Mô tả các đặc điểm phân loại

Một phần của tài liệu Khu hệ thân mềm chân bụng (gastropoda) ở cạn tỉnh sơn la (Trang 38 - 43)

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.4. Mô tả các đặc điểm phân loại

Mô tả các đặc điểm hình thái vỏ theo tài liệu của Nantarat et al. (2014) [75], Nordsieck (2011) [79], Tongkerd et al. (2013) [110], Páll-Gergely et al. (2014) [83]. Các chỉ số đo bằng thước kẹp panme, đơn vị tính bằng milimet (mm), gồm:

Chiều cao vỏ (H, từ đỉnh đến vành miệng dưới), chiều rộng vỏ (W, khoảng cách lớn nhất giữa hai cạnh bên), chiều cao miệng vỏ (AH, khoảng cách lớn nhất giữa vành

miệng vỏ trên và dưới), chiều rộng miệng vỏ (AW, khoảng cách lớn nhất giữa hai cạnh bên miệng vỏ), chiều cao tháp ốc (SH, khoảng cách từ vành miệng trên đến đỉnh vỏ). Các chỉ số đếm và mô tả gồm: số vòng xoắn (S, vòng xoắn phôi đến vòng xoắn cuối), lỗ rốn (U, có thể mở rộng, khép kín hoặc không có), vành miệng (hình dạng rất sai khác, dạng kép hoặc đơn, cuộn lại hay mép thẳng).

Hình 2.2. Hình thái vỏ và đặc điểm phân loại ốc cạn (theo Kerney & Cameron, 1979)

H: Chiều cao vỏ, W: Chiều rộng vỏ, AH: Chiều cao miệng vỏ,

AW: Chiều rộng miệng vỏ, SH: Chiều cao tháp ốc, a - b: Vùng môi ngoài, b - c: Vùng trụ môi, a - c: Vùng đỉnh môi, 1: Đỉnh vỏ, 2: Rãnh xoắn, 3: Miệng vỏ, 4: Vành miệng,

5: Vị trí lỗ rốn, 6: Trụ vỏ, 7: Vòng xoắn

Ở một số họ còn sử dụng các đặc điểm phân loại đặc trƣng nhƣ gờ trên rãnh xoắn cuối, ống vành miệng, kích thước các tấm miệng và khe miệng ở Cyclophoridae, Pupinidae và Diplommatinidae [75]; số lƣợng và vị trí gờ trên vùng cổ, các tấm trên trụ vỏ ở Clausiliidae [76], [77]; hình thái, số lƣợng và cách sắp xếp của răng đỉnh và răng vòm miệng ở Plectopylidae [82], [83]; số lƣợng và sắp xếp răng trên vành miệng ở Diapheridae và Hypselostomatidae [106], [114], độ lớn của góc vỏ, số lượng, kích thước và vị trí các loại răng trên vành miệng ở Streptaxidae.

Hình 2.3. Một số đặc điểm phân loại ở Pupinidae (theo Kongim et al., 2013) 1: Khe miệng dưới, 2: Khe miệng trên, 3: Tấm miệng trên,

4: Tấm miệng dưới, 5: Ống vành miệng

Hình 2.4. Sơ đồ vị trí các răng trên miệng vỏ ở

Hypselostomatidae [98]

A: Nhìn trước, B: Nhìn sau, C: Miệng vỏ phóng to, 1: Răng đỉnh, 2: Góc đỉnh, 3: Răng vòm miệng, 4: Răng vòm miệng dưới, 5: Răng gốc

Hình 2.5. Sơ đồ vị trí các răng đỉnh (A), răng vòm miệng (B) ở Plectopylidae [82]

1: Răng trên, 2: Răng trước, 3: Răng sau, 4: Răng dưới, a-f: Vị trí các răng vòm miệng

1

Hình 2.6. Một số đặc điểm phân loại ở Clausiliidae [77]

A: Nhìn từ trước, B: Nhìn từ sau, 1: Tấm clausilium, 2: Rãnh trước, 3: Răng đỉnh,

4: Răng dưới, 5: Phiến cổ, 6: Phiến xoắn, 7: Phiến phẳng,

9: Phiến trước, 8, 10: Phiến sau, 11: Rãnh sau

Hình 2.7. Một số đặc điểm phân loại ở Streptaxidae (theo Siriboon et al., 2013 )

H: Chiều cao vỏ, W: Chiều rộng vỏ,

SA: Góc vỏ.

Hình 2.8. Một số đặc điểm phân loại ở

Cyclophoridae [163]

1: Gờ trên rãnh xoắn cuối, 2: Rãnh xoắn cuối, 3: Phần cổ,

4: Vành miệng.

Đặc điểm giải phẫu theo Kumprataum et al. (1999) [66], Sutcharit et al.

(2007) [105], gồm: Tuyến sinh dục (tuyến lƣỡng tính, tuyến trứng và tuyến tinh), ống dẫn lƣỡng tính, ống dẫn trứng, ống dẫn tinh, cơ quan giao phối, âm đạo, roi, túi chứa tinh, buồng giao phối.

Đặc điểm lƣỡi bào theo Sutcharit et al. (2007) [105], gồm: số lƣợng răng trên mỗi hàng răng; hình thái và kích thước răng trung tâm; số lượng, hình thái, kích thước của răng bên và răng biên, công thức răng (số lượng mỗi loại trong một hàng răng trên lƣỡi bào).

Hình 2.9. Cơ quan sinh dục (A) và răng trên lƣỡi bào (B) của Phaedusa paviei [70]

1: Tuyến lƣỡng tính, 2: Túi chứa tinh, 3: Roi, 4: Cơ co, 5: Âm đạo, 6: Cơ quan giao phối, 7: Ống dẫn tinh, 8: Buồng giao phối, 9: Lỗ sinh dục

c: Răng trung tâm, răng thứ 1, 2, 12, 13, 17, 20, 27, 30 và 32 A

B

9

- Đối với sên trần:

Các số đo theo hướng dẫn của Cameron et al. (1983) [48], Wiktor et al. (2000) [116], gồm chiều dài thân, chiều rộng thân, kích thước lớp áo và phần chân. Ngoài ra, các đặc điểm phân loại còn gồm vị trí lỗ thở, cấu trúc đường sống lưng, màu sắc và phân bố các hạt trên bề mặt thân, màu sắc phần thân, phần chân. Đặc điểm giải phẫu và lƣỡi bào theo Gomes (2007) [164].

Hình 2.10. Hình thái ngoài và đặc điểm phân loại sên trần (theo Kerney & Cameron, 1979)

1: Tua đầu, 2: Lớp áo, 3: Lỗ thở, 4: Đường sống lưng, 5: Đuôi, 6: Phần chân, 7: Phần thân, 8: Phần đầu

Một phần của tài liệu Khu hệ thân mềm chân bụng (gastropoda) ở cạn tỉnh sơn la (Trang 38 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(222 trang)