Ph−ơng pháp đo kích th−ớc góc

Một phần của tài liệu cơ sở kỹ thuật đo lường trong kế tạo cơ khí (Trang 67 - 71)

Chương 2. Các nguyên lý chuyển đổi vμ khuếch đại

3.2. Ph−ơng pháp đo kích th−ớc góc

Phương pháp này dựa trên cơ sở hệ toạ độ cực, trong đó gốc toạ độ cực là tâm quay của yếu tố mang mặt đo, còn vectơ gốc gắn với yếu tố mang mặt chuẩn.

Toạ độ mặt đo đ−ợc chỉ ra trên bảng chia độ góc gắn với yếu tố chuẩn. Tại vị trí

"0", mặt đo trùng với mặt chuẩn, vectơ Ox chỉ "0". Khi đo góc α là góc giữa AB và CD, vật chỉ thị sẽ chỉ cho ta trị số góc α trên bảng chia.

Đây là nguyên tắc cơ bản để thiết kế các dụng cụ đo góc nh− th−ớc

đo góc, thị kính đo góc, bàn xoay đo góc trong các thiết bị đo góc...

Độ chính xác của ph−ơng pháp

đo phụ thuộc vào độ đồng tâm của bảng chia với tâm quay của mặt đo.

Đây là điểm hạn chế cơ bản của ph−ơng pháp đo góc trực tiếp khi

muốn đạt tới độ chính xác cao. Hình 3-8. Nguyên lý thước đo góc.

Hình 3-9. Nguyên lý làm việc của thị kính đo góc.

Hình 3-9 mô tả nguyên tắc làm việc của thị kính đo góc. ảnh của chi tiết α

MC C

D

A B

0 0

I

S 2

S2

CT VK

KC2 KC1 TK

II

A a

a

b b

a'

B a' C

được tạo trên mặt ảnh của vật kính trên hệ hiển vi I. Tại đây, người ta đặt kính chuẩn KC1 mang vạch chuẩn chữ thập và kính chuẩn KC2 lắp đồng tâm và cố

định với nhau. KC1 và KC2 đ−ợc lắp với vành răng côn và xoay đ−ợc nhờ nắm vặn mang bánh răng côn. Thị kính đ−ợc lắp trên máy đo hai toạ độ x0y.

Khi đo ta điều chỉnh cho tâm vạch chuẩn nằm trên mép ảnh AB, xoay cho aa ≡ AB. Trên kính hiển vi I ta đọc đ−ợc toạ độ góc α1. Điều chỉnh cho 0 rời sang cạnh AC. Xoay a'a'≡AC. Trên kính hiển vi II ta đọc đ−ợc toạ độ góc α2. Trị số góc đo đ−ợc α = α2-α1.

Hình 3-10. Nguyên lý làm việc của máy đo góc.

Hình 3-10 mô tả nguyên tắc làm việc của máy đo góc, gồm:

I- Hệ thống chiếu sáng.

II- Hệ thống hiển vị quan sát.

Bàn xoay mang chi tiết đo là lăng kính ABC. Khi đo, ta xoay bàn mang chi tiết cho AB h−ớng về chùm sáng tới.

Xoay II cùng với bàn xoay sao cho i ≡ i' thì ảnh của thị kính chuẩn KC1 trung chập với KC2 (Hình 3-10). Hệ số đọc số toạ độ góc gắn với hệ II đọc đ−ợc ϕ1. Tiếp tục quay AC tới phía chùm sáng và lặp lại đ−ợc vị trí ngắm chuẩn sẽ đọc đ−ợc ϕ2.

Trị số ϕ = ϕ2-ϕ1 là góc giữa hai pháp tuyến của mặt AB và AC. Trị số góc

®o α=180o-ϕ.

Trong máy đo góc, hệ I và II có thể đ−ợc thay bằng một ống nhòm tự chuẩn trục. Trong tr−ờng hợp này, vị trí ngắm chuẩn t−ơng ứng với trạng thái trục quang của hệ trùng ph−ơng pháp tuyến của bề mặt đo đang ngắm. Ph−ơng pháp tính kết quả đo không có gì thay đổi.

Hình 3-11 mô tả nguyên tắc làm việc của máy đo góc mang tên là đầu chia

độ. Bộ phận chính của thiết bị là đầu chia độ quang học, trong đó đĩa chia độ KC1

đ−ợc lắp trên trục chính 2, trục này đ−ợc dẫn động nhờ cặp bánh vít trục vít 4.

KC 1

I

A

B C

II KC 2

i i'

α

A

Vị trí ngắm chuÈn

Chuyển vị góc của đĩa KC1 đọc đ−ợc nhờ hệ hiển vi đọc số 3. Chuyển vị góc đ−ợc truyền qua trục mang chi tiết đo nhờ tốc gạt đặc biệt không có khe hở. Nhờ đồng hồ đo chuyển vị số 5 ta có thể đọc được lượng nâng hạ của cam đo số 6 tương ứng với các chuyển vị góc đọc đ−ợc trên hiển vi số 3.

KC

2

4

5 6

1 2

KC1 3

Hình 3-11. Nguyên lý máy đo góc theo kiểu chia độ.

Ph−ơng pháp đo góc theo nguyên tắc này rất −u việt khi cần đo góc có các quan hệ phối hợp, chẳng hạn nh− đo góc phối hợp giữa các cam, đo góc xoắn, đo góc dao cắt... với độ chính xác cao.

3.2.2. Ph−ơng pháp đo gián tiếp kích th−ớc góc

Ph−ơng pháp đo gián tiếp kích th−ớc góc dựa trên cơ sở mối quan hệ l−ợng giác giữa các yếu tố cạnh và góc trong tam giác. Nhờ đó có thể dùng những phương tiện đo chiều dài để đo góc với độ chính xác cao ngay cả khi yếu tố góc

đ−ợc hình thành trong chi tiết rất khó đo.

a. Đo góc bằng bi cầu hoặc con lăn H×nh 3-12

Sơ đồ đo mô tả mặt cắt của lỗ côn hay rãnh côn. Trong tam giác O1IO2 ta cã:

2 1

arcsin 2

O O

I

= O α

2

1 2 2

d I d

O

Trong đó: =

2

1 2 1 2 2 1

d h d

h O

O

− =

Do đó:

1 2

arcsin 1

1 2

1

2 −

= −

d d

h α h

Trong H×nh 3-13 ta cã:

H L arctg L

2 12− 2 α =

Hình 3-12. Sơ đồ đo lỗ côn.

Hình 3-13. Sơ đồ đo rãnh mang cá.

b. Đo góc bằng th−ớc Sin, th−ớc Tang Dựa trên quan hệ l−ợng giác trong Hình 3-14a:

L arcsina

α = hoặc:

b arctga α =

ng−ời ta thiết kế ra các dụng cụ đo chuyên dùng là th−ớc Sin và th−ớc Tang.

Trong thước Sin, khoảng cách giữa hai con lăn L không đổi, trong thước Tang là b không đổi. Khi α thay đổi sẽ làm cho a thay đổi. Từ sự thay đổi của a ta xác định đ−ợc sự thay đổi của α.

Hình 3-14b mô tả ph−ơng pháp đo góc bằng th−ớc Sin. Hình 3-14c mô tả

phương pháp đo góc bằng thước tang. Trong đó H0 = L.sinα0 hay H0 = b.tgα0; với α0 là trị số góc danh nghĩa dùng để chỉnh "0" cho thiết bị. Δα cần đ−ợc tính ra chuyển vị dài Δx cho phép.

h1 h2

I

O

d2 O

d

1 2

1

L

L1

2

H

Ph−ơng pháp đo bằng th−ớc Sin và th−ớc Tang th−ờng đ−ợc dùng đo góc tại hiện tr−ờng, tại phân x−ởng hoặc dùng tạo ra các góc chuẩn trong gá đo l−ờng hoặc đồ gá công nghệ.

Hình 3-14. Nguyên lý th−ớc Sin và th−ớc Tang.

3.2.3. Đo góc theo phương pháp toạ độ Khi có yêu cầu đo góc tạo bởi

tâm 3 lỗ nh− Hình 3-15, dùng ph−ơng pháp đo toạ độ ta xác định đ−ợc toạ

độ O1, O2, O3 và khoảng cách tâm a, b, c. Góc cần đo α có thể xác định qua hệ thức l−ợng trong tam giác th−êng:

bc a c b arccos 2

2 2

2 + −

α =

Hình 3-15. Đo góc theo ph−ơng pháp tọa độ.

Phương pháp đo này đặc biệt ưu việt khi kiểm tra vị trí tương quan giữa các lỗ trên bản máy vỏ hộp... với độ chính xác phụ thuộc vào độ chính xác của phương pháp xác định O1, O2 và O3.

Một phần của tài liệu cơ sở kỹ thuật đo lường trong kế tạo cơ khí (Trang 67 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(218 trang)