Chương II Thực trạng về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu t− trực tiếp n−ớc ngoài
II. Thực trạng về việc thực hiện vai trò quản lý nhà n−ớc với FDI
1. Nhà n−ớc tạo lập môi tr−ờng đầu t−
1.2. Môi tr−ờng pháp luật
Qúa trình hình thành hệ thống văn bản pháp luật về FDI.
Văn bản đầu tiên của chính phủ n−ớc cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam quy định các nguyên tắc cơ bản điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ FDI tại Việt Nam là điều lệ đầu t− của n−ớc ngoài tại Việt Nam ( ban hành kèm nghị dịnh 115-CP ngày 18/4/1977).
K IL O B O O K S .C O M
B−ớc sang giai đoạn cải cách nền kinh tế theo cơ chế thị tr−ờng mở quốc hội khoá 8 đã thông qua luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vào ngày 29/12/1987.
Thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, việc thu hút FDI vào Việt Nam càng có ý nghĩa quan trọng. Hoạt động hợp tác đầu tư với nước ngoài đứng trước những cơ hội và thách thức mới. Luật đầu t− n−ớc ngoài tiếp tục đ−ợc hoàn thiện và
đ−ợc quốc hội khóa IX n−ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngay 12/11/1996.
Cùng với quá trình hoàn thiện luật đầu tư nước ngoài, nhà nước Việt Nam đã
ban hành các văn bản luật nh−: luật dầu khí, luật đất đai, luật dân sự, luật ngân sách, luật bảo vệ môi tr−ờng, luật th−ơng mại..., pháp luật về quyền và nghĩa vụ tổ chức của cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam, đồng thời ban hành các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành pháp luật như các nghị định quy định chi tiết thi hành luật đầu t− n−ớc ngoài tại Việt Nam, các thông t− h−ớng dẫn của bộ, ngành.
Đặc biệt trong những năm từ 1997-2000, tr−ớc tình hình FDI vào Việt Nam liên tục suy giảm, nhà n−ỡ tiếp tục đổimới cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút và triển khai FDI. chính phủ đã ban hành nghị định 12/CP ngày 18/2/1997 quy định chi tiết thi hành luật đàu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, nghị định 10/CP/1998 ngày 23/11/1998 về một số biện pháp khuyến khích và đảm bảo hoạt động FDI tại Việt Nam kèm theo danh mục các lĩnh vực,
địa bàn khuyến khích và đặc biệt khuyến khích đàu t−, nghị định 62/1998/NĐ- CP ngày 15/8/1998 về đầu t− theo hợp đồng BOT –BTO –BT áp dụng đới với hoạt động FDI.
Để nâng cao hơn nữa hiệu lực quản lý của các chính sách đảm bảo và chính sách đầu t−, cải cách các thủ tục hành chính , tháo gỡ những khó khăn, v−ớng mắc và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiêp có vốn đầu t− n−ớc ngoài, xoá bỏ sự can thiệp không cần thiết cảu các cơ quan nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp nhằm tăng cường tính hấp dẫn và cạnh tranh của môi tr−ờng đầu t− Việt Nam.
Cho đến nay, có trên 100 văn bản pháp quy cụ thể hoá hướng dẫn luật đầu tư
n−ớc ngoài. ngoài các văn bản luật và văn bản pháp quy trong n−ớc quản lý về FDI, nhà nước đã ký kết những điều ước liên quan. Đáng chú ý là các hiệp định cấp chính phủ về tránh đánh thuế 2 lần, công −ớc thành lập tổ chức đảm bảo đầu t− đa biên ( MIGA), công −ớc Niuoóc năm 1958 về công nhận thi hành các quyết định của trọng tài nước ngoài, các hiệp định tín dụng, tài chính kí kết giữa chính phủ Việt Nam với các tổ chức tài chính ngân hàng quốc tế hoặc với chính phủ n−ớc ngoài. Việt Nam gia nhập ASEAN, APEC , tham gia AFTA và ký kết hiệp định khung về đầu tư ASEAN, ký hiệp định thương mại Việt-Mỹ và đệ đơn xin gia nhập WTO, tất cả những cố gắng đó của Việt Nam nhằm nâng cao tính pháp lý của môi tr−ờng đầu t− ở Việt Nam hoà nhập với thông lệ quốc tế.
K IL O B O O K S .C O M
Thời kỳ vừa qua, nh− nhận xét của ngân hàng thế giới, Việt Nam đã có những b−ớc đi vững chắc trong cải cách pháp luật và tạo ra khung pháp lý phục vụ cho sụ nghiệp đổi mới kinh tế, trong đó có khung pháp luật đối với FDI.
Tình hình thực hiện.
Cùng với các hoạt động tạo lập môi trường chính tri, kinh tế vĩ mô ổn định, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, các hoạt động điều hành trực tiếp (nh−
quy hoạch thu hút FDI, xúc tiến đầu t−, thẩm định cấp giấy phép đàu t− và tạo
điều kiện để triển khai thực hiện dự án đầu t−), quá trình xây dựng và phát triển hệ thống pháp luật Việt Nam đã tạo ra khung pháp lý đảm bảo và khuyến khích cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo mục tiêu và định hướng của nhà n−ớc.
Các kết qủa đạt đ−ợc về số dự án đ−ợc cấp phép đầu t−, tổng số vốn đầu t−,
địa bàn đầu tư, các đối tác nước ngoài đầu tư vào Việt Nam là khá khách quan.
• Về quan hệ pháp luật hình thành với các dự án đầu t−:
Luật đầu t− n−ớc ngoài quy đinh ba hình thức đầu t− chủ yếu. Đó là: hợp
đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Cả ba hình thức trên đều đước các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn vËn dông.
Trong những năm gần đây có hiện t−ợng là nhiều doanh nghiệp liên doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc 100% vốn trong n−ớc. Trong thời gian qua, FDI đầu t− d−ới hình thức 100% vốn n−ớc ngoài có xu hướng tăng lên cùng với sự chuyển đổi hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh sang loại hình 100% vốn nước ngoài. Điều đó phần nào phản ánh môi tr−ờng kinh doanh ở n−ớc ta là khá thuận lợi. Bởi vì thông th−ờng khi môi tr−ờng kinh doanh khó khăn phức tạp về thủ tục hành chính, độ rủi ro cao, nhà đầu t−
nước ngoài thường lựa chọn hình thức liên doanh để phía đối tác nước chủ nhà
đứng ra giải quyêt các thủ tục hành chính và chia sẻ rủi ro. Còn khi môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, đảm bảo kinh doanh có lãi, nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn hình thức kinh doanh 100% vốn n−ớc ngoài.
Theo bộ kế hoạch - đầu t−, hầu hết các doanh nghiệp liên doanh sau khi chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đều tiếp tục triển khai thực hiện dự án. Ví dụ: công ty Cocacola Chương Dương chuyển đổi hình thức đầu tư
từ tháng 10/1998, năm 1999 tăng tr−ởng 30%, nộp ngân sách trên 3 triệu USD.
Công ty bia Poster Đà Nẵng ( tr−ớc đây là công ty bia BGI Đà Nẵng) sau khi chuyển đổi vẫn tiếp tục tăng trưởng 60%/năm đang chiếm lĩnh thị trường Đà Nẵng và Miền Trung. Việc chuyển đổi doanh nghiệp liên doanh sang doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đều xảy ra ở các doanh nghiệp liên doanh kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đền thua lỗ trong các doanh nghiệp liên doanh là do đối tác n−óc ngoài đeo đuổi những mục tiêu chiến l−ợc dài hạn, do trình độ quản lý của cán bộ Việt Nam trong liên doanh ch−a đáp ứng
K IL O B O O K S .C O M
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên không bảo vệ đ−ợc lợi ích của phía Việt Nam hoặc là đấu tranh bất hợp tác với nước ngoài. Nhưng dù thua lỗ do nguyên nhân nào thì đồng vốn của đối tác Việt Nam mà chủ yếu là doanh nghiệp nhà n−ớcvẫn bị tiêu hao và ngan sách nhà n−ớc phải gánh chịu hậu quả
của các liên doanh sau khi chuyển đổi trong khi doanh nghiệp 100% vốn nứoc ngoài sau chuyển đổi đều tiếp tục triển khai thực hiện dự án và mở rộng sản xuất.
• Về tình hình htực hiện pháp luật trong quảnlý tài chính, ngoại hối, chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi tr−òng, quản lý sử dụng lao động… cũng đã đạt
đ−ợc những kết qủa nhất định nh−ng vẫn tồn tại nhiều bất cập. Điều nay sẽ đ−ợc nêu kỹ hơn trong thực trang về quản lý nhà n−ớc trong quá trình triển khai dự án.