Các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một phần của tài liệu Phân tích các nội dung quản lý chung của công ty tnhh toàn thắng (Trang 24 - 27)

6. Những vấn đề về huy động, sử dụng vốn trong doanh nghiệp và các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

6.2 Các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn, đó là: trả được công nợ và có lợi nhuận. Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của các nhà quản trị, chủ sở hữu, đặc biệt là các nhà cho vay. Vì vậy khả năng thanh toán được coi là những chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và đặc trưng bằng các hệ số: hệ số KNTT nhanh, hệ số KNTT hiện hành được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 6.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh

Đvt: lần

Chỉ tiêu Công thức tính Năm

2011

Năm 2012 Chênh lệch

Tỉ số khả năng thanh toán hiện hành

TSNH&ĐTNH Nợ ngắn hạn

8,86 27,78 18,92

Khả năng

thanh toán nhanh

TSNH&ĐTNH – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

8,00 18,29 10,29

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính) - Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty năm 2012 so với năm 2011 là 18,92 lần và cả 2 năm chỉ tiêu này đều lớn hơn rất nhiều lần. Điều này chứng tỏ việc dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty rất dư thừa để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn.

- Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2012 so với năm 2011 là 10,29 lần .Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 hiệu quả hơn năm 2011 rất nhiều. Chỉ tiêu này trong cả hai năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty hoạt động liên tục.

- Cả hai chỉ tiêu thanh toán của công ty đều lớn hơn 1 rất nhiều là do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh nên cả 2 chỉ tiêu này đều đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty.

6.2.2 Chỉ tiêu phản ánh về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Chỉ tiêu phản ánh về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư được phản ánh thông qua bảng sau:

Bảng 6.2.2 Chỉ tiêu phản ánh về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Đvt :lần Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Tỷ số cơ cấu tài

sản ngắn hạn

TSNH&ĐTNH Tổng tài sản

0,6 0,79 0,19

Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn

TSDH&ĐTNH Tổng tài sản

0,36 0,32 (0,04)

Tỷ suất tài trợ Nguồn vốn CSH Tổng nguồn vốn

0,7 0,2 (0,5)

Tỷ suất tự tài trợ

Nguồn vốn CSH Giá trị tài sản cố định

0,8 0,9 0,1

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính) Qua bảng trên ta thấy, cơ cấu tài sản ngắn hạn lớn hơn tài sản dài hạn, điều này phù hợp với hình thức chính của công ty.

- Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2012 chênh lệch so với năm 2011 là 0,19 lân. Chênh lệch này là nhỏ cho thấy sự ổn định của TSNH/Tổng tài sản của công ty trong 2 năm qua, bên cạnh cho thấy tài sản chủ yếu của công ty là TSNH.

- Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản dài hạn năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0.04 lần, công ty không cần đầu tư vào TSDH.

- Tỷ số tự tài trợ của công ty tăng dần đêu qua các năm. Cụ thể, năm 2011 là 0,8 lần, năm 2012 là 0,9 lần. Chỉ tiêu này cho biết Công ty có thể tự đánh giá mức độ tự chủ về tài chính và khả năng bù đắp tổn thất bằng VCSH. Tỷ số này càng cao càng có lợi cho Công ty Những tỷ số này đều lớn hơn 0,5 (giá trị vàng) chứng tỏ tình hình tài chính Công ty là vững chắc.

6.2.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Đây là nhóm tỷ số quan trọng, nó đánh giá tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ, nhóm tỷ số này được rất nhiều đối tượng quan tâm từ các đối tác bên trong và bên ngoài DN, bởi lợi nhuận là mục đích cuối cùng của HĐKD

Khả năng sinh lời của công ty TNHH Toàn Thắng được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Bảng 6.2.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Đvt: %

Chỉ tiêu Công thức tính Năm

2011

Năm 2012

Chênh lệch Tỷ suất lợi nhuận trên doanh

thu( hệ số lãi ròng)

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần 17 23 6

Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH( ROE)

Lợi nhuận sau thuế

Nguồn vốn chủ sở hữu 36 32 4

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản( ROAE)

EBIT

Tổng tài sản 27 30 3

(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính) Qua bảng 2.11, ta thấy chỉ tiêu đều biến động.

Hệ số lãi ròng của Công ty đang còn ở mức cao. Năm 2012 có tăng so với năm 2011 là 6%.

Các chỉ tiêu như ROA, ROAE cũng có xu hướng biến động như hệ số lãi ròng.

Năm 2012 tăng lên 4% so với năm 2011

ROE có xu hướng giảm dần, từ 36% năm 2011 xuống 32% năm 2012. Điều này chứng tỏ hiệu quả quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu chưa tốt.

Nhìn chung, đánh giá qua nhóm hệ số khả năng sinh lời khẳng định được khả năng sinh lời của Công ty chưa tốt, khả năng sinh lời của công ty còn thấp. một phần cũng do sản phẩm của Công ty là các công trình, thời gian thi công kéo dài, ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thời gian thu hồi vốn dài.

6.2.4 Chỉ số về khả năng hoạt động

Các hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý và sử dụng số vốn hiện có của Công ty. Thông thường, các hệ số hoạt động sau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh của Công ty: vòng quay HTK, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay VLĐ, hiệu suất sử dụng VDH, vòng quay toàn bộ vốn.

Bảng 6.2.4 Chỉ số về khả năng hoạt động

Chỉ tiêu Công thức tính Đơn vị

tính

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch Tỷ suất vòng quay

TSNH

DTT

TSNH&ĐTNH

Lần

2,22 2,17 (-0,05)

Tỷ suất vòng quay tổng tài sản

DTT

Tổng TS bình quân

Lần

1,3 1,35 0,05

Số vòng quay HTK DTT

Hàng tồn kho

Vòng

5,38 5,54 0,16

Thời gian thu tiền bán hàng

Các khoản phải thu x360 Doanh thu bán chịu

Ngày 27 57 30

(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính) Năm 2011 tỷ số vòng quay TSNH là 2,22 lần nhưng tới năm 2012 thì giảm xuống là 2,17 lần. Điều này có thể do Công ty đầu tư nhiều hơn.

+ Tỷ số vồng quay tổng TS đều tăng lên. Vào năm 2011 , tỷ số vòng quay tổng TS là 1,3 lần thì tới năm 2012 tăng lên thành 1,35 lần.. Hệ số này càng tăng càng chứng tỏ Công ty đang thu hẹp hay ít đầu tư vào TSCĐ hơn so với các năm trước.

+ Số vòng quay hàng tồn kho tăng qua các năm. Vào năm 2011, vòng quay hàng tồn kho của Công ty là 5,38 vòng đến năm 2012 là 5, 54 vòng. Tỷ số này tăng qua các năm chứng tỏ được rằng Công ty đang dần giải phóng lượng hàng tồn kho để thu hồi tiên mặt.

Một phần của tài liệu Phân tích các nội dung quản lý chung của công ty tnhh toàn thắng (Trang 24 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(31 trang)
w