:

3.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án

Cho chủ đầu tư biết là sau thời gian bao lâu thì dự án hoàn đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra.

Ưu nhược điểm của chỉ tiêu T Ưu điểm:

Nhược điểm:

Chỉ cho biết thời gian hòan vốn mà không cho biết lợi nhuận sau khi đã hoàn vốn

Phụ thuộc rất lớn vào tỷ suất chiết khấu của dự án

Dễ áp dụng và khuyến khích dự án có thời gian hoàn vốn nhanh Độ tin cậy tương đối cao

Trong trường hợp so sánh lựa chọn các phương án đầu tư loại trừ nhau, có vốn đầu tư khác nhau nếu sử dụng mỗi chỉ tiêu này sẽ dẫn đến quyết định sai lầm

I. Mục đính, vai trò, yêu cầu II. Một số vấn đề liên quan III. Nội dung phân tích

Ví dụ 8: Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động là 800 triệu đồng. Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm thu được như sau:

Năm 1 2 3 4 5 6

W+D 250 270 300 320 350 250

Xác định thời gian thu hồi vốn của dự án. Biết rằng nếu không đầu tư dự án này chủ đầu tư có thể đầu tư vào dự án khác với lợi nhuận hàng năm là 18%.

3.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án

STT Năm 1 2 3 4 5 6

1 Hệ số chiết khấu

2 W+D

3 PV của (W+D)

4 Tổng PV của (W+D)

5 Năm thứ 4 thu được:

6 Số tiền còn lại phải hoàn vốn:

7 Năm thứ 5 thu được:

8 Mỗi tháng trả được:

9 Số tiền còn lại phải trả trong số tháng:

10 Thời gian hòa vốn T

Phương pháp cộng dồn

I. Mục đính, vai trò, yêu cầu II. Một số vấn đề liên quan III. Nội dung phân tích

STT Năm 1 2 3 4 5 6

1 Hệ số chiết khấu

2 Số vốn đầu tư phải thu năm i

3 (W+D) năm i

4 Còn lại

5 Số tiền thu được mỗi tháng vào năm thứ 5:

6 Thời gian cần để hoàn số vốn còn lại vào năm thứ 5:

7 Thời gian hòa vốn T:

Phương pháp trừ dần

3.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án

Một phần của tài liệu Bài giảng lập và quản lý dự án đầu tư ths nguyễn văn minh (Trang 84 - 93)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(171 trang)