LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM–

Một phần của tài liệu Giáo án hóa học 9 soạn theo đinh hướng phát triển năng lực HS (Trang 124 - 127)

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Ngày soạn:

20/01/2015 Ngày dạy:

28/01/2015 I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức: Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat .

- Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.

2. Kĩ năng:

- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể . - Biết vận dụng bảng tuần hoàn.

3. Thái độ :

- Tinh thần học tập nghiêm túc.

5. Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực tính toán.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng dạy học:

a. Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.

b. Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.

2. Phương pháp:

Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định lớp(1’):

2. Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

* Gi i thi u bài:(1') Chúng ta đã tìm hi u v tính ch t c a phi kim nói chung và m t s phi kim nói riêng.ới: ề … ấn đề … ủa thực vật? Công V y, gi a các phi kim có m i liên h v i nhau không? Các phi kim có tính ch t ra sao?ật? Công ững tính chất gì ? ứng dụng và điều chế như thế nào? ới: ấn đề …

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ (10’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV: Treo bảng phụ có sơ đồ câm 1:

- GV: Yêu cầu HS điền các loại chất thích hợp vào ô trống

- HS: Quan sát và hoàn thành sơ đồ - HS: Lên bảng hoàn thành sơ đồ + hiddro + oxi

Hợp chất khí PHI KIM oxit axit

- GV: Nhận xét và hoàn thành sơ đồ:

- GV: Treo sơ đồ câm 2

Yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ đồ và viết phương trình phản ứng

- GV: Nhận xét

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng

- GV: Nhận xét

- GV: Yêu cầu HS trình bày cấu tạo, sự biến đổi tính chất, ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

+ Kim loai

Muối Nước Clo (4) + Nước

+ hiddro + dd NaOH

Hiđro clorua (1) CLO (3) Nước Gia-ven (2) + Kim loai

Muối clorua

- HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng:

+ O2 (5)

C (2) CO2 + CaO CaCO3 t0 (1) + CO2 (7) CO2

(3) + CuO (6) + NaOH (8)

CO (4) + C + HCl HS: Trả lời

Hoạt động 2. Bài tập (30’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 /103

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập1, 2/103 sgk

- GV: Nhận xét

- GV: YC HS làm bài tập 5/103

GV: Yêu cầu Hs làm bài tập3 vào vở:

- HS: Làm bài tập 1:

(1) S + H2  to H2S (2) 2S + 2Al Al2S3

(3) S + O2  to SO2

- HS: Làm bài tập 2:

(1) H2 + Cl2  to 2HCl (2) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

(3) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O - HS: Làm bài tập3:

(1) C + CO2  to 2CO (2) C + O2  to CO2 (3) CO + CuO  to Cu + CO2

(4) CO2 + C  to 2CO

Na2CO3

NaHCO3

- GV: Phát phiếu học tập Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí không màu bị mất nhãn đựng trong các bình riêng biệt : CO, CO2, H2

- GV: Nhận xét:

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/103

(5) CO2 + CaO  to CaCO3

(6) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH NaHCO3

(7) CaCO3 to

  CaO + CO2

(8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O - HS: Sữa bài vào vở

- HS trình bày và ghi vào vở.

+ Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi trong dư. Nếu thấy dung dịch nước vôi trong bị vẫn đục là khí CO2

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

Nếu dung dịch nước vôi trong không bị vẫn đục là CO và H2

+ Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư

Nếu thấy nước vôi trong bị vẫn đục thì khí đem đốt là CO. còn lại là khi H2

2CO + O2  to 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2

- HS: Làm vào bài tập 4/103 vào vở bài tập a. Cấu tạo nguyên tử của A:

Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết : Natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11, ở chu kỳ 3 nhóm I

b. Tính chất hoá học đặc trưng của natra:

Nguyên tố natri ở đầu chu kỳ là kim loại mạnh, trong phản ứng hóa học Natrt là chất khử mạnh.

+ Tác dụng với phi kim:

4Na + O2 2Na2O 2Na + Cl2 2NaCl + Tác dụng với dung dịch axit:

2Na + 2HCl 2NaCl + H2 + Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

+ Tác dụng với dung dịch muối: Na + ddCuSO4

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4

c. So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên tố lân cận: Na có tính chất hóa học mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na), mạnh hơn Li ( nguyên tố trên Na), nhưng yếu hơn K (nguyên tố dưới Na)

- HS: Làm bài 5/103

a. Fe2O3 + yCO  t yCO2 + xFe trong 32g FexOy có : 32 - 22,4 = 9,6 Ta có tỉ số : xy 2256,4916,6 00,,64 32 Công thức của oxit sắt là: Fe2O3

b. Phương trình hoá học

Fe2O3 + 3CO  t 3CO2 + 2Fe 1mol 3 mol 3 mol Số mol Fe2O3 = 16032 0,2 Suy ra số mol CO2 là 0,6 mol

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O 0,6mol 0,6 mol Khối lượng CaCO3 = 0,6 x 100 = 60 (g) 4. Dặn dò(2’): - Làm bài tập về nhà: 6 SGK/103.

- Chuẩn bị phần còn lại:

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………....

Tuần 22:

Tiết 42:

Một phần của tài liệu Giáo án hóa học 9 soạn theo đinh hướng phát triển năng lực HS (Trang 124 - 127)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(206 trang)
w