PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY
2.3. Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán viên thực hiện việc lập tờ tổng hợp các khoản mục tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. mục : Số liệu kiểm toán - điều chỉnh - số sau kiểm toán - số năm trước - chênh lệch và đua ra kết luận.
Giấy tờ : Bảng lập tờ tổng hợp khoản mục tiền
Kết luận: nhận biết khoản tiền tăng hay giảm so năm trước 2.3.1. Kiểm toán tiền mặt
Kiểm toán viên thông qua bảng kiểm tra tiền mặt bằng cách đối chiếu sỗ quỹ với sổ cái, bảng cân đối kế toán số tiền có trùng khớp nhau không
Giấy tờ: Bảng kiểm tra tiền mặt
Kết luận: thỏa mản với mục tiêu kiểm toán hay không. Sỗ quỹ và sỗ cái có trùng nhau không.
2.3.1.1. Kiểm kê hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm tra hệ thống kiể soát nội bộ là việc kiểm toán viên thu thập đầy đủ các bằng chứng đủ độ tin cậy để nhằm khẳng định tính hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngăn ngừa và phát hiện các gian lận và sai phạm trọng yếu.
Kiểm toán viên thực hiện:
- Phỏng vấn:
- Quan sát: việc chi trả lương, kiểm kê quỹ, thái độ ban GĐ đối với việc quản lý tiền mặt.
- Kiểm tra: kiểm tra xem xét các quy định về quản lý thu chi tiền mặt và thủ tục lập, lưu trử bảo quản chứng từ. Kiểm tra chứng từ gốc, giấy đề nghị mua hàng, bảng báo giá, hóa đơn,...
Giấy tờ: bảng ghi lại các loại chứng từ, hóa đơn, giấy tờ được kiêm tra Kết luân: thỏa mản mục tiêu kiểm toán hay không
2.3.1.2. Thực hiện thủ tục phân tích
Xem xét các biến động bất thường đối với khoản mục tiền mặt có hợp lý hay không. Phân tích biên động tương đối , tuyệt đối.
Giấy tờ: Bảng phân tích tiền mặt tại công ty
Kết luân: tiền mặt năm nay tăng(giảm) bao nhiêu (với mức tỉ lệ) so với năm trước.
2.3.1.3. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Tính chính xác số dư trên TK 111, các nghiệp vụ bất thường, kiểm tra chênh lệch đối chiếu các khoản tiền trong doanh nghiệp.
Kiểm tra số dư cuối kỳ ( tính hiện hửu). kiểm kê quỹ Giấy tờ: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt
Kết luận : thỏa mản mục tiêu kiểm toán hay không a/ Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường
Chọn ra một số nghiệp vụ lớn bất thường và kiểm tra xem các nghiệp vụ có được cho phép và ghi đúng không.
Giấy tờ: bảng gồm các khoản mục được kểm tra Kết luận : thỏa mản mục tiêu kiểm toán hay không.
b/ Kiểm tra chênh lệch đối chiếu số dư cuối kỳ.
Bằng cách lấy số tiền mặt đối chiếu số tiền kiểm kê tại thời điểm 30/12/2007.
Trên số dư BCTC từ đó có thể phát hiện chênh lệch với bản kiểm kê thực tế.
Giấy tờ: bảng kiểm tra số dư cuối kỳ
Kết luận : thỏa mản mục tiêu kiểm toán hay không 2.3.2. Kiểm toán tiền gửi ngân hàng
Thực hiện đối chiếu sổ phụ ngân hàng với sổ cái TK 112.
Giấy tờ: Bảng kiểm tra tiền gửi
* Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
Phỏng vấn: Hỏi thủ tục mở tài khoản ngân hàng, thủ tục phát hàng séc, ủy nhiệm chi doanh nghiệp. Việc phân công phân nhiệm, thủ tục đối chiếu xác nhận số dư.
Công TNHH X mở tài khoản tại Ngân hàng Thương Mại chi nháng Đà Nẵng.
* Thực hiện thủ tục phân tích
Kết luận Công ty TNHH X : Tiền gửi ngân hàng tăng do công ty có kế hoạch vay ngắn hạn để đầu tư.
* Kiểm tra chi tiết trền gửi
Kiểm tra số dư cuối kỳ, kiểm tra tính hiện hửu số dư tiền gửi cuối kỳ. Thu thập đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng do ngân hàng cho doanh nghiệp gửi tại thời điểm 31/12/2007.
Công ty TNHH X chỉ mở tài khoản tại 1 ngân hàng thương mại và gửi thư xác nhận số dư cuối kỳ.
Giấy tờ: Thư giác nhận
Phụ lục ( thư xác nhận mục đích kiểm toán)
* kiểm tra các nghiệp vụ bất thường
Tương tự kiểm tra khoản mục tiền.
Giấy tờ: Bảng kiểm tra nghiệp vụ bất thường Kết luận: thỏa mản mục tiêu kiểm toán hay không
* Đối chiếu số chânh lệch
Xem xét có số chênh lệch nào không. Nếu có chênh lệch tiến hành làm rỏ nguyên nhân
Giấy tờ: Bảng đối chiếu Kết luận: thỏa mản
2.3.3. Kiểm toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển xuất hiện vào ngày kết thúc niên độ kế toán. Với quy trình kiểm tra số dư cuối kỳ. Phản ánh tiền gửi hoạc rút ra khỏi ngân hàng mà chưa nhận giấy báo nợ hoặc giấy báo có hoặc nhờ bưu điện chuyển hộ nhà cung cấp.
Công ty TNHH X kiểm toán viên kiểm tra giấy báo có vào các tháng đầu năm sau.
* Kiểm tra chênh lệch đối chiếu
Rà soát số dư tiền đang chuyển với TK 113, bảng CĐKT, giấy báo có ngân hàng.
Giấy tờ: Bảng đối chiếu chênh lệch
Kết luận ; thỏa mản mục tiêu kiểm toán hay không
* Kiểm toán việc đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Doanh nghiệp đánh giá lại khoản mục tiền ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ngân hàng nhà nước cồn bố tại thời điểm cuối năm.
Công ty TNHH X không đánh gia ngoại tệ tại vì nghiệp vụ năm qua không có phát sinh.