3.1 Dac điểm bệnh nhân và phẫu thuật
3.1.1 Đặc điển chung
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân
Đặc điểm Số lượng
Số bệnh nhân 324
Giới Nam 133 (41,0%)
Nữ 191 (59,0%)
Tuổi trung bình 23,0 + 5,7
Số mắt mổ 617
Số bệnh nhân mổ 1 mất 31
Số bệnh nhân mổ 2 mat 293
Số mắt điều trị laser bổ sung 11
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9/2001 đến tháng 9/2004. Số bệnh nhân được phẫu thuật là 324 người, trong đó có 133 nam (41,0%) và 191 nữ (59,0%). Tuổi trung bình của bệnh nhân là 23,0 + 5,7, trong đó tuổi thấp nhất là 18 và cao nhất là 48. Có 31 bệnh nhân chỉ phẫu thuật 1 mắt, còn lại 293 bệnh nhân được phẫu thuật 2 mắt. Tổng số mắt được phẫu thuật là 617 mắt. Có 11 mắt được phẫu thuật bổ sung lần 2.
3.1.2 Mối quan hệ giữa tuổi và nghề nghiệp
100%, 80%.
60%, D Tự do.
1B Công chức
40% 1 Hoe sinh
20%!
0% ‘Tudi 18-24 — Tuổi25-40 'Tuổi >40
Biểu đô 3. 1. Mối quan hệ giữa tuổi _ nghé nghiép
Nhu vay, Ita tuổi từ 18 — 24 chiếm tỷ lệ chủ yếu trong số các bệnh nhân phẫu thuật (249/324: 76,8%). Trong số này tỷ lệ học sinh, sinh viên là 80,2% (199/249). Tính theo nghề nghiệp thì học sinh, sinh viên vẫn là đông.
nhất (203/324: 62,6%), tiếp theo là công chức (89/324: 27,5%) và cuối cùng là nghề tự do (32/324: 9,9%). Có 256 bệnh nhân (79,1%) đến từ các thành phố lớn, trong khi số bệnh nhân đến từ các thị xã, thị trấn gân tương.
đương với vùng nông thôn (40/28: 12,4%/8,5%).
3.1.3 Mối quan hệ giữa tuổi và lý do mổ.
100%,
80%!
OLY do khac
60% (Mải mát
40% E1 Thẩm mỹ
IEINghề nghiệp
20%
0%: Tuổil824 Tudi25-40 — Tuổi>40
Biểu đô 3.2. Mối quan hệ giữa tuổi và lý do mổ.
Như vậy, ở lứa tuổi 18-24, lý do đi mổ ở 3 nhóm chính là nghề nghiệp, thẩm mỹ và mỏi mắt là tương đương trong khi ở hai nhóm tuổi từ 25 trở lên, lý do mỏi mắt khi đeo kính lại chiếm tỷ lệ lớn và tỷ lệ này tăng dân theo tuổi.
3.1.4 Tình hình đeo kính trước mổ.
Có 83,3% số bệnh nhân có đeo kính gọng trước mồ, còn lại 16,7%
không đeo kính. Trong số những người đeo kính thì chỉ có 37,8% là đeo kính đúng số, số còn lại (62,2%) là đeo kính không đúng số. Tỷ lệ đeo kính tiếp xúc trước mổ rất thấp, chỉ chiếm 6,7% và chỉ tập trung ở các thành phố.
lớn.
3.1.5. Mức độ tật khúc xạ trước mổ.
Bảng 3.2. Mức độ tật khúc xạ trước mổ.
Xà nhan sa xa Khúc xạ cầu Độ loạn thị
Nhóm nghiên cứu | Sốmắt(%) * ee
trung binh (D) | trung binh (D) -1><-30 233 (36,2%) 2,24 + 0,63 0,13 + 0,44 31D ><-6D | 211 (32,9%) 4,43 + 0,98 0,24 + 0,67 61D ><-90 94 (14,6%) -7,02+1,57 0,35 + 0,64
>-9D 79(11,0%) “13,07 + 2,98 0,39 + 0,77
Téng 617 5,09 + 2,34 0,18 + 0,65
'Vẻ mức độ khúc xạ trước mồ, có 233 mắt cận thị nhẹ (133 mắt mổ LASK và 98 mất mổ PRK), 211 mắt cận thi vừa, 94 mắt cận thị nặng, 79 mắt cận thị rất nặng. Có 188 mắt (30,5%) cận thị có kèm loạn thị với mức độ loạn thị đao động từ —0,5D tới -4,0D.
3.1.6 Mức độ lệch khúc xạ giữa 2 mất
Liên quan đến khúc xạ của hai mắt, nghiên cứu cho thấy có tới 359 mắt (58,2%) bị lệch khúc xạ so với mắt bên kia với độ lệch từ - 0,25 D tới
~14 D. Trong 359 mắt bị lệch khúc xạ thì 32 mắt có độ lệch trên 3D, còn 327 mắt có độ lệch từ 3D trở xuống.
3.1.7 Một số thông số khác của mắt mổ
Bảng 3.3. Đặc điểm của mắt mổ.
Thông số Trung bình Tối thiểu | Tối đa
Nh np (mmHg) 19,51 + 1,48 160 24,0
Độ dày giác mac (um) 528,55+35,69 | 4540 | 6190 Công suất khúc xạ giác mạc (D) 448415 388 415
Trục nh n cẩu (mm) 25,84 + 1,68 220 330
©_ Nhãn áp trước mổ.
'Nhãn áp của các mắt mổ đều nằm trong giới hạn bình thường, ở mức từ 16 mmHg đến 24 mmHg (trung bình là 19,51 + 1,48 mmHg). Không có trường hợp nào có nhãn áp cao hoặc bị glôcôm trước mồ,
© Độ đày giác mạc trước mổ
DO day giác mạc trung bình của các bệnh nhân phẫu thuật là 528,55 + 35,69 um (đao động từ 454 1m dén 619 um). Nghiên cứu không giới hạn độ dày giác mạc tối thiểu và tối đa trước mồ mà chỉ tính đến độ dày giác mạc còn lại sau khi bắn laser (từ 250 km trở lên, không kể chiều dày của vạt giác mạc là 160 ym).
+ Công suất khúc xự giác mạc trước mổ
Công suất khúc xạ giác mạc trong khoảng từ 38,80D đến 47,50D.
(trung bình 44,82 + 1,5D).
© Truc nhdn cầu trước mổ
Trục nhãn cẩu dao động trong khoảng từ 22,0 mm đến 33,0 mm (trung bình là 25,84 + 1,68 mm).
3.1.8 Mối liên hệ giữa độ day gide mac và mức độ tật khúc xg
Bảng 3.4. Mới liên hệ giữa độ dày giác mạc và mức độ tật khúc xạ
Nhóm Trung bình (uim) Tối thiểu | Tối đa
+>-30 525,64 + 29,13 454 599
31D > 6D 527,70 + 28,21 470 601
61D > -90 524,65 + 33,42 472 601
>-9D 533,13 + 37,39 467 619
Trung bình | s4: 454 619
Bảng trên cho thấy không có sự khác nhau đáng kể vẻ độ dày giác mạc giữa các nhóm nghiên cứu. Độ dày giác mạc ở các nhóm cận thị nặng và rất nặng cũng tương đương như độ dày giác mạc ở các nhóm cận thị nhọ và cận thị vừa.
3.1.9 Mối liên hệ giữa trục nhãn cầu và mức độ tật khúc xạ
Bảng 3.5. Mối liên hệ giữa trục nhãn câu và mức độ tật khúc xạ
Nhóm nghiên cứu | Trungbình(mm) Tốithiểu (mm) | Tối đa (mm)
-1>-30 24,28 + 0,72 220 285
-3,1D -> -8D 25,01 + 0,83 25 273
-6,1D > -9D 25,73 + 1,15 25 293
>-9D 28,35 + 1,61 255 33,0
Trung bình 28.84 + 1,88 2 33.0
Bảng trên cho thấy trục nhãn cầu của các mắt mổ tỷ lệ thuận với mức độ cận thị: độ cận thị càng lớn thì trục nhãn câu càng dài. Trục nhãn cầu của nhóm viễn thị thấp hơn so với trục nhãn cầu của các nhóm cận thị và
loạn thị.
3.1.10 Chức năng võng mạc trước mổ
'Về chức năng võng mạc, kết quả xét nghiệm điện võng mạc cho thấy ở nhóm bệnh nhân cận thị nhẹ và vừa (<-6D) có 2,35% số mắt có điện võng mạc giảm sút nhẹ. Ở nhóm bệnh nhân cận thị nặng (-6,1D đến -9D), tỷ lệ điện võng mạc giảm sút song còn trên 1/2 ngưỡng sinh lý là 27,2% trong khi con số này ở nhóm cận thị rất nặng (> -9D) là 38,5%.
3.1.11 Phu thudt bổ sung
“Trong số 617 mắt phẫu thuật, có 11 mắt được bắn bổ sung lần 2 bằng.
phương pháp LASIK. Khúc xạ trung bình trước mồ của các mắt bắn bổ sung là - 2,18 D, thi lực trung bình trước mổ là 0,14.
3.1.12 Thị lực trước mổ
ô_ Thị lực khụng kớnh
Bảng 3.6. Thị lực không kính trước mổ theo nhóm nghiên cứu
Nhóm Nhóm thị lực Thị lực Tổng
nghiên cứu <4/0 1340 4-50 6-7H0 >7/10 | trungbình Số
‘2am 248% Ti7% 34% 04% t 044x007 100%
2109-00 | gpa | 137% O% | om | Om | 04892 my
S1D3-80 ggạy a2 0% | u% | of | 0084003 99%
>ẾD oti | 25m 0% | oe om | 099902 copy
Téng Poth se 1% Fe % 0,1040,13 ‘00%
Bảng trên cho thấy thị lực không dùng kính trung bình của các mắt phẫu thuật là 0,10 + 0,13 (tương đương 1/10) (đao động từ 0,02 (ĐNT 2m) đến 0,6 (6/10).
Với tỷ lệ 408/617, nhóm có thị lực dưới 1/10 chiếm khoảng 2/3 tổng số mắt phẫu thuật. Nhóm có thị lực từ 1/10 đến 3/10 chiếm 1/3 tổng số mắt phẫu thuật. Nếu tính thị lực trước mổ < 3/10 thì có tới 987% số mắt nằm trong nhóm này. Chỉ có 7 mắt có thị lực trước mồ từ 4/10 đến 5/10 (chiếm 1,1%). 1 mắt (0,2%) có thị lực trước mồ 6/10. Không có trường hợp nào có
thị lực trước mổ trên 7/10.
Theo nhóm nghiên cứu thì các bệnh nhân cận thị nhẹ có thi lực trước mồ cao nhất là 0,14. Tiếp đến là các bệnh nhân cận thị vita (0,08:DNT 4m).
Các bệnh nhân cận thị nặng và rất nặng có thị lực trước mổ kém nhất (0,06:
DNT 3m va 0,04: ĐNT 2m).
© Thi luc c6 chinh kinh
"Biểu đồ 3.3. Thị lực có chỉnh kính trước mổ (tính chung các nhóm)
sọ 516
80 Tô S so 60
ấnằ 30
20 A 4 69 69
l= C7 ơ1
<3/10 4/I0-5/10 ô10-710 >7n0 Nhóm thị lực
Như vậy, nhóm có thị lực >7/10. từ chỗ không có trường hợp nào nếu không đeo kính đã chiếm tới 81,6% sau khi chỉnh kính. Nhóm thị lực <
3/10 đã giảm từ 98,1% (nếu không đeo kính) xuống còn 4,7% (nếu được chỉnh kính). Hai nhóm thị lực 4/10->5/10 và 6/10-x7/10 chiếm 6,9% số mắt được chỉnh kính.
Bang 3.7. Thị lực trước mổ có chỉnh kính ( theo nhóm nghiên cứu)
Nhóm ao Nhóm thị lực Tổng số hon dk
nghincỨU | <30Q | 45/10 | 670 | >7H0
0 0 5 228 233
19:0 0% 0% | 21% | 979% | 100%
0 2 1 198 21
“4103-60 0% | 09% | 53% | 938% | 100%
1 7 12 T4 94
64Đ3S?D | sim | 74% | 158% | TR7% 100%
26 28 11 1 79
a 329% | 355% | 139% | 177% 100%
Tá 27 37 39 514 617
g AA% 60% 63% | 833% 100%
6 nhém can thi nhe (-1D->-3D), 97.9% số mắt đạt thị lực > 7/10 sau khi được thử kính tốt nhất. Chỉ có 5 trường hợp (2,1%) thị lực ở mức.
6/10~>7/10, không có trường hợp nào thị lực < 5/10 sau khi thử kính. Tỷ lệ đạt thị lực > 7/10; 6/10-x7/10; 4/10->5/10; và < 3/10 sau khi thử kính ở các nhóm cận thị vừa là (93,8%, 5,2%, 0.9%, 0%), cận thị nặng (78,7%,
12.8%, 7,4%, 1,1%), cận thị rất nặng (17,7%, 13,9%, 35,4%, 32,9%).
© So hang thi lực tăng với kính
Do kết quả thị lực có chỉnh kính ở các nhóm bệnh nhân tăng khác nhau nên nghiên cứu cũng đánh giá số hàng thị lực tăng sau khi chỉnh kính.
~ 165
10 2
2 hàng 3-6 hàng >7 hàng lùng thị lực tăng.
Biéu dé 3.4. Số hàng thị lực tăng với kính (tính chung các nhóm) Như vậy, có tới 81,3% số mắt sau khi thử kính tăng từ 7 hàng thị lực trở lên. 16,5%: tăng từ 3 đến 6 hàng. Chỉ có 2,2% số mắt thị lực tăng 2 hàng sau khi chỉnh kính.
Số hàng thị lực tăng
“Cận thị nhẹ Cận thị vừa Cận thị nang CT rất nặng.
Tật khúc xạ
Biểu đồ 3.5. Số hàng thị lực tăng với kính ( theo nhóm nghiên cứu) 6 nh6m cận thị nhẹ, số hàng thị lực tăng với kính là 8,77 hàng. Ở nhóm cận thị vừa, mức tăng là 9,35 hàng. Còn ở nhóm cận thị nặng và rất nặng thì mức tăng là 8,45 và 4,79 hàng. Như vậy, số hàng thị lực tăng với kính cao nhất ở nhóm cận thị vừa, còn ở nhóm cận thị nhẹ và nặng mức
tăng gần tương đương.
3.2 Kết quả chủ quan.
Trong 3 mức độ đánh giá kết quả chủ quan của bệnh nhân phẫu thuật: rất hài lòng, hài lòng, và chưa hài lòng 18 tháng sau phẫu thuật thì 240 bệnh nhân (74,1%) rất hài lòng vẻ phẫu thuật, 75 bệnh nhân (23,1%) hài lòng, trong khi 9 bệnh nhân (2,8%) chưa hài lòng. Nếu tính mức độ hài Tòng của bệnh nhân thì tỷ lệ này là 97,2%.
3.3 Kết quả khách quan 3.3.1. Kết quả thị lực
3.3.1.1 Thị lực không kính
'Kết quả thị lực sau 18 tháng cho thấy 610 mắt (98,9%) tăng thị lực ở các mức độ khác nhau; 5 mắt (0,8%) trở vẻ thị lực như trước mổ và 2 mắt
(0.3%) có thị lực kém hơn trước mồ.
+ Kết quả thị lực trang bình (không kính)
09
‡e 08